Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bùi Xuân Khánh 6D-B2
tiến hành theo nguyên tắc: Làm theo năng lực, hởng theo lao động. Bởi vậy,
phân phối theo lao động là một quy luật kinh tế . Phân phối theo lao động dới
chế độ CNXH chủ yếu là tiền lơng, tiền thởng. Tiền lơng dới CNXH khác hẳn tiền
lơng dới chế độ t bản chủ nghĩa.
Tiền lơng dới chế độ XHCN đợc hiểu theo cách đơn giản nhất đó là: số tiền
mà ngời lao động nhận đợc sau một thời gian lao động nhất định hoặc sau khi đã
hoàn thành một công việc nào đó. Còn theo nghĩa rộng: tiền lơng là một phần thu
nhập của nền kinh tế quốc dân biểu hiện dới hình thức tiền tệ đợc Nhà nớc phân
phối kế hoạch cho công nhân viên chức phù hợp với số lợng và chất lợng lao động
của mỗi ngời đã cống hiến.
Nh vậy nếu xét theo quan điểm sản xuất tiền lơng là khoản đãi ngộ của sức
lao động đã đợc tiêu dùng để làm ra sản phẩm. Trả lơng thoả đáng cho ngời lao
động là một nguyên tắc bắt buộc nếu muốn đạt hiệu quả kinh doanh cao.
Nếu xét trên quan điểm phân phối thì tiền lơng là phần t liệu tiêu dùng cá
nhân dành cho ngời lao động, đợc phân phối dựa trên cơ sở cân đối giữa quỹ hàng
hoá xã hội với công sức đóng góp của từng ngời. Nhà nớc điều tiết toàn bộ hệ
thống các quan hệ kinh tế: sản xuất, cung cấp vật t, tiêu hao sản phẩm, xây dựng
giá và ban hành chế độ, trả công lao động. Trong lĩnh vực trả công lao động Nhà
nớc quản lý tập trung bằng cách quy định mức lơng tối thiểu ban hành hệ thống
thang lơng và phụ cấp. Trong hệ thống chính sách của Nhà nớc quy định theo khu
vực kinh tế quốc doanh và đợc áp đặt từ trên xuống. Sở dĩ nh vậy là xuất phát từ
nhận thức tuyệt đối hoá quy luật phân phối theo lao động và phân phối quỹ tiêu
dùng cá nhân trên phạm vi toàn xã hội.
Những quan niệm trên đây về tiền lơng đã bị coi là không phù hợp với
những điều kiện đặc điểm của một nền sản xuất hàng hoá.
b. Bản chất phạm trù tiền lơng theo cơ chế thị trờng
Trong nhiều năm qua, công cuộc đổi mới kinh tế nớc ta đã đạt đợc những
thành tựu to lớn. Song tình hình thực tế cho thấy rằng sự đổi mới một số lĩnh vực
xã hội còn cha kịp với công cuộc đổi mới chung nhất của đất nớc. Vấn đề tiền l-
ơng cũng cha tạo đợc động lực phát triển kinh tế xã hội.
Giáo Viên Hớng Dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
5
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bùi Xuân Khánh 6D-B2
Hiện nay có nhiều ý thức khác nhau về tiền lơng, song quan niệm thống
nhất đều coi sức lao động là hàng hoá. Mặc dù trớc đây không đợc công nhận
chính thức, thị trờng sức lao động đã đợc hình thành từ lâu ở nớc ta và hiện nay
vẫn đang tồn tại khá phổ biến ở nhiều vùng đất nớc. Sức lao động là một trong các
yếu tố quyết định trong các yếu tố cơ bản, của quá trình sản xuất, nên tiền lơng,
tiền công là vốn đầu t ứng trớc quan trọng nhất, là giá cả sức lao động. Vì vậy việc
trả công lao động đợc tính toán một cách chi tiết trong hạch toán kinh doanh của
các đơn vị cơ sở thuộc mọi thành phần kinh tế. Để xác định tiền lơng hợp lí cần
tìm ra cơ sở để tính đúng ,tính đủ giá trị của sức lao động .Ngời lao động sau khi
bỏ ra sức lao động,tạo ra sản phẩm thì đợc một số tiền công nhất định.Vậy có thể
coi sức lao động là một loại hàng hoá,một loại hàng hoá đặc biệt.Tiền lơng chính
là giá cả hàng hoá đặc biệt đó - hàng hoá sức lao động.
Hàng hoá sức lao động cũng có mặt giống nh mọi hàng hoá khác là có
giá trị. Ngời ta định giá trị ấy là số lợng t liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất ra nó.
Sức lao động gắn liền với con ngời nên giá trị sức lao động đợc đo bằng giá trị các
t liệu sinh hoạt đảm bảo nhu cầu tối thiểu cho cuộc sống (ăn, ở, học hành,đi lại )
và những nhu cầu cao hơn nữa.Song nó cũng phải chịu tác động của các quy luật
kinh tế thị trờng .
Vì vậy, về bản chất tiền công, tiền lơng là giá cả của hàng hoá sức lao
động, là động lực quyết định hành vi cung ứng sức lao động. Tiền lơng là một
phạm trù của kinh tế hàng hoá và chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế khách
quan. Tiền lơng cũng tác động đến quyết định của các chủ doanh nghiệp để hình
thành các thoả thuận hợp đồng thuê lao động.
1.2.2 Chức năng của tiền lơng
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế tổng hợp và bao gồm các chức năngsau:
-Tiền lơng là công cụ để thực hiện các chức năng phân phối thu nhập quốc
dân, các chức năng thanh toán giữa ngời sử dụng sức lao động và ngời lao động.
-Tiền lơng nhằm tái sản xuất sức lao động thông qua việc trao đổi tiền tệ do
thu nhập mang lại với các vật dụng sinh hoạt cần thiết cho ngời lao động và gia
đình họ.
Giáo Viên Hớng Dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
6
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bùi Xuân Khánh 6D-B2
-Kích thích con ngời tham gia lao động, bởi lẽ tiền lơng là một bộ phận
quan trọng của thu nhập, chi phối và quyết định mức sống của ngời lao động. Do
đó là công cụ quan trọng trong quản lí. Ngời ta sử dụng nó để thúc đẩy ngời lao
động hăng hái lao động và sáng tạo, coi nh là một công cụ tạo động lực trong sản
xuất kinh doanh (SXKD).
1.3 Nguyên tắc tính lơng
1.3.1 Những cơ sở pháp lí của việc quản lí tiền lơng trong doanh nghiệp
-Quy định của nhà nớc về chế độ trả lơng
Năm 1960 lần đầu tiên nhà nớc ta ban hành chế độ tiền lơng áp dụng cho
công chức, viên chức, công nhân thuộc các lĩnh vực của doanh nghiệp hoạt
động khác nhau. Nét nổi bật trong chế độ tiền lơng này là nó mang tính hiện vật
sâu sắc, ổn định và quy định rất chi tiết, cụ thể:
Năm 1985 với nghị định 235 HĐBT ngày 18/4/1985 đã ban hành một chế
độ tiền lơng mới thay thế cho chế độ tiền lơng năm 1960. Ưu điểm của chế độ tiền
lơng này là đi từ nhu cầu tối thiểu để tính mức lơng tối thiểu song nó vẫn cha hết
yếu tố bao cấp mang tính cứng nhắc và thụ động.
Ngày 23/5/1993 chính phủ ban hành các nghị định NĐ25/CP, NĐ26/CP
quy định tạm thời chế độ tiền lơng mới đối với các doanh nghiệp với mức tiền l-
ơng tối thiểu là 144.000 đ/ngời/tháng.
Những văn bản pháp lí trên đây đều xây dựng một chế độ trả lơng cho ngời
lao động, đó là chế độ trả lơng cấp bậc.
Tiền lơng cấp bậc là tiền lơng áp dụng cho công nhân căn cứ vào số lợng
và chất lợng lao động của công nhân.
Hệ số tiền lơng cấp bậc là toàn bộ những quy định của Nhà nớc mà doanh
nghiệp dựa vào đó để trả lơng cho công nhân theo chất lợng và điều kiện lao động
khi họ hoàn thành một công việc nhất định.
Chế độ tiền lơng cấp bậc tạo khả năng điều chỉnh tiền lơng giữa các
nghành, các nghề một cách hợp lí, hạn chế đợc tính chất bình quân trong việc trả
lơng, đồng thời còn có tác dụng bố trí công việc thích hợp với trình độ lành nghề
của công nhân.
Giáo Viên Hớng Dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
7
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bùi Xuân Khánh 6D-B2
Theo chế độ này các doanh nghiệp phải áp dụng hoặc vận dụng các thang l-
ơng, mức lơng, hiện hành của Nhà nớc.
- Mức lơng: là lợng tiền trả cho ngời lao động cho một đơn vị thời gian
(giờ, ngày, tháng ) phù hợp với các cấp bậc trong thang lơng. Thông thờng Nhà
nớc chỉ quy định mức lơng bậc I hoặc mức lơng tối thiểu với hệ số lơng của cấp
bậc tơng ứng.
- Thang lơng: là biểu hiện xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lơng giữa các công
nhân cùng nghề hoặc nhiều nghề giống nhau theo trình tự và theo cấp bậc của họ.
Mỗi thang lơng đều có hệ số cấp bậc và tỷ lệ tiền lơng ở các cấp bậc khác nhau so
với tiền lơng tối thiểu.
* Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công
việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân ở một bậc nào đó phải biết gì
về mặt kỹ thuật và phải làm đợc gì về mặt thực hành.
Giữa cấp bậc công nhân và cấp bậc công việc có mối quan hệ chặt chẽ.
Công nhân hoàn thành tốt ở công việc nào thì sẽ đợc xếp vào cấp bậc đó.
Cũng theo các văn bản nàý nghĩa cán bộ quản lý trong doanh nghiệp đợc
thực hiện chế độ tiền lơng theo chức vụ. Chế độ tiền lơng chức vụ đợc thể hiện
thông qua các bảng lơng chức vụ do Nhà nớc quy định. Bảng lơng chức vụ gồm có
nhóm chức vụ khác nhau, bậc lơng, hệ số long và mức lơng cơ bản.
1.3.2. Phơng pháp tính lơng
Bộ luật lao động của nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chơng 2 điều
56 có ghi: Khi chỉ số giá cả sinh hoạt tăng lên làm cho tiền lơng thực tế của ngời
lao động bị giảm sút thì chính phủ điều chỉnh mức lơng tối thiểu để đảm bảo tiền
lơng thực tế.
Theo quy định tại nghị định 06/CP ngày 21/1/97 áp dụng từ ngày 1/1/97
mức lơng tối thiểu chung là 144.000 đ/ tháng/ ngời.
Theo nghị định số 175/1999 ND-CP của Chính phủ ngày 15-12/1999 đợc
tính bắt đầu từ ngày 1/1/2000 mức lơng tối thiểu chung là 180.000 đ/ tháng/ ngời
đối với cơ quan hành chính sự nghiệp, ngày 27/3/2000 ban hành nghị định số
10/2000, ND-CP quy định tiền lơng tối thiểu cho các doanh nghiệp.
Giáo Viên Hớng Dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
8
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bùi Xuân Khánh 6D-B2
Tuỳ theo vùng ngành mỗi doanh nghiệp có thể điều chỉnh mức lơng của
mình sao cho phù hợp. Nhà nớc cho phép tính hệ số điều chỉnh tăng thêm không
quá 1,5n lần mức lơng tối thiểu chung.
Hệ số điều chỉnh đợc tính theo công thức:
K
đc
= K
1
+ K
2
Trong đó: K
đc
: Hệ số điều chỉnh tăng thêm
K
1
: Hệ số điều chỉnh theo vùng (có 3 mức 0,3; 0,2; 0,1)
K
2
: Hệ số điều chỉnh theo ngành (có 3 nhóm 1,2; 1,0; 0,8)
Sau khi có hệ số điều chỉnh tăng thêm tối đa (K
đc
= K
1
+ K
2
), doanh nghiệp
đợc phép lựa chọn các hệ số điều chỉnh tăng thêm trong khung của mình để tính
đơn giá phù hợp với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, mà giới hạn dới là mức lơng
tối thiểu chung do chính phủ quy định (tại thời điểm thực hiện từ ngày 01/01/1997
là 144.000 đ/ tháng) và giới hạn trên đợc tính nh sau:
TL
minđc
= TL
min
x (1 + K
đc
)
Trong đó:
TL
min đc
: tiền lơng tối thiểu điều chỉnh tối đa doanh nghiệp đợc phép áp
dụng;
TL
min
: là mức lơng tối thiểu chung do chính phủ quy định , cũng là
giới hạn dới của khung lơng tối thiểu;
K
đc
: là hệ số điều chỉnh tăng thêm của doanh nghiệp
Nh vậy, khung lơng tối thiểu của doanh nghiệp là TL
min
đến TL
min đc
doanh
nghiệp có thể chọn bất cứ mức lơng tối thiểu nào nằm trong khung này, nếu đảm
bảo đủ các điều kiện theo quy định sau:
+ Phải là doanh nghiệp có lợi nhuận. Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện
chính sách kinh tế xã hội của Nhà nớc mà không có lợi nhuận hoặc lỗ thì phải
phấn đấu có lợi nhuận hoặc giảm lỗ;
+ Không làm giảm các khoản nộp ngân sách Nhà nớc so với năm trớc liền
kề, trừ trờng hợp Nhà nớc có chính sách điều chỉnh giá ở đầu vào, giảm thuế hoặc
giảm các khoản nộp ngân sách theo quy định;
Giáo Viên Hớng Dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
9
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bùi Xuân Khánh 6D-B2
+ Không làm giảm lợi nhuận thực hiện so với năm trớc liền kề, trừ trờng
hợp Nhà nớc có chính sách điều chỉnh tăng giá, tăng thuế, tăng các khoản nộp
ngân sách ở đầu vào. Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện chính sách kinh tế-xã hội
thì phải giảm lỗ.
1.4. Các hình thức trả lơng:
1.4.1. Trả lơng theo thời gian
Điều 58 Bộ luật lao động quy định các hình thức trả lơng cho ngời lao động
căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và bậc lơng của mỗi ngời.
+ Tiền lơng tháng là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng
lao động.
+ Tiền lơng tuần: là tiền lơng trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở
tiền lơng tháng nhân (x) với 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần.
+ Tiền lơng ngày: là tiền lơng trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở
tiền lơng tháng chia cho 26
+ Tiền lơng giờ: Là tiền lơng trả cho một giờ làm việc và đợc xác định bằng
cách lấy tiền lơng ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của luật lao động
(không quá 8 giờ/ ngày)
Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lơng theo thời gian (mang
tính bình quân, cha thực sự gắn với kết quả sản xuất) nên để khắc phục phần nào
hạn chế đó, trả lơng theo thời gian có thể kết hợp chế độ tiền thởng để khuyến
khích ngời lao động hăng hái làm việc.
1.4.2. Tiền lơng theo sản phẩm
Tiền lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào
số lợng, chất lợng sản phẩm họ làm ra. Việc trả lơng theo sản phẩm có thể tiến
hành theo nhiều hình thức khác nhau nh trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn
chế, trả theo sản phẩm gián tiếp, trả theo sản phẩm có thởng, theo sản phẩm luỹ
tiến.
1.4.3. Tiền lơng khoán
Tiền lơng khoán là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng và
chất lợng công việc mà họ hoàn thành.
Giáo Viên Hớng Dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
10
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bùi Xuân Khánh 6D-B2
Ngoài chế độ tiền lơng, các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng chế độ
tiền thởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Tiền thởng bao gồm thởng thi đua (lấy từ quỹ khen thởng) và thởng trong
sản xuất kinh doanh (thởng nâng cao chất lợng sản phẩm, thởng tiết kiệm vật t, th-
ởng phát minh sáng kiến )
Bên cạnh các chế độ tiền lơng, tiền thởng đợc hởng trong quá trình kinh
doanh, ngời lao động còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế trong các trờng hợp ốm đau, thai sản Các quỹ này đợc hình thành
một phần do ngời lao động đóng góp, phần còn lại đợc tính vào chi phí kinh doanh
của doanh nghiệp.
1.5. Quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp
Quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng mà doanh nghiệp trả
cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Thành phần quỹ lơng bao gồm
nhiều khoản nh lơng thời gian (tháng, ngày, giờ), lơng sản phẩm, phụ cấp (cấp
bậc, khu vực, chức vụ, đắt đỏ ), tiền thởng trong sản xuất. Quỹ tiền lơng bao gồm
nhiều loại tuy nhiên về mặt hạch toán có thể chia thành tiền lơng lao động trực
tiếp và tiền lơng lao động gián tiếp trong đó chi tiết theo tiền lơng chính và tiền l-
ơng phụ.
2. Các khoản trích theo lơng
Ngoài tiền lơng, công nhân viên chức còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc
phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ
quy định trên tổng số quỹ tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu
vực, đắt đỏ, thâm niên) của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng.
Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 20%, trong đó 15% do đơn vị
hoặc chủ sử dụng lao động nộp đợc tính vào chi phí kinh doanh; 5% còn lại do ng-
ời lao động đóng góp và đợc trừ vào lơng tháng. Quỹ bảo hiểm xã hội đợc chi tiêu
cho các trờng hợp ngời lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp, hu trí tử tuất. Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý.
Giáo Viên Hớng Dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
11
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bùi Xuân Khánh 6D-B2
Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám
chữa bệnh, viện phí, thuốc thang cho ngời lao động trong thời gian ốm đau sinh
đẻ. Quỹ này đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền l-
ơng của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích BHYT hiện
hành là 3%, trong đó 2% trích vào chi phí kinh doanh và 1% trừ vào thu nhập của
ngời lao động.
Để có nguồn chi phí cho hoạt động công đoàn hàng tháng doanh nghiệp
còn phải trích theo tỷ lệ quy định với tổng số quỹ tiền lơng, tiền công và phụ cấp
(phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút; phụ cấp
đắt đỏ; phụ cấp đặc biệt; phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp lu động, phụ cấp
thâm niên, phụ cấp phục vụ quốc phòng an ninh) thực tế phải trả cho ngời lao
động kể cả lao động tính vào chi phí kinh doanh để hình thành kinh phí công
đoàn. Tỷ lệ kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành là 2%.
3. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán
3.1. Yêu cầu quản lý
Tiền lơng là giá trị của sức lao động là một yếu tố của chi phí sản xuất. Do
đó muốn tiết kiệm đợc chi phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm các doanh
nghiệp phải sử dụng tiền lơng của mình có kế hoạch thông qua các phơng pháp
quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ tiền lơng.
Việc trả lơng cho công nhân trong các doanh nghiệp phải theo từng tháng.
Muốn làm tốt tất cả các vấn đề trên các doanh nghiệp phải lập kế hoạch quản lý
nguồn vốn tạm thời này. Nếu thực hiện tốt sẽ tạo ra khả năng sử dụng có hiệu quả
đồng vốn, nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng quá trình sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp luôn chịu sự tác động của các quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị.
