Thứ Ba, 27 tháng 5, 2014

Phần 4 THỪA KẾ


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Phần 4 THỪA KẾ": http://123doc.vn/document/567058-phan-4-thua-ke.htm


Phần 4: Thừa kế ( LUẬT DÂN SỰ 1995 )
[sửa] Chương XXII
Những Quy Định Chung
Ðiều 631. Quyền thừa kế của cá nhân Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để
lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Ðiều 632. Quyền bình đẳng về thừa kế của cá nhân Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản
của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Ðiều 633. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế 1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản
chết. Trong trường hợp Toà án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được
xác định tại khoản 2 Ðiều 81 của Bộ luật này.
2. Ðịa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi
cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ hoặc phần lớn di sản.
Ðiều 634. Di sản Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài
sản chung với người khác.
Ðiều 635. Người thừa kế Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế
hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản
chết. Trong trường hợp người thừa kế theo di chúc là cơ quan, tổ chức thì phải là cơ quan, tổ chức tồn
tại vào thời điểm mở thừa kế.
Ðiều 636. Thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế Kể từ thời điểm mở thừa kế,
những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.
Ðiều 637. Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại 1. Những người hưởng thừa kế có trách
nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thoả
thuận khác.
2. Trong trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản
lý di sản thực hiện theo thoả thuận của những người thừa kế.
3. Trong trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người
chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thoả
thuận khác.
4. Trong trường hợp Nhà nước, cơ quan, tổ chức hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện
nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.
Ðiều 638. Người quản lý di sản 1. Người quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do
những người thừa kế thoả thuận cử ra.
2. Trong trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những người thừa kế chưa cử
được người quản lý di sản thì người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản tiếp tục quản lý di sản
đó cho đến khi những người thừa kế cử được người quản lý di sản.
3. Trong trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý thì di sản do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.
Ðiều 639. Nghĩa vụ của người quản lý di sản 1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3
Ðiều 638 của Bộ luật này có các nghĩa vụ sau đây:
a) Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
b) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp và định đoạt tài sản bằng
các hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản;
c) Thông báo về di sản cho những người thừa kế;
d) Bồi thường thiệt hại, nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;
đ) Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế.
2. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Ðiều 638 của Bộ luật này có
các nghĩa vụ sau đây:
a) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp và định đoạt tài sản bằng
các hình thức khác;
b) Thông báo về di sản cho những người thừa kế;
c) Bồi thường thiệt hại, nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;
d) Giao lại di sản theo thoả thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc theo yêu cầu của người
thừa kế.
Ðiều 640. Quyền của người quản lý di sản 1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3
Ðiều 638 của Bộ luật này có các quyền sau đây:
a) Ðại diện cho những người thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến di sản thừa kế;
b) Ðược hưởng thù lao theo thoả thuận với những người thừa kế.
2. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Ðiều 638 của Bộ luật này có
các quyền sau đây:
a) Ðược tiếp tục sử dụng di sản theo thoả thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc được sự
đồng ý của những người thừa kế;
b) Ðược hưởng thù lao theo thoả thuận với những người thừa kế.
Ðiều 641. Việc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng thời điểm
Trong trường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được
coi là chết cùng thời điểm do không thể xác định được người nào chết trước (sau đây gọi là chết cùng
thời điểm) thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do người thừa kế của
người đó hưởng, trừ trường hợp thừa kế thế vị theo quy định tại Ðiều 677 của Bộ luật này.
Ðiều 642. Từ chối nhận di sản 1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ
chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản; người từ chối phải báo cho những người
thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản, cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân
xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm mở thừa kế về việc từ chối nhận di sản.
3. Thời hạn từ chối nhận di sản là sáu tháng, kể từ ngày mở thừa kế. Sau sáu tháng kể từ ngày mở
thừa kế nếu không có từ chối nhận di sản thì được coi là đồng ý nhận thừa kế.
Ðiều 643. Người không được quyền hưởng di sản 1. Những người sau đây không được quyền hưởng
di sản:
a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm
trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần
hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả
mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí
của người để lại di sản.
2. Những người quy định tại khoản 1 Ðiều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết
hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.
Ðiều 644. Tài sản không có người nhận thừa kế thuộc Nhà nước Trong trường hợp không có người
thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di
sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc
Nhà nước.
Ðiều 645. Thời hiệu khởi kiện về thừa kế Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản,
xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là mười năm, kể từ thời
điểm mở thừa kế.
Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là ba
năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
[sửa] Chương XXIII
Thừa Kế Theo Di Chúc
Ðiều 646. Di chúc Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người
khác sau khi chết.
Ðiều 647. Người lập di chúc 1. Người đã thành niên có quyền lập di chúc, trừ trường hợp người đó bị
bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.
2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc
người giám hộ đồng ý.
Ðiều 648. Quyền của người lập di chúc Người lập di chúc có các quyền sau đây:
1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;
2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;
3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;
4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;
5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.
Ðiều 649. Hình thức của di chúc Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di
chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.
Người thuộc dân tộc thiểu số có quyền lập di chúc bằng chữ viết hoặc tiếng nói của dân tộc mình.
Ðiều 650. Di chúc bằng văn bản Di chúc bằng văn bản bao gồm:
1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
3. Di chúc bằng văn bản có công chứng;
4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
Ðiều 651. Di chúc miệng 1. Trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa do bệnh tật
hoặc các nguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.
2. Sau ba tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di
chúc miệng mặc nhiên bị huỷ bỏ.
Ðiều 652. Di chúc hợp pháp 1. Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng
ép;
b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của
pháp luật.
2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và
phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.
3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm
chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các
điều kiện được quy định tại khoản 1 Ðiều này.
5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình
trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký
tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng
thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.
Ðiều 653. Nội dung của di chúc bằng văn bản 1. Di chúc phải ghi rõ:
a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;
b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ
quan, tổ chức được hưởng di sản;
d) Di sản để lại và nơi có di sản;
đ) Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.
2. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải
được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
Ðiều 654. Người làm chứng cho việc lập di chúc Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di
chúc, trừ những người sau đây:
1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;
2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc;
3. Người chưa đủ mười tám tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự.
Ðiều 655. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng Người lập di chúc phải tự tay viết và ký
vào bản di chúc.
Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Ðiều 653 của
Bộ luật này.
Ðiều 656. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng Trong trường hợp người lập di chúc không thể
tự mình viết bản di chúc thì có thể nhờ người khác viết, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng.
Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những
người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.
Việc lập di chúc phải tuân theo quy định tại Ðiều 653 và Ðiều 654 của Bộ luật này.
Ðiều 657. Di chúc có công chứng hoặc chứng thực Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng
hoặc chứng thực bản di chúc.
Ðiều 658. Thủ tục lập di chúc tại cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn
Việc lập di chúc tại cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải tuân theo
thủ tục sau đây:
1. Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền
chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền
chứng thực phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc
điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý
chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã,
phường, thị trấn ký vào bản di chúc;
2. Trong trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký
hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt
công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
Công chứng viên, người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng
nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.
Ðiều 659. Người không được công chứng, chứng thực di chúc Công chứng viên, người có thẩm
quyền của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn không được công chứng, chứng thực đối với di chúc,
nếu họ là:
1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;
2. Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật;
3. Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
Ðiều 660. Di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng, chứng thực Di chúc bằng
văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực bao gồm:
1. Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên, nếu quân
nhân không thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực;
2. Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó;
3. Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng khác có xác nhận của
người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó;
4. Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo có
xác nhận của người phụ trách đơn vị;
5. Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện
ngoại giao Việt Nam ở nước đó;
6. Di chúc của người đang bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện
pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó.
Ðiều 661. Di chúc do công chứng viên lập tại chỗ ở 1. Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng
viên tới chỗ ở của mình để lập di chúc.
2. Thủ tục lập di chúc tại chỗ ở được tiến hành như thủ tục lập di chúc tại cơ quan công chứng theo
quy định tại Ðiều 658 của Bộ luật này.
Ðiều 662. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc 1. Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung,
thay thế, huỷ bỏ di chúc vào bất cứ lúc nào.
2. Trong trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực
pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ
sung có hiệu lực pháp luật.
3. Trong trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị huỷ bỏ.
Ðiều 663. Di chúc chung của vợ, chồng Vợ, chồng có thể lập di chúc chung để định đoạt tài sản
chung.
Ðiều 664. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc chung của vợ, chồng 1. Vợ, chồng có thể sửa
đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc chung bất cứ lúc nào.
2. Khi vợ hoặc chồng muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc chung thì phải được sự đồng ý
của người kia; nếu một người đã chết thì người kia chỉ có thể sửa đổi, bổ sung di chúc liên quan đến
phần tài sản của mình.
Ðiều 665. Gửi giữ di chúc 1. Người lập di chúc có thể yêu cầu cơ quan công chứng lưu giữ hoặc gửi
người khác giữ bản di chúc.
2. Trong trường hợp cơ quan công chứng lưu giữ bản di chúc thì phải bảo quản, giữ gìn theo quy định
của pháp luật về công chứng.
3. Cá nhân giữ bản di chúc có các nghĩa vụ sau đây:
a) Giữ bí mật nội dung di chúc;
b) Giữ gìn, bảo quản bản di chúc; nếu bản di chúc bị thất lạc, hư hại thì phải báo ngay cho người lập
di chúc;
c) Giao lại bản di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc, khi người lập
di chúc chết. Việc giao lại bản di chúc phải được lập thành văn bản, có chữ ký của người giao, người
nhận và trước sự có mặt của hai người làm chứng.
Ðiều 666. Di chúc bị thất lạc, hư hại 1. Kể từ thời điểm mở thừa kế, nếu bản di chúc bị thất lạc hoặc
bị hư hại đến mức không thể hiện được đầy đủ ý chí của người lập di chúc và cũng không có bằng
chứng nào chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúc thì coi như không có di chúc
và áp dụng các quy định về thừa kế theo pháp luật.
2. Trong trường hợp di sản chưa chia mà tìm thấy di chúc thì di sản được chia theo di chúc.
Ðiều 667. Hiệu lực pháp luật của di chúc 1. Di chúc có hiệu lực pháp luật từ thời điểm mở thừa kế.
2. Di chúc không có hiệu lực pháp luật toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau đây:
a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế.
Trong trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời
điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di
chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ
chức này không có hiệu lực pháp luật.
3. Di chúc không có hiệu lực pháp luật, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm
mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn
lại vẫn có hiệu lực.
4. Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ
phần đó không có hiệu lực pháp luật.
5. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực
pháp luật.
Ðiều 668. Hiệu lực pháp luật của di chúc chung của vợ, chồng Di chúc chung của vợ, chồng có hiệu
lực từ thời điểm người sau cùng chết hoặc tại thời điểm vợ, chồng cùng chết.
Ðiều 669. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc Những người sau đây vẫn được
hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia
theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho
hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy
định tại Ðiều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1
Ðiều 643 của Bộ luật này:
1. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
2. Con đã thành niên mà không có khả năng lao động.
Ðiều 670. Di sản dùng vào việc thờ cúng 1. Trong trường hợp người lập di chúc có để lại một phần di
sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho một người
đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không
thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thoả thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế
có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng.
Trong trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lý di sản thờ cúng thì những người
thừa kế cử một người quản lý di sản thờ cúng.
Trong trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết thì phần di sản dùng để thờ
cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theo
pháp luật.
2. Trong trường hợp toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người
đó thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng.
Ðiều 671. Di tặng 1. Di tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác.
Việc di tặng phải được ghi rõ trong di chúc.
2. Người được di tặng không phải thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với phần được di tặng, trừ trường
hợp toàn bộ di sản không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người lập di chúc thì phần di tặng
cũng được dùng để thực hiện phần nghĩa vụ còn lại của người này.
Ðiều 672. Công bố di chúc 1. Trong trường hợp di chúc bằng văn bản được lưu giữ tại cơ quan công
chứng thì công chứng viên là người công bố di chúc.
2. Trong trường hợp người để lại di chúc chỉ định người công bố di chúc thì người này có nghĩa vụ
công bố di chúc; nếu người để lại di chúc không chỉ định hoặc có chỉ định nhưng người được chỉ
định từ chối công bố di chúc thì những người thừa kế còn lại thoả thuận cử người công bố di chúc.
3. Sau thời điểm mở thừa kế, người công bố di chúc phải sao gửi di chúc tới tất cả những người có
liên quan đến nội dung di chúc.
4. Người nhận được bản sao di chúc có quyền yêu cầu đối chiếu với bản gốc của di chúc.
5. Trong trường hợp di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài thì bản di chúc đó phải được dịch ra
tiếng Việt và phải có công chứng.
Ðiều 673. Giải thích nội dung di chúc Trong trường hợp nội dung di chúc không rõ ràng dẫn đến
nhiều cách hiểu khác nhau thì người công bố di chúc và những người thừa kế phải cùng nhau giải
thích nội dung di chúc dựa trên ý nguyện đích thực trước đây của người chết, có xem xét đến mối
quan hệ của người chết với người thừa kế theo di chúc. Khi những người này không nhất trí về cách
hiểu nội dung di chúc thì coi như không có di chúc và việc chia di sản được áp dụng theo quy định về
thừa kế theo pháp luật.
Trong trường hợp có một phần nội dung di chúc không giải thích được nhưng không ảnh hưởng đến
các phần còn lại của di chúc thì chỉ phần không giải thích được không có hiệu lực.
[sửa] Chương XXIV
Thừa Kế Theo Pháp Luật
Ðiều 674. Thừa kế theo pháp luật Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và
trình tự thừa kế do pháp luật quy định.
Ðiều 675. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật 1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong
những trường hợp sau đây:
a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;
c) Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;
d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc
từ chối quyền nhận di sản.
2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di
sản, từ chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan
đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế.
Ðiều 676. Người thừa kế theo pháp luật 1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo
thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của
người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của
người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì
ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì
ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước
do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Ðiều 677. Thừa kế thế vị Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời
điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng
nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt
được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.
Ðiều 678. Quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ Con nuôi và cha
nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Ðiều 676 và
Ðiều 677 của Bộ luật này.
Ðiều 679. Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có
quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn
được thừa kế di sản theo quy định tại Ðiều 676 và Ðiều 677 của Bộ luật này.
Ðiều 680. Việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung, đang xin ly hôn, đã kết hôn
với người khác 1. Trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau
đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.
2. Trong trường hợp vợ, chồng xin ly hôn mà chưa được hoặc đã được Toà án cho ly hôn bằng bản án
hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế
di sản.
3. Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn
với người khác vẫn được thừa kế di sản.
[sửa] Chương XXV
Thanh Toán Và Phân Chia Di Sản
Ðiều 681. Họp mặt những người thừa kế 1. Sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc
được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thoả thuận những việc sau đây:
a) Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này,
nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc;
b) Cách thức phân chia di sản.
2. Mọi thoả thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.
Ðiều 682. Người phân chia di sản 1. Người phân chia di sản có thể đồng thời là người quản lý di sản
được chỉ định trong di chúc hoặc được những người thừa kế thoả thuận cử ra.
2. Người phân chia di sản phải chia di sản theo đúng di chúc hoặc đúng thoả thuận của những người
thừa kế theo pháp luật.
3. Người phân chia di sản được hưởng thù lao, nếu người để lại di sản cho phép trong di chúc hoặc
những người thừa kế có thoả thuận.
Ðiều 683. Thứ tự ưu tiên thanh toán Các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế
được thanh toán theo thứ tự sau đây:
1. Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng;
2. Tiền cấp dưỡng còn thiếu;
3. Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ;
4. Tiền công lao động;
5. Tiền bồi thường thiệt hại;
6. Thuế và các khoản nợ khác đối với Nhà nước;
7. Tiền phạt;
8. Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác;
9. Chi phí cho việc bảo quản di sản;
10. Các chi phí khác.
Ðiều 684. Phân chia di sản theo di chúc 1. Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người
để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều
cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
2. Trong trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện
vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm
sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu huỷ do lỗi của người khác thì người thừa
kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.
3. Trong trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì
tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.
Ðiều 685. Phân chia di sản theo pháp luật 1. Khi phân chia di sản nếu có người thừa kế cùng hàng đã
thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác
được hưởng, để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra, được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì
những người thừa kế khác được hưởng.

