Thời
gian
20
phút
Hoạt động của GV
* Hoạt động 1: Thí nghiện của Men đen .
a) Một số khái niệm.
- GV yêu cầu HS N/cứu thông tin phía dưới bảng
2 SGK trang 8.
+ Kiểu hình gồm những tính trạng nào?
+ kiểu hình là gì ?
+ Thế nào gọi là tính trạng trội , tính trạng lặn ?
- GV giảng giải cho HS rõ các khái niệm : Kiểu
hình , tính trạng trội ,lặn . GV chốt lại kiến thức.
b) Thí nghiệm của Men Đen.
- GV yêu cầu HS n/ cứu SGK và quan sát hình
2.1 SGK sau đó giới thiệu cách thụ phấn nhân
tạo của đậu Hà Lan mà Men Đen đã tiến hành .
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 2 SGK .
P F1 F2 Tỉ lệ
KH F2
H đỏ X
H trắng
T cao X
T lùn
Q lục X
Q vàng
H đỏ
T cao
Q lục
705 H đỏ
224 H
trắng
787 T cao
277 T lùn
428 Q lục
152 Q
vàng
+ Nhận xét kiểu hình ở F1 ?
+ Xác đònh tỉ lệ kiểu hình ở F2 trong từng trường
hợp?
Hoạt động của HS
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV trao đổi
thống nhất câu trả lời .
+ Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính
trạng của cơ thể.
+ Tính trạng trội là tính trạng được biểu
hiện ở F1.
+ Tính trạng lặn chỉ biểu hiện ở F2.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV và chú
ý theo dõi GV giảng giải Tiếp thu kiến
thức
- Trao đổi ,tính toán hoàn thành bảng . Đại
diện trình bày lớp bổ sung .
P F1 F2 Tỉ lệ
KH
F2
H đỏ X
H trắng
T cao X
T lùn
Q lục X
Q vàng
H đỏ
T cao
Q lục
705 H đỏ
224 H trắng
787 T cao
277 T lùn
428 Q lục
152 Q vàng
3 : 1
3 : 1
3 : 1
- HS :
+ KH F1 mang tính trạng trội của bố hoặc
mẹ ( H đỏ, T cao , Q lục)
+ Ở F2 mang tính trạng lặn ( H trắng ,Tlùn ,
Trang 5
18
phút
+ yêu cầu HS trình bày lại TN của Men Đen ?
- GV chốt lại kiến thức và nhấn mạnh dù có thay
đổi vò trí giống cây bố và cây mẹ như giống hoa
đỏ làm bố , hoa trắng làm mẹ hay ngược lại thì
kết quả của hai phép lai đều như nhau . ( bố ,mẹ
đều có vai trò di truyền như nhau )
c) Nội dung đònh luật phân ly .
- GV yêu cầu HS hoàn thành lệnh SGK trang 9.
- GV nhận xét đánh giá và thông báo để HS biết
phần bài vừa hoàn thầnh chính là đònh luật
phân ly của Men Đen .
* Hoạt động 2 : Men đen giải thích kết quả
thí nghiệm :
- GV giải thích quan niệm đương thời của men
Đen về di truyền hoà hợp .
- GV thuyết trình quan niệm của Men Đen về
giao tử thuần khiết .
+ Yêu cầu HS n/ cứu SGK và quan sát sơ đồ 2.3
và yêu cầu viết sơ đồ lai .
- GV yêu cầu HS :
+ xác đònh tỉ lệ các giao tử ở F1 và tỉ lệ các loại
hợp tử ở F2 ?
+ Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ 1 hoa trắng ?
- Yêu cầu HS trình bày và giải thích kết quả thí
Q vàng)
- HS trình lại TN lớp nhận xéy đánh giá bổ
sung
* Thí nghiệm SGK.
- HS trao đổi chọn từ điền chỗ trống để hoàn
thành lệnh Đònh luật phân ly.
- Đại diện HS trình bày, số khác bổ sung :
+ Đồng tính .
+ 3 trội : 1 lặn .