Cơ chế thị trờng khắc nghiệt sẵn sàng đào thải những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ
không có hiệu quả. Trong điều kiện đó chất lợng sản phẩm và giá cả là những
nhân tố quan trọng giúp cho sự đứng vững và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Giáo Viên Hớng Dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
12
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bùi Xuân Khánh 6D-B2
Để công nhân gắn bó với doanh nghiệp, phát huy hết khả năng sáng tạo tinh
thần, trách nhiệm trong sản xuất, luôn tìm ra cách cải tiến mẫu mã, chất lợng sản
phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu và hạ giá thành. Các doanh nghiệp phải có phơng
pháp quản lý hiệu quả tiền lơng nói riêng và quỹ tiền lơng nói chung.
3.2. Nhiệm vụ kế toán
Tiền lơng và các khoản trích theo lơng không chỉ là vấn đề quan tâm riêng
của công nhân viên mà còn là vấn đề doanh nghiệp đặc biệt chú ý. Vì vậy, kế toán
lao động tiền lơng cần phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phản ánh đầy đủ chính xác thời gian và kết quả lao động của công nhân
viên. Tính toán đúng, thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lơng và các khoản trích theo
lơng cho công nhân viên. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi tiêu quỹ lơng.
- Tính toán phân bổ hợp lý chính xác chi phí về tiền lơng (tiền công) và
trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tợng sử dụng liên quan.
- Định kỳ phân tích tình hình sử dụng lao động và quản lý sử dụng quỹ tiền
lơng. Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan.
II. Kế toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo
lơng theo chế độ kế toán hiện hành
1. Kế toán lao động tiền lơng
Chu kỳ tiền lơng và lao động đợc bắt đầu từ thời điểm tiếp nhận nhân sự,
đến việc theo dõi thời gian làm việc hoặc sản phẩm hoàn thành; tính lơng phải trả
cho công nhân viên và các khoản trích theo lơng, cuối cùng là thanh toán tiền lơng
và các khoản khác cho công nhân viên.
1.1. Hạch toán lao động
Tiếp nhận lao động là thời điểm bắt đầu của chu kỳ tiền lơng và lao động.
Đó là việc xem xét và ra quyết định tiếp nhận, phân phối công việc cho ngời lao
động, quyết định phê chuẩn mức lơng, phụ cấp; lập hồ sơ cán bộ nhân viên.
Để quản lý lao động về mặt số lợng, các doanh nghiệp sử dụng sổ danh
sách lao động. Sổ này do phòng lao động tiền lơng lập (lập chung cho toàn doanh
Giáo Viên Hớng Dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
13
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bùi Xuân Khánh 6D-B2
nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng
lao động hiện có trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn căn cứ vào
sổ lao động (mở riêng cho từng ngời lao động) để quản lý nhân sự cả về số lợng và
chất lợng lao động, về biến động và chấp hành chế độ đối với lao động.
Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, cần phải tổ chức
hạch toán việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động. Chứng từ sử dụng
để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công. Bảng chấm công đợc lập riêng
cho từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất, trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ
việc của mỗi ngời lao động. Bảng chấm công do tổ trởng (hoặc trởng các phòng
ban) trực tiếp ghi rõ và để nơi công khai để công nhân viên chức giám sát thời
gian lao động của từng ngời. Cuối tháng bảng chấm công đợc dùng để tổng hợp
thời gian lao động và tính lơng cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất.
Theo dõi thời gian làm việc hoặc khối lợng công việc hoàn thành và tính l-
ơng và các khoản phải trả cho công nhân viên là giai đoạn tổ chức chấm công, lập
bảng kê và xác nhận khối lợng hoàn thành, tính lơng và các khoản khác phải trả
cho từng công nhân viên, từng tổ, đội, bộ phận liên quan, tính trích BHXH,
BHYT, KPCĐ.
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu
khác nhau, tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doanh nghiệp. Mặc dầu
sử dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhng các chứng từ này đều mang các nội
dung cần thiết nh tên công nhân, tên công việc hoặc sản phẩm, thời gian lao động,
số lợng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu, kỳ hạn và chất lợng công việc hoàn
thành Đó chính là các báo cáo về kết quả nh phiếu giao, nhận sản phẩm,
Phiếu khoán, Hợp đồng giao khoán, Phiếu báo làm thêm giờ, Phiếu xác
nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, bảng kê sản lợng từng ngời.
Chứng từ hạch toán lao động phải do ngời lập (tổ trởng) kí, cán bộ kiểm tra
kỹ thuật xác nhận, đợc lãnh đạo duyệt y (quản đốc phân xởng, trởng bộ phận). Sau
đó các chứng từ này đợc chuyển cho nhân viên hạch toán phân xởng để tổng hợp
kết quả lao động toàn đơn vị, rồi chuyển về phòng lao động tiền lơng xác nhận.
Cuối cùng chuyển về phòng kế toán doanh nghiệp để làm căn cứ tính lơng, tính
Giáo Viên Hớng Dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
14
Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014
Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cầu I Thăng Long
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bùi Xuân Khánh 6D-B2
tiến hành theo nguyên tắc: Làm theo năng lực, hởng theo lao động. Bởi vậy,
phân phối theo lao động là một quy luật kinh tế . Phân phối theo lao động dới
chế độ CNXH chủ yếu là tiền lơng, tiền thởng. Tiền lơng dới CNXH khác hẳn tiền
lơng dới chế độ t bản chủ nghĩa.
Tiền lơng dới chế độ XHCN đợc hiểu theo cách đơn giản nhất đó là: số tiền
mà ngời lao động nhận đợc sau một thời gian lao động nhất định hoặc sau khi đã
hoàn thành một công việc nào đó. Còn theo nghĩa rộng: tiền lơng là một phần thu
nhập của nền kinh tế quốc dân biểu hiện dới hình thức tiền tệ đợc Nhà nớc phân
phối kế hoạch cho công nhân viên chức phù hợp với số lợng và chất lợng lao động
của mỗi ngời đã cống hiến.
Nh vậy nếu xét theo quan điểm sản xuất tiền lơng là khoản đãi ngộ của sức
lao động đã đợc tiêu dùng để làm ra sản phẩm. Trả lơng thoả đáng cho ngời lao
động là một nguyên tắc bắt buộc nếu muốn đạt hiệu quả kinh doanh cao.
Nếu xét trên quan điểm phân phối thì tiền lơng là phần t liệu tiêu dùng cá
nhân dành cho ngời lao động, đợc phân phối dựa trên cơ sở cân đối giữa quỹ hàng
hoá xã hội với công sức đóng góp của từng ngời. Nhà nớc điều tiết toàn bộ hệ
thống các quan hệ kinh tế: sản xuất, cung cấp vật t, tiêu hao sản phẩm, xây dựng
giá và ban hành chế độ, trả công lao động. Trong lĩnh vực trả công lao động Nhà
nớc quản lý tập trung bằng cách quy định mức lơng tối thiểu ban hành hệ thống
thang lơng và phụ cấp. Trong hệ thống chính sách của Nhà nớc quy định theo khu
vực kinh tế quốc doanh và đợc áp đặt từ trên xuống. Sở dĩ nh vậy là xuất phát từ
nhận thức tuyệt đối hoá quy luật phân phối theo lao động và phân phối quỹ tiêu
dùng cá nhân trên phạm vi toàn xã hội.
Những quan niệm trên đây về tiền lơng đã bị coi là không phù hợp với
những điều kiện đặc điểm của một nền sản xuất hàng hoá.
b. Bản chất phạm trù tiền lơng theo cơ chế thị trờng
Trong nhiều năm qua, công cuộc đổi mới kinh tế nớc ta đã đạt đợc những
thành tựu to lớn. Song tình hình thực tế cho thấy rằng sự đổi mới một số lĩnh vực
xã hội còn cha kịp với công cuộc đổi mới chung nhất của đất nớc. Vấn đề tiền l-
ơng cũng cha tạo đợc động lực phát triển kinh tế xã hội.
Giáo Viên Hớng Dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
5
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bùi Xuân Khánh 6D-B2
Hiện nay có nhiều ý thức khác nhau về tiền lơng, song quan niệm thống
nhất đều coi sức lao động là hàng hoá. Mặc dù trớc đây không đợc công nhận
chính thức, thị trờng sức lao động đã đợc hình thành từ lâu ở nớc ta và hiện nay
vẫn đang tồn tại khá phổ biến ở nhiều vùng đất nớc. Sức lao động là một trong các
yếu tố quyết định trong các yếu tố cơ bản, của quá trình sản xuất, nên tiền lơng,
tiền công là vốn đầu t ứng trớc quan trọng nhất, là giá cả sức lao động. Vì vậy việc
trả công lao động đợc tính toán một cách chi tiết trong hạch toán kinh doanh của
các đơn vị cơ sở thuộc mọi thành phần kinh tế. Để xác định tiền lơng hợp lí cần
tìm ra cơ sở để tính đúng ,tính đủ giá trị của sức lao động .Ngời lao động sau khi
bỏ ra sức lao động,tạo ra sản phẩm thì đợc một số tiền công nhất định.Vậy có thể
coi sức lao động là một loại hàng hoá,một loại hàng hoá đặc biệt.Tiền lơng chính
là giá cả hàng hoá đặc biệt đó - hàng hoá sức lao động.
Hàng hoá sức lao động cũng có mặt giống nh mọi hàng hoá khác là có
giá trị. Ngời ta định giá trị ấy là số lợng t liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất ra nó.
Sức lao động gắn liền với con ngời nên giá trị sức lao động đợc đo bằng giá trị các
t liệu sinh hoạt đảm bảo nhu cầu tối thiểu cho cuộc sống (ăn, ở, học hành,đi lại )
và những nhu cầu cao hơn nữa.Song nó cũng phải chịu tác động của các quy luật
kinh tế thị trờng .
Vì vậy, về bản chất tiền công, tiền lơng là giá cả của hàng hoá sức lao
động, là động lực quyết định hành vi cung ứng sức lao động. Tiền lơng là một
phạm trù của kinh tế hàng hoá và chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế khách
quan. Tiền lơng cũng tác động đến quyết định của các chủ doanh nghiệp để hình
thành các thoả thuận hợp đồng thuê lao động.
1.2.2 Chức năng của tiền lơng
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế tổng hợp và bao gồm các chức năngsau:
-Tiền lơng là công cụ để thực hiện các chức năng phân phối thu nhập quốc
dân, các chức năng thanh toán giữa ngời sử dụng sức lao động và ngời lao động.
-Tiền lơng nhằm tái sản xuất sức lao động thông qua việc trao đổi tiền tệ do
thu nhập mang lại với các vật dụng sinh hoạt cần thiết cho ngời lao động và gia
đình họ.
Giáo Viên Hớng Dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
6
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bùi Xuân Khánh 6D-B2
-Kích thích con ngời tham gia lao động, bởi lẽ tiền lơng là một bộ phận
quan trọng của thu nhập, chi phối và quyết định mức sống của ngời lao động. Do
đó là công cụ quan trọng trong quản lí. Ngời ta sử dụng nó để thúc đẩy ngời lao
động hăng hái lao động và sáng tạo, coi nh là một công cụ tạo động lực trong sản
xuất kinh doanh (SXKD).
1.3 Nguyên tắc tính lơng
1.3.1 Những cơ sở pháp lí của việc quản lí tiền lơng trong doanh nghiệp
-Quy định của nhà nớc về chế độ trả lơng
Năm 1960 lần đầu tiên nhà nớc ta ban hành chế độ tiền lơng áp dụng cho
công chức, viên chức, công nhân thuộc các lĩnh vực của doanh nghiệp hoạt
động khác nhau. Nét nổi bật trong chế độ tiền lơng này là nó mang tính hiện vật
sâu sắc, ổn định và quy định rất chi tiết, cụ thể:
Năm 1985 với nghị định 235 HĐBT ngày 18/4/1985 đã ban hành một chế
độ tiền lơng mới thay thế cho chế độ tiền lơng năm 1960. Ưu điểm của chế độ tiền
lơng này là đi từ nhu cầu tối thiểu để tính mức lơng tối thiểu song nó vẫn cha hết
yếu tố bao cấp mang tính cứng nhắc và thụ động.
Ngày 23/5/1993 chính phủ ban hành các nghị định NĐ25/CP, NĐ26/CP
quy định tạm thời chế độ tiền lơng mới đối với các doanh nghiệp với mức tiền l-
ơng tối thiểu là 144.000 đ/ngời/tháng.
Những văn bản pháp lí trên đây đều xây dựng một chế độ trả lơng cho ngời
lao động, đó là chế độ trả lơng cấp bậc.
Tiền lơng cấp bậc là tiền lơng áp dụng cho công nhân căn cứ vào số lợng
và chất lợng lao động của công nhân.
Hệ số tiền lơng cấp bậc là toàn bộ những quy định của Nhà nớc mà doanh
nghiệp dựa vào đó để trả lơng cho công nhân theo chất lợng và điều kiện lao động
khi họ hoàn thành một công việc nhất định.
Chế độ tiền lơng cấp bậc tạo khả năng điều chỉnh tiền lơng giữa các
nghành, các nghề một cách hợp lí, hạn chế đợc tính chất bình quân trong việc trả
lơng, đồng thời còn có tác dụng bố trí công việc thích hợp với trình độ lành nghề
của công nhân.
Giáo Viên Hớng Dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
7
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bùi Xuân Khánh 6D-B2
Theo chế độ này các doanh nghiệp phải áp dụng hoặc vận dụng các thang l-
ơng, mức lơng, hiện hành của Nhà nớc.
- Mức lơng: là lợng tiền trả cho ngời lao động cho một đơn vị thời gian
(giờ, ngày, tháng ) phù hợp với các cấp bậc trong thang lơng. Thông thờng Nhà
nớc chỉ quy định mức lơng bậc I hoặc mức lơng tối thiểu với hệ số lơng của cấp
bậc tơng ứng.
- Thang lơng: là biểu hiện xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lơng giữa các công
nhân cùng nghề hoặc nhiều nghề giống nhau theo trình tự và theo cấp bậc của họ.
Mỗi thang lơng đều có hệ số cấp bậc và tỷ lệ tiền lơng ở các cấp bậc khác nhau so
với tiền lơng tối thiểu.
* Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công
việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân ở một bậc nào đó phải biết gì
về mặt kỹ thuật và phải làm đợc gì về mặt thực hành.
Giữa cấp bậc công nhân và cấp bậc công việc có mối quan hệ chặt chẽ.
Công nhân hoàn thành tốt ở công việc nào thì sẽ đợc xếp vào cấp bậc đó.
Cũng theo các văn bản nàý nghĩa cán bộ quản lý trong doanh nghiệp đợc
thực hiện chế độ tiền lơng theo chức vụ. Chế độ tiền lơng chức vụ đợc thể hiện
thông qua các bảng lơng chức vụ do Nhà nớc quy định. Bảng lơng chức vụ gồm có
nhóm chức vụ khác nhau, bậc lơng, hệ số long và mức lơng cơ bản.
1.3.2. Phơng pháp tính lơng
Bộ luật lao động của nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chơng 2 điều
56 có ghi: Khi chỉ số giá cả sinh hoạt tăng lên làm cho tiền lơng thực tế của ngời
lao động bị giảm sút thì chính phủ điều chỉnh mức lơng tối thiểu để đảm bảo tiền
lơng thực tế.
Theo quy định tại nghị định 06/CP ngày 21/1/97 áp dụng từ ngày 1/1/97
mức lơng tối thiểu chung là 144.000 đ/ tháng/ ngời.
Theo nghị định số 175/1999 ND-CP của Chính phủ ngày 15-12/1999 đợc
tính bắt đầu từ ngày 1/1/2000 mức lơng tối thiểu chung là 180.000 đ/ tháng/ ngời
đối với cơ quan hành chính sự nghiệp, ngày 27/3/2000 ban hành nghị định số
10/2000, ND-CP quy định tiền lơng tối thiểu cho các doanh nghiệp.
Giáo Viên Hớng Dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
8
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bùi Xuân Khánh 6D-B2
Tuỳ theo vùng ngành mỗi doanh nghiệp có thể điều chỉnh mức lơng của
mình sao cho phù hợp. Nhà nớc cho phép tính hệ số điều chỉnh tăng thêm không
quá 1,5n lần mức lơng tối thiểu chung.
Hệ số điều chỉnh đợc tính theo công thức:
K
đc
= K
1
+ K
2
Trong đó: K
đc
: Hệ số điều chỉnh tăng thêm
K
1
: Hệ số điều chỉnh theo vùng (có 3 mức 0,3; 0,2; 0,1)
K
2
: Hệ số điều chỉnh theo ngành (có 3 nhóm 1,2; 1,0; 0,8)
Sau khi có hệ số điều chỉnh tăng thêm tối đa (K
đc
= K
1
+ K
2
), doanh nghiệp
đợc phép lựa chọn các hệ số điều chỉnh tăng thêm trong khung của mình để tính
đơn giá phù hợp với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, mà giới hạn dới là mức lơng
tối thiểu chung do chính phủ quy định (tại thời điểm thực hiện từ ngày 01/01/1997
là 144.000 đ/ tháng) và giới hạn trên đợc tính nh sau:
TL
minđc
= TL
min
x (1 + K
đc
)
Trong đó:
TL
min đc
: tiền lơng tối thiểu điều chỉnh tối đa doanh nghiệp đợc phép áp
dụng;
TL
min
: là mức lơng tối thiểu chung do chính phủ quy định , cũng là
giới hạn dới của khung lơng tối thiểu;
K
đc
: là hệ số điều chỉnh tăng thêm của doanh nghiệp
Nh vậy, khung lơng tối thiểu của doanh nghiệp là TL
min
đến TL
min đc
doanh
nghiệp có thể chọn bất cứ mức lơng tối thiểu nào nằm trong khung này, nếu đảm
bảo đủ các điều kiện theo quy định sau:
+ Phải là doanh nghiệp có lợi nhuận. Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện
chính sách kinh tế xã hội của Nhà nớc mà không có lợi nhuận hoặc lỗ thì phải
phấn đấu có lợi nhuận hoặc giảm lỗ;
+ Không làm giảm các khoản nộp ngân sách Nhà nớc so với năm trớc liền
kề, trừ trờng hợp Nhà nớc có chính sách điều chỉnh giá ở đầu vào, giảm thuế hoặc
giảm các khoản nộp ngân sách theo quy định;
Giáo Viên Hớng Dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
9
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bùi Xuân Khánh 6D-B2
+ Không làm giảm lợi nhuận thực hiện so với năm trớc liền kề, trừ trờng
hợp Nhà nớc có chính sách điều chỉnh tăng giá, tăng thuế, tăng các khoản nộp
ngân sách ở đầu vào. Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện chính sách kinh tế-xã hội
thì phải giảm lỗ.