SEO google


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "SEO google ": http://123doc.vn/document/567210-seo-google.htm


SEO Basics
Improving Site Structure
Optimizing Content
Dealing with Crawlers
SEO for Mobile Phones
Promotions and Analysis
Links
The anatomy of a search result
http://googlewebmastercentral.blogspot.com/2007/11/anatomy-of-search-result.html
Diagram of a Google search results page
http://www.google.com/support/websearch/bin/answer.py?answer=35891
Best Practices
Page titles are an
important aspect of
search engine
optimization.
Choose a title that eectively communicates the topic of the page's content.
Accurately describe the page's content
choosing a title that has no relation to the content on the page
using default or vague titles like "Untitled" or "New Page 1"
Avoid:
Create unique title tags for each page
Each of your pages should ideally have a unique title tag, which helps Google know how the page is
distinct from the others on your site.
using a single title tag across all of your site's pages or a large group of pages
Avoid:
Use brief, but descriptive titles
Titles can be both short and informative. If the title is too long, Google will show only a portion of it in
the search result.
using extremely lengthy titles that are unhelpful to users
stung unneeded keywords in your title tags
Avoid:
5
Snippet
Text displayed beneath the title of a corresponding web page on the search results
pages of a search engine. A web page summary and/or parts of the page that match
the search keywords will be displayed.
Open Directory Project (ODP)
The world's largest volunteer-run web directory (a list of Internet links collected on a
large scale and then organized by category).
Domain
An address on the Internet that indicates the location of a computer or network. These
are administrated to avoid duplication.
A page's description meta tag gives Google and other search
engines a summary of what the page is about (1). Whereas a
page's title may be a few words or a phrase, a page's description meta
tag might be a sentence or two or a short paragraph. Google
Webmaster Tools provides a handy content analysis section that'll tell
you about any description meta tags that are either too short, long, or
duplicated too many times (the same information is also shown for
<title> tags). Like the <title> tag, the description meta tag is placed
within the <head> tag of your HTML document.
Description meta tags are important because Google might use
them as snippets for your pages. Note that we say "might" because
Google may choose to use a relevant section of your page's visible
text if it does a good job of matching up with a user's query.
Alternatively, Google might use your site's description in the Open
Directory Project if your site is listed there (learn how to prevent
search engines from displaying ODP data). Adding description meta
tags to each of your pages is always a good practice in case Google
cannot find a good selection of text to use in the snippet. The
Webmaster Central Blog has an informative post on improving
snippets with better description meta tags.
Words in the snippet are bolded when they appear in the user's query
(2). This gives the user clues about whether the content on the page
matches with what he or she is looking for. (3) is another example,
this time showing a snippet from a description meta tag on a deeper
page (which ideally has its own unique description meta tag)
containing an article.
Make use of the "description" meta tag
SEO Basics
Glossary
Summaries can be defined for each page
What are the merits of description meta
tags?
(1) The beginning of the description meta tag for our homepage, which gives a brief
overview of the site's offerings.
<html>
<head>
<title>Brandon's Baseball Cards - Buy Cards, Baseball News, Card Prices</title>
<meta name="description=" content="Brandon's Baseball Cards provides a
large selection of vintage and modern baseball cards for sale. We also offer
daily baseball news and events in">
</head>
<body>
(2) A user performs the query [baseball cards]. Our homepage appears as a result,
with part of its description meta tag used as the snippet.
(3) A user performs the query [rarest baseball cards]. One of our deeper pages, with
its unique description meta tag used as the snippet, appears as a result.
6
SEO Basics
Improving Site Structure
Optimizing Content
Dealing with Crawlers
SEO for Mobile Phones
Promotions and Analysis
Links
Content analysis section
http://googlewebmastercentral.blogspot.com/2007/12/new-content-analysis-and-
sitemap.html
Prevent search engines from displaying ODP data
http://www.google.com/support/webmasters/bin/answer.py?answer=35264
Improving snippets with better description meta tags
http://googlewebmastercentral.blogspot.com/2007/09/improve-snippets-with-
meta-description.html
site: operator
http://www.brianwhite.org/2007/04/27/google-site-operator-an-ode-to-thee/
Best Practices
Use description meta tags to
provide both search engines
and users with a summary of
what your page is about!
Accurately summarize the page's content
writing a description meta tag that has no relation to the content on the page
using generic descriptions like "This is a web page" or "Page about baseball cards"
filling the description with only keywords
copying and pasting the entire content of the document into the description meta tag
Avoid:
Write a description that would both inform and interest users if they saw your description meta tag as
a snippet in a search result.
Use unique descriptions for each page
using a single description meta tag across all of your site's pages or a large group of pages
Avoid:
Having a different description meta tag for each page helps both users and Google, especially in
searches where users may bring up multiple pages on your domain (e.g. searches using the site:
operator). If your site has thousands or even millions of pages, hand-crafting description meta tags
probably isn't feasible. In this case, you could automatically generate description meta tags based on
each page's content.
7
Crawl
Exploration of websites by search engine software (bots) in order to index their
content.
Parameter
Data provided in the URL to specify a site's behavior.
ID (session ID)
Data provided for the identification and/or behavior management of a user who is
currently accessing a system or network communications.
301 redirect
An HTTP status code (see page 12). Forces a site visitor to automatically jump to a
specified URL.
Subdomain
A type of domain used to identify a category that is smaller than a regular domain (see
page 6).
Root directory
Directory at the top of the tree structure of a site. It is sometimes called "root".
Creating descriptive categories and filenames for the documents on
your website can not only help you keep your site better organized,
but it could also lead to better crawling of your documents by
search engines. Also, it can create easier, "friendlier" URLs for those
that want to link to your content. Visitors may be intimidated by
extremely long and cryptic URLs that contain few recognizable words.
URLs like (1) can be confusing and unfriendly. Users would have a
hard time reciting the URL from memory or creating a link to it. Also,
users may believe that a portion of the URL is unnecessary, especially
if the URL shows many unrecognizable parameters. They might leave
o a part, breaking the link.
Some users might link to your page using the URL of that page as the
anchor text. If your URL contains relevant words, this provides
users and search engines with more information about the page
than an ID or oddly named parameter would (2).
Lastly, remember that the URL to a document is displayed as
part of a search result in Google, below the document's title and
snippet. Like the title and snippet, words in the URL on the search
result appear in bold if they appear in the user's query (3). To the right
is another example showing a URL on our domain for a page
containing an article about the rarest baseball cards. The words in the
URL might appeal to a search user more than an ID number like "www.
brandonsbaseballcards.com/article/102125/" would.
Google is good at crawling all types of URL structures, even if they're
quite complex, but spending the time to make your URLs as simple as
possible for both users and search engines can help. Some
webmasters try to achieve this by rewriting their dynamic URLs to
static ones; while Google is fine with this, we'd like to note that this is
an advanced procedure and if done incorrectly, could cause crawling
issues with your site. To learn even more about good URL structure,
we recommend this Webmaster Help Center page on creating
Google-friendly URLs.
Improve the structure of your URLs
Improving Site Structure
Glossary
Simple-to-understand URLs will convey
content information easily
URLs are displayed in search results
(1) A URL to a page on our baseball card site that a user might have a hard time
with.
(2) The highlighted words above could inform a user or search engine what the
target page is about before following the link.
(3) A user performs the query [baseball cards]. Our homepage appears as a result,
with the URL listed under the title and snippet.
8
SEO Basics
Improving Site Structure
Optimizing Content
Dealing with Crawlers
SEO for Mobile Phones
Promotions and Analysis
Links
Dynamic URLs
http://www.google.com/support/webmasters/bin/answer.py?answer=40349
Creating Google-friendly URLs
http://www.google.com/support/webmasters/bin/answer.py?answer=76329
301 redirect
http://www.google.com/support/webmasters/bin/answer.py?answer=93633
rel="canonical"
http://www.google.com/support/webmasters/bin/answer.py?answer=139394
Best Practices
Create a simple directory structure
Use a directory structure that organizes your content well and makes it easy for visitors to know where
they're at on your site. Try using your directory structure to indicate the type of content found at that
URL.
having deep nesting of subdirectories like " /dir1/dir2/dir3/dir4/dir5/dir6/page.html"
using directory names that have no relation to the content in them
Avoid:
Choose a URL that will be
easy for users and search
engines to understand!
Use words in URLs
using lengthy URLs with unnecessary parameters and session IDs
choosing generic page names like "page1.html"
using excessive keywords like"baseball-cards-baseball-cards-baseballcards.htm"
Avoid:
URLs with words that are relevant to your site's content and structure are friendlier for visitors
navigating your site. Visitors remember them better and might be more willing to link to them.
Provide one version of a URL to
reach a document
To prevent users from linking to one version of a URL and others linking to a dierent version (this
could split the reputation of that content between the URLs), focus on using and referring to one URL
in the structure and internal linking of your pages. If you do find that people are accessing the same
content through multiple URLs, setting up a 301 redirect from non-preferred URLs to the dominant
URL is a good solution for this. You may also use canonical URL or use the rel="canonical" link element
if you cannot redirect.
having pages from subdomains and the root directory access the same content
- e.g. "domain.com/page.htm" and "sub.domain.com/page.htm"
using odd capitalization of URLs
- many users expect lower-case URLs and remember them better
Avoid:
9
Make your site easier to navigate
Improving Site Structure
The navigation of a website is important in helping visitors
quickly find the content they want. It can also help search engines
understand what content the webmaster thinks is important.
Although Google's search results are provided at a page level, Google