* Đònh luật SGK
- HS chú ý lắng nghe tiếp thu kiến thức.
- HS : Viết sơ đồ lai .
P : AA ( hoa đỏ) X aa ( hoa trắng)
Gp : A , A a , a
F1 : Aa X Aa ( 100% hoa
đỏ)
GF1 : A , a A , a
F2 : AA , Aa , Aa , aa
( 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng)
- HS :
+ GF1 : 1A , 1a .
+ Hợp tử ở F2 : 1AA , 2 Aa , 1aa .
+ Tại vì thể dò hợp Aa biểu hiện KH trội
Trang 6
5
phút
2
phút
nghiệm của Men Đen .
+ Sự phân ly của mỗi nhân tố di truyền diễn ra
như thế nào ?
- GV chốt lại kiến thức HS ghi .
* Củng cố :
+ Yêu cầu HS đọc phần kết luận SGK và nêu
nội dung của qui luật phân ly .
* Hoạt động 3 : Kiểm tra đánh giá .
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau :
+ Trình bày TN của Men Đen và giải thích kết
quả TN ?
+ Phát biểu nội dung của qui luật phân ly ?
- GV đánh giá kết quả trả lời và có thể cho điểm
HS .
* Dặn dò :
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK .
- Làm bài tập số 4 SGK / 10 vào vở bài tập .
- N/cứu bài 3 SGK trang 11. Viết lệnh số 4 SGK trang 12
vào vở bài tập , kẻ bảng 3 trang 13 SGK bài tập .
giống với thể đồng hợp tử AA .
- Đại diện HS nhóm trình bày các nhóm
khác bổ sung .
- HS :
+ Trong quá trình phát sinh giao tử , mỗi
nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di
truyền phân ly về một giao tử và gữi
nguyên bản
chất như cơ thể thuần chủng của P.
- HS : Nêu được qui luật phân ly .
- HS trình bày số khác nhận xét đánh giá bổ
sung .
- HS lắng nghe tiếp thu .
TUAN 2 BÀI 3 : LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG ( Tiếp theo)
Tiết 3 .
S : 15/9/07
D : 17/9/07
LỚP : 9B – 9C
I) MỤC TIÊU :
1) Kiến thức :
- HS hiểu và trình bày được nội dung , mục đích và ứng dụng của phương pháp lai phân tích .
- Giải thích được qui luật phan ly chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất đònh .
Trang 7
-Nêu được ý nghóa của qui luật phan ly trong sản xuất .
- Hiểu và phân biệt được di truyền trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn .
2) Kó năng :
- Phát triển tư duy lý luận , phân tích ,so sánh .
- Rèn kó năng hoạt động nhóm , viết sơ đồ .
3) Thái độ :
- Có thái độ yêu thích môn học .
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Tranh hình 3 SGK trang 12 .
- HS : Nghiên cứu trước bài mới .
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 8
Trang 9
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
6
phút
14
phút
*HOẠT ĐỘNG 1 : Lai phân tích .
a) Một số khái niệm :
- GV yêu cầu HS nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở F2
trong TN của Men Đen ?
- Từ kết quả HS đã nêu GV phân tích các khái
niệm về kiểu gen , thể đồng hợp (trội , lặn), thể
dò hợp .
+ Vậy kiểu gen là gì ? Thể đồng hợp ,thể dò
hợp ?
+ Thế nào là đồng hợp trội, đồng hợp lặn ?
b) Lai phân tích :
GV yêu cầu HS xác đònh kết quả của các phép
lai sau :
P : Hoa đỏ X Hoa trắng
AA aa
P Hoa đỏ X Hoa trắng
Aa aa
- GV chốt lại kiến thức và đặt vấn đề :
+ Hoa đỏ có 2 kiểu gen là AA và Aa vậy làm
thế nào để xác đònh được kiểu gen của cá thể
có tính trạng trội .
- GV thông báo cho HS biết phép lai đố gọi là
phép lai phân tích .
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập điền từ vào
chỗ trống .
- GV vậy thế nào là phép lai phân tích ?