1.4. Các hình thức trả lơng:
1.4.1. Trả lơng theo thời gian
Điều 58 Bộ luật lao động quy định các hình thức trả lơng cho ngời lao động
căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và bậc lơng của mỗi ngời.
+ Tiền lơng tháng là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng
lao động.
+ Tiền lơng tuần: là tiền lơng trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở
tiền lơng tháng nhân (x) với 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần.
+ Tiền lơng ngày: là tiền lơng trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở
tiền lơng tháng chia cho 26
+ Tiền lơng giờ: Là tiền lơng trả cho một giờ làm việc và đợc xác định bằng
cách lấy tiền lơng ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của luật lao động
(không quá 8 giờ/ ngày)
Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lơng theo thời gian (mang
tính bình quân, cha thực sự gắn với kết quả sản xuất) nên để khắc phục phần nào
hạn chế đó, trả lơng theo thời gian có thể kết hợp chế độ tiền thởng để khuyến
khích ngời lao động hăng hái làm việc.
1.4.2. Tiền lơng theo sản phẩm
Tiền lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào
số lợng, chất lợng sản phẩm họ làm ra. Việc trả lơng theo sản phẩm có thể tiến
hành theo nhiều hình thức khác nhau nh trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn
chế, trả theo sản phẩm gián tiếp, trả theo sản phẩm có thởng, theo sản phẩm luỹ
tiến.
1.4.3. Tiền lơng khoán
Tiền lơng khoán là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng và
chất lợng công việc mà họ hoàn thành.
Giáo Viên Hớng Dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
10
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bùi Xuân Khánh 6D-B2
Ngoài chế độ tiền lơng, các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng chế độ
tiền thởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Tiền thởng bao gồm thởng thi đua (lấy từ quỹ khen thởng) và thởng trong
sản xuất kinh doanh (thởng nâng cao chất lợng sản phẩm, thởng tiết kiệm vật t, th-
ởng phát minh sáng kiến )
Bên cạnh các chế độ tiền lơng, tiền thởng đợc hởng trong quá trình kinh
doanh, ngời lao động còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế trong các trờng hợp ốm đau, thai sản Các quỹ này đợc hình thành
một phần do ngời lao động đóng góp, phần còn lại đợc tính vào chi phí kinh doanh
của doanh nghiệp.
1.5. Quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp
Quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng mà doanh nghiệp trả
cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Thành phần quỹ lơng bao gồm
nhiều khoản nh lơng thời gian (tháng, ngày, giờ), lơng sản phẩm, phụ cấp (cấp
bậc, khu vực, chức vụ, đắt đỏ ), tiền thởng trong sản xuất. Quỹ tiền lơng bao gồm
nhiều loại tuy nhiên về mặt hạch toán có thể chia thành tiền lơng lao động trực
tiếp và tiền lơng lao động gián tiếp trong đó chi tiết theo tiền lơng chính và tiền l-
ơng phụ.
2. Các khoản trích theo lơng
Ngoài tiền lơng, công nhân viên chức còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc
phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ
quy định trên tổng số quỹ tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu
vực, đắt đỏ, thâm niên) của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng.
Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 20%, trong đó 15% do đơn vị
hoặc chủ sử dụng lao động nộp đợc tính vào chi phí kinh doanh; 5% còn lại do ng-
ời lao động đóng góp và đợc trừ vào lơng tháng. Quỹ bảo hiểm xã hội đợc chi tiêu
cho các trờng hợp ngời lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp, hu trí tử tuất. Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý.
Giáo Viên Hớng Dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
11
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bùi Xuân Khánh 6D-B2
Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám
chữa bệnh, viện phí, thuốc thang cho ngời lao động trong thời gian ốm đau sinh
đẻ. Quỹ này đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền l-
ơng của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích BHYT hiện
hành là 3%, trong đó 2% trích vào chi phí kinh doanh và 1% trừ vào thu nhập của
ngời lao động.
Để có nguồn chi phí cho hoạt động công đoàn hàng tháng doanh nghiệp
còn phải trích theo tỷ lệ quy định với tổng số quỹ tiền lơng, tiền công và phụ cấp
(phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút; phụ cấp
đắt đỏ; phụ cấp đặc biệt; phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp lu động, phụ cấp
thâm niên, phụ cấp phục vụ quốc phòng an ninh) thực tế phải trả cho ngời lao
động kể cả lao động tính vào chi phí kinh doanh để hình thành kinh phí công
đoàn. Tỷ lệ kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành là 2%.
3. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán
3.1. Yêu cầu quản lý
Tiền lơng là giá trị của sức lao động là một yếu tố của chi phí sản xuất. Do
đó muốn tiết kiệm đợc chi phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm các doanh
nghiệp phải sử dụng tiền lơng của mình có kế hoạch thông qua các phơng pháp
quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ tiền lơng.
Việc trả lơng cho công nhân trong các doanh nghiệp phải theo từng tháng.
Muốn làm tốt tất cả các vấn đề trên các doanh nghiệp phải lập kế hoạch quản lý
nguồn vốn tạm thời này. Nếu thực hiện tốt sẽ tạo ra khả năng sử dụng có hiệu quả
đồng vốn, nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng quá trình sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp luôn chịu sự tác động của các quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị.
Cơ chế thị trờng khắc nghiệt sẵn sàng đào thải những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ
không có hiệu quả. Trong điều kiện đó chất lợng sản phẩm và giá cả là những
nhân tố quan trọng giúp cho sự đứng vững và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Giáo Viên Hớng Dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
12
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bùi Xuân Khánh 6D-B2
Để công nhân gắn bó với doanh nghiệp, phát huy hết khả năng sáng tạo tinh
thần, trách nhiệm trong sản xuất, luôn tìm ra cách cải tiến mẫu mã, chất lợng sản
phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu và hạ giá thành. Các doanh nghiệp phải có phơng
pháp quản lý hiệu quả tiền lơng nói riêng và quỹ tiền lơng nói chung.
3.2. Nhiệm vụ kế toán
Tiền lơng và các khoản trích theo lơng không chỉ là vấn đề quan tâm riêng
của công nhân viên mà còn là vấn đề doanh nghiệp đặc biệt chú ý. Vì vậy, kế toán
lao động tiền lơng cần phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phản ánh đầy đủ chính xác thời gian và kết quả lao động của công nhân
viên. Tính toán đúng, thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lơng và các khoản trích theo
lơng cho công nhân viên. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi tiêu quỹ lơng.
- Tính toán phân bổ hợp lý chính xác chi phí về tiền lơng (tiền công) và
trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tợng sử dụng liên quan.
- Định kỳ phân tích tình hình sử dụng lao động và quản lý sử dụng quỹ tiền
lơng. Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan.
II. Kế toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo
lơng theo chế độ kế toán hiện hành
1. Kế toán lao động tiền lơng
Chu kỳ tiền lơng và lao động đợc bắt đầu từ thời điểm tiếp nhận nhân sự,
đến việc theo dõi thời gian làm việc hoặc sản phẩm hoàn thành; tính lơng phải trả
cho công nhân viên và các khoản trích theo lơng, cuối cùng là thanh toán tiền lơng
và các khoản khác cho công nhân viên.
1.1. Hạch toán lao động
Tiếp nhận lao động là thời điểm bắt đầu của chu kỳ tiền lơng và lao động.
Đó là việc xem xét và ra quyết định tiếp nhận, phân phối công việc cho ngời lao
động, quyết định phê chuẩn mức lơng, phụ cấp; lập hồ sơ cán bộ nhân viên.
Để quản lý lao động về mặt số lợng, các doanh nghiệp sử dụng sổ danh
sách lao động. Sổ này do phòng lao động tiền lơng lập (lập chung cho toàn doanh
Giáo Viên Hớng Dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
13
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bùi Xuân Khánh 6D-B2
nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng
lao động hiện có trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn căn cứ vào
sổ lao động (mở riêng cho từng ngời lao động) để quản lý nhân sự cả về số lợng và
chất lợng lao động, về biến động và chấp hành chế độ đối với lao động.
Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, cần phải tổ chức
hạch toán việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động. Chứng từ sử dụng
để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công. Bảng chấm công đợc lập riêng
cho từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất, trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ
việc của mỗi ngời lao động. Bảng chấm công do tổ trởng (hoặc trởng các phòng
ban) trực tiếp ghi rõ và để nơi công khai để công nhân viên chức giám sát thời
gian lao động của từng ngời. Cuối tháng bảng chấm công đợc dùng để tổng hợp
thời gian lao động và tính lơng cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất.
Theo dõi thời gian làm việc hoặc khối lợng công việc hoàn thành và tính l-
ơng và các khoản phải trả cho công nhân viên là giai đoạn tổ chức chấm công, lập
bảng kê và xác nhận khối lợng hoàn thành, tính lơng và các khoản khác phải trả
cho từng công nhân viên, từng tổ, đội, bộ phận liên quan, tính trích BHXH,
BHYT, KPCĐ.
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu
khác nhau, tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doanh nghiệp. Mặc dầu
sử dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhng các chứng từ này đều mang các nội
dung cần thiết nh tên công nhân, tên công việc hoặc sản phẩm, thời gian lao động,
số lợng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu, kỳ hạn và chất lợng công việc hoàn
thành Đó chính là các báo cáo về kết quả nh phiếu giao, nhận sản phẩm,
Phiếu khoán, Hợp đồng giao khoán, Phiếu báo làm thêm giờ, Phiếu xác
nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, bảng kê sản lợng từng ngời.
Chứng từ hạch toán lao động phải do ngời lập (tổ trởng) kí, cán bộ kiểm tra
kỹ thuật xác nhận, đợc lãnh đạo duyệt y (quản đốc phân xởng, trởng bộ phận). Sau
đó các chứng từ này đợc chuyển cho nhân viên hạch toán phân xởng để tổng hợp
kết quả lao động toàn đơn vị, rồi chuyển về phòng lao động tiền lơng xác nhận.
Cuối cùng chuyển về phòng kế toán doanh nghiệp để làm căn cứ tính lơng, tính
Giáo Viên Hớng Dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
14
tiến hành theo nguyên tắc: Làm theo năng lực, hởng theo lao động. Bởi vậy,
phân phối theo lao động là một quy luật kinh tế . Phân phối theo lao động dới
chế độ CNXH chủ yếu là tiền lơng, tiền thởng. Tiền lơng dới CNXH khác hẳn tiền
lơng dới chế độ t bản chủ nghĩa.
Tiền lơng dới chế độ XHCN đợc hiểu theo cách đơn giản nhất đó là: số tiền
mà ngời lao động nhận đợc sau một thời gian lao động nhất định hoặc sau khi đã
hoàn thành một công việc nào đó. Còn theo nghĩa rộng: tiền lơng là một phần thu
nhập của nền kinh tế quốc dân biểu hiện dới hình thức tiền tệ đợc Nhà nớc phân
phối kế hoạch cho công nhân viên chức phù hợp với số lợng và chất lợng lao động
của mỗi ngời đã cống hiến.
Nh vậy nếu xét theo quan điểm sản xuất tiền lơng là khoản đãi ngộ của sức
lao động đã đợc tiêu dùng để làm ra sản phẩm. Trả lơng thoả đáng cho ngời lao
động là một nguyên tắc bắt buộc nếu muốn đạt hiệu quả kinh doanh cao.
Nếu xét trên quan điểm phân phối thì tiền lơng là phần t liệu tiêu dùng cá
nhân dành cho ngời lao động, đợc phân phối dựa trên cơ sở cân đối giữa quỹ hàng
hoá xã hội với công sức đóng góp của từng ngời. Nhà nớc điều tiết toàn bộ hệ
thống các quan hệ kinh tế: sản xuất, cung cấp vật t, tiêu hao sản phẩm, xây dựng
giá và ban hành chế độ, trả công lao động. Trong lĩnh vực trả công lao động Nhà
nớc quản lý tập trung bằng cách quy định mức lơng tối thiểu ban hành hệ thống
thang lơng và phụ cấp. Trong hệ thống chính sách của Nhà nớc quy định theo khu
vực kinh tế quốc doanh và đợc áp đặt từ trên xuống. Sở dĩ nh vậy là xuất phát từ
nhận thức tuyệt đối hoá quy luật phân phối theo lao động và phân phối quỹ tiêu
dùng cá nhân trên phạm vi toàn xã hội.
Những quan niệm trên đây về tiền lơng đã bị coi là không phù hợp với
những điều kiện đặc điểm của một nền sản xuất hàng hoá.
b. Bản chất phạm trù tiền lơng theo cơ chế thị trờng
Trong nhiều năm qua, công cuộc đổi mới kinh tế nớc ta đã đạt đợc những
thành tựu to lớn. Song tình hình thực tế cho thấy rằng sự đổi mới một số lĩnh vực
xã hội còn cha kịp với công cuộc đổi mới chung nhất của đất nớc. Vấn đề tiền l-
ơng cũng cha tạo đợc động lực phát triển kinh tế xã hội.
Giáo Viên Hớng Dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
5
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bùi Xuân Khánh 6D-B2
Hiện nay có nhiều ý thức khác nhau về tiền lơng, song quan niệm thống
nhất đều coi sức lao động là hàng hoá. Mặc dù trớc đây không đợc công nhận
chính thức, thị trờng sức lao động đã đợc hình thành từ lâu ở nớc ta và hiện nay
vẫn đang tồn tại khá phổ biến ở nhiều vùng đất nớc. Sức lao động là một trong các
yếu tố quyết định trong các yếu tố cơ bản, của quá trình sản xuất, nên tiền lơng,
tiền công là vốn đầu t ứng trớc quan trọng nhất, là giá cả sức lao động. Vì vậy việc
trả công lao động đợc tính toán một cách chi tiết trong hạch toán kinh doanh của
các đơn vị cơ sở thuộc mọi thành phần kinh tế. Để xác định tiền lơng hợp lí cần
tìm ra cơ sở để tính đúng ,tính đủ giá trị của sức lao động .Ngời lao động sau khi
bỏ ra sức lao động,tạo ra sản phẩm thì đợc một số tiền công nhất định.Vậy có thể
coi sức lao động là một loại hàng hoá,một loại hàng hoá đặc biệt.Tiền lơng chính
là giá cả hàng hoá đặc biệt đó - hàng hoá sức lao động.
Hàng hoá sức lao động cũng có mặt giống nh mọi hàng hoá khác là có
giá trị. Ngời ta định giá trị ấy là số lợng t liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất ra nó.
Sức lao động gắn liền với con ngời nên giá trị sức lao động đợc đo bằng giá trị các
t liệu sinh hoạt đảm bảo nhu cầu tối thiểu cho cuộc sống (ăn, ở, học hành,đi lại )
và những nhu cầu cao hơn nữa.Song nó cũng phải chịu tác động của các quy luật
kinh tế thị trờng .
Vì vậy, về bản chất tiền công, tiền lơng là giá cả của hàng hoá sức lao
động, là động lực quyết định hành vi cung ứng sức lao động. Tiền lơng là một
phạm trù của kinh tế hàng hoá và chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế khách
quan. Tiền lơng cũng tác động đến quyết định của các chủ doanh nghiệp để hình
thành các thoả thuận hợp đồng thuê lao động.
1.2.2 Chức năng của tiền lơng
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế tổng hợp và bao gồm các chức năngsau:
-Tiền lơng là công cụ để thực hiện các chức năng phân phối thu nhập quốc
dân, các chức năng thanh toán giữa ngời sử dụng sức lao động và ngời lao động.
-Tiền lơng nhằm tái sản xuất sức lao động thông qua việc trao đổi tiền tệ do
thu nhập mang lại với các vật dụng sinh hoạt cần thiết cho ngời lao động và gia
đình họ.
Giáo Viên Hớng Dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
6
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bùi Xuân Khánh 6D-B2
-Kích thích con ngời tham gia lao động, bởi lẽ tiền lơng là một bộ phận
quan trọng của thu nhập, chi phối và quyết định mức sống của ngời lao động. Do
đó là công cụ quan trọng trong quản lí. Ngời ta sử dụng nó để thúc đẩy ngời lao
động hăng hái lao động và sáng tạo, coi nh là một công cụ tạo động lực trong sản
xuất kinh doanh (SXKD).
1.3 Nguyên tắc tính lơng
1.3.1 Những cơ sở pháp lí của việc quản lí tiền lơng trong doanh nghiệp
-Quy định của nhà nớc về chế độ trả lơng
Năm 1960 lần đầu tiên nhà nớc ta ban hành chế độ tiền lơng áp dụng cho
công chức, viên chức, công nhân thuộc các lĩnh vực của doanh nghiệp hoạt
động khác nhau. Nét nổi bật trong chế độ tiền lơng này là nó mang tính hiện vật
sâu sắc, ổn định và quy định rất chi tiết, cụ thể:
Năm 1985 với nghị định 235 HĐBT ngày 18/4/1985 đã ban hành một chế
độ tiền lơng mới thay thế cho chế độ tiền lơng năm 1960. Ưu điểm của chế độ tiền
lơng này là đi từ nhu cầu tối thiểu để tính mức lơng tối thiểu song nó vẫn cha hết
yếu tố bao cấp mang tính cứng nhắc và thụ động.
Ngày 23/5/1993 chính phủ ban hành các nghị định NĐ25/CP, NĐ26/CP
quy định tạm thời chế độ tiền lơng mới đối với các doanh nghiệp với mức tiền l-
ơng tối thiểu là 144.000 đ/ngời/tháng.
Những văn bản pháp lí trên đây đều xây dựng một chế độ trả lơng cho ngời
lao động, đó là chế độ trả lơng cấp bậc.
Tiền lơng cấp bậc là tiền lơng áp dụng cho công nhân căn cứ vào số lợng
và chất lợng lao động của công nhân.
Hệ số tiền lơng cấp bậc là toàn bộ những quy định của Nhà nớc mà doanh
nghiệp dựa vào đó để trả lơng cho công nhân theo chất lợng và điều kiện lao động
khi họ hoàn thành một công việc nhất định.
Chế độ tiền lơng cấp bậc tạo khả năng điều chỉnh tiền lơng giữa các
nghành, các nghề một cách hợp lí, hạn chế đợc tính chất bình quân trong việc trả
lơng, đồng thời còn có tác dụng bố trí công việc thích hợp với trình độ lành nghề
của công nhân.
Giáo Viên Hớng Dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
7
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bùi Xuân Khánh 6D-B2
Theo chế độ này các doanh nghiệp phải áp dụng hoặc vận dụng các thang l-
ơng, mức lơng, hiện hành của Nhà nớc.
- Mức lơng: là lợng tiền trả cho ngời lao động cho một đơn vị thời gian
(giờ, ngày, tháng ) phù hợp với các cấp bậc trong thang lơng. Thông thờng Nhà
nớc chỉ quy định mức lơng bậc I hoặc mức lơng tối thiểu với hệ số lơng của cấp
bậc tơng ứng.