also likes to have a sense of what role a page plays in the bigger
picture of the site.
All sites have a home or "root" page, which is usually the most
frequented page on the site and the starting place of navigation for
many visitors. Unless your site has only a handful of pages, you
should think about how visitors will go from a general page
(your root page) to a page containing more specific content. Do
you have enough pages around a specific topic area that it would
make sense to create a page describing these related pages (e.g. root
page -> related topic listing -> specific topic)? Do you have hundreds
of different products that need to be classified under multiple
category and subcategory pages?
A breadcrumb is a row of internal links at the top or bottom of the
page that allows visitors to quickly navigate back to a previous
section or the root page (1). Many breadcrumbs have the most
general page (usually the root page) as the first, left-most link and list
the more specific sections out to the right.
Navigation is very important for search
engines
Plan out your navigation based on your
homepage
404 ("page not found" error)
An HTTP status code (see page 12). It means that the server could not find the web
page requested by the browser.
XML Sitemap
A list of the pages on a particular website. By creating and sending this list, you are
able to notify Google of all pages on a website, including any URLs that may have been
undetected by Google's regular crawling process.
Glossary
Ensure more convenience for users by
using ‘breadcrumb lists’
(1) Breadcrumb links appearing on a deeper article page on our site.
1900-1949
1950-1999
2000-present
(root)
about
articles
2008
2009
2010
price-guides
news
shop
The directory structure
for our small website on
baseball cards.
10
Optimizing Content
Dealing with Crawlers
SEO for Mobile Phones
Promotions and Analysis
SEO Basics
Improving Site Structure
Links
Webmaster Tools
https://www.google.com/webmasters/tools/
What's a preferred domain
http://www.google.com/support/webmasters/bin/answer.py?answer=44231
Sitemap Generator Script
http://code.google.com/p/googlesitemapgenerator/
Guide to Sitemap files
http://www.google.com/support/webmasters/bin/answer.py?answer=156184
Consider what happens when a user removes part of your URL -
Some users might navigate your site in odd ways, and you should
anticipate this. For example, instead of using the breadcrumb links
on the page, a user might drop o a part of the URL in the hopes
of finding more general content. He or she might be visiting http://
www.brandonsbaseballcards.com/news/2010/upcoming-baseball-
card-shows.htm, but
then enter http://www.brandonsbaseballcards.com/news/2010/ into
the browser's address bar, believing that this will show all news from
2010 (2). Is your site prepared to show content in this situation or will
it give the user a 404 ("page not found" error)? What about moving up
a directory level to http://www.brandonsbaseballcards.com/news/?
A site map (lower-case) is a simple page on your site that displays the
structure of your website, and usually consists of a hierarchical listing
of the pages on your site. Visitors may visit this page if they are
having problems finding pages on your site. While search engines
will also visit this page, getting good crawl coverage of the pages on
your site, it's mainly aimed at human visitors.
An XML Sitemap (upper-case) file, which you can submit through
Google's Webmaster Tools, makes it easier for Google to discover
the pages on your site. Using a Sitemap file is also one way (though
not guaranteed) to tell Google which version of a URL you'd prefer as
the canonical one (e.g. http://brandonsbaseballcards.com/ or http://
www.brandonsbaseballcards.com/; more on what's a preferred
domain). Google helped create the open source Sitemap Generator
Script to help you create a Sitemap file for your site. To learn more
about Sitemaps, the Webmaster Help Center provides a useful guide
to Sitemap files.
Allow for the possibility of a part of the
URL being removed
Prepare two sitemaps: one for users, one
for search engines
(2) Users may go to an upper directory by removing the last part of the URL.
<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<urlset xmlns="http://www.sitemaps.org/schemas/sitemap/0.9">
<url>
<loc>http://www.brandonsbaseballcards.com/</loc>
<changefreq>daily</changefreq>
<priority>0.8</priority>
</url>
<url>
<loc>http://www.brandonsbaseballcards.com/news/</loc>
</url>
<url>
<loc>http://www.brandonsbaseballcards.com/news/2008/</loc>
</url>
<url>
<loc>http://www.brandonsbaseballcards.com/news/2009/</loc>
</url>
<url>
<loc>http://www.brandonsbaseballcards.com/news/2010/</loc>
</url>
</urlset>
Examples of an HTML site map and an XML Sitemap. An HTML site map can help
users easily find content that they are looking for, and an XML Sitemap can help
search engines find pages on your site.
11
Make your site easier to navigate
Improving Site Structure
Best Practices
Create a naturally flowing hierarchy
creating complex webs of navigation links, e.g. linking every page on your site to every other page
going overboard with slicing and dicing your content (so that it takes twenty clicks)
Avoid:
Make it as easy as possible for users to go from general content to the more specific content they
want on your site. Add navigation pages when it makes sense and eectively work these into your
internal link structure.
For navigation, the focus
should be on simplicity
and ease of use!
Use mostly text for navigation
Controlling most of the navigation from page to page on your site through text links makes it easier for
search engines to crawl and understand your site. Many users also prefer this over other approaches,
especially on some devices that might not handle Flash or JavaScript.
having a navigation based entirely on drop-down menus, images, or animations
- many, but not all, search engines can discover such links on a site, but if a user can reach all
pages on a site via normal text links, this will improve the accessibility of your site; more on how
Google deals with non-text files
Avoid:
Flash
Web technology or software developed by Adobe Systems Incorporated. It is able to
create web content that combines sound, video and animation.
JavaScript A type of programming language. It can add dynamic features to web
pages and is used by many web services.
Drop-down menu A system in which one chooses content from a menu. When one
clicks on the menu, the list of choices are displayed in a list in a drawn out manner.
Accessibility The ability for users and search engines to access and comprehend
content.
User experience
The experience gained by a user through using products, services, etc. Emphasis is
placed on providing an experience truly sought after by the user, such as "enjoyment,"
"convenience" and "comfort."
HTTP status code
A code that expresses the meanings of responses from the server when computers
are conveying information to each other. The code is allotted as three numerical digits,
with a dierent meaning depending on the number used.
Glossary
12
SEO Basics
Optimizing Content
Dealing with Crawlers
SEO for Mobile Phones
Promotions and Analysis
Improving Site Structure
Best Practices
Have a useful 404 page
Users will occasionally come to a page that doesn't exist on your site, either by following a broken link
or typing in the wrong URL. Having a custom 404 page that kindly guides users back to a working
page on your site can greatly improve a user's experience. Your 404 page should probably have a link
back to your root page and could also provide links to popular or related content on your site. Google
provides a 404 widget that you can embed in your 404 page to automatically populate it with many
useful features. You can also use Google Webmaster Tools to find the sources of URLs causing "not
found" errors.
allowing your 404 pages to be indexed in search engines (make sure that your webserver is
configured to give a 404 HTTP status code when non-existent pages are requested)
providing only a vague message like "Not found", "404", or no 404 page at all
using a design for your 404 pages that isn't consistent with the rest of your site
Avoid:
Put an HTML site map page on your site, and
use an XML Sitemap file
letting your HTML site map page become out of date with broken links
creating an HTML site map that simply lists pages without organizing them, for example by subject
Avoid:
A simple site map page with links to all of the pages or the most important pages (if you have
hundreds or thousands) on your site can be useful. Creating an XML Sitemap file for your site helps
ensure that search engines discover the pages on your site.
Links
How Google deals with non-text files
http://www.google.com/support/webmasters/bin/answer.py?answer=72746
Custom 404 page
http://www.google.com/support/webmasters/bin/answer.py?answer=93641
404 widget
http://googlewebmastercentral.blogspot.com/2008/08/make-your-404-pages-more-
useful.html
Sources of URLs causing "not found" errors
http://googlewebmastercentral.blogspot.com/2008/10/webmaster-tools-shows-
crawl-error.html
404 HTTP status code
http://www.w3.org/Protocols/rfc2616/rfc2616-sec10.html
13
Oer quality content and services
Optimizing Content
Creating compelling and useful content will likely influence
your website more than any of the other factors discussed here
(1). Users know good content when they see it and will likely want to
direct other users to it. This could be through blog posts, social media
services, email, forums, or other means.
Organic or word-of-mouth buzz is what helps build your site's
reputation with both users and Google, and it rarely comes without
quality content.
Think about the words that a user might search for to find a piece of
your content. Users who know a lot about the topic might use
dierent keywords in their search queries than someone who is new
to the topic. For example, a long-time baseball fan might search for
[nlcs], an acronym for the National League Championship Series,
while a new fan might use a more general query like [baseball
playos]. Anticipating these dierences in search behavior and
accounting for them while writing your content (using a good
mix of keyword phrases) could produce positive results. Google
AdWords provides a handy Keyword Tool that helps you discover new
keyword variations and see the approximate search volume for each
keyword (2). Also, Google Webmaster Tools provides you with the top
search queries your site appears for and the ones that led the most
users to your site.
Consider creating a new, useful service that no other site oers. You
could also write an original piece of research, break an exciting
news story, or leverage your unique user base. Other sites may
lack the resources or expertise to do these things.
Interesting sites will increase their
recognition on their own
(1) A blogger finds a piece of your content, likes it, and then references it in a blog
post.
(2) The Google AdWords Keyword Tool can help you find relevant keywords on your
site and the volume of those keywords.
Social media service
A community-type web service that promotes and supports forging connections
among fellow users.
Google AdWords
An advertising service which places relevant advertisements on search results pages
and other content. When a user searches for keywords using Google, AdWords
advertisements related to those keywords are displayed on the right, top and/or
bottom of the search results pages alongside the organic search results.
Glossary
Anticipate dierences in users'
understanding of your topic and oer
unique, exclusive content
14

sinh9 -07-08


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "sinh9 -07-08": http://123doc.vn/document/567401-sinh9-07-08.htm