- GV giải thích : Lai phân tích là nhằm xác đònh
kiểu gen của các thể mang tính trạng trội .
- HS cử đại diện nêu kết quả hợp tử ở F2 trong TN
của Men Đen có tỉ lệ :
1AA : 2Aa : 1 aa
- HS trao đổi thống nhất câu trả lời lớp bổ sung
kết luận ghi vào vở.
+ Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong TB
của cơ thể .
+ Thể đồng hợp có các kiểu gen chứa các cặp
tương ứng giống nhau .
+ Thể dò hợp có kiểu gen chứa các cặp tương ứng
khác nhau.
- HS thảo luận viết sơ đồ lai của hai trường hợp và
nêu kết quả .
- đại diện 2 HS lên bảng viết sơ đồ lai số khác
bổ sung hoàn thiện kiến thức .
Sơ đồ lai :
P : Hoa đỏ X Hoa trắng
AA aa
G : A a
F1 : Aa ( 100% H đỏ )
P: Hoa đỏ X Hoa trắng
Aa aa
G : A , a a
F1 : 1Aa , 1aa
( 50 % H đỏ , 50% H trắng )
HS N/cứu sơ đồ trao đổi trả lời câu hỏi .
+ Đem lai với cá thể mang tính trạng lặn .
- HS hoàn thành bài tập : ( Thứ tự các cụm từ là )
+ Trội , kiểu gen , lặn , đồng hợp , dò hợp .
* Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính
trạng trội với cá thể mang tính trạng lặn . Nếu
kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang
tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp , còn nếu
kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có
kiểu gen dò hợp .
Tiết 4 . BÀI 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
S : 16/9/07
D : 18/9/07
LỚP : 9B – 9C
I) MỤC TIÊU :
1) Kiến thúc :
- HS mô tả được TN lai 2 cặp tính trạng của Men Đen .
- Phân tích đựơc kết quả TN lai 2 cặp tính trạng .
- Hiểu và phát biểu được nội dung đònh luật phân li độc lập của Men Đen .
- Giải thích được khái niện biến dò tổ hợp .
2) Kó năng .
- Phát triển kó năng quan sát và phân tích kênh hình .
- Rèn kó năng phân tích kết quả TN .
3) Thái độ .
- Có thái độ yêu thích môn học .
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Tranh hinh 4 SGK trang 14 và bảng phụ ghi nội dung bảng 4 SGK .
- HS : N/ cứu bài mới . Kẻ bảng 4 vào vở bài tập .
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1) Mở bài :
- Ở các tiết trước chúng ta đã được nghiên cứu đònh luật lai một cặp tính trạng của Men Đen . Vậy lai
hai cặp tính trạng được Men Đen tiến hành như thế nào để hiểu rõ vấn đề này chúng ta nghiên cứu bài hôm
nay.
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2) Hoạt động 1: Thí nghiệm của Men Đen .
a) Thí nghiệm :
- GV giới thiệu và giải thích hình 4 SGK rồi
yêu cầu HS nghiên cứu SGK và quan sát hình 4
SGK/ 14 Trình bày TN của Men Đen
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV . Trao đổi
thảo luận Nêu tóm tắt được TN của
Men.
P : Vàng trơn X Xanh nhăn ( và
ngược lại)
Trang 10
20
phút
18
- GV nhận xét đánh giá kết quả trình bày của
các nhóm .
Từ kết quả TN yêu cầu HS hoàn thành bảng 4
SGK .
KH F2 Số
hạt
Tỉ lệ
KH F2
Tỉ lệ từng
cặp tính
trạng ở F2
Vàng trơn
Vàng nhăn
Xanh trơn
Xanh nhăn
- GV chốt lại kiến thức và yêu cầu HS trình bày
lại TN .
- GV Phân tích cho HS thấy rõ từng cặp tính
trạng có mối tương quan với tỉ lệ kiểu hình ở F2
như SGK.