- Thang lơng: là biểu hiện xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lơng giữa các công
nhân cùng nghề hoặc nhiều nghề giống nhau theo trình tự và theo cấp bậc của họ.
Mỗi thang lơng đều có hệ số cấp bậc và tỷ lệ tiền lơng ở các cấp bậc khác nhau so
với tiền lơng tối thiểu.
* Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công
việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân ở một bậc nào đó phải biết gì
về mặt kỹ thuật và phải làm đợc gì về mặt thực hành.
Giữa cấp bậc công nhân và cấp bậc công việc có mối quan hệ chặt chẽ.
Công nhân hoàn thành tốt ở công việc nào thì sẽ đợc xếp vào cấp bậc đó.
Cũng theo các văn bản nàý nghĩa cán bộ quản lý trong doanh nghiệp đợc
thực hiện chế độ tiền lơng theo chức vụ. Chế độ tiền lơng chức vụ đợc thể hiện
thông qua các bảng lơng chức vụ do Nhà nớc quy định. Bảng lơng chức vụ gồm có
nhóm chức vụ khác nhau, bậc lơng, hệ số long và mức lơng cơ bản.
1.3.2. Phơng pháp tính lơng
Bộ luật lao động của nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chơng 2 điều
56 có ghi: Khi chỉ số giá cả sinh hoạt tăng lên làm cho tiền lơng thực tế của ngời
lao động bị giảm sút thì chính phủ điều chỉnh mức lơng tối thiểu để đảm bảo tiền
lơng thực tế.
Theo quy định tại nghị định 06/CP ngày 21/1/97 áp dụng từ ngày 1/1/97
mức lơng tối thiểu chung là 144.000 đ/ tháng/ ngời.
Theo nghị định số 175/1999 ND-CP của Chính phủ ngày 15-12/1999 đợc
tính bắt đầu từ ngày 1/1/2000 mức lơng tối thiểu chung là 180.000 đ/ tháng/ ngời
đối với cơ quan hành chính sự nghiệp, ngày 27/3/2000 ban hành nghị định số
10/2000, ND-CP quy định tiền lơng tối thiểu cho các doanh nghiệp.
Giáo Viên Hớng Dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
8
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bùi Xuân Khánh 6D-B2
Tuỳ theo vùng ngành mỗi doanh nghiệp có thể điều chỉnh mức lơng của
mình sao cho phù hợp. Nhà nớc cho phép tính hệ số điều chỉnh tăng thêm không
quá 1,5n lần mức lơng tối thiểu chung.
Hệ số điều chỉnh đợc tính theo công thức:
K
đc
= K
1
+ K
2
Trong đó: K
đc
: Hệ số điều chỉnh tăng thêm
K
1
: Hệ số điều chỉnh theo vùng (có 3 mức 0,3; 0,2; 0,1)
K
2
: Hệ số điều chỉnh theo ngành (có 3 nhóm 1,2; 1,0; 0,8)
Sau khi có hệ số điều chỉnh tăng thêm tối đa (K
đc
= K
1
+ K
2
), doanh nghiệp
đợc phép lựa chọn các hệ số điều chỉnh tăng thêm trong khung của mình để tính
đơn giá phù hợp với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, mà giới hạn dới là mức lơng
tối thiểu chung do chính phủ quy định (tại thời điểm thực hiện từ ngày 01/01/1997
là 144.000 đ/ tháng) và giới hạn trên đợc tính nh sau:
TL
minđc
= TL
min
x (1 + K
đc
)
Trong đó:
TL
min đc
: tiền lơng tối thiểu điều chỉnh tối đa doanh nghiệp đợc phép áp
dụng;
TL
min
: là mức lơng tối thiểu chung do chính phủ quy định , cũng là
giới hạn dới của khung lơng tối thiểu;
K
đc
: là hệ số điều chỉnh tăng thêm của doanh nghiệp
Nh vậy, khung lơng tối thiểu của doanh nghiệp là TL
min
đến TL
min đc
doanh
nghiệp có thể chọn bất cứ mức lơng tối thiểu nào nằm trong khung này, nếu đảm
bảo đủ các điều kiện theo quy định sau:
+ Phải là doanh nghiệp có lợi nhuận. Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện
chính sách kinh tế xã hội của Nhà nớc mà không có lợi nhuận hoặc lỗ thì phải
phấn đấu có lợi nhuận hoặc giảm lỗ;
+ Không làm giảm các khoản nộp ngân sách Nhà nớc so với năm trớc liền
kề, trừ trờng hợp Nhà nớc có chính sách điều chỉnh giá ở đầu vào, giảm thuế hoặc
giảm các khoản nộp ngân sách theo quy định;
Giáo Viên Hớng Dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
9
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bùi Xuân Khánh 6D-B2
+ Không làm giảm lợi nhuận thực hiện so với năm trớc liền kề, trừ trờng
hợp Nhà nớc có chính sách điều chỉnh tăng giá, tăng thuế, tăng các khoản nộp
ngân sách ở đầu vào. Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện chính sách kinh tế-xã hội
thì phải giảm lỗ.
1.4. Các hình thức trả lơng:
1.4.1. Trả lơng theo thời gian
Điều 58 Bộ luật lao động quy định các hình thức trả lơng cho ngời lao động
căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và bậc lơng của mỗi ngời.
+ Tiền lơng tháng là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng
lao động.
+ Tiền lơng tuần: là tiền lơng trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở
tiền lơng tháng nhân (x) với 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần.
+ Tiền lơng ngày: là tiền lơng trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở
tiền lơng tháng chia cho 26
+ Tiền lơng giờ: Là tiền lơng trả cho một giờ làm việc và đợc xác định bằng
cách lấy tiền lơng ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của luật lao động
(không quá 8 giờ/ ngày)
Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lơng theo thời gian (mang
tính bình quân, cha thực sự gắn với kết quả sản xuất) nên để khắc phục phần nào
hạn chế đó, trả lơng theo thời gian có thể kết hợp chế độ tiền thởng để khuyến
khích ngời lao động hăng hái làm việc.
1.4.2. Tiền lơng theo sản phẩm
Tiền lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào
số lợng, chất lợng sản phẩm họ làm ra. Việc trả lơng theo sản phẩm có thể tiến
hành theo nhiều hình thức khác nhau nh trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn
chế, trả theo sản phẩm gián tiếp, trả theo sản phẩm có thởng, theo sản phẩm luỹ
tiến.
1.4.3. Tiền lơng khoán
Tiền lơng khoán là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng và
chất lợng công việc mà họ hoàn thành.
Giáo Viên Hớng Dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
10
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bùi Xuân Khánh 6D-B2
Ngoài chế độ tiền lơng, các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng chế độ
tiền thởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Tiền thởng bao gồm thởng thi đua (lấy từ quỹ khen thởng) và thởng trong
sản xuất kinh doanh (thởng nâng cao chất lợng sản phẩm, thởng tiết kiệm vật t, th-
ởng phát minh sáng kiến )
Bên cạnh các chế độ tiền lơng, tiền thởng đợc hởng trong quá trình kinh
doanh, ngời lao động còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế trong các trờng hợp ốm đau, thai sản Các quỹ này đợc hình thành
một phần do ngời lao động đóng góp, phần còn lại đợc tính vào chi phí kinh doanh
của doanh nghiệp.
1.5. Quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp
Quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng mà doanh nghiệp trả
cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Thành phần quỹ lơng bao gồm
nhiều khoản nh lơng thời gian (tháng, ngày, giờ), lơng sản phẩm, phụ cấp (cấp
bậc, khu vực, chức vụ, đắt đỏ ), tiền thởng trong sản xuất. Quỹ tiền lơng bao gồm
nhiều loại tuy nhiên về mặt hạch toán có thể chia thành tiền lơng lao động trực
tiếp và tiền lơng lao động gián tiếp trong đó chi tiết theo tiền lơng chính và tiền l-
ơng phụ.
2. Các khoản trích theo lơng
Ngoài tiền lơng, công nhân viên chức còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc
phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ
quy định trên tổng số quỹ tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu
vực, đắt đỏ, thâm niên) của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng.
Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 20%, trong đó 15% do đơn vị
hoặc chủ sử dụng lao động nộp đợc tính vào chi phí kinh doanh; 5% còn lại do ng-
ời lao động đóng góp và đợc trừ vào lơng tháng. Quỹ bảo hiểm xã hội đợc chi tiêu
cho các trờng hợp ngời lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp, hu trí tử tuất. Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý.
Giáo Viên Hớng Dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
11
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bùi Xuân Khánh 6D-B2
Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám
chữa bệnh, viện phí, thuốc thang cho ngời lao động trong thời gian ốm đau sinh
đẻ. Quỹ này đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền l-
ơng của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích BHYT hiện
hành là 3%, trong đó 2% trích vào chi phí kinh doanh và 1% trừ vào thu nhập của
ngời lao động.
Để có nguồn chi phí cho hoạt động công đoàn hàng tháng doanh nghiệp
còn phải trích theo tỷ lệ quy định với tổng số quỹ tiền lơng, tiền công và phụ cấp
(phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút; phụ cấp
đắt đỏ; phụ cấp đặc biệt; phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp lu động, phụ cấp
thâm niên, phụ cấp phục vụ quốc phòng an ninh) thực tế phải trả cho ngời lao
động kể cả lao động tính vào chi phí kinh doanh để hình thành kinh phí công
đoàn. Tỷ lệ kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành là 2%.
3. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán
3.1. Yêu cầu quản lý
Tiền lơng là giá trị của sức lao động là một yếu tố của chi phí sản xuất. Do
đó muốn tiết kiệm đợc chi phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm các doanh
nghiệp phải sử dụng tiền lơng của mình có kế hoạch thông qua các phơng pháp
quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ tiền lơng.
Việc trả lơng cho công nhân trong các doanh nghiệp phải theo từng tháng.
Muốn làm tốt tất cả các vấn đề trên các doanh nghiệp phải lập kế hoạch quản lý
nguồn vốn tạm thời này. Nếu thực hiện tốt sẽ tạo ra khả năng sử dụng có hiệu quả
đồng vốn, nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng quá trình sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp luôn chịu sự tác động của các quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị.
Cơ chế thị trờng khắc nghiệt sẵn sàng đào thải những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ
không có hiệu quả. Trong điều kiện đó chất lợng sản phẩm và giá cả là những
nhân tố quan trọng giúp cho sự đứng vững và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Giáo Viên Hớng Dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
12
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bùi Xuân Khánh 6D-B2
Để công nhân gắn bó với doanh nghiệp, phát huy hết khả năng sáng tạo tinh
thần, trách nhiệm trong sản xuất, luôn tìm ra cách cải tiến mẫu mã, chất lợng sản
phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu và hạ giá thành. Các doanh nghiệp phải có phơng
pháp quản lý hiệu quả tiền lơng nói riêng và quỹ tiền lơng nói chung.
3.2. Nhiệm vụ kế toán
Tiền lơng và các khoản trích theo lơng không chỉ là vấn đề quan tâm riêng
của công nhân viên mà còn là vấn đề doanh nghiệp đặc biệt chú ý. Vì vậy, kế toán
lao động tiền lơng cần phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phản ánh đầy đủ chính xác thời gian và kết quả lao động của công nhân
viên. Tính toán đúng, thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lơng và các khoản trích theo
lơng cho công nhân viên. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi tiêu quỹ lơng.
- Tính toán phân bổ hợp lý chính xác chi phí về tiền lơng (tiền công) và
trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tợng sử dụng liên quan.
- Định kỳ phân tích tình hình sử dụng lao động và quản lý sử dụng quỹ tiền
lơng. Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan.
II. Kế toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo
lơng theo chế độ kế toán hiện hành
1. Kế toán lao động tiền lơng
Chu kỳ tiền lơng và lao động đợc bắt đầu từ thời điểm tiếp nhận nhân sự,
đến việc theo dõi thời gian làm việc hoặc sản phẩm hoàn thành; tính lơng phải trả
cho công nhân viên và các khoản trích theo lơng, cuối cùng là thanh toán tiền lơng
và các khoản khác cho công nhân viên.
1.1. Hạch toán lao động
Tiếp nhận lao động là thời điểm bắt đầu của chu kỳ tiền lơng và lao động.
Đó là việc xem xét và ra quyết định tiếp nhận, phân phối công việc cho ngời lao
động, quyết định phê chuẩn mức lơng, phụ cấp; lập hồ sơ cán bộ nhân viên.
Để quản lý lao động về mặt số lợng, các doanh nghiệp sử dụng sổ danh
sách lao động. Sổ này do phòng lao động tiền lơng lập (lập chung cho toàn doanh
Giáo Viên Hớng Dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
13
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bùi Xuân Khánh 6D-B2
nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng
lao động hiện có trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn căn cứ vào
sổ lao động (mở riêng cho từng ngời lao động) để quản lý nhân sự cả về số lợng và
chất lợng lao động, về biến động và chấp hành chế độ đối với lao động.
Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, cần phải tổ chức
hạch toán việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động. Chứng từ sử dụng
để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công. Bảng chấm công đợc lập riêng
cho từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất, trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ
việc của mỗi ngời lao động. Bảng chấm công do tổ trởng (hoặc trởng các phòng
ban) trực tiếp ghi rõ và để nơi công khai để công nhân viên chức giám sát thời
gian lao động của từng ngời. Cuối tháng bảng chấm công đợc dùng để tổng hợp
thời gian lao động và tính lơng cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất.
Theo dõi thời gian làm việc hoặc khối lợng công việc hoàn thành và tính l-
ơng và các khoản phải trả cho công nhân viên là giai đoạn tổ chức chấm công, lập
bảng kê và xác nhận khối lợng hoàn thành, tính lơng và các khoản khác phải trả
cho từng công nhân viên, từng tổ, đội, bộ phận liên quan, tính trích BHXH,
BHYT, KPCĐ.
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu
khác nhau, tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doanh nghiệp. Mặc dầu
sử dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhng các chứng từ này đều mang các nội
dung cần thiết nh tên công nhân, tên công việc hoặc sản phẩm, thời gian lao động,
số lợng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu, kỳ hạn và chất lợng công việc hoàn
thành Đó chính là các báo cáo về kết quả nh phiếu giao, nhận sản phẩm,
Phiếu khoán, Hợp đồng giao khoán, Phiếu báo làm thêm giờ, Phiếu xác
nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, bảng kê sản lợng từng ngời.
Chứng từ hạch toán lao động phải do ngời lập (tổ trởng) kí, cán bộ kiểm tra
kỹ thuật xác nhận, đợc lãnh đạo duyệt y (quản đốc phân xởng, trởng bộ phận). Sau
đó các chứng từ này đợc chuyển cho nhân viên hạch toán phân xởng để tổng hợp
kết quả lao động toàn đơn vị, rồi chuyển về phòng lao động tiền lơng xác nhận.
Cuối cùng chuyển về phòng kế toán doanh nghiệp để làm căn cứ tính lơng, tính
Giáo Viên Hớng Dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
14
Thứ Sáu, 7 tháng 2, 2014
Sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan hành chính nhà nước theo hướng quản lý đa ngành, đa lĩnh vực giai đoạn 2008 – 2010 tại tỉnh Khánh Hòa – Giải pháp tiếp
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Tạ Thị Thanh Tâm
tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành báo cáo này.
TÓM TẮT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
Mục đích, phương pháp nghiên cứu, đề tài báo cáo
1.Mục đích thực tập:
- Tìm hiểu cơ cấu tổ chức hoạt động của cơ quan hành chính trong hoạt động
quản lý hành chính nhà nước, tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ quyền
hạn của từng cơ quan trực thuộc.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, bước đầu rèn luyện các kỹ năng,
nghiệp vụ quản lý hành chính nhà nước.
- Bổ sung nâng cao kiến thức, kĩ năng và nghiệp vụ thông qua sự chỉ dẫn của
các cán bộ nơi cơ quan thực tập.
2.Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu các văn bản và tài liệu liên quan.
- Thu thập thông tin, thống kê, phân tích và đánh giá số liệu.
- Quan sát hoạt động, công việc nơi cơ quan thực tập.
- Tham khảo ý kiến của Giảng viên hướng dẫn, cán bộ hướng dẫn tại cơ
quan thực tập.
3.Đề tài thực tập:
“Sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan hành chính nhà nước theo hướng quản
lý đa ngành, đa lĩnh vực giai đoạn 2008 – 2010 tại tỉnh Khánh Hòa – Giải
pháp tiếp tục nâng cao hiệu quả thực hiện”
Quá trình thực tập
1. Thời gian, địa điểm:
Thời gian: 15/03/2010 đến ngày 14/05/2010.
Địa điểm: Phòng tổ chức bộ máy và cải cách hành chính - Sở Nội Vụ tỉnh
Khánh Hòa.
SVTH: Đinh Quang Trung Trang 5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Tạ Thị Thanh Tâm
2.Nhật kí thực tập:
Thời gian Nội dung công việc
Tuần 1
-Liên hệ xin thực tập
-Học tập quy chế của cơ quan
-Tìm hiểu tổng quan về bộ máy hoạt động của Ủy ban nhân dân
tỉnh Khánh Hòa
-Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức Sở
Nội Vụ
Tuần 2
Tuần 3
-Xác định và xây dựng đề cương chuyên đề báo cáo thực tập
-Nghiên cứu những văn bản về công tác tổ chức bộ máy đối với
các cơ quan trực thuộc UBND cấp tỉnh và cơ quan trực thuộc
UBND cấp huyện.
-Trao đổi với cán bộ chuyên môn để nâng cao kiến thức lý luận
và thực tiễn về công tác tổ chức bộ máy và cải cách hành chính.
Tuần 4
Tuần 5
-Tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu về các cơ quan, tổ chức Hội thuộc
sự quản lý và tham mưu về tổ chức bộ máy của Sở Nội Vụ tỉnh
Khánh Hòa.
-Tìm hiểu thực trạng việc bãi bỏ, sắp xếp và chuyển đổi, tinh gọn
đầu mối các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND cấp tỉnh và
cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND cấp huyện.
Tuần 6
Tuần 7
-Tìm hiểu sâu hơn về việc sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan
chuyên môn theo hướng quản lý nhà nước đa ngành, đa lĩnh vực.
-Thu thập số liệu, tài liệu chuẩn bị viết báo cáo.
-Viết báo cáo thực tập.
Tuần 8 -Hoàn chỉnh báo cáo thực tập
-Xin ý kiến lãnh đạo Sở Nội Vụ về quá trình thực tập.
-Nộp báo cáo thực tập.
SVTH: Đinh Quang Trung Trang 6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Tạ Thị Thanh Tâm
Tổng quan về tỉnh Khánh Hòa
Khánh Hòa là một trong những tỉnh duyên hải Nam
Trung bộ. Diện tích tự nhiên của tỉnh Khánh Hòa cả trên
đất liền và của hơn 200 đảo và quần đảo là 5.197 km
2
.