Thời
gian
20
phút
Hoạt động của GV
* Hoạt động 1: Thí nghiện của Men đen .
a) Một số khái niệm.
- GV yêu cầu HS N/cứu thông tin phía dưới bảng
2 SGK trang 8.
+ Kiểu hình gồm những tính trạng nào?
+ kiểu hình là gì ?
+ Thế nào gọi là tính trạng trội , tính trạng lặn ?
- GV giảng giải cho HS rõ các khái niệm : Kiểu
hình , tính trạng trội ,lặn . GV chốt lại kiến thức.
b) Thí nghiệm của Men Đen.
- GV yêu cầu HS n/ cứu SGK và quan sát hình
2.1 SGK sau đó giới thiệu cách thụ phấn nhân
tạo của đậu Hà Lan mà Men Đen đã tiến hành .
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 2 SGK .
P F1 F2 Tỉ lệ
KH F2
H đỏ X
H trắng
T cao X
T lùn
Q lục X
Q vàng
H đỏ
T cao
Q lục
705 H đỏ
224 H
trắng
787 T cao
277 T lùn
428 Q lục
152 Q
vàng
+ Nhận xét kiểu hình ở F1 ?
+ Xác đònh tỉ lệ kiểu hình ở F2 trong từng trường
hợp?
Hoạt động của HS
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV trao đổi
thống nhất câu trả lời .
+ Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính
trạng của cơ thể.
+ Tính trạng trội là tính trạng được biểu
hiện ở F1.
+ Tính trạng lặn chỉ biểu hiện ở F2.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV và chú
ý theo dõi GV giảng giải Tiếp thu kiến
thức
- Trao đổi ,tính toán hoàn thành bảng . Đại
diện trình bày lớp bổ sung .
P F1 F2 Tỉ lệ
KH
F2
H đỏ X
H trắng
T cao X
T lùn
Q lục X
Q vàng
H đỏ
T cao
Q lục
705 H đỏ
224 H trắng
787 T cao
277 T lùn
428 Q lục
152 Q vàng
3 : 1
3 : 1
3 : 1
- HS :
+ KH F1 mang tính trạng trội của bố hoặc
mẹ ( H đỏ, T cao , Q lục)
+ Ở F2 mang tính trạng lặn ( H trắng ,Tlùn ,
Trang 5
18
phút
+ yêu cầu HS trình bày lại TN của Men Đen ?
- GV chốt lại kiến thức và nhấn mạnh dù có thay
đổi vò trí giống cây bố và cây mẹ như giống hoa
đỏ làm bố , hoa trắng làm mẹ hay ngược lại thì
kết quả của hai phép lai đều như nhau . ( bố ,mẹ
đều có vai trò di truyền như nhau )
c) Nội dung đònh luật phân ly .
- GV yêu cầu HS hoàn thành lệnh SGK trang 9.
- GV nhận xét đánh giá và thông báo để HS biết
phần bài vừa hoàn thầnh chính là đònh luật
phân ly của Men Đen .
* Hoạt động 2 : Men đen giải thích kết quả
thí nghiệm :
- GV giải thích quan niệm đương thời của men
Đen về di truyền hoà hợp .
- GV thuyết trình quan niệm của Men Đen về
giao tử thuần khiết .
+ Yêu cầu HS n/ cứu SGK và quan sát sơ đồ 2.3
và yêu cầu viết sơ đồ lai .

- GV yêu cầu HS :
+ xác đònh tỉ lệ các giao tử ở F1 và tỉ lệ các loại
hợp tử ở F2 ?
+ Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ 1 hoa trắng ?
- Yêu cầu HS trình bày và giải thích kết quả thí
Q vàng)
- HS trình lại TN lớp nhận xéy đánh giá bổ
sung
* Thí nghiệm SGK.
- HS trao đổi chọn từ điền chỗ trống để hoàn
thành lệnh Đònh luật phân ly.
- Đại diện HS trình bày, số khác bổ sung :
+ Đồng tính .
+ 3 trội : 1 lặn .
* Đònh luật SGK
- HS chú ý lắng nghe tiếp thu kiến thức.
- HS : Viết sơ đồ lai .
P : AA ( hoa đỏ) X aa ( hoa trắng)
Gp : A , A a , a
F1 : Aa X Aa ( 100% hoa
đỏ)
GF1 : A , a A , a
F2 : AA , Aa , Aa , aa
( 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng)
- HS :
+ GF1 : 1A , 1a .
+ Hợp tử ở F2 : 1AA , 2 Aa , 1aa .
+ Tại vì thể dò hợp Aa biểu hiện KH trội
Trang 6
5
phút
2
phút
nghiệm của Men Đen .
+ Sự phân ly của mỗi nhân tố di truyền diễn ra
như thế nào ?
- GV chốt lại kiến thức HS ghi .
* Củng cố :
+ Yêu cầu HS đọc phần kết luận SGK và nêu
nội dung của qui luật phân ly .
* Hoạt động 3 : Kiểm tra đánh giá .
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau :
+ Trình bày TN của Men Đen và giải thích kết
quả TN ?
+ Phát biểu nội dung của qui luật phân ly ?
- GV đánh giá kết quả trả lời và có thể cho điểm
HS .

* Dặn dò :
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK .
- Làm bài tập số 4 SGK / 10 vào vở bài tập .
- N/cứu bài 3 SGK trang 11. Viết lệnh số 4 SGK trang 12
vào vở bài tập , kẻ bảng 3 trang 13 SGK bài tập .
giống với thể đồng hợp tử AA .
- Đại diện HS nhóm trình bày các nhóm
khác bổ sung .
- HS :
+ Trong quá trình phát sinh giao tử , mỗi
nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di
truyền phân ly về một giao tử và gữi
nguyên bản
chất như cơ thể thuần chủng của P.
- HS : Nêu được qui luật phân ly .
- HS trình bày số khác nhận xét đánh giá bổ
sung .
- HS lắng nghe tiếp thu .
TUAN 2 BÀI 3 : LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG ( Tiếp theo)
Tiết 3 .
S : 15/9/07
D : 17/9/07
LỚP : 9B – 9C
I) MỤC TIÊU :
1) Kiến thức :
- HS hiểu và trình bày được nội dung , mục đích và ứng dụng của phương pháp lai phân tích .
- Giải thích được qui luật phan ly chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất đònh .
Trang 7
-Nêu được ý nghóa của qui luật phan ly trong sản xuất .
- Hiểu và phân biệt được di truyền trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn .
2) Kó năng :
- Phát triển tư duy lý luận , phân tích ,so sánh .
- Rèn kó năng hoạt động nhóm , viết sơ đồ .
3) Thái độ :
- Có thái độ yêu thích môn học .
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Tranh hình 3 SGK trang 12 .
- HS : Nghiên cứu trước bài mới .
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 8
Trang 9
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
6
phút
14
phút
*HOẠT ĐỘNG 1 : Lai phân tích .
a) Một số khái niệm :
- GV yêu cầu HS nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở F2
trong TN của Men Đen ?
- Từ kết quả HS đã nêu GV phân tích các khái
niệm về kiểu gen , thể đồng hợp (trội , lặn), thể
dò hợp .
+ Vậy kiểu gen là gì ? Thể đồng hợp ,thể dò
hợp ?
+ Thế nào là đồng hợp trội, đồng hợp lặn ?

b) Lai phân tích :
GV yêu cầu HS xác đònh kết quả của các phép
lai sau :
P : Hoa đỏ X Hoa trắng
AA aa
P Hoa đỏ X Hoa trắng
Aa aa
- GV chốt lại kiến thức và đặt vấn đề :
+ Hoa đỏ có 2 kiểu gen là AA và Aa vậy làm
thế nào để xác đònh được kiểu gen của cá thể
có tính trạng trội .
- GV thông báo cho HS biết phép lai đố gọi là
phép lai phân tích .
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập điền từ vào
chỗ trống .
- GV vậy thế nào là phép lai phân tích ?
- GV giải thích : Lai phân tích là nhằm xác đònh
kiểu gen của các thể mang tính trạng trội .
- HS cử đại diện nêu kết quả hợp tử ở F2 trong TN
của Men Đen có tỉ lệ :
1AA : 2Aa : 1 aa
- HS trao đổi thống nhất câu trả lời lớp bổ sung
kết luận ghi vào vở.
+ Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong TB
của cơ thể .
+ Thể đồng hợp có các kiểu gen chứa các cặp
tương ứng giống nhau .
+ Thể dò hợp có kiểu gen chứa các cặp tương ứng
khác nhau.
- HS thảo luận viết sơ đồ lai của hai trường hợp và
nêu kết quả .
- đại diện 2 HS lên bảng viết sơ đồ lai số khác
bổ sung hoàn thiện kiến thức .
Sơ đồ lai :
P : Hoa đỏ X Hoa trắng
AA aa
G : A a
F1 : Aa ( 100% H đỏ )
P: Hoa đỏ X Hoa trắng
Aa aa
G : A , a a
F1 : 1Aa , 1aa
( 50 % H đỏ , 50% H trắng )
HS N/cứu sơ đồ trao đổi trả lời câu hỏi .
+ Đem lai với cá thể mang tính trạng lặn .
- HS hoàn thành bài tập : ( Thứ tự các cụm từ là )
+ Trội , kiểu gen , lặn , đồng hợp , dò hợp .
* Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính
trạng trội với cá thể mang tính trạng lặn . Nếu
kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang
tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp , còn nếu
kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có
kiểu gen dò hợp .
Tiết 4 . BÀI 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
S : 16/9/07
D : 18/9/07
LỚP : 9B – 9C
I) MỤC TIÊU :
1) Kiến thúc :
- HS mô tả được TN lai 2 cặp tính trạng của Men Đen .
- Phân tích đựơc kết quả TN lai 2 cặp tính trạng .
- Hiểu và phát biểu được nội dung đònh luật phân li độc lập của Men Đen .
- Giải thích được khái niện biến dò tổ hợp .
2) Kó năng .
- Phát triển kó năng quan sát và phân tích kênh hình .
- Rèn kó năng phân tích kết quả TN .
3) Thái độ .
- Có thái độ yêu thích môn học .
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Tranh hinh 4 SGK trang 14 và bảng phụ ghi nội dung bảng 4 SGK .
- HS : N/ cứu bài mới . Kẻ bảng 4 vào vở bài tập .
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1) Mở bài :
- Ở các tiết trước chúng ta đã được nghiên cứu đònh luật lai một cặp tính trạng của Men Đen . Vậy lai
hai cặp tính trạng được Men Đen tiến hành như thế nào để hiểu rõ vấn đề này chúng ta nghiên cứu bài hôm
nay.
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2) Hoạt động 1: Thí nghiệm của Men Đen .
a) Thí nghiệm :
- GV giới thiệu và giải thích hình 4 SGK rồi
yêu cầu HS nghiên cứu SGK và quan sát hình 4
SGK/ 14 Trình bày TN của Men Đen
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV . Trao đổi
thảo luận Nêu tóm tắt được TN của
Men.
P : Vàng trơn X Xanh nhăn ( và
ngược lại)

Trang 10
20
phút
18
- GV nhận xét đánh giá kết quả trình bày của
các nhóm .
Từ kết quả TN yêu cầu HS hoàn thành bảng 4
SGK .
KH F2 Số
hạt
Tỉ lệ
KH F2
Tỉ lệ từng
cặp tính
trạng ở F2
Vàng trơn
Vàng nhăn
Xanh trơn
Xanh nhăn
- GV chốt lại kiến thức và yêu cầu HS trình bày
lại TN .
- GV Phân tích cho HS thấy rõ từng cặp tính
trạng có mối tương quan với tỉ lệ kiểu hình ở F2
như SGK.
- Giảng giải cho HS hiểu các tính trạng di
truyền độc lập với nhau ( 3 vàng – 1 xanh ; 3
trơn – 1 nhăn … ) = 9 : 3 : 3 : 1
b) Đònh luật phân li độc lập :
GV yêu cầu HS hoàn thành Bài tập điền từ vào
chỗ trống SGK trang 15 .
- GV hỏi : Căn cư vào đâu mà Men Đen cho
rằng các tính trạng mùa sắc và hình dạng hạt
đậu di truyền độcc lập với nhau ?
Xanh nhăn X Vàng trơn
F1 : 100 % vàng trơn .
Cho F1 tự thụ phấn
F2 : Thu được 4 kiểu hình .
+ Đại diện HS nhóm trình bày nhóm khác
bổ sung .
+ Các nhóm thảo luận Hoàn thành
bảng .
KH F2 Số
hạt
Tỉ lệ
KH
F2
Tỉ lệ từng cặp
tính trạng ở F2
Vàng trơn
Vàng nhăn
Xanh trơn
Xanh nhăn
315
101
108
32
9
3
3
1
*Vàng/xanh =
416/140 = 3/1
Trơn/nhăn =
423/133 = 3/1
+ Đại diện nhóm trình bày số khác bổ sung
kết luận .
* Cho lai hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng
khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản :
hạt màu vàng, vỏ trơn và hạt màu xanh , vỏ
nhăn thu được F1 toàn hạt màu vàng , vỏ
trơn . F2 có tỉ lệ 9 vàng trơn : 3 vàng nhăn : 3
xanh trơn : 1 xanh nhăn .
- HS theo dõi tiếp thu kiến thức .
+ VD : vàng trơn = vàng X trơn = 9/16
HS vận dụng kiến thức mục (a) hoàn thành bài
tập.
Trang 11
phút
10
phút
5
phút
2
phút
- GV vậy cụm từ nào được điền vào chỗ trống ?
-GV yêu cầu HS trình bày lại phần bài tập đã
hoàn thành và thông báo cho HS biết đây chính
là đònh luật phân li độc lập của Men Đen.
* Hoạt động 2 : Biến dò tổ hợp
- GV yêu cầu HS n/cứu lại kết quả của TN ở F2
trả lời câu hỏi :
+ kiểu hình nào ở F2 khác bố mẹ ?
+ Vậy biến dò tổ hợp là gì ? nó được xuất hiện ở
hình thức sinh sản nào ?
- GV nhấn mạnh khái niệm tổ hợp được xác
đònh dựa vào kiểu hình của P .
* Hoạt động 3 : Kiểm tra đánh giá :
- GV yêu cầu trả lời các câu hỏi :
+ Phát biểu nội dung đònh luật phân li độc lập ?
+ Biến dò tổ hợp là gì ? nó xuất hiện ở hình thức
sinh sản nào ?
+ yêu cầu làm bài tập số 3 SGK trang 16.
- GV nhận xét , đánh giá kết quả và cho điểm
HS.
* Dặn dò :
- học bài và trả lời theo câu hỏi SGK . làm bài
tập số 3 vào vở BT .
- nghiên cứu bài mới . Kẻ hình 5 trang 17 SGK
và bảng 5 trang 18 vào vở bài tập .
+ Căn cứ vào tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích
các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.
+ Cụm từ (tích các tỉ lệ)
HS trình bày lại phần bài tập đã hoàn thành .
* Đònh luật : (SGK / trang15)
- HS n/cứu SGK và kết quả TN trao đổi trong
nhóm trả lời câu hỏi .
+ Vàng trơn và xanh trơn là 2 kiểu hình khác bố
mẹ chiếm tỉ lệ 6/16 .
+ Biến dò tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính
trạng của P ( bố mẹ) . Xuất hiện ở hình thức
sinh sản hữu tính .
Đại diện HS trả lời số khác bổ sung hoàn
thiện kiến thức .
- Một số HS trả lời lớp nhận xét đánh giá kết
quả

+ HS cả lớp làm bài . 1 HS lên bảng làm .
sau đó đại diện 1 số HS nhận xét đánh giá .
TUẦN 3 . BÀI 5 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG ( Tiếp theo)
Trang 12
Tiết 5
S : 22/9/2007
D : 24/9/2007
LỚP : 9B – 9C
II) MỤC TIÊU :
1) Kiến thức :
- HS hiểu và giải thíc được lai 2 cặp tính trạng theo quan niệm của Men Đen .
- Phân tích được ý nghóa các qui luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá .
2) Kó năng :
- Phát triển kó năng quan sát và phân tích kênh hình .
- Rèn kó năng hoạt động nhóm ;
3 ) Thái độ :
- Có hứng thú trong nghiên cứu và yêu thích môn học.
II ) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Tranh hình 5 SGK và bảng phụ kẻ sẵn nội dung bảng 5 SGK trang 18
- HS : nghiên cứu trước bài mới . Kẻ bảng 5 SGK trang 18 vào vở bài tập .
III ) HOẠTĐỘNG DẠY HỌC :
1) Mở bài :
- Ở tiết trước các em đã được nghiên cứu thí nghiệm của Men Đen và hiểu được nội dung đònh
luật . Vậy Men Đen giải thích kết quả của TN như thế nào ta tìm hiểu bài hôm nay .
Thời
gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS
23
phút
* Hoạt động 1: Men Đen giải thích kết quả
thí nghiệm .
- GV yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ phân li từng
cặp tính trạng của F2 ?
- GV hỏi :
+ Từ kết quả TN Men Đen cho rằng mỗi cặp
tính trạng do cái gì qui đònh ?
+ Ông đã dùng kí hiệu để qui uqoqcs nhuq thế
nào ?
- GV: yêu cầu HS nghiên cứu hình 5 trang 17
SGK viết sơ đồ và gải thích TN của Men
- HS: Tỉ lệ phân li như sau :
+ Vàng /xanh là : 3 : 1
Trơn/nhăn là : 3 : 1
+ Từ kết quả TN Men Đen cho rằng mỗi cặp
tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền qui đònh.
Ông kí hiệu :
A Hạt vàng
a Hạt xanh
B Vỏ trơn
b Vỏ nhăn
Trang 13
Đen ?
- GV giải thích : Ở cơ thể lai F1 khi hành
thành giao tử do khả năng tổ hợp tự do giữa A
và a với B và b như nhau đã tạo ra 4 loại giao
tử có tỉ lệ ngang nhau .
- GV hỏi : Tại sao ở F2 lai có 16 hợp tử ?
- Gv hướng dẫn HS xác đònh kiểu hình và kiểu
gen ở F2 và yêu cầu hoàn thành bảng 5 SGK
trang 15 .
- GV nhận xét đánh giá kết quả của bảng .
- GV hỏi : Từ những phân tích kết quả TN
Men Đen đã phát hiện ra qui luật phân li với
- HS 1 đại diện lên bảng viết sơ đồ .
P : AABB X aabb
G : AB ab
F1 : AaBb X AaBb

GF1
AB Ab aB ab
AB
AABB AABb AaBB AaBb
Ab
AABb AAbb AaBb Aaab
aB
AaBB AaBb aaBB aaBb
ab
AaBb Aabb AaBb Aabb`
- HS : Do sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 loại giao
tử đực và 4 loại giao tử cái cho ra F2 có 16 hợp
tử .
- HS trao đổi thống kiến thức và hoàn thàn
bảng .
KH F2
Tỉ lệ
hạt
vàng
trơn
Hạt
vàng
nhăn
Hạt
xanh
trơn
Hạt
xanh
nhăn
Tỉ lệ
của
mỗi
KG ở
F2

1AABB
2AaBB
2AABb
4AaBb
1AAbb
2Aabb
1aaBB
2aaBb
1aabb
Tỉ lệ
của
mỗi
KH ở
F2
9 3 3 1
* Qui luật phân li độc lập có nôi dung : Các cặp
nhân tố di truyền (Cặp gen) đã phân ly độc
Trang 14

Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

Hoạt động 3: Chào mừng 20 tháng 11


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Hoạt động 3: Chào mừng 20 tháng 11": http://123doc.vn/document/567632-hoat-dong-3-chao-mung-20-thang-11.htm



Môn: HĐGDNGLL - lớp 7C2
Giáo viên thực hiện : Ngô Thị Sâm
Trường THCS Dư Hàng Kênh Quận Lê chân Hải Phòng

Thứ Năm, Ngày 08 tháng 02 năm 2007
Lớp 7C2 Trường THCS Dư Hàng Kênh

Tuyên bố lí do giới thiệu đại biểu

Nội dung chương trình
- Văn nghệ chào mừng
- Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu
- Công bố danh sách ban giám khảo, thư kí
- Nội dung hoạt động
+ Giới thiệu các đội tham gia dự thi
+ Phần I: Hái hoa dân chủ
+ Phần II: Giải ô chữ
+ Phần III: Nghe nhạc đoán tên bài hát và tên tác giả
- đại biểu phát biểu ý kiến
- Tổng kết phát thưởng và nhận xét đánh giá
của GV
Rút kinh nghiệm hoạt động
Phần thi tim ẩn số trong ô
chữ

Danh sách ban giám, thư kí và ban cố vấn.
Ban giám khảo
1. Bạn: Mai Thị Bích Ngọc - Trưởng ban
2. Bạn: Nguyễn Thành Phúc - Uỷ viên
3. Bạn : Nguyễn Hoàng Dương - Uỷ viên
Thư kí:
Bạn: Nguyễn Thị Minh Tâm
Ban cố vấn:
1. Cô Phạm Thị Hiền : Tổng phụ trách.
2. Cô Ngô Thị Sâm: Giáo viên chủ nhiệm

Danh sách ban giám, thư kí và ban cố vấn.
Ban giám khảo
1. Bạn: Mai Thị Bích Ngọc - Trưởng ban
2. Bạn: Nguyễn Thành Phúc - Uỷ viên
3. Bạn : Nguyễn Hoàng Dương - Uỷ viên
Thư kí:
Bạn: Nguyễn Thị Minh Tâm
Ban cố vấn:
1. Cô Phạm Thị Hiền : Tổng phụ trách.
2. Cô Ngô Thị Sâm: Giáo viên chủ nhiệm
đội : Hoa phượng
đội : Đất cảng

Phần thi i:
Phần thi i:
Hái hoa dân chủ
Hái hoa dân chủ
Thể lệ như sau:
Thể lệ như sau:
Có 6 bông hoa, mỗi bông ứng với 1 câu hỏi. Trong
Có 6 bông hoa, mỗi bông ứng với 1 câu hỏi. Trong
đó có 1 bông may mắn nếu chọn được sẽ được thư
đó có 1 bông may mắn nếu chọn được sẽ được thư
ởng 10 điểm.
ởng 10 điểm.
- Lần lượt từng đội sẽ chọn bông hoa cho đội mình
- Lần lượt từng đội sẽ chọn bông hoa cho đội mình
và trả lời câu hỏi Trong thời gian suy nghĩ 15 giây.
và trả lời câu hỏi Trong thời gian suy nghĩ 15 giây.


- Phải đưa ra đáp án đúng, mỗi đáp án đúng ghi 10
- Phải đưa ra đáp án đúng, mỗi đáp án đúng ghi 10
điểm. Nếu trả lời sai thì nhường quyền trả lời cho
điểm. Nếu trả lời sai thì nhường quyền trả lời cho
đội bạn.
đội bạn.

Phần thi: Hái hoa dân chủ
01s
02s
03s
04s 05s
06s 07s
08s
Đã
Đã
hết
hết
10
10
giâ
giâ
y
y
09s
10
10
giâ
giâ
y
y
bắt
bắt
đầ
đầ
u
u
10s
Bạn hãy giới thiệu lịch sử ngày Nhà giáo Việt Nam ?
Đọc hai câu tục ngữ
hoặc ca dao nói về sự
kính trọng biết ơn
thầy cô.
Chúc mừng bạn đã được thưởng
10 điểm
Bạn cho biết năm
thành lập trường
THCS Dư Hàng
Kênh
Bạn hãy đọc và ngâm
một bài thơ về chủ đề mái trường
Bạn hãy hát tặng thầy cô
một bài hát có chủ đề
thầy cô và mái trường
Hoa súng
H
o
a

h

n
g
Hoa Tuylip
Hoa Ly Hoa Lan Hoa Hướng Dươmg
Văn nghệ xen kẽ
Bài thơ: Thưa thầy
Trình bày: Bùi Ngọc Mai
-
Trên màn hình có 6 ô hàng ngang với các ẩn số. Trong đó co từ
chìa khoá nằm trong một cột dọc. Lần lượt từng đội sẽ chọn số
đứng đầu hàng ngang.
-
Mỗi lần trả lời đúng sẽ được 10 điểm. Nếu trả lời sai thì sẽ mất
quyền trả lời và nhường quyền trả lời cho đội bạn. Nếu đội bạn
không trả lời được sẽ nhường quyền cho khán giả.
-
Nếu mở được từ chìa khoá trước khi hàng ngang thứ 3 xuất hiện
sẽ được 40 điểm. Còn sau đó sẽ được 20 điểm.
thể lệ
thể lệ
Phần thi tim ẩn số trong ô
chữ
1
2
3
4
5
6
L ơ i c ô
C h u v ă n a n
T ô n G T h i q u y
N G u y ê n b i n h k h i ê m
b u i p h â n
N G u y ễ n v ă n q ú y
T
H
Â
Y
n
ơ
1. Tên một bài hát nhạc của Đặng Hưng, lời
của Phạm Hiền. Có câu mở đầu là Thánh
thót như tiếng đàn
2. Tên một nhà giáo đời Trần mà người
đời sau xem ông như một người thầy
tiền bối đáng kính trọng
3. Đây là tên một cô giáo từng làm hiệu trưởng
trường ta được phong Nhà giáo ưu tú.
4. Tên một người thầy ở làng Trung
Am, huyện Vĩnh Lại, Hải Dương (Nay
thuộc Hải Phòng)
5. Tên một bài hát của Vũ Hoàng và Lê Văn Lộc.
Bắt đầu bằng Khi thầy viết bảng
6. Tên thầy hiệu trưởng đâu tiên của trường ta.
Từng giữ chức phó chủ tịch UBND quận Lê Chân
01s
02s
03s
04s 05s
06s 07s
08s
Đã
Đã
hết
hết
10
10
giâ
giâ
y
y
09s
10
10
giâ
giâ
y
y
bắt
bắt
đầ
đầ
u
u
10s

Văn nghệ xen kẽ Trình bày : Nguyễn Tuyết
Ngân

Dong co dien


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Dong co dien": http://123doc.vn/document/567877-dong-co-dien.htm



GV : Phạm Đình Tú
Nguyễn Thanh Tú
Trần Quốc Ngữ


I- KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY
CHIỀU MỘT PHA
CHƯƠNG IV
 Động cơ điện là thiết bò điện dùng để biến
đổi điện năng thành cơ năng, làm quay máy công
tác.
ĐỘNG CƠ ĐIỆN


II- PHÂN LOẠI ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

1- Theo số pha trên dây quấn STATO:

 Động cơ xoay chiều 1 pha

CHƯƠNG IV
ĐỘNG CƠ ĐIỆN


II- PHÂN LOẠI ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

1- Theo số pha trên dây quấn STATO:

 Động cơ xoay chiều 2 pha

CHƯƠNG IV
ĐỘNG CƠ ĐIỆN


II- PHÂN LOẠI ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

1- Theo số pha trên dây quấn STATO:

 Động cơ xoay chiều 3 pha

CHƯƠNG IV
ĐỘNG CƠ ĐIỆN


II- PHÂN LOẠI ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ
2- Theo kết cấu của dây quấn Rôto
 Rôto lồng sóc
CHƯƠNG IV
ĐỘNG CƠ ĐIỆN


II- PHÂN LOẠI ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ
2- Theo kết cấu của dây quấn Rôto
 Rôto dây quấn
CHƯƠNG IV
ĐỘNG CƠ ĐIỆN


II- PHÂN LOẠI ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ
3- Theo phương pháp khởi động
 Khởi động bằng vòng ngắn mạch
CHƯƠNG IV
ĐỘNG CƠ ĐIỆN


II- PHÂN LOẠI ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ
3- Theo phương pháp khởi động
 Khởi động bằng cuộn dây phụ nối tiếp với tụ điện
CHƯƠNG IV
Tụ điện
ĐỘNG CƠ ĐIỆN


II- PHÂN LOẠI ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ
3- Theo phương pháp khởi động
 Động cơ vạn năng
CHƯƠNG IV
ĐỘNG CƠ ĐIỆN

III- CẤU TẠO ĐỘNG CƠ ĐIỆN 1 PHA RÔTO LỒNG SÓC
CHƯƠNG IV
RÔTO
STATO
ĐỘNG CƠ ĐIỆN

III-CẤU TẠO ĐỘNG CƠ ĐIỆN 1 PHA RÔTO LỒNG SÓC
1- Xtato (phần tónh)
CHƯƠNG IV
a/ Lõi thép Xtato b/ dây quấn Xtato
ĐỘNG CƠ ĐIỆN

III- CẤU TẠO ĐỘNG CƠ ĐIỆN 1 PHA RÔTO LỒNG SÓC
2- Rôto (phần quay)
CHƯƠNG IV
a/ Lõi thép Rôto b/ dây quấn Rôto
ĐỘNG CƠ ĐIỆN

CHƯƠNG IV
IV- CÁC ĐẠI LƯNG ĐỊNG MỨC

 Công suất có ích trên trục động cơ
 Điện áp Stato
 Dòng điện Stato
 Tần số dòng điện
 Tốc độ quay Roto
 Hệ số công suất
 Hiêu suất
ĐỘNG CƠ ĐIỆN

giáo án sinh 8 trọn bộ


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giáo án sinh 8 trọn bộ": http://123doc.vn/document/568062-giao-an-sinh-8-tron-bo.htm


Tr ờng THCS lê hồng phong Giáo án sinh học
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 3 tế bào
i. Mục tiêu :
Học xong bài này HS cần :
- Nắm đợc thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm : màng sinh chất,
chất tế bào (lới nội chất, ribôxôm, ti thể, bộ máy Gôn gi, trung thể), nhân
(nhiễm sắc thể, nhân con).
- Phân biệt đợc chức năng từng cấu trúc của tế bào.
- Chứng minh đợc tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
- Rèn kĩ năng quan sát tranh hình, mô hình để tìm kiến thức
- Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn.
B. ph ơng pháp : Trực quan - V ấn đáp
c chuẩn bị :
1. GV: Bài soạn - Tranh vẽ cấu tạo tế bào động vật
2. hs : b ài học
d. tiến trình lên lớp ::
I . ổn định lớp :
II .Kiểm tra bài cũ :
Xác định vị trí các hệ cơ quan trong cơ thể và nêu choc năng của các hệ cơ quan
trong cơ thể ngời ?
III. Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo tế bào
- HS quan sát tranh vẽ hình 3.1 và xem
đĩa CD (nguyên phân) trả lời câu hỏi :
? Một tế bào điển hình gồm những thành
phần cấu tạo nào ?
- GV treo sơ đồ câm về cấu tạo tế bào và
các mảnh bìa tơng ứng với tên các bộ
phận - đại diện nhóm lên hoàn chỉnh sơ
đồ.
- GV nhận xét và thông báo đáp án đúng
ghi bảng
2 . Hoạt động 2 : Tìm hiểu chức năng các
bộ phận trong tế bào.
- HS nghiên cứu bảng 3.1 trao đổi nhóm
trả lời câu hỏi :
? Màng sinh chất có vai trò gì ?
? Năng lợng cần cho các hoạt động lấy từ
đâu
? Tại sao nói nhân là trung tâm của tế
bào ?
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác
I . Cấu tạo tế bào :
Tế bào gồm 3 phần :
- Màng
- Tế bào chất : gồm các tế bào
quan
- Nhân : gồm nhiễm sắc thể, nhân
con
II . Chức năng các bộ phận trong tế bào :
Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh
5
Tr ờng THCS lê hồng phong Giáo án sinh học
bổ sung GV tổng kết ý kiến nhận
xét ghi bảng.
? Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất
về chức năng giữa màng sinh chất và
nhân ?
? Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng
của cơ thể ? (Cơ thể có 4 đặc trng nh trao
đổi chất, sinh trởng, sinh sản, di truyền
đều đợc tiến hành ở tế bào).
2 . Hoạt động 3 : Tìm hiểu thành phần
hoá học của tế bào.
- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục
III trao đổi nhóm trả lời câu hỏi :
? Cho biết thành phần hoá học của tế bào
(chất vô cơ và chất hữu cơ).
? Các chất hoá học cấu tạo nên tế bào có
mặt ở đâu (trong tự nhiên).
? Tại sao trong khẩu phần ăn của mỗi ng-
ời cần có đủ P, Li, G, Vi ta min, muối
khoáng ? (ăn đủ các chất để xây dựng tế
bào).
4. Hoạt động 4 : Tìm hiểu chức năng các
hoạt động sống trong tế bào.
- Cá nhân HS nghiên cứu sơ đồ hình 3.2
trao đổi nhóm trả lời câu hỏi :
? Cơ thể lấy thức ăn từ đâu ?
? Thức ăn đợc biến đổi và chuyển hoá
nh thế nào ?
? Cơ thể lớn lên đợc do đâu ?
? Giữa tế bào và cơ thể có mối quan hệ
nh thế nào ?
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác
bổ sung GV rút ra kết luận ghi
bảng.
(Nội dung nh bảng 3.1 SGK)
III. Thành phần hoá học của tế bào :
- Gồm hỗn hợp nhiều chất vô cơ
và hữu cơ.
1. Chất hữu cơ :
- P rôtêin : C, H, O, N, S, P
- Gluxit : C, H, O
- Lipit : C, H, O
- A xit nuclêic : ADN, ARN
2. Chất vô cơ :
- Muối khoáng chứa : Ca, K, Na,
Cu.
IV. Hoạt động sống của tế bào :
- Các hoạt động sống của tế bào gồm :
trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm
ứng.
- Mọi hoạt động sống của cơ thể đều
diễn ra ở tế bào TB là đơn vị chức
năng của cơ thể.
IV .Củng cố :
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK
- 1 2 HS đọc ghi nhớ.
V.H ớng dẫn học ở nhà :
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục Em có biết ?
- Ôn tập phần mô ở thực vật.
Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh
6
Tr ờng THCS lê hồng phong Giáo án sinh học
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 4 mô
I . Mục tiêu :
Học xong bài này HS cần :
- HS nắm đợc khái niệm mô, phân biệt các loại mô chính trong cơ thể.
- HS nắm đợc cấu tạo và chức năng của từng loại mô trong cơ thể.
B. ph ơng pháp : Trực quan vấn đáp và HĐN
c chuẩn bị :
1. GV : Bài soạn tranh một số loại mô .
2. HS: Bài học
d. tiến trình lên lớp : :
I . ổn định lớp :
II .Kiểm tra bài cũ :
Hãy cho biết cấu tạo và chức năng các bộ phận trong tế bào ?
Tính chất sống của tế bào đợc biểu hiện nh thế nào ?
III. Bài mới :
Vào bài : Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về các chức năng ngời ta có
thể loại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau, các nhóm đó gọi chung là
mô. Vậy mô là gì ? cơ thể chúng ta có những loại mô nào ?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm mô.
- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục I SGK kết
hợp với quan sát tranh hình trên bảng trao đổi
nhóm trả lời câu hỏi :
? Hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác nhau
mà em biết ?
? Thử giải thích vì sao TB có hình dạng khác nhau ?
(tuỳ chức năng TB phân hoá) GV giới thiệu
khái niệm mô.
GV bổ sung : ở một số loại mô còn có các yếu tố
không có cấu trúc tế bào.
2 . Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của
các loại mô .
? Trong cơ thể có mấy loại mô chính ?
- Cá nhân HS tự nghiên cứu SGK mục II 1, 2, 3, 4 kết
hợp quan sát tranh từ 4.1 4.4 trao đổi nhóm
hoàn thành nội dung phiếu học tập (vị trí, cấu tạo,
chức năng các loại mô trong cơ thể).
- Đại diện nhóm trình bày đáp án nhóm khác
nhận xét, bổ sung GV chiếu phiếu học tập của HS
lên bảng.
GV nhận xét kết quả của các nhóm chiếu phiếu
I . Khái niệm mô :
Mô là tập hợp các tế bào
chuyển hoá có cấu trúc giống
nhau cùng thực hiện một chức
năng nhất định.
II . Các loại mô :
(Nội dung phiếu học tập đã
hoàn chỉnh).
Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh
7
Tr ờng THCS lê hồng phong Giáo án sinh học
chuẩn kiến thức.
Phiếu học tập : Cấu tạo, chức năng các mô
Nội
dung
Mô biểu bì Mô liên kết Mô cơ Mô thần kinh
Vị trí
Bao phủ phần
ngoài cơ thể,
lót trong các
ống nội quan.
Có ở khắp cơ
thể : dới lớp da,
gân, dây chằng,
sụn
Gắn vào xơng, thành
ống tiêu hoá, mạch
máu, bóng đái, tử
cung, tim.
Tạo nên hệ
thần kinh : não,
tuỷ sống, dây
TK
Cờu tạo
- Các tế
bào
xếp
sít
nhau.
- Gồm : biểu bì
da, biểu bì
tuyến
- Các TB liên
kết rải rác trong
chất nền.
- Gồm : mô
sụn, xơng, mỡ,
sợi, máu
Chủ yếu là TB, TB
dài xếp thành lớp,
thành bó.
- TB có vân ngang
hoặc không.
- Gồm : cơ vân, cơ
tim, cơ trơn.
- Các TB thần
kinh và TB thần
kinh đệm.
- Nơ ron có
thân mắc với
sợi trục và sợi
nhánh.
Chức
năng
Bảo vệ, hấp
thụ, tiết (sinh
sản)
Nâng đỡ, liên
kết, vận chuyển
Co, giãn, sự vận
động
Tiếp nhận, xử
lí, điều khiển
trả lời kích
thích môi tr-
ờng.
- GV đa ra một số câu hỏi HS dựa vào nội dung kiến thức ở phiếu học tập
trao đổi nhóm thống nhất trả lời câu hỏi :
? Máu thuộc loại mô gì ? Vì sao máu đợc xếp vào loại mô đó ? (Mô liên kết vì : nếu
quan niệm huyết tơng là chất nền và xét về nguồn gốc các TB máu đợc tạo ra từ các
TB giống nh nguồn gốc TB sụn, xơng thì có thể xếp máu thuộc mô liên kết).
? Giữa mô cơ vân, cơ trơn, cơ tim có đặc điểm nào khác về cấu tạo, chức năng ? (Mô
cơ vân và cơ tim tế bào đều có vân ngang, có 1 nhân, mô cơ trơn tế bào có hình thoi
nhọn, cơ vân hoạt động theo ý muốn, cơ trơn và cơ tim hoạt động không theo ý
muốn; Khả năng co giãn tốt nhất là cơ vân đến cơ tim, kém hơn là cơ trơn).
- Đại diện nhóm trả lời nhóm khác nhận xét, bổ sung GV cần bổ sung thêm
kiến thức nếu HS trả lời câu hỏi còn thiếu - Đánh giá hoạt động của các nhóm.
C. Củng cố :
- GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :
So sánh 4 loại mô theo mẫu ở bảng 4 ?
Cơ vân, cơ trơn, cơ tim có gì khác nhau về đặc điểm cấu tạo, sợi phân bố trong cơ thể
và có khả năng có giãn ?
- 1 2 HS đọc ghi nhớ.
D. Hớng dẫn học ở nhà :
Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh
8
Tr ờng THCS lê hồng phong Giáo án sinh học
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 4 SGK.
- Chuẩn bị cho bài thực hành : mỗi tổ 1 con ếch, một mẩu xơng ống có đầu
sụn và xơng xốp, thịt lợn nạc còn tơi.
Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh
9
Tr ờng THCS lê hồng phong Giáo án sinh học
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 5 thực hành : quan sát tế bào và mô
A . Mục tiêu :Học xong bài này HS cần :
- Quan sát để phân biệt đợc đặc điểm 3 loại mô là mô biểu bì, mô liên kết và
mô cơ, từ đó hiểu rõ khái niệm mô.
- Nêu đợc phơng pháp và làm đợc tiêu bản mô cơ vân.
- Xác định đợc cấu tạo chung của mọi tế bào gồm có màng, chất tế bào và
nhân.
B phơng pháp : Thực hành
C. Phơng tiện dạy học :
- Dụng cụ đợc chuẩn bị theo từng nhóm (4 6HS) có :
+ 1 kính hiểu vi có độ phóng đại 100 200 (10x10; 10x20).
+ 2 lam (bản kính) với la men (tấm kính mỏng)
+ 1 dao mổ, 1 kim nhọn, 1 kim mũi mác, 1 khăn lau, giấy thấm
+ 1 con ếch (nhái) hoặc 1 miếng thịt lợn nạc còn tơi.
+ 1 lọ dung dịch sinh lí 0,65 % Nacl có ống hút, 1 lọ axit axêtic 1 % có ống hút.
+ Bộ tiêu bản : mô biểu bì, mô sụn, mô xơng, mô cơ trơn.
- GV chuẩn bị bảng phụ ghi tóm tắt phơng pháp làm tiêu bản mô cơ vân.
D. tiến trình thực hành :
I ổn định lớp :
II.Bài cũ :
Kể tên các loại mô đã học ? Mô liên kết có đặc điểm gì ?
Tế bào biểu bì và tế bào cơ có gì khác nhau ?
Để kiểm chứng điều đã học về mô chúng ta tiến hành nghiên cứu đặc điểm các loại
tế bào và mô.
III. Bài mới :
1. Hoạt động 1 : Nêu yêu cầu của bài thực hành.
- Gọi 1 2 HS đọc phần I : Nhiệm vụ của bài thực hành.
- GV nhấn mạnh yêu cầu quan sát và so sánh các loại mô.
2. Hoạt động 2 : Hớng dẫn thực hành :
- Hớng dẫn cách làm tiêu bản mô cơ vân bằng sử dụng bảng phụ đã chuẩn bị
sẵn.
- Hớng dẫn phơng pháp quan sát tiêu bản.
3. Hoạt động 3 : Tổ chức thực hành.
- Bố trí một nửa số nhóm làm tiêu bản tế bào mô cơ, nửa còn lại quan sát tiêu
bản có sẵn, sau 10 đổi lại.
- Lu ý học sinh khi quan sát cần đối chiếu tiêu bản với các hình vẽ trong SGK
(bài 4) để vẽ đợc dễ dàng.
4. Hoạt động 4 : HS làm báo cáo.
Bảng so sánh có thể đợc trao đổi thống nhất cả nhóm.
Nếu thời gian hạn chế thì không yêu cầu tóm tắt phơng pháp làm tiêu bản.
IV . Đánh giá :
1. HS trả lời câu hỏi :
Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh
10
Tr ờng THCS lê hồng phong Giáo án sinh học
- Làm tiêu bản cơ vân em gặp khó khăn gì ? và đã khắc phục khó khăn đó nh
thế nào ?
- Em đã quan sát đợc tiêu bản những loại mô nào ? Nêu sự khác biệt về đặc điểm cấu
tạo của 3 loại mô : biểu bì, mô liên kết, mô cơ ?
2. GV nhận xét tinh thần và kết quả làm việc, ý thức vệ sinh, ngăn nắp, trật tự nơi
làm việc của các nhóm.
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 6 phản xạ
A. Mục tiêu :
Học xong bài này HS cần :
- Nắm đợc cấu tạo và chức năng của nơ ron
- Nắm đợc 5 thành phần của một cung phản xạ và đờng dẫn truyền xung thần
kinh trong cung phản xạ.
B. phơng pháp: Vấn đáp HĐN .
C. chuẩn bị :
1.GV : Bài soạn sơ đồ cung phản xạ .
2 .HS : Bài học nghiên cứu về phản xạ .
D. tiến trình lên lớp ::
I . ổn định lớp :
II .Kiểm tra bài cũ : Báo cáo thực hành của bài thực hành
III. Bài mới :
Mở bài : ở ngời :Sờ tay vào vật nóng rụt tay.
- Nhìn thấy quả khế tiết nớc bọt.
Hiện tợng rụt tay, tiết nớc bọt đó là phản xạ. Vậy phản xạ đợc thực hiện nhờ cơ chế
nào ? Cơ sở vật chất của hoạt động phản xạ là gì ?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng
của nơ ron.
- HS nhớ lại kiến thức cũ ở bài 4 và quan sát
hình 6.1 thảo luận :
? Hãy nêu thành phần cấu tạo của mô thần
kinh ? (TB thần kinh (nơ ron) + TB thần kinh
đệm (TK giao).
? Mô tả cấu tạo của một nơ ron điển hình ?
- GV giải thích thêm về xi nap : là diện tiếp xúc
giữa đầu mút của sợi trục ở nơ ron này với nơ
ron kế tiếp.
- HS đọc thông tin mục I SGK trả lời câu hỏi :
? Nơ ron có những tính chất cơ bản nào ? Nói
rõ hớng lan truyền của xung thần kinh trong nơ
ron ? (các kích thích của môi trờng tác động
I. Cấu tạo và chức năng của nơ
ron :
1.Cấu tạo : 1 nơ ron gồm
- Thân chứa nhân.
- Nhiều sợi nhánh
- 1 sợi trục.
2.Chức năng : nơ ron có chức năng
:
- Cảm ứng
- Dẫn truyền
Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh
11
Tr ờng THCS lê hồng phong Giáo án sinh học
vào thân và sợi nhánh làm xuất hienẹ xung thần
kinh rồi lan truyền theo sợi trục đến đầu mút để
chuyển qua xi nap tới nơ ron kế tiếp hoặc cơ
quan trả lời).
? Có mấy loại nơ ron ?
? Có nhận xét gì về hớng dẫn truyền xung thần
kinh ở nơ ron hớng tâm và nơ ron li tâm ? (ngợc
chiều nhau).
2 . Hoạt động 2 : Tìm hiểu các thành phần của
cung phản xạ và vòng phản xạ.
- Cá nhân HS đọc thông tin mục II.2 SGK
trao đổi nhóm :
? Phản xạ là gì ? (Cho ví dụ)
? Nêu điều khác nhau giữa phản xạ ở ngời và
tính cảm ứng ở thực vật ? (Phản xạ là phản ứng
có sự tham gia của hệ thần kinh, còn cảm ứng ở
thựuc vật không phải do hệ thần kinh điều
khiển).
- GV treo hình vẽ 6.2 HS quan sát thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi hoạt động :
? Các loại nơ ron tạo nên một cung phản xạ? (3
loại)
? Các thành phần của một cung phản xạ ? (5
yếu tố)
? Con đờng dẫn truyền xung thần kinh trong
cung phản xạ ?
? Nêu một ví dụ về phản xạ và phân tích đờng
dẫn truyền xung thần kinh trong phản xạ đó ?
- GV tóm tắt đờng dẫn truyền xung thần kinh
theo cung phản xạ trong ví dụ HS đã nêu.
- GV đặt vấn đề : Bằng cách nào trung ơng
thần kinh có thể biết đợc phản ứng của cơ đã
đáp ứng đợc kích thích cha ? (Nhờ có thông tin
ngợc từ cơ quan thụ cảm theo dây hớng tâm
trung ơng thần kinh).
- GV giải thích con đờng dẫn truyền xung thần
kinh trong vòng phản xạ dựa vào hình 6.3.
? Vòng phản xạ là gì ? Phân biệt với cung phản
xạ ? HS trả lời GV ghi bảng.
* Sự dẫn truyền xung thần kinh
trong dây thần kinh chỉ theo 1
chiều.
Có 3 loại nơ ron :
+ NR hớng tâm (cảm giác)
+ NR trung gian (liên lạc)
+ NR li tâm (vận động)
II . Cung phản xạ :
1. Phản xạ :
- Là những phản ứng của cơ thể trả
lời các kích thích của môi trờng
thông qua hệ thần kinh.
2. Cung phản xạ :
- Một cung phản xạ gồm 5 yếu tố :
cơ quan thụ cảm, nơ ron hớng tâm,
nơ ron trung gian, nơ ron li tâm, cơ
quan phản ứng.
- Cung phản xạ là con đờng mà
xung thần kinh truyền từ cơ quan
thụ cảm qua trung ơng thần kinh
đến cơ quan phản ứng.
3. Vòng phản xạ :
Trong phản xạ luôn có luồng thông
tin ngợc báo về trung ơng thần
kinh để trung ơng thần kinh điều
chỉnh phản ứng cho thích hợp.
Vòng phản xạ bao gồm cung phản
xạ và luồng thông tin ngợc.
A. Củng cố :
- GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :
? Có mấy loại nơ ron ? các loại nơ ron khác nhau ở điểm nào?
? Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ ?
Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh
12
Tr ờng THCS lê hồng phong Giáo án sinh học
- 1 2 HS đọc ghi nhớ.
B. Hớng dẫn học ở nhà :
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Soạn bài 7.
Ngày soạn : Ngày giảng :
Chơng Ii sự vận động của cơ thể
TIếT 7 bộ xơng
i. Mục tiêu :Học xong bài này HS cần :
- Trình bày đợc các thành phần chính của bộ xơng và xác định đợc các xơng
chính ngay trên cơ thể bản thân.
- Phân biệt đợc các loại xơng dài, xơng ngắn và xơng dẹt về hình thái và cấu
tạo.
- Phân biệt đợc các loại khớp xơng, nắm vững cấu tạo khớp động.
B. phơng pháp: Trực quan vấn đáp .
c chuẩn bị :
1.gv : Bài soạn mô hình cấu tạo của bộ xơng ngời- tranh vẽ bộ xơng .
2 HS : Bài học tìm hiểu về bộ xơng của con ngời .
d. tiến trình lên lớp ::
I . ổn định lớp :
II .Kiểm tra bài cũ :
Cho một ví dụ về phản xạ và phân tích phản xạ đó .
III. Bài mới :
Giới thiệu chơng, vào bài :
Sự vận động của cơ thể đợc thực hiện nhờ sự phối hợp hoạt động của hệ cơ và bộ x-
ơng. Nhiệm vụ học tập đề ra ở chơng này là tìm hiểu cấu tạo và chức năng của cơ và x-
ơng, những đặc điểm của cơ, xơng thích nghi với t thế đứng thẳng và lao động, giữ gìn vệ
sinh cơ xơng.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu các thành phần
chính của bộ xơng.
- HS quan sát hình 7.1 7.3 liên hệ các phần
của bộ xơng trên cơ thể.
- GV sử dụng tranh vẽ, mô hình giới thiệu về
bộ xơng, cấu tạo hộp sọ, cột sống và lồng
ngực.
- GV nêu các câu hỏi hoạt động. HS thảo luận
nhóm để thống nhất đáp án.
? Chức năng của bộ xơng là gì ?
? Bộ xơng gồm có những phần nào ?
? Tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa x-
ơng tay và xơng chân ? (Giống : có các phần t-
I . Các phần chính của bộ x ơng :
- Bộ xơng là bộ phận nâng đỡ bảo vệ
cơ thể và là nơi bám của các cơ.
- Bộ xơng gồm nhiều xơng đợc chia
là 3 phần :
+ Xơng đầu : xơng sọ, xơng mặt.
Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh
13
Tr ờng THCS lê hồng phong Giáo án sinh học
ơng ứng nhau. Khác : về kích thớc; cấu tạo,
khác nhau của đai vai, đai hông, đặc điểm
hình thái và sự sắp xếp của xơng cổ tay, cổ
chân, bàn tay và bàn chân).
? Tại sao có sự khác nhau giữa xơng tay và x-
ơng chân ? (là kết quả của sự phân hoá tay và
chân trong quá trình tiến hoá thích nghi với t
thế đứng thẳng).
2. Hoạt động 2 : Phân biệt các loại xơng.
- Cá nhân HS đọc thông tin mục II. Liên hệ
bản thân trả lời câu hỏi :
? Có mấy loại xơng ? Chúng phân biệt nhau ở
đặc điểm nào ?
- GV giải thích đặc điểm của 3 loại x-
ơng dựa trên tranh vẽ hoặc xơng thật.
? Xác định các loại xơng trên cơ thể ngời hay
chỉ trên mô hình ?
3. Hoạt động 3 : Tìm hiểu về các khớp xơng.
- GV treo tranh vẽ hình 7.4 giới thiệu cho HS
định nghĩa khớp xơng và 3 loại khớp, mỗi loại
lấy vài ví dụ để HS xác định trên cơ thể bản
thân.
? Dựa vào cấu tạo khớp đầu gối hãy mô tả một
khớp động ? (gồm 1 đầu xơng lồi hình bán cầu
của xơng đùi lồng vào 1 hốc xơng của xơng
chày. Mặt của mỗi xơng có một lớp sụn trơn
bóng và đàn hồi giảm sự cọ xát giữa 2 đầu
xơng.Giữa khớp có một túi đệm chứa đầy chất
dịch nhầy (túi hoạt dịch).
Bên ngoài khớp là những dây chằng đàn hồi và
dai đi từ đầu xơng này qua đầu xơng kia làm
thành bao kín bọc 2 đầu xơng lại. Nhờ những
đặc điểm cấu tạo trên làm khớp xơng cử động
dễ dàng).
? Khả năng cử động của khớp động và khớp
bán động khác nhau nh thế nào ? Vì sao ?
? Nêu đặc điểm của khớp bất động ?
- GV giải thích làm rõ vai trò từng loại khớp
chốt lại những ý chính ghi bảng.
+ Xơng thân : xơng cột sống, xơng
lồng ngực.
+ Xơng chi : xơng chi trên, xơng chi
dới.
II.Phân biệt các loại x ơng :
Có 3 loại xơng :
- Xơng dài : hình ống (xơng ống
tay) ở giữa rỗng chứa tuỷ.
- Xơng ngắn : kích thớc ngắn (đốt
sống)
- Xơng dẹt : hình bản dẹt, mỏng (x-
ơng sọ)
III.Các khớp x ơng :
- Nơi tiếp giáp giữa các đầu xơng
gọi là khớp xơng.
- Có 3 loại khớp xơng :
+ Khớp động : là khớp cử động dễ
dàng nhờ 2 đầu xơng có sụn đầu
khớp nắm trong một bao chứa dịch
khớp (bao hoạt dịch) đảm bảo sự
linh hoạt của tay, chân.
+ Khớp bất động : là loại khớp
không cử động đợc giúp xơng tạo
thành hộp, thành khối để bảo vệ nội
quan hoặc nâng đỡ.
+ Khớp bán động : là những khớp
cử động hạn chế giúp xơng thành
khoang bảo vệ, giúp cơ thể mềm
dẻo trong dáng đứng thẳng, lao
động (cột sống).
C.Củng cố :
- HS trả lời câu hỏi do GV chỉ định :
Bộ xơng ngời có mấy phần ? có chức năng gì ?
Có mấy loại khớp ? Nêu vai trò của từng loại khớp ?
Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh
14