- Giảng giải cho HS hiểu các tính trạng di
truyền độc lập với nhau ( 3 vàng – 1 xanh ; 3
trơn – 1 nhăn … ) = 9 : 3 : 3 : 1
b) Đònh luật phân li độc lập :
GV yêu cầu HS hoàn thành Bài tập điền từ vào
chỗ trống SGK trang 15 .
- GV hỏi : Căn cư vào đâu mà Men Đen cho
rằng các tính trạng mùa sắc và hình dạng hạt
đậu di truyền độcc lập với nhau ?
Xanh nhăn X Vàng trơn
F1 : 100 % vàng trơn .
Cho F1 tự thụ phấn
F2 : Thu được 4 kiểu hình .
+ Đại diện HS nhóm trình bày nhóm khác
bổ sung .
+ Các nhóm thảo luận Hoàn thành
bảng .
KH F2 Số
hạt
Tỉ lệ
KH
F2
Tỉ lệ từng cặp
tính trạng ở F2
Vàng trơn
Vàng nhăn
Xanh trơn
Xanh nhăn
315
101
108
32
9
3
3
1
*Vàng/xanh =
416/140 = 3/1
Trơn/nhăn =
423/133 = 3/1
+ Đại diện nhóm trình bày số khác bổ sung
kết luận .
* Cho lai hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng
khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản :
hạt màu vàng, vỏ trơn và hạt màu xanh , vỏ
nhăn thu được F1 toàn hạt màu vàng , vỏ
trơn . F2 có tỉ lệ 9 vàng trơn : 3 vàng nhăn : 3
xanh trơn : 1 xanh nhăn .
- HS theo dõi tiếp thu kiến thức .
+ VD : vàng trơn = vàng X trơn = 9/16
HS vận dụng kiến thức mục (a) hoàn thành bài
tập.
Trang 11
phút
10
phút
5
phút
2
phút
- GV vậy cụm từ nào được điền vào chỗ trống ?
-GV yêu cầu HS trình bày lại phần bài tập đã
hoàn thành và thông báo cho HS biết đây chính
là đònh luật phân li độc lập của Men Đen.
* Hoạt động 2 : Biến dò tổ hợp
- GV yêu cầu HS n/cứu lại kết quả của TN ở F2
trả lời câu hỏi :
+ kiểu hình nào ở F2 khác bố mẹ ?
+ Vậy biến dò tổ hợp là gì ? nó được xuất hiện ở
hình thức sinh sản nào ?
- GV nhấn mạnh khái niệm tổ hợp được xác
đònh dựa vào kiểu hình của P .
* Hoạt động 3 : Kiểm tra đánh giá :
- GV yêu cầu trả lời các câu hỏi :
+ Phát biểu nội dung đònh luật phân li độc lập ?
+ Biến dò tổ hợp là gì ? nó xuất hiện ở hình thức
sinh sản nào ?
+ yêu cầu làm bài tập số 3 SGK trang 16.
- GV nhận xét , đánh giá kết quả và cho điểm
HS.
* Dặn dò :
- học bài và trả lời theo câu hỏi SGK . làm bài
tập số 3 vào vở BT .
- nghiên cứu bài mới . Kẻ hình 5 trang 17 SGK
và bảng 5 trang 18 vào vở bài tập .
+ Căn cứ vào tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích
các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.
+ Cụm từ (tích các tỉ lệ)
HS trình bày lại phần bài tập đã hoàn thành .
* Đònh luật : (SGK / trang15)
- HS n/cứu SGK và kết quả TN trao đổi trong
nhóm trả lời câu hỏi .
+ Vàng trơn và xanh trơn là 2 kiểu hình khác bố
mẹ chiếm tỉ lệ 6/16 .
+ Biến dò tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính
trạng của P ( bố mẹ) . Xuất hiện ở hình thức
sinh sản hữu tính .
Đại diện HS trả lời số khác bổ sung hoàn
thiện kiến thức .
- Một số HS trả lời lớp nhận xét đánh giá kết
quả
+ HS cả lớp làm bài . 1 HS lên bảng làm .
sau đó đại diện 1 số HS nhận xét đánh giá .