Phía Bắc giáp với tỉnh Phú Yên, phía Nam giáp với Ninh
Thuận, Phía Tây giáp 2 tỉnh Đắc Lắc và Lâm Đồng, phía
Đông giáp biển Đông. Khánh Hòa với TP Nha Trang là
trung tâm kinh tế, chính trị văn hóa của tỉnh, có vị trị đặc
biệt quan trọng của cả nước.
Khánh Hòa nằm trên trục quốc lộ 1A và tuyến
đường sắt Bắc – Nam, là cửa ngõ của Tây Nguyên xuống
đồng bằng qua quốc lộ 26, có nhiều cảng biển quan trọng, đặc biệt là cảng Cam
Ranh và cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong. Ngoài ra, Khánh Hòa còn có
đường hàng không nằm trong hành lang bay của của đường bay nội địa Bắc –
Nam, đường hàng không quốc tế với sân bay Cam Ranh. Do vậy đây là đầu mối
giao thương vô cùng thuận lợi, là một trong những tiền đề quan trọng để phát
triển kinh tế xã hội trong giai đoạn hội nhập.
Sông ngòi Khánh Hòa không lớn nhưng mật độ sông suối khá dày. Toàn
tỉnh có khoảng trên 40 con sông lớn nhỏ, trong đó có 2 sông chính là sông Cái
Nha Trang và sông Cái Ninh Hòa.
Nằm trong khu vực duyên hải miền Trung, Khánh Hòa chịu ảnh hưởng
khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng khô ráo ôn hòa, quanh năm nắng ấm, thường
chỉ có 2 mùa rõ rệt. Nhiệt độ trung bình hàng năm thường trên dưới 26
o
C, các
tháng cuối năm và đầu năm hơi lạnh nhưng không rét buốt, mùa hè ít bị ảnh
hưởng gió Tây. Lượng mưa trung bình từ 1.200 đến 1.800 mm, rất thuận lợi để
phát triển nông nghiệp.
Đất nông nghiệp phì nhiêu, thuận lợi cho sản xuất các loại cây lương
thực, cây công nghiệp và cây ăn trái có giá trị. Bờ biển tỉnh Khánh Hòa kéo dài
từ mũi Đại Lãnh (capVarella) tới cuối vịnh Cam Ranh, tổng chiều dài khoảng
385 km (tính theo mép nước) với nhiều cửa lạch, đầm vịnh, với hàng trăm đảo
lớn, nhỏ và vùng biển rộng lớn. Đặc biệt, huyện đảo Trường Sa là địa bàn có ý
nghĩa quan trọng về an ninh quốc phòng và có tiềm năng rất lớn về phát triển
kinh tế, trong đó vùng biển thuộc quần đảo Trường Sa nằm trên đường hàng hải
quốc tế, có lưu lượng tàu bè qua lại tấp nập, có tài nguyên thiên nhiên phong
phú, trữ lượng lớn, đặc biệt là dầu mỏ. Vùng biển gần bờ có nhiều đặc sản như:
tôm, mực, các loại cá… đặc biệt là yến sào, một loại đặc sản quý hiếm, được coi
là “vàng trắng”, có giá trị xuất khẩu cao.
Khánh Hòa là vùng đất không rộng, nhưng thiên nhiên đã ưu đãi cho
Khánh Hòa nhiều danh lam thắng cảnh. Các bãi biển như Đại Lãnh, Dốc Lết,
Bãi Trũ, Nha Trang, vịnh Vân Phong, Cam Ranh… là những cảnh đẹp nổi tiếng
từ xưa được nhiều du khách trong và ngoài nước biết đến. Rừng ở Khánh Hòa
SVTH: Đinh Quang Trung Trang 7
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Tạ Thị Thanh Tâm
có nhiều loại lâm thổ sản có giá trị kinh tế như: giáng hương, bằng lăng, cẩm
lai, mun… Đặc biệt có trầm hương là loại hương liệu và dược liệu có giá trị cao.
Với những tiềm năng trên, Khánh Hòa là vùng đất có nhiều điều kiện
thuận lợi để phát triển công nghiệp, dịch vụ du lịch, giao thông vận tải, đánh
bắt, nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp công nghệ cao.
Những tiềm năng và lợi thế chỉ
phát huy vai trò là động lực trực tiếp
của phát triển kinh tế xã hội khi và chỉ
khi nó được đánh thức, khai thác một
cách hợp lý. Nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý của bộ máy hành chính địa
phương thông qua cải cách tổ chức bộ
máy là giải pháp quan trọng, trực tiếp,
góp phần tích cực hoàn thiện thể chế
pháp lý, môi trường kinh doanh và đầu tư phù hợp. Thông qua đó thu hút các
nguồn lực đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo đúng định hướng, triển khai
các quy hoạch kinh tế xã hội một cách hiệu quả để phục vụ cho sự phát triển.
SVTH: Đinh Quang Trung Trang 8
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Tạ Thị Thanh Tâm
PHẦN I.
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ SỞ NỘI VỤ KHÁNH HÒA
I. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ
CHỨC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
1. Vị trí, chức năng:
Sở Nội vụ tỉnh Khánh Hòa là cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân
tỉnh Khánh Hòa, có chức năng tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về nội vụ, gồm: tổ chức bộ máy; biên chế các cơ
quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa
phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ,
công chức xã, phường, thị trấn; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu
trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua – khen thưởng.
Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự
chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh,
đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của
Bộ Nội vụ.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn:
Gồm các nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau:
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch,
kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm và các đề án, dự án; chương trình thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế
hoạch, đề án, dự án, chương trình đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền,
hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý nhà nước được giao.
- Về tổ chức bộ máy: trình Ủy ban nhân dân tỉnh việc phân cấp quản lý tổ
chức bộ máy; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức cơ
quan chuyên môn, các chi cục; thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị sự
nghiệp nhà nước; thành lập, giải thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành
cấp tỉnh; thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp
huyện;
- Tham mưu về quản lý, sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp; tổ chức
chính quyền địa phương; địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính;
cán bộ, công chức, viên chức;
- Về cải cách hành chính: trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân
công các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh phụ trách các nội dung, công việc của
cải cách hành chính; quyết định các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải cách
hành chính; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã triển khai công tác cải
cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính; việc thực
SVTH: Đinh Quang Trung Trang 9
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Tạ Thị Thanh Tâm
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; xây dựng báo cáo công tác cải cách
hành chính;
- Tham mưu về công tác tổ chức hội và tổ chức phi Chính phủ; công tác
văn thư, lưu trữ; tôn giáo; thi đua, khen thưởng; các nhiệm vụ, quyền hạn khác
được cấp trên giao và theo quy định của pháp luật.
3. Cơ cấu tổ chức
- Lãnh đạo Sở: có Giám đốc và các Phó Giám đốc.
- Cơ cấu tổ chức thuộc Sở gồm: Văn phòng; Thanh tra; Các phòng
chuyên môn nghiệp vụ: Cán bộ, Công chức và Đào tạo, Tổ chức bộ máy và Cải
cách hành chính, Xây dựng chính quyền, Quản lý Văn thư, Lưu trữ.
- Các tổ chức tương đương Chi cục trực thuộc Sở: Ban Tôn giáo; Ban Thi
đua- Khen thưởng.
- Đơn vị sự nghiệp thuộc Sở có: Trung tâm Lưu trữ tỉnh.
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC SỞ NỘI VỤ
SVTH: Đinh Quang Trung Trang 10
GIÁM ĐỐC SỞ
P. GIÁM ĐỐC P. GIÁM ĐỐC P. GIÁM ĐỐC
Các phòng nghiệp vụ:
1. Văn phòng
2. Thanh tra
3. Cán bộ, công chức
và Đào tạo
4. Xây dựng chính
quyền
5. Tổ chức bộ máy
và Cải cách hành
chính
6. Quản lý Văn thư,
Lưu trữ
Các Ban trực thuộc:
1. Thi đua – Khen
thưởng
2. Tôn giáo
Đơn vị sự nghiệp:
Trung tâm Lưu trữ
Chú thích:
: Quan hệ chỉ đạo/phục tùng
: Quan hệ phối hợp
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Tạ Thị Thanh Tâm
4. Chế độ làm việc:
- Sở Nội vụ làm việc theo chế độ thủ trưởng. Giám đốc Sở quyết định và
chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và trước pháp luật đối với toàn bộ hoạt động
thuộc chức năng, nhiệm vụ của Sở, đồng thời chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng
Bộ Nội vụ về mặt công tác do Bộ Nội vụ thống nhất quản lý.
Các Phó Giám đốc thực hiện trách nhiệm được Giám đốc phân công và
giải quyết các mặt công tác thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, chịu trách
nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về kết quả thực hiện những mặt công
tác được phân công.
Chánh Văn phòng Sở trực tiếp quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện
nhiệm vụ của mình và những việc khác được phân công từ Giám đốc Sở, được
Giám đốc Sở ủy nhiệm giải quyết một số việc khi có nhu cầu.
Trưởng các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ được Giám đốc ủy nhiệm
trực tiếp điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác của phòng, ban theo
qui chế.
Cán bộ, công chức làm việc tại Sở Nội vụ có trách nhiệm chấp hành theo
sự phân công nhiệm vụ của người có thẩm quyền và hoàn thành nhiệm vụ được
giao; không ngừng phấn đấu học tập, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, năng lực công tác góp phần thực hiện hoàn thành nhiệm vụ cơ quan.
- Chế độ lập chương trình công tác: Sở Nội vụ làm việc theo chương trình
công tác năm, 6 tháng, quý, tháng.
- Chế độ thông tin, báo cáo: thực hiện báo cáo định kì và đột xuất đảm
bảo yêu cầu về nội dung và chất lượng.
+ Báo cáo nội bộ Sở: Các phòng, ban báo cáo tuần, tháng thông qua văn
phòng Sở.
+ Báo cáo UBND tỉnh: thực hiện báo cáo tháng, quí, năm và báo cáo đột
xuất.
+ Báo cáo Bộ Nội vụ: thực hiện báo cáo quí, 6 tháng và báo cáo năm; các
báo cáo chuyên đề định kỳ và đột xuất.
5. Quan hệ công tác:
- Với Bộ Nội vụ: chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn
nghiệp vụ của Bộ Nội vụ, thực hiện chế độ thông tin hai chiều, chế độ báo cáo
định kì, báo cáo chuyên đề hoặc đột xuất về việc thực hiện nhiệm vụ của ngành
tại địa phương.
- Với UBND tỉnh: chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp về tổ chức, biên chế
và công tác của UBND tỉnh; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột
xuất, chuyên đề phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Với Ban Tổ chức Tỉnh ủy: phối hợp tham mưu Tỉnh ủy, Ban cán sự Đảng
UBND tỉnh đối với các vấn đề thuộc chức năng, thẩm quyền được phân cấp.
SVTH: Đinh Quang Trung Trang 11
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Tạ Thị Thanh Tâm
- Đối với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh: thực hiện theo quy chế làm việc
của UBND tỉnh; là quan hệ đồng cấp, phối hợp công tác; hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện các nội dung chuyên môn nghiệp vụ có liên quan.
- Đối với UBND cấp huyện: là cấp trên về quản lý ngành; phối hợp thực
hiện các nhiệm vụ; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ đối
với Phòng Nội vụ.
- Quan hệ nội bộ Sở: thực hiện theo nguyên tắc mệnh lệnh, phục tùng,
đảm bảo sự lãnh đạo, quản lý, điều hành tập trung, thống nhất trong thực hiện
nhiệm vụ cơ quan. Giám đốc Sở quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của
Sở; cấp dưới phục tùng mệnh lệnh của cấp trên, được trình bày ý kiến, nguyện
vọng chính đáng của mình để cấp trên xem xét giải quyết. Các phòng, ban, đơn
vị có quan hệ phối hợp công tác. Các công chức có quan hệ đồng nghiệp, phối
hợp, hỗ trợ trong công tác theo chức năng chuyên môn và theo chỉ đạo của cấp
trên.
- Quan hệ với tổ chức, công dân: vừa là cơ quan quản lý hành chính nhà
nước vừa có trách nhiệm phục vụ; thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định
pháp luật, đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ tổ chức, công dân trong quá trình giải
quyết công việc, thủ tục hành chính.
SƠ ĐỒ PHÂN CÔNG CHỨC NĂNG CỦA SỞ NỘI VỤ
SVTH: Đinh Quang Trung Trang 12
GIÁM ĐỐC SỞ:
- Phụ trách chung
- Trực tiếp chỉ đạo, xử lý công
tác cán bộ, công chức, đào tạo;
xây dựng chính quyền; thanh tra
(chỉ đạo chuyên môn đối với các
Phòng: Cán bộ, công chức và
Đào tạo; Xây dựng chính quyền;
Thanh tra Sở)
P. GIÁM ĐỐC 1:
- Phụ trách lĩnh vực tổ
chức bộ máy, cải cách
hành chính, tổ chức
hội (chỉ đạo chuyên
môn đối với Phòng
TCBM và CCHC)
P. GIÁM ĐỐC 2:
- Phụ trách tôn giáo; văn
thư – lưu trữ; lưu trữ lịch
sử (chỉ đạo chuyên môn
đối với Phòng Quản lý
Văn thư, Lưu trữ, Trung
tâm Lưu trữ; quản lý, chỉ
đạo Ban Tôn giáo)
P. GIÁM ĐỐC 3:
- Phụ trách công tác thi
đua – khen thưởng; văn
phòng cơ quan (chỉ đạo
chuyên môn đối với
Văn phòng Sở; quản lý,
chỉ đạo Ban Thi đua –
Khen thưởng)
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Tạ Thị Thanh Tâm
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA PHÒNG TỔ CHỨC BỘ MÁY
VÀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH (ĐƠN VỊ HƯỚNG DẪN THỰC TẬP)
Phòng Tổ chức bộ máy và Cải cách hành chính tham mưu, giúp Giám
đốc Sở các công tác sau:
1. Về tổ chức bộ máy:
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc phân cấp quản lý tổ chức bộ
máy đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn, các chi cục thuộc cơ quan
chuyên môn và đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc ủy ban nhân dân tỉnh; đề án
thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định theo quy định;
- Thẩm định, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thành
lập, giải thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành tỉnh theo quy định của
pháp luật;
- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng đề án thành lập, sáp
nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. ủy ban
nhân dân cấp huyện theo quy định để Ủy ban nhân tỉnh trình Hội đồng nhân dân
tỉnh quyết định theo thẩm quyền;
- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và tổ chức các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân
cấp huyện;
2. Về cải cách hành chính:
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân công các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách các nội dung, công việc của cải cách
hành chính, bao gồm: cải cách thể chế, cải cách tổ chức bộ máy hành chính, xây
dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, cải cách tài chính công, hiện đại
hóa nền hành chính; theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện theo
quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các
chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước trong tỉnh; chủ trì, phối hợp
các cơ quan ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh triển khai cải
cách hành chính;
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban
nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã triển khai công tác cải
cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh đã
được phê duyệt; việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ
quan tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy
định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh;
SVTH: Đinh Quang Trung Trang 13
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Tạ Thị Thanh Tâm
- Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp chung việc thực hiện các quy định
về chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế đối với cơ quan
nhà nước và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức
bộ máy, biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp
luật;
- Xây dựng báo cáo công tác cải cách hành chính trình phiên họp hàng
tháng của Ủy ban nhân dân tỉnh; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng báo cáo
với Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ về công tác cải cách hành chính theo quy
định.
3. Về công tác tổ chức hội và tổ chức phi Chính phủ:
- Thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép
thành lập, giải thể, phê duyệt điều lệ của hội, tổ chức Phi chính phủ trên địa bàn
theo quy định của pháp luật;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ đối với hội, tổ chức phi
chính phủ trong tỉnh. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo thẩm quyền đối với
các hội, tổ chức phi Chính phủ vi phạm các quy định của pháp luật, Điều lệ hội;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp trình Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ định xuất và các
chế độ, chính sách khác đối với tổ chức hội theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Giám đốc Sở.
PHẦN II.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
VÀ CƠ QUAN CHUYÊN MÔN CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN NÓI RIÊNG
I. Cơ sở lý thuyết về tổ chức bộ máy hành chính
Sự ra đời của hành chính địa phương mang tính chất khách quan. Đó là
sự đòi hỏi tất yếu của quá trình phát triển quốc gia. Nhà nước có nhiều vấn đề
cần quan tâm, giải quyết trên tổng thể chung của quóc tế, quốc gia. Nhiều vấn
đề của địa phương không được quan tâm, chú ý. Nhiều vấn đề địa phương chính
phủ trung ương không có điều kiện thực tiễn để giải quyết.
Trong thực tế, các nhà chức trách hành chính trung ương (thường ở thủ
đô của mỗi quốc gia) không thể nào trực tiếp chỉ huy trọn vẹn tất cả các công
việc nhà nước trên phạm vi toàn lãnh thổ được, vì thế, cần có đại diện của chính
quyền trung ương ở tại địa bàn lãnh thổ đó;Mỗi một địa phương đều có những
đặc điểm riêng về vị trí địa lý, về kinh tế, xã hội, về truyền thống văn hoá,
phong tục, tập quán v.v , vì thế chính quyền trung ương không thể nào hiểu và
thoả mãn được đầy đủ các nhu cầu của từng địa phương được. Để gần dân hơn,
tìm hiểu và thoả mãn tốt nhu cầu của dân cũng như thực hiện tốt hơn chức năng
quản lý nhà nước, cần phải có chính quyền thay mặt nhà nước ở địa phương.
SVTH: Đinh Quang Trung Trang 14
tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành báo cáo này.
TÓM TẮT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
Mục đích, phương pháp nghiên cứu, đề tài báo cáo
1.Mục đích thực tập:
- Tìm hiểu cơ cấu tổ chức hoạt động của cơ quan hành chính trong hoạt động
quản lý hành chính nhà nước, tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ quyền
hạn của từng cơ quan trực thuộc.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, bước đầu rèn luyện các kỹ năng,
nghiệp vụ quản lý hành chính nhà nước.
- Bổ sung nâng cao kiến thức, kĩ năng và nghiệp vụ thông qua sự chỉ dẫn của
các cán bộ nơi cơ quan thực tập.
2.Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu các văn bản và tài liệu liên quan.
- Thu thập thông tin, thống kê, phân tích và đánh giá số liệu.
- Quan sát hoạt động, công việc nơi cơ quan thực tập.
- Tham khảo ý kiến của Giảng viên hướng dẫn, cán bộ hướng dẫn tại cơ
quan thực tập.
3.Đề tài thực tập:
“Sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan hành chính nhà nước theo hướng quản
lý đa ngành, đa lĩnh vực giai đoạn 2008 – 2010 tại tỉnh Khánh Hòa – Giải
pháp tiếp tục nâng cao hiệu quả thực hiện”
Quá trình thực tập
1. Thời gian, địa điểm:
Thời gian: 15/03/2010 đến ngày 14/05/2010.
Địa điểm: Phòng tổ chức bộ máy và cải cách hành chính - Sở Nội Vụ tỉnh
Khánh Hòa.
SVTH: Đinh Quang Trung Trang 5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Tạ Thị Thanh Tâm
2.Nhật kí thực tập:
Thời gian Nội dung công việc
Tuần 1
-Liên hệ xin thực tập
-Học tập quy chế của cơ quan
-Tìm hiểu tổng quan về bộ máy hoạt động của Ủy ban nhân dân
tỉnh Khánh Hòa
-Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức Sở
Nội Vụ
Tuần 2
Tuần 3
-Xác định và xây dựng đề cương chuyên đề báo cáo thực tập
-Nghiên cứu những văn bản về công tác tổ chức bộ máy đối với
các cơ quan trực thuộc UBND cấp tỉnh và cơ quan trực thuộc
UBND cấp huyện.
-Trao đổi với cán bộ chuyên môn để nâng cao kiến thức lý luận
và thực tiễn về công tác tổ chức bộ máy và cải cách hành chính.
Tuần 4
Tuần 5
-Tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu về các cơ quan, tổ chức Hội thuộc
sự quản lý và tham mưu về tổ chức bộ máy của Sở Nội Vụ tỉnh
Khánh Hòa.
-Tìm hiểu thực trạng việc bãi bỏ, sắp xếp và chuyển đổi, tinh gọn
đầu mối các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND cấp tỉnh và
cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND cấp huyện.
Tuần 6
Tuần 7
-Tìm hiểu sâu hơn về việc sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan
chuyên môn theo hướng quản lý nhà nước đa ngành, đa lĩnh vực.
-Thu thập số liệu, tài liệu chuẩn bị viết báo cáo.
-Viết báo cáo thực tập.
Tuần 8 -Hoàn chỉnh báo cáo thực tập
-Xin ý kiến lãnh đạo Sở Nội Vụ về quá trình thực tập.
-Nộp báo cáo thực tập.
SVTH: Đinh Quang Trung Trang 6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Tạ Thị Thanh Tâm
Tổng quan về tỉnh Khánh Hòa
Khánh Hòa là một trong những tỉnh duyên hải Nam
Trung bộ. Diện tích tự nhiên của tỉnh Khánh Hòa cả trên
đất liền và của hơn 200 đảo và quần đảo là 5.197 km
2
.
Phía Bắc giáp với tỉnh Phú Yên, phía Nam giáp với Ninh
Thuận, Phía Tây giáp 2 tỉnh Đắc Lắc và Lâm Đồng, phía
Đông giáp biển Đông. Khánh Hòa với TP Nha Trang là
trung tâm kinh tế, chính trị văn hóa của tỉnh, có vị trị đặc
biệt quan trọng của cả nước.
Khánh Hòa nằm trên trục quốc lộ 1A và tuyến
đường sắt Bắc – Nam, là cửa ngõ của Tây Nguyên xuống
đồng bằng qua quốc lộ 26, có nhiều cảng biển quan trọng, đặc biệt là cảng Cam
Ranh và cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong. Ngoài ra, Khánh Hòa còn có
đường hàng không nằm trong hành lang bay của của đường bay nội địa Bắc –
Nam, đường hàng không quốc tế với sân bay Cam Ranh. Do vậy đây là đầu mối
giao thương vô cùng thuận lợi, là một trong những tiền đề quan trọng để phát
triển kinh tế xã hội trong giai đoạn hội nhập.
Sông ngòi Khánh Hòa không lớn nhưng mật độ sông suối khá dày. Toàn
tỉnh có khoảng trên 40 con sông lớn nhỏ, trong đó có 2 sông chính là sông Cái
Nha Trang và sông Cái Ninh Hòa.
Nằm trong khu vực duyên hải miền Trung, Khánh Hòa chịu ảnh hưởng
khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng khô ráo ôn hòa, quanh năm nắng ấm, thường
chỉ có 2 mùa rõ rệt. Nhiệt độ trung bình hàng năm thường trên dưới 26
o
C, các
tháng cuối năm và đầu năm hơi lạnh nhưng không rét buốt, mùa hè ít bị ảnh
hưởng gió Tây. Lượng mưa trung bình từ 1.200 đến 1.800 mm, rất thuận lợi để
phát triển nông nghiệp.
Đất nông nghiệp phì nhiêu, thuận lợi cho sản xuất các loại cây lương
thực, cây công nghiệp và cây ăn trái có giá trị. Bờ biển tỉnh Khánh Hòa kéo dài
từ mũi Đại Lãnh (capVarella) tới cuối vịnh Cam Ranh, tổng chiều dài khoảng
385 km (tính theo mép nước) với nhiều cửa lạch, đầm vịnh, với hàng trăm đảo
lớn, nhỏ và vùng biển rộng lớn. Đặc biệt, huyện đảo Trường Sa là địa bàn có ý
nghĩa quan trọng về an ninh quốc phòng và có tiềm năng rất lớn về phát triển
kinh tế, trong đó vùng biển thuộc quần đảo Trường Sa nằm trên đường hàng hải
quốc tế, có lưu lượng tàu bè qua lại tấp nập, có tài nguyên thiên nhiên phong
phú, trữ lượng lớn, đặc biệt là dầu mỏ. Vùng biển gần bờ có nhiều đặc sản như:
tôm, mực, các loại cá… đặc biệt là yến sào, một loại đặc sản quý hiếm, được coi
là “vàng trắng”, có giá trị xuất khẩu cao.
Khánh Hòa là vùng đất không rộng, nhưng thiên nhiên đã ưu đãi cho
Khánh Hòa nhiều danh lam thắng cảnh. Các bãi biển như Đại Lãnh, Dốc Lết,
Bãi Trũ, Nha Trang, vịnh Vân Phong, Cam Ranh… là những cảnh đẹp nổi tiếng
từ xưa được nhiều du khách trong và ngoài nước biết đến. Rừng ở Khánh Hòa
SVTH: Đinh Quang Trung Trang 7
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Tạ Thị Thanh Tâm
có nhiều loại lâm thổ sản có giá trị kinh tế như: giáng hương, bằng lăng, cẩm
lai, mun… Đặc biệt có trầm hương là loại hương liệu và dược liệu có giá trị cao.
Với những tiềm năng trên, Khánh Hòa là vùng đất có nhiều điều kiện
thuận lợi để phát triển công nghiệp, dịch vụ du lịch, giao thông vận tải, đánh
bắt, nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp công nghệ cao.
Những tiềm năng và lợi thế chỉ
phát huy vai trò là động lực trực tiếp
của phát triển kinh tế xã hội khi và chỉ
khi nó được đánh thức, khai thác một
cách hợp lý. Nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý của bộ máy hành chính địa
phương thông qua cải cách tổ chức bộ
máy là giải pháp quan trọng, trực tiếp,
góp phần tích cực hoàn thiện thể chế
pháp lý, môi trường kinh doanh và đầu tư phù hợp. Thông qua đó thu hút các
nguồn lực đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo đúng định hướng, triển khai
các quy hoạch kinh tế xã hội một cách hiệu quả để phục vụ cho sự phát triển.
SVTH: Đinh Quang Trung Trang 8
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Tạ Thị Thanh Tâm
PHẦN I.
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ SỞ NỘI VỤ KHÁNH HÒA
I. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ
CHỨC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
1. Vị trí, chức năng:
Sở Nội vụ tỉnh Khánh Hòa là cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân
tỉnh Khánh Hòa, có chức năng tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về nội vụ, gồm: tổ chức bộ máy; biên chế các cơ
quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa
phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ,
công chức xã, phường, thị trấn; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu
trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua – khen thưởng.
Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự
chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh,
đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của
Bộ Nội vụ.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn:
Gồm các nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau:
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch,
kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm và các đề án, dự án; chương trình thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế
hoạch, đề án, dự án, chương trình đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền,
hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý nhà nước được giao.
- Về tổ chức bộ máy: trình Ủy ban nhân dân tỉnh việc phân cấp quản lý tổ
chức bộ máy; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức cơ
quan chuyên môn, các chi cục; thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị sự
nghiệp nhà nước; thành lập, giải thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành
cấp tỉnh; thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp
huyện;
- Tham mưu về quản lý, sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp; tổ chức
chính quyền địa phương; địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính;
cán bộ, công chức, viên chức;
- Về cải cách hành chính: trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân
công các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh phụ trách các nội dung, công việc của
cải cách hành chính; quyết định các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải cách
hành chính; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã triển khai công tác cải
cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính; việc thực
SVTH: Đinh Quang Trung Trang 9
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Tạ Thị Thanh Tâm
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; xây dựng báo cáo công tác cải cách
hành chính;
- Tham mưu về công tác tổ chức hội và tổ chức phi Chính phủ; công tác
văn thư, lưu trữ; tôn giáo; thi đua, khen thưởng; các nhiệm vụ, quyền hạn khác
được cấp trên giao và theo quy định của pháp luật.
3. Cơ cấu tổ chức
- Lãnh đạo Sở: có Giám đốc và các Phó Giám đốc.
- Cơ cấu tổ chức thuộc Sở gồm: Văn phòng; Thanh tra; Các phòng
chuyên môn nghiệp vụ: Cán bộ, Công chức và Đào tạo, Tổ chức bộ máy và Cải
cách hành chính, Xây dựng chính quyền, Quản lý Văn thư, Lưu trữ.
- Các tổ chức tương đương Chi cục trực thuộc Sở: Ban Tôn giáo; Ban Thi
đua- Khen thưởng.
- Đơn vị sự nghiệp thuộc Sở có: Trung tâm Lưu trữ tỉnh.
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC SỞ NỘI VỤ
SVTH: Đinh Quang Trung Trang 10
GIÁM ĐỐC SỞ
P. GIÁM ĐỐC P. GIÁM ĐỐC P. GIÁM ĐỐC
Các phòng nghiệp vụ:
1. Văn phòng
2. Thanh tra
3. Cán bộ, công chức
và Đào tạo
4. Xây dựng chính
quyền
5. Tổ chức bộ máy
và Cải cách hành
chính
6. Quản lý Văn thư,
Lưu trữ
Các Ban trực thuộc:
1. Thi đua – Khen
thưởng
2. Tôn giáo
Đơn vị sự nghiệp:
Trung tâm Lưu trữ
Chú thích:
: Quan hệ chỉ đạo/phục tùng
: Quan hệ phối hợp
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Tạ Thị Thanh Tâm
4. Chế độ làm việc:
- Sở Nội vụ làm việc theo chế độ thủ trưởng. Giám đốc Sở quyết định và
chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và trước pháp luật đối với toàn bộ hoạt động
thuộc chức năng, nhiệm vụ của Sở, đồng thời chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng
Bộ Nội vụ về mặt công tác do Bộ Nội vụ thống nhất quản lý.
Các Phó Giám đốc thực hiện trách nhiệm được Giám đốc phân công và
giải quyết các mặt công tác thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, chịu trách
nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về kết quả thực hiện những mặt công
tác được phân công.
Chánh Văn phòng Sở trực tiếp quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện
nhiệm vụ của mình và những việc khác được phân công từ Giám đốc Sở, được
Giám đốc Sở ủy nhiệm giải quyết một số việc khi có nhu cầu.
Trưởng các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ được Giám đốc ủy nhiệm
trực tiếp điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác của phòng, ban theo
qui chế.
Cán bộ, công chức làm việc tại Sở Nội vụ có trách nhiệm chấp hành theo
sự phân công nhiệm vụ của người có thẩm quyền và hoàn thành nhiệm vụ được
giao; không ngừng phấn đấu học tập, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, năng lực công tác góp phần thực hiện hoàn thành nhiệm vụ cơ quan.
- Chế độ lập chương trình công tác: Sở Nội vụ làm việc theo chương trình
công tác năm, 6 tháng, quý, tháng.
- Chế độ thông tin, báo cáo: thực hiện báo cáo định kì và đột xuất đảm
bảo yêu cầu về nội dung và chất lượng.
+ Báo cáo nội bộ Sở: Các phòng, ban báo cáo tuần, tháng thông qua văn
phòng Sở.
+ Báo cáo UBND tỉnh: thực hiện báo cáo tháng, quí, năm và báo cáo đột
xuất.
+ Báo cáo Bộ Nội vụ: thực hiện báo cáo quí, 6 tháng và báo cáo năm; các
báo cáo chuyên đề định kỳ và đột xuất.
5. Quan hệ công tác:
- Với Bộ Nội vụ: chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn
nghiệp vụ của Bộ Nội vụ, thực hiện chế độ thông tin hai chiều, chế độ báo cáo
định kì, báo cáo chuyên đề hoặc đột xuất về việc thực hiện nhiệm vụ của ngành
tại địa phương.
- Với UBND tỉnh: chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp về tổ chức, biên chế
và công tác của UBND tỉnh; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột
xuất, chuyên đề phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Với Ban Tổ chức Tỉnh ủy: phối hợp tham mưu Tỉnh ủy, Ban cán sự Đảng
UBND tỉnh đối với các vấn đề thuộc chức năng, thẩm quyền được phân cấp.
SVTH: Đinh Quang Trung Trang 11
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Tạ Thị Thanh Tâm
- Đối với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh: thực hiện theo quy chế làm việc
của UBND tỉnh; là quan hệ đồng cấp, phối hợp công tác; hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện các nội dung chuyên môn nghiệp vụ có liên quan.
- Đối với UBND cấp huyện: là cấp trên về quản lý ngành; phối hợp thực
hiện các nhiệm vụ; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ đối
với Phòng Nội vụ.
- Quan hệ nội bộ Sở: thực hiện theo nguyên tắc mệnh lệnh, phục tùng,
đảm bảo sự lãnh đạo, quản lý, điều hành tập trung, thống nhất trong thực hiện
nhiệm vụ cơ quan. Giám đốc Sở quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của
Sở; cấp dưới phục tùng mệnh lệnh của cấp trên, được trình bày ý kiến, nguyện
vọng chính đáng của mình để cấp trên xem xét giải quyết. Các phòng, ban, đơn
vị có quan hệ phối hợp công tác. Các công chức có quan hệ đồng nghiệp, phối
hợp, hỗ trợ trong công tác theo chức năng chuyên môn và theo chỉ đạo của cấp
trên.
- Quan hệ với tổ chức, công dân: vừa là cơ quan quản lý hành chính nhà
nước vừa có trách nhiệm phục vụ; thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định
pháp luật, đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ tổ chức, công dân trong quá trình giải
quyết công việc, thủ tục hành chính.
SƠ ĐỒ PHÂN CÔNG CHỨC NĂNG CỦA SỞ NỘI VỤ
SVTH: Đinh Quang Trung Trang 12
GIÁM ĐỐC SỞ:
- Phụ trách chung
- Trực tiếp chỉ đạo, xử lý công
tác cán bộ, công chức, đào tạo;
xây dựng chính quyền; thanh tra
(chỉ đạo chuyên môn đối với các
Phòng: Cán bộ, công chức và
Đào tạo; Xây dựng chính quyền;
Thanh tra Sở)
P. GIÁM ĐỐC 1:
- Phụ trách lĩnh vực tổ
chức bộ máy, cải cách
hành chính, tổ chức
hội (chỉ đạo chuyên
môn đối với Phòng
TCBM và CCHC)
P. GIÁM ĐỐC 2:
- Phụ trách tôn giáo; văn
thư – lưu trữ; lưu trữ lịch
sử (chỉ đạo chuyên môn
đối với Phòng Quản lý
Văn thư, Lưu trữ, Trung
tâm Lưu trữ; quản lý, chỉ
đạo Ban Tôn giáo)
P. GIÁM ĐỐC 3:
- Phụ trách công tác thi
đua – khen thưởng; văn
phòng cơ quan (chỉ đạo
chuyên môn đối với
Văn phòng Sở; quản lý,
chỉ đạo Ban Thi đua –
Khen thưởng)
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Tạ Thị Thanh Tâm
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA PHÒNG TỔ CHỨC BỘ MÁY
VÀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH (ĐƠN VỊ HƯỚNG DẪN THỰC TẬP)
Phòng Tổ chức bộ máy và Cải cách hành chính tham mưu, giúp Giám
đốc Sở các công tác sau:
1. Về tổ chức bộ máy:
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc phân cấp quản lý tổ chức bộ
máy đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn, các chi cục thuộc cơ quan
chuyên môn và đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc ủy ban nhân dân tỉnh; đề án
thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định theo quy định;
- Thẩm định, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thành
lập, giải thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành tỉnh theo quy định của
pháp luật;
- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng đề án thành lập, sáp
nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. ủy ban
nhân dân cấp huyện theo quy định để Ủy ban nhân tỉnh trình Hội đồng nhân dân
tỉnh quyết định theo thẩm quyền;
- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và tổ chức các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân
cấp huyện;
2. Về cải cách hành chính:
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân công các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách các nội dung, công việc của cải cách
hành chính, bao gồm: cải cách thể chế, cải cách tổ chức bộ máy hành chính, xây
dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, cải cách tài chính công, hiện đại
hóa nền hành chính; theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện theo
quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các
chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước trong tỉnh; chủ trì, phối hợp
các cơ quan ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh triển khai cải
cách hành chính;
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban
nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã triển khai công tác cải
cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh đã
được phê duyệt; việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ
quan tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy
định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh;
SVTH: Đinh Quang Trung Trang 13
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Tạ Thị Thanh Tâm
- Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp chung việc thực hiện các quy định
về chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế đối với cơ quan
nhà nước và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức
bộ máy, biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp
luật;
- Xây dựng báo cáo công tác cải cách hành chính trình phiên họp hàng
tháng của Ủy ban nhân dân tỉnh; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng báo cáo
với Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ về công tác cải cách hành chính theo quy
định.
3. Về công tác tổ chức hội và tổ chức phi Chính phủ:
- Thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép
thành lập, giải thể, phê duyệt điều lệ của hội, tổ chức Phi chính phủ trên địa bàn
theo quy định của pháp luật;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ đối với hội, tổ chức phi
chính phủ trong tỉnh. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo thẩm quyền đối với
các hội, tổ chức phi Chính phủ vi phạm các quy định của pháp luật, Điều lệ hội;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp trình Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ định xuất và các
chế độ, chính sách khác đối với tổ chức hội theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Giám đốc Sở.
PHẦN II.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
VÀ CƠ QUAN CHUYÊN MÔN CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN NÓI RIÊNG
I. Cơ sở lý thuyết về tổ chức bộ máy hành chính
Sự ra đời của hành chính địa phương mang tính chất khách quan. Đó là
sự đòi hỏi tất yếu của quá trình phát triển quốc gia. Nhà nước có nhiều vấn đề
cần quan tâm, giải quyết trên tổng thể chung của quóc tế, quốc gia. Nhiều vấn
đề của địa phương không được quan tâm, chú ý. Nhiều vấn đề địa phương chính
phủ trung ương không có điều kiện thực tiễn để giải quyết.
Trong thực tế, các nhà chức trách hành chính trung ương (thường ở thủ
đô của mỗi quốc gia) không thể nào trực tiếp chỉ huy trọn vẹn tất cả các công
việc nhà nước trên phạm vi toàn lãnh thổ được, vì thế, cần có đại diện của chính
quyền trung ương ở tại địa bàn lãnh thổ đó;Mỗi một địa phương đều có những
đặc điểm riêng về vị trí địa lý, về kinh tế, xã hội, về truyền thống văn hoá,
phong tục, tập quán v.v , vì thế chính quyền trung ương không thể nào hiểu và
thoả mãn được đầy đủ các nhu cầu của từng địa phương được. Để gần dân hơn,
tìm hiểu và thoả mãn tốt nhu cầu của dân cũng như thực hiện tốt hơn chức năng
quản lý nhà nước, cần phải có chính quyền thay mặt nhà nước ở địa phương.
SVTH: Đinh Quang Trung Trang 14
Tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX & tính GTSP xây lắp ở C.ty Xây dựng số 1
3-/ Nhiệm vụ của công tác quản lý tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp.
Xác định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, thỏa mãn yêu cầu quản lý
đặt ra, vận dụng các phơng pháp tập hợp chi phí và phơng pháp tính giá thành một
cách khoa học hợp lý đảm bảo cung cấp một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác
các số liệu cần thiết cho công tác quản lý. Cụ thể là:
- Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với tổ chức sản
xuất ở doanh nghiệp, đồng thời xác định đúng đối tợng tính giá thành.
- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế
phát sinh.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, vật t nhân công sử
dụng máy thi công và các dự toán chi phí khác. Phát hiện kịp thời các khoản
chênh lệch so với định mức dự toán các khoản chi phí ngoài kế hoạch, các
khoản thiệt hại mất mát, h hỏng trong sản xuất để đề ra các biện pháp ngăn
chặn kịp thời.
- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm xây lắp các sản phẩm là
lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp.
- Kiểm tra việc thực hiện hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình,
hạng mục công trình, từng loại sản phẩm lao vụ vạch ra khả năng và các mức hạ
giá thành một cách hợp lý có hiệu quả.
- Xác định đúng đắn, bàn giao thanh toán kịp thời khối lợng công tác xây lắp
hoàn thành. Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lợng thi công dở dang theo nguyên
tắc quy định.
- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng công
trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công, tổ đội sản xuất trong từng
thời kỳ nhất định. Kịp thời lập các báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và tính giá
thành công tác xây lắp. Cung cấp chính xác, nhanh chóng các thông tin hữu dụng
- 5 -
về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo xí
nghiệp.
4-/ Vai trò - ý nghĩa của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng hiện nay.
4.1- Vai trò.
Hạch toán kinh tế thúc đẩy tiết kiệm thời gian lao động, động viên các nguồn
dự trữ nội bộ của doanh nghiệp và đảm bảo tích lũy tạo điều kiện mở rộng không
ngừng sản xuất trên cơ sở áp dụng kỹ thuật tiên tiến nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày
càng tăng và nâng cao phúc lợi của quần chúng lao động.
Hạch toán kinh tế đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nghiêm khắc chấp nhận các
kế hoạch sản xuất sản phẩm về mặt hiện vật cũng nh về mặt giá trị, chấp hành
nghiêm túc các tiêu chuẩn đã quy định về tài chính.
Đối với doanh nghiệp xây lắp, việc hạch toán sẽ cung cấp các số liệu một
cách chính xác, kịp thời đầy đủ phục vụ cho việc phân tích, đánh giá tình hình
thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đề ra các biện
pháp quản lý và tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu hạch toán.
Hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp là vấn đề trung tâm của công tác hạch toán trong xây lắp. Tập hợp chi phí sản
xuất giúp doanh nghiệp nắm bắt đợc tình hình thực hiện các định mức về chi phí
vật t, nhân công là bao nhiêu so với dự toán và kế hoạch. Từ đó xác định đợc
mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất nhằm đặt ra biện pháp thích hợp. Việc
tính giá thành công tác xây lắp thể hiện toàn bộ chất lợng hoạt động sản xuất kinh
doanh và quản lý kinh tế tài chính của đơn vị.
4.2- ý nghĩa.
Giúp cho việc quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu t của
Nhà nớc. Đáp ứng yêu cầu quản lý thông qua việc cung cấp đầy đủ, chính xác kịp
thời các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- 6 -
II-/ Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm xây lắp.
1-/ Phân loại chi phí sản xuất và quản lý chi phí sản xuất
1.1- Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động
sống, lao động vật hóa đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh
trong một thời kỳ nhất định, đợc biểu hiện bằng tiền.
Giá trị của sản phẩm xây lắp đợc biểu hiện.
G
xl
= C + V + m
Trong đó:
G
xl
: Giá trị sản phẩm xây lắp.
C : Là toàn bộ giá trị t liệu sản xuất tiêu hao trong quá trình tạo ra sản
phẩm xây lắp nh: khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu đợc gọi là lao
động vật hóa.
V : là chi phí tiền lơng, tiền công phải trả cho ngời lao động tham gia
quá trình xây lắp tạo ra sản phẩm xây dựng, nó đợc gọi là hao phí lao động cần
thiết.
m : Là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình xây lắp tạo ra
sản phẩm xây dựng.
Về mặt lợng chi phí xây lắp phụ thuộc hai yếu tố.
- Khối lợng lao động và t liệu sản xuất đã bỏ ra trong quá trình xây lắp ở một
thời kỳ nhất định.
- Giá cả t liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất xây lắp và tiên l-
ợng của một đơn vị lao động đã hao phí.
Trong điều kiện giá cả thờng xuyên biến động thì việc tính toán đánh giá
chính xác chi phí sản xuất chẳng những là yếu tố khách quan mà còn là yêu cầu
hết sức quan trọng trong việc cung cấp thông tin cần thiết cho nhu cầu quản lý
của lãnh đạo doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện hiện nay, doanh nghiệp phải
- 7 -
tự chủ hoạt động sản xuất kinh doanh, kinh doanh phải có lãi và bảo toàn đợc
vốn.
1.2- Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Trong doanh nghiệp xây lắp, các chi phí sản xuất bao gồm loại có nội dung
kinh tế và công dụng khác nhau. Yêu cầu quản lý đối với từng loại chi phí cũng
khác nhau. Việc quản lý sản xuất, tài chính, quản lý chi phí sản xuất không những
dựa vào số liệu tổng hợp về hợp lệ chi phí sản xuất mà còn căn cứ vào số liệu cụ
thể của từng loại chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình trong từng thời
kỳ nhất định.
Không phân loại chi phí một cách chính xác thì việc tính giá thành công tác
xây lắp theo từng khoản mục chi phí không thể hiện đợc trong doanh nghiệp xây
lắp, việc phân loại chi phí sản xuất đợc tiến hành theo các tiêu thức sau:
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp
theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Theo tiêu thức phân loại này, căn cứ vào tính chất nội dung kinh tế của chi
phí giống nhau xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh
vực nào, ở đâu.
Toàn bộ chi phí sản xuất sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp đợc
chia thành các yếu tố sau.
- Chi phí nguyên nhiên vật liệu bao gồm toàn bộ chi phí về các loại đối tợng
lao động nh: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật liệu thiết bị xây
dựng.
- Chi phí nhân công là toàn bộ tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
KPCĐ và các khoản khác phải trả cho ngời lao động trong doanh nghiệp xây lắp.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định là toàn bộ phải trích khấu hao, trích trớc
chi phí sửa chữa lớn trong tháng (trong kỳ) đối với tất cả các loại tài sản cố định
trong doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài là số tiền phải trả về các loại dịch vụ mua ngoài,
thuê ngoài (trừ tiền lơng công nhân sản xuất) phục vụ cho sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp xây lắp nh: chi phí thuê máy, tiền điện, tiền nớc
- 8 -
- Chi phí khác bằng tiền mặt là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh ngoài bốn yếu tố chi phí trên nh: chi phí bằng tiền mặt
chi phí tiếp khách.
Phân loại chi phí theo tiêu thức này giúp ta biết đợc kết cấu, tỷ trọng của từng
loại chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ cho yêu cầu thông tin và
quản trị trong doanh nghiệp để phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí lập dự
toán chi phí sản xuất kinh doanh cho kỳ sau.
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất sản xuất kinh doanh theo mục đích công
dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích công dụng của chi phí trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp xây lắp đợc chia thành:
- Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí liên quan đến
việc xây lắp, chế tạo sản phẩm cũng nh các chi phí liên quan đến hoạt động quản
lý và phục vụ sản xuất trong phạm vi các phân xởng, bộ phận tổ đội sản xuất, chi
phí sản xuất. Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm xây lắp đợc chia thành chi phí trực
tiếp và chi phí gián tiếp.
+ Chi phí trực tiếp là những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc chế tạo sản
phẩm xây lắp bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi
phí sử dụng máy thi công.
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (đã tính đến hiện trờng xây lắp) của
các vật liệu chính vật liệu phụ vật kết cấu vật liệu luân chuyển (ván khuôn cốp pha
giàn giáo) bán thành phẩm cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp.
* Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lơng cơ bản, các khoản phụ
cấp lơng không ổn định hoặc không thống nhất trong các vùng tỉnh thành phố nếu
cha đợc tính tới trong đơn giá xây dựng cơ bản sẽ đợc hình thành một khoản riêng
trong dự toán công trình trong giá thành kế hoạch, giá trị thực tế của công trình
vào khoản mục chi phí nhân công. Với khoản chi phí tiền lơng của công nhân điều
khiển máy thi công đợc tính trong đơn giá xây dựng cơ bản cũng tính vào chi phí
nhân công trực tiếp. Chi phí tiền lơng của cán bộ quản lý công trình (bộ phận gián
tiếp) đợc tính vào chi phí sản xuất chung mà không tính vào chi phí nhân công
trực tiếp.
- 9 -
+ Chi phí gián tiếp còn gọi là chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ
quản lý sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình xây lắp tạo ra sản phẩm
hoặc thực hiện các loại lao vụ dịch vụ ở bộ phận tổ đội sản xuất.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí phục vụ và quản lý chung
các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp nh các chi phí về sản
xuất kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí khác.
- Chi phí hoạt động khác là toàn bộ chi phí phát sinh trong trong quá trình
tiến hành các hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản của
doanh nghiệp xây lắp bao gồm: Chi phí về hoạt động tài chính và chi phí hoạt
động bất thờng.
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mục đích, công dụng của chi phí
có tác dụng xác định số chi phí đã chi cho từng lĩnh vực hoạt động của doanh
nghiệp, làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp và kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp. Theo cách phân loại này chi phí
sản xuất chế tạo sản phẩm sẽ là những chi phí cấu thành trong giá thành của sản
phẩm xây lắp hoàn thành.
Ngoài ra còn nhiều cách phân loại khác nhau nhng hai cách phân loại trên là
hai cách đợc sử dụng chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp đặc biệt là phân loại chi
phí sản xuất kinh doanh theo công dụng kinh tế của chi phí, bởi vì trong dự toán
công trình xây lắp chi phí sản xuất đợc phân theo từng khoản mục.
2-/ Giá thành sản phẩm xây lắp.
2.1- Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng.
Để xây dựng một công trình hay hoàn thành một lao vụ thì doanh nghiệp xây
dựng phải đầu t vào quá trình sản xuất thi công một lợng chi phí nhất định, những
chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình thi công sẽ tham gia
cấu thành quá trình đó. Vậy giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất
bao gồm chi phí vật liệu chi phí nhân công chi phí sử dụng máy thi công chi phí trực
tiếp khác tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp
hoàn thành đến giai đoạn quy ớc đã hoàn thành nghiệm thu bàn giao và đợc chấp
nhận thanh toán ở doanh nghiệp xây dựng giá thành mang tính chất cá biệt. Nên
mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp sau khi hoàn thành đều
có một giá thành riêng.
- 10 -
Biết đợc giá bán trớc khi có sản phẩm hoàn thành, trớc khi biết đợc giá thành
thực tế. Do vậy giá trị thực tế của công trình đó quyết định tới lỗ lãi của doanh
nghiệp. Tuy vậy trong điều kiện hiện nay, để đa dạng hóa hoạt động sản xuất kinh
doanh đợc sự cho phép của Nhà nớc, một số doanh nghiệp đã chủ động xây dựng
một số công trình (chủ yếu là công trình dân dụng nh nhà ở, văn phòng, cửa hàng),
sau đó bán lại cho đối tợng có nhu cầu sử dụng với giá cả hợp lý thì giá thành sản
phẩm xây lắp cũng là một yếu tố quan trọng để xác định giá bán.
2.2- Bản chất chức năng của giá thành sản phẩm.
Các chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm luôn đợc biểu hiện ở mặt định tính và
mặt định lợng. Mục đích bỏ ra chi phí của doanh nghiệp là tạo nên giá trị sử dụng
nhất định để đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của xã hội. Trong điều kiện nền kinh tế thị
trờng các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp xây lắp nói riêng luôn quan tâm
tới hiệu quả của chi phí bỏ ra để với chi phí bỏ ra ít nhất, thu đợc giá trị sử dụng
lớn nhất và luôn tìm mọi biện pháp để hạ thấp chi phí nhằm mục đích thu lợi
nhuận tối đa. Trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ công tác quản lý giá
thành sản phẩm là chỉ tiêu đáp ứng đợc nội dung thông tin trên.
Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có bên trong của nó
là chi phí sản xuất đã chi ra và lợng giá trị sử dụng thu hồi đợc cấu thành trong khối l-
ợng sản phẩm công việc lao vụ xây dựng cơ bản đã hoàn thành. Nh vậy bản chất của
giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi phí vào sản phẩm xây
lắp công việc lao vụ nhất định đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu: chức năng thớc đo bù đắp chi
phí và chức năng lập giá.
Toàn bộ chi phí mà các doanh nghiệp chi ra sẽ hoàn thành một khối lợng
công tác xây lắp, một công trình hạng mục công trình phải đợc bù đắp bằng chính
số tiền thu về do quyết toán công trình hạng mục công trình và khối lợng công tác
xây lắp đó. Việc bù đắp các chi phí đầu vào chỉ có thể đảm bảo đợc quá trình tái
sản xuất giản đơn. Mục đích sản xuất và nguyên tắc kinh doanh trong cơ chế thị
trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải đảm bảo trang trải bù đắp mọi chi phí đầu vào
của quá trình sản xuất phải có lãi. Trong cơ chế thị trờng giá bán sản phẩm lao vụ
phụ thuộc rất nhiều vào quy luật cung cầu vào sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp và
khách hàng. Giá bán của sản phẩm xây dựng là giá nhận thầu. Vậy giá nhận thầu
xây lắp biểu hiện giá trị của công trình hạng mục công trình phải dựa trên cơ sở
- 11 -
giá thành dự toán để xác định, thông qua việc tiêu thụ bán sản phẩm hàng hóa. Giá
bán sản phẩm lao vụ là biểu hiện giá trị của sản phẩm, cao vụ phải dựa trên cơ sở
giá thành sản phẩm để xác định. Thông qua giá bán sản phẩm mà đánh giá đợc
mức độ bù đắp chi phí và hiệu quả chi phí.
2.3- Các loại giá thành sản phẩm công tác xây lắp.
2.3.1 Giá thành dự toán
Sản phẩm XDCB có giá trị lớn thời gian thi công dài mang tính đơn chiếc
Do đó, mỗi công trình hạng mục công trình đều có giá trị dự toán của từng công
trình hạng mục công trình để xác định đợc giá thành dự toán.
= + Lãi định mức.
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lãi định mức
Với lãi định mức là số phần trăm trên giá thành xây lắp do Nhà nớc quy định
đối với từng loại hình xây lắp khác nhau, từng sản phẩm xây lắp cụ thể. Giá trị dự
toán của công trình, hạng mục công trình đợc xác định trên cơ sở định mức đánh
giá của cơ quan có thẩm quyền ban hành và dựa trên mặt bằng giá cả thị trờng. Nó
chính là giá nhận thầu của đơn vị xây lắp đối với đơn vị chủ thầu đầu t.
2.3.2 Giá thành kế hoạch.
Dựa trên những định mức tiên tiến của nội bộ xí nghiệp, giá thành kế hoạch
là cơ sở để phấn đấu hạ giá thành công tác xây lắp trong giai đoạn kế hoạch. Nó
phản ánh trình độ quản lý giá thành của xí nghiệp.
= -
(tính cho từng công trình, hạng mục công trình)
2.3.3 Giá thành thực tế.
Biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí thực tế (chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất
chung) mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành một đối tợng xây lắp nhất
định. Nó đợc xác định theo số liệu kế toán cung cấp. Giá thành thực tế không chỉ
bao gồm những chi phí trong định mức mà còn bao gồm những chi phí thực tế
phát sinh không nằm trong kế hoạch dự toán nh: thiệt hại phá đi làm lại thiệt hại
- 12 -
về ngừng sản xuất những mất mát hao hụt vật t do nguyên nhân chủ quan của
bản thân xí nghiệp.
Giữa ba loại giá thành trên có mối quan hệ về mặt số lợng thể hiện nh sau:
Giá thành dự toán > giá thành kế hoạch > giá thành thực tế.
Việc so sánh các loại giá thành này đợc thể hiện trên cùng một đối tợng tính
giá thành (từng công trình, hạng mục công trình hoặc khối lợng xây lắp hoàn
thành nhất định).
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây dựng, để đáp ứng yêu cầu của công
tác quản lý về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong xí nghiệp xây dựng.
Giá thành công tác xây lắp hoàn chỉnh và giá thành của những công trình hạng
mục công trình đã hoàn thành bàn giao đợc chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận
thanh toán. Chỉ tiêu này cho phép đánh giá một cách chính xác và toàn diện hiệu
quả sản xuất, thi công trọn vẹn cho một công trình, hạng mục công trình.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý và chỉ đạo sản xuất kịp thời đòi hỏi phải xác
định đợc giá thành khối lợng xây lắp quy ớc (Nếu quy định thanh toán khối lợng
hoàn thành theo giai đoạn quy ớc).
Khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc là khối lợng hoàn thành đến một giai
đoạn nhất định và phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng kỹ thuật.
- Khối lợng này phải xác định một cách cụ thể và đợc bên chủ đầu t nghiệm
thu và chấp nhận thanh toán.
- Phải đạt đợc đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý giá thành khối lợng sản phẩm
hoàn thành quy ớc. Phản ánh kịp thời chi phí sản xuất cho đối tợng xây lắp. Từ đó
giúp cho doanh nghiệp phân tích kịp thời chi phí đã chi ra cho từng đối tợng để có
biện pháp quản lý thích hợp.
2.4- Phân biệt giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất là cơ sở hình thành nên giá thành sản phẩm. Tuy nhiên giữa
giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất cũng có sự khác nhau. Do vậy, chúng ta
cần phải phân biệt rõ ràng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp. Sự khác
nhau đợc thể hiện:
- 13 -
Về phạm vi: chi phí sản xuất chỉ tính trong một thời kỳ, còn giá thành sản phẩm
lại bao gồm cả chi phí khối lợng xây lắp dở dang kỳ trớc chuyển sang nhng lại loại
trừ đi chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ.
Chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng thời kỳ nhất định còn giá thành xây
lắp là chi phí sản xuất đợc tính cho một công trình hạng mục công trình hay khối
lợng xây lắp hoàn thành.
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp cũng có điểm giống
nhau, bởi vì chúng có cùng bản chất là đều phản ánh những chi phí hao phí trong
quá trình sản xuất. Giá thành sản phẩm xây lắp và chi phí sản xuất của công tác
xây lắp thống nhất về mặt lợng trong trờng hợp: đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
và đối tợng tính giá thành là một công trình hạng mục công trình đợc hoàn thành
trong kỳ tính giá thành hoặc giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ bằng giá trị sản
phẩm dở dang cuối kỳ.
III-/ Nội dung tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm công tác xây lắp.
1-/ Đối tợng kế toán tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành sản phẩm công
tác xây lắp.
1.1- Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây
lắp:
Theo thông t số 23 BXDNKT ngày 15 tháng 12 năm 1994 của Bộ Xây dựng
thì dự toán xây lắp gồm các khoản mục: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí
sử dụng máy thi công, chi phí chung, thuế và lãi. Nhng kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành thực tế không tách khoản mục thuế và lãi, đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp theo phạm vi giới hạn đó.
Vì vậy khi xác định đối tợng tập hợp chi phí ở từng doanh nghiệp cần căn cứ
vào tính chất sản xuất, loại hình sản xuất địa điểm phát sinh quy trình công nghệ
sản xuất sản phẩm đặc điểm tổ chức sản xuất
Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành, yêu cầu quản lý, khả năng trình độ quản
lý, trình độ hạch toán của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp xây lắp, do đặc
điểm về sản phẩm, về tổ chức sản xuất và quá trình sản xuất nên đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất thờng đợc xác định từng công trình, hạng mục công trình hay theo
từng đơn đặt hàng. Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp đúng
- 14 -
sản phẩm xây lắp.
Xác định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, thỏa mãn yêu cầu quản lý
đặt ra, vận dụng các phơng pháp tập hợp chi phí và phơng pháp tính giá thành một
cách khoa học hợp lý đảm bảo cung cấp một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác
các số liệu cần thiết cho công tác quản lý. Cụ thể là:
- Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với tổ chức sản
xuất ở doanh nghiệp, đồng thời xác định đúng đối tợng tính giá thành.
- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế
phát sinh.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, vật t nhân công sử
dụng máy thi công và các dự toán chi phí khác. Phát hiện kịp thời các khoản
chênh lệch so với định mức dự toán các khoản chi phí ngoài kế hoạch, các
khoản thiệt hại mất mát, h hỏng trong sản xuất để đề ra các biện pháp ngăn
chặn kịp thời.
- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm xây lắp các sản phẩm là
lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp.
- Kiểm tra việc thực hiện hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình,
hạng mục công trình, từng loại sản phẩm lao vụ vạch ra khả năng và các mức hạ
giá thành một cách hợp lý có hiệu quả.
- Xác định đúng đắn, bàn giao thanh toán kịp thời khối lợng công tác xây lắp
hoàn thành. Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lợng thi công dở dang theo nguyên
tắc quy định.
- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng công
trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công, tổ đội sản xuất trong từng
thời kỳ nhất định. Kịp thời lập các báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và tính giá
thành công tác xây lắp. Cung cấp chính xác, nhanh chóng các thông tin hữu dụng
- 5 -
về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo xí
nghiệp.
4-/ Vai trò - ý nghĩa của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng hiện nay.
4.1- Vai trò.
Hạch toán kinh tế thúc đẩy tiết kiệm thời gian lao động, động viên các nguồn
dự trữ nội bộ của doanh nghiệp và đảm bảo tích lũy tạo điều kiện mở rộng không
ngừng sản xuất trên cơ sở áp dụng kỹ thuật tiên tiến nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày
càng tăng và nâng cao phúc lợi của quần chúng lao động.
Hạch toán kinh tế đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nghiêm khắc chấp nhận các
kế hoạch sản xuất sản phẩm về mặt hiện vật cũng nh về mặt giá trị, chấp hành
nghiêm túc các tiêu chuẩn đã quy định về tài chính.
Đối với doanh nghiệp xây lắp, việc hạch toán sẽ cung cấp các số liệu một
cách chính xác, kịp thời đầy đủ phục vụ cho việc phân tích, đánh giá tình hình
thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đề ra các biện
pháp quản lý và tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu hạch toán.
Hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp là vấn đề trung tâm của công tác hạch toán trong xây lắp. Tập hợp chi phí sản
xuất giúp doanh nghiệp nắm bắt đợc tình hình thực hiện các định mức về chi phí
vật t, nhân công là bao nhiêu so với dự toán và kế hoạch. Từ đó xác định đợc
mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất nhằm đặt ra biện pháp thích hợp. Việc
tính giá thành công tác xây lắp thể hiện toàn bộ chất lợng hoạt động sản xuất kinh
doanh và quản lý kinh tế tài chính của đơn vị.
4.2- ý nghĩa.
Giúp cho việc quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu t của
Nhà nớc. Đáp ứng yêu cầu quản lý thông qua việc cung cấp đầy đủ, chính xác kịp
thời các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- 6 -
II-/ Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm xây lắp.
1-/ Phân loại chi phí sản xuất và quản lý chi phí sản xuất
1.1- Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động
sống, lao động vật hóa đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh
trong một thời kỳ nhất định, đợc biểu hiện bằng tiền.
Giá trị của sản phẩm xây lắp đợc biểu hiện.
G
xl
= C + V + m
Trong đó:
G
xl
: Giá trị sản phẩm xây lắp.
C : Là toàn bộ giá trị t liệu sản xuất tiêu hao trong quá trình tạo ra sản
phẩm xây lắp nh: khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu đợc gọi là lao
động vật hóa.
V : là chi phí tiền lơng, tiền công phải trả cho ngời lao động tham gia
quá trình xây lắp tạo ra sản phẩm xây dựng, nó đợc gọi là hao phí lao động cần
thiết.
m : Là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình xây lắp tạo ra
sản phẩm xây dựng.
Về mặt lợng chi phí xây lắp phụ thuộc hai yếu tố.
- Khối lợng lao động và t liệu sản xuất đã bỏ ra trong quá trình xây lắp ở một
thời kỳ nhất định.
- Giá cả t liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất xây lắp và tiên l-
ợng của một đơn vị lao động đã hao phí.
Trong điều kiện giá cả thờng xuyên biến động thì việc tính toán đánh giá
chính xác chi phí sản xuất chẳng những là yếu tố khách quan mà còn là yêu cầu
hết sức quan trọng trong việc cung cấp thông tin cần thiết cho nhu cầu quản lý
của lãnh đạo doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện hiện nay, doanh nghiệp phải
- 7 -
tự chủ hoạt động sản xuất kinh doanh, kinh doanh phải có lãi và bảo toàn đợc
vốn.
1.2- Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Trong doanh nghiệp xây lắp, các chi phí sản xuất bao gồm loại có nội dung
kinh tế và công dụng khác nhau. Yêu cầu quản lý đối với từng loại chi phí cũng
khác nhau. Việc quản lý sản xuất, tài chính, quản lý chi phí sản xuất không những
dựa vào số liệu tổng hợp về hợp lệ chi phí sản xuất mà còn căn cứ vào số liệu cụ
thể của từng loại chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình trong từng thời
kỳ nhất định.
Không phân loại chi phí một cách chính xác thì việc tính giá thành công tác
xây lắp theo từng khoản mục chi phí không thể hiện đợc trong doanh nghiệp xây
lắp, việc phân loại chi phí sản xuất đợc tiến hành theo các tiêu thức sau:
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp
theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Theo tiêu thức phân loại này, căn cứ vào tính chất nội dung kinh tế của chi
phí giống nhau xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh
vực nào, ở đâu.
Toàn bộ chi phí sản xuất sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp đợc
chia thành các yếu tố sau.
- Chi phí nguyên nhiên vật liệu bao gồm toàn bộ chi phí về các loại đối tợng
lao động nh: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật liệu thiết bị xây
dựng.
- Chi phí nhân công là toàn bộ tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
KPCĐ và các khoản khác phải trả cho ngời lao động trong doanh nghiệp xây lắp.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định là toàn bộ phải trích khấu hao, trích trớc
chi phí sửa chữa lớn trong tháng (trong kỳ) đối với tất cả các loại tài sản cố định
trong doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài là số tiền phải trả về các loại dịch vụ mua ngoài,
thuê ngoài (trừ tiền lơng công nhân sản xuất) phục vụ cho sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp xây lắp nh: chi phí thuê máy, tiền điện, tiền nớc
- 8 -
- Chi phí khác bằng tiền mặt là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh ngoài bốn yếu tố chi phí trên nh: chi phí bằng tiền mặt
chi phí tiếp khách.
Phân loại chi phí theo tiêu thức này giúp ta biết đợc kết cấu, tỷ trọng của từng
loại chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ cho yêu cầu thông tin và
quản trị trong doanh nghiệp để phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí lập dự
toán chi phí sản xuất kinh doanh cho kỳ sau.
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất sản xuất kinh doanh theo mục đích công
dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích công dụng của chi phí trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp xây lắp đợc chia thành:
- Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí liên quan đến
việc xây lắp, chế tạo sản phẩm cũng nh các chi phí liên quan đến hoạt động quản
lý và phục vụ sản xuất trong phạm vi các phân xởng, bộ phận tổ đội sản xuất, chi
phí sản xuất. Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm xây lắp đợc chia thành chi phí trực
tiếp và chi phí gián tiếp.
+ Chi phí trực tiếp là những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc chế tạo sản
phẩm xây lắp bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi
phí sử dụng máy thi công.
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (đã tính đến hiện trờng xây lắp) của
các vật liệu chính vật liệu phụ vật kết cấu vật liệu luân chuyển (ván khuôn cốp pha
giàn giáo) bán thành phẩm cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp.
* Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lơng cơ bản, các khoản phụ
cấp lơng không ổn định hoặc không thống nhất trong các vùng tỉnh thành phố nếu
cha đợc tính tới trong đơn giá xây dựng cơ bản sẽ đợc hình thành một khoản riêng
trong dự toán công trình trong giá thành kế hoạch, giá trị thực tế của công trình
vào khoản mục chi phí nhân công. Với khoản chi phí tiền lơng của công nhân điều
khiển máy thi công đợc tính trong đơn giá xây dựng cơ bản cũng tính vào chi phí
nhân công trực tiếp. Chi phí tiền lơng của cán bộ quản lý công trình (bộ phận gián
tiếp) đợc tính vào chi phí sản xuất chung mà không tính vào chi phí nhân công
trực tiếp.
- 9 -
+ Chi phí gián tiếp còn gọi là chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ
quản lý sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình xây lắp tạo ra sản phẩm
hoặc thực hiện các loại lao vụ dịch vụ ở bộ phận tổ đội sản xuất.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí phục vụ và quản lý chung
các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp nh các chi phí về sản
xuất kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí khác.
- Chi phí hoạt động khác là toàn bộ chi phí phát sinh trong trong quá trình
tiến hành các hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản của
doanh nghiệp xây lắp bao gồm: Chi phí về hoạt động tài chính và chi phí hoạt
động bất thờng.
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mục đích, công dụng của chi phí
có tác dụng xác định số chi phí đã chi cho từng lĩnh vực hoạt động của doanh
nghiệp, làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp và kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp. Theo cách phân loại này chi phí
sản xuất chế tạo sản phẩm sẽ là những chi phí cấu thành trong giá thành của sản
phẩm xây lắp hoàn thành.
Ngoài ra còn nhiều cách phân loại khác nhau nhng hai cách phân loại trên là
hai cách đợc sử dụng chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp đặc biệt là phân loại chi
phí sản xuất kinh doanh theo công dụng kinh tế của chi phí, bởi vì trong dự toán
công trình xây lắp chi phí sản xuất đợc phân theo từng khoản mục.
2-/ Giá thành sản phẩm xây lắp.
2.1- Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng.
Để xây dựng một công trình hay hoàn thành một lao vụ thì doanh nghiệp xây
dựng phải đầu t vào quá trình sản xuất thi công một lợng chi phí nhất định, những
chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình thi công sẽ tham gia
cấu thành quá trình đó. Vậy giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất
bao gồm chi phí vật liệu chi phí nhân công chi phí sử dụng máy thi công chi phí trực
tiếp khác tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp
hoàn thành đến giai đoạn quy ớc đã hoàn thành nghiệm thu bàn giao và đợc chấp
nhận thanh toán ở doanh nghiệp xây dựng giá thành mang tính chất cá biệt. Nên
mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp sau khi hoàn thành đều
có một giá thành riêng.
- 10 -
Biết đợc giá bán trớc khi có sản phẩm hoàn thành, trớc khi biết đợc giá thành
thực tế. Do vậy giá trị thực tế của công trình đó quyết định tới lỗ lãi của doanh
nghiệp. Tuy vậy trong điều kiện hiện nay, để đa dạng hóa hoạt động sản xuất kinh
doanh đợc sự cho phép của Nhà nớc, một số doanh nghiệp đã chủ động xây dựng
một số công trình (chủ yếu là công trình dân dụng nh nhà ở, văn phòng, cửa hàng),
sau đó bán lại cho đối tợng có nhu cầu sử dụng với giá cả hợp lý thì giá thành sản
phẩm xây lắp cũng là một yếu tố quan trọng để xác định giá bán.
2.2- Bản chất chức năng của giá thành sản phẩm.
Các chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm luôn đợc biểu hiện ở mặt định tính và
mặt định lợng. Mục đích bỏ ra chi phí của doanh nghiệp là tạo nên giá trị sử dụng
nhất định để đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của xã hội. Trong điều kiện nền kinh tế thị
trờng các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp xây lắp nói riêng luôn quan tâm
tới hiệu quả của chi phí bỏ ra để với chi phí bỏ ra ít nhất, thu đợc giá trị sử dụng
lớn nhất và luôn tìm mọi biện pháp để hạ thấp chi phí nhằm mục đích thu lợi
nhuận tối đa. Trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ công tác quản lý giá
thành sản phẩm là chỉ tiêu đáp ứng đợc nội dung thông tin trên.
Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có bên trong của nó
là chi phí sản xuất đã chi ra và lợng giá trị sử dụng thu hồi đợc cấu thành trong khối l-
ợng sản phẩm công việc lao vụ xây dựng cơ bản đã hoàn thành. Nh vậy bản chất của
giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi phí vào sản phẩm xây
lắp công việc lao vụ nhất định đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu: chức năng thớc đo bù đắp chi
phí và chức năng lập giá.
Toàn bộ chi phí mà các doanh nghiệp chi ra sẽ hoàn thành một khối lợng
công tác xây lắp, một công trình hạng mục công trình phải đợc bù đắp bằng chính
số tiền thu về do quyết toán công trình hạng mục công trình và khối lợng công tác
xây lắp đó. Việc bù đắp các chi phí đầu vào chỉ có thể đảm bảo đợc quá trình tái
sản xuất giản đơn. Mục đích sản xuất và nguyên tắc kinh doanh trong cơ chế thị
trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải đảm bảo trang trải bù đắp mọi chi phí đầu vào
của quá trình sản xuất phải có lãi. Trong cơ chế thị trờng giá bán sản phẩm lao vụ
phụ thuộc rất nhiều vào quy luật cung cầu vào sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp và
khách hàng. Giá bán của sản phẩm xây dựng là giá nhận thầu. Vậy giá nhận thầu
xây lắp biểu hiện giá trị của công trình hạng mục công trình phải dựa trên cơ sở
- 11 -
giá thành dự toán để xác định, thông qua việc tiêu thụ bán sản phẩm hàng hóa. Giá
bán sản phẩm lao vụ là biểu hiện giá trị của sản phẩm, cao vụ phải dựa trên cơ sở
giá thành sản phẩm để xác định. Thông qua giá bán sản phẩm mà đánh giá đợc
mức độ bù đắp chi phí và hiệu quả chi phí.
2.3- Các loại giá thành sản phẩm công tác xây lắp.
2.3.1 Giá thành dự toán
Sản phẩm XDCB có giá trị lớn thời gian thi công dài mang tính đơn chiếc
Do đó, mỗi công trình hạng mục công trình đều có giá trị dự toán của từng công
trình hạng mục công trình để xác định đợc giá thành dự toán.
= + Lãi định mức.
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lãi định mức
Với lãi định mức là số phần trăm trên giá thành xây lắp do Nhà nớc quy định
đối với từng loại hình xây lắp khác nhau, từng sản phẩm xây lắp cụ thể. Giá trị dự
toán của công trình, hạng mục công trình đợc xác định trên cơ sở định mức đánh
giá của cơ quan có thẩm quyền ban hành và dựa trên mặt bằng giá cả thị trờng. Nó
chính là giá nhận thầu của đơn vị xây lắp đối với đơn vị chủ thầu đầu t.
2.3.2 Giá thành kế hoạch.
Dựa trên những định mức tiên tiến của nội bộ xí nghiệp, giá thành kế hoạch
là cơ sở để phấn đấu hạ giá thành công tác xây lắp trong giai đoạn kế hoạch. Nó
phản ánh trình độ quản lý giá thành của xí nghiệp.
= -
(tính cho từng công trình, hạng mục công trình)
2.3.3 Giá thành thực tế.
Biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí thực tế (chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất
chung) mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành một đối tợng xây lắp nhất
định. Nó đợc xác định theo số liệu kế toán cung cấp. Giá thành thực tế không chỉ
bao gồm những chi phí trong định mức mà còn bao gồm những chi phí thực tế
phát sinh không nằm trong kế hoạch dự toán nh: thiệt hại phá đi làm lại thiệt hại
- 12 -
về ngừng sản xuất những mất mát hao hụt vật t do nguyên nhân chủ quan của
bản thân xí nghiệp.
Giữa ba loại giá thành trên có mối quan hệ về mặt số lợng thể hiện nh sau:
Giá thành dự toán > giá thành kế hoạch > giá thành thực tế.
Việc so sánh các loại giá thành này đợc thể hiện trên cùng một đối tợng tính
giá thành (từng công trình, hạng mục công trình hoặc khối lợng xây lắp hoàn
thành nhất định).
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây dựng, để đáp ứng