TUẦN 3 . BÀI 5 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG ( Tiếp theo)
Trang 12
Tiết 5
S : 22/9/2007
D : 24/9/2007
LỚP : 9B – 9C
II) MỤC TIÊU :
1) Kiến thức :
- HS hiểu và giải thíc được lai 2 cặp tính trạng theo quan niệm của Men Đen .
- Phân tích được ý nghóa các qui luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá .
2) Kó năng :
- Phát triển kó năng quan sát và phân tích kênh hình .
- Rèn kó năng hoạt động nhóm ;
3 ) Thái độ :
- Có hứng thú trong nghiên cứu và yêu thích môn học.
II ) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Tranh hình 5 SGK và bảng phụ kẻ sẵn nội dung bảng 5 SGK trang 18
- HS : nghiên cứu trước bài mới . Kẻ bảng 5 SGK trang 18 vào vở bài tập .
III ) HOẠTĐỘNG DẠY HỌC :
1) Mở bài :
- Ở tiết trước các em đã được nghiên cứu thí nghiệm của Men Đen và hiểu được nội dung đònh
luật . Vậy Men Đen giải thích kết quả của TN như thế nào ta tìm hiểu bài hôm nay .
Thời
gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS
23
phút
* Hoạt động 1: Men Đen giải thích kết quả
thí nghiệm .
- GV yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ phân li từng
cặp tính trạng của F2 ?
- GV hỏi :
+ Từ kết quả TN Men Đen cho rằng mỗi cặp
tính trạng do cái gì qui đònh ?
+ Ông đã dùng kí hiệu để qui uqoqcs nhuq thế
nào ?
- GV: yêu cầu HS nghiên cứu hình 5 trang 17
SGK viết sơ đồ và gải thích TN của Men
- HS: Tỉ lệ phân li như sau :
+ Vàng /xanh là : 3 : 1
Trơn/nhăn là : 3 : 1
+ Từ kết quả TN Men Đen cho rằng mỗi cặp
tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền qui đònh.
Ông kí hiệu :
A Hạt vàng
a Hạt xanh
B Vỏ trơn
b Vỏ nhăn
Trang 13
Đen ?
- GV giải thích : Ở cơ thể lai F1 khi hành
thành giao tử do khả năng tổ hợp tự do giữa A
và a với B và b như nhau đã tạo ra 4 loại giao
tử có tỉ lệ ngang nhau .
- GV hỏi : Tại sao ở F2 lai có 16 hợp tử ?
- Gv hướng dẫn HS xác đònh kiểu hình và kiểu
gen ở F2 và yêu cầu hoàn thành bảng 5 SGK
trang 15 .
- GV nhận xét đánh giá kết quả của bảng .
- GV hỏi : Từ những phân tích kết quả TN
Men Đen đã phát hiện ra qui luật phân li với
- HS 1 đại diện lên bảng viết sơ đồ .
P : AABB X aabb
G : AB ab
F1 : AaBb X AaBb
GF1
AB Ab aB ab
AB
AABB AABb AaBB AaBb
Ab
AABb AAbb AaBb Aaab
aB
AaBB AaBb aaBB aaBb
ab
AaBb Aabb AaBb Aabb`
- HS : Do sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 loại giao
tử đực và 4 loại giao tử cái cho ra F2 có 16 hợp
tử .
- HS trao đổi thống kiến thức và hoàn thàn
bảng .
KH F2
Tỉ lệ
hạt
vàng
trơn
Hạt
vàng
nhăn
Hạt
xanh
trơn
Hạt
xanh
nhăn
Tỉ lệ
của
mỗi
KG ở
F2
1AABB
2AaBB
2AABb
4AaBb
1AAbb
2Aabb
1aaBB
2aaBb
1aabb
Tỉ lệ
của
mỗi
KH ở
F2
9 3 3 1
* Qui luật phân li độc lập có nôi dung : Các cặp
nhân tố di truyền (Cặp gen) đã phân ly độc
Trang 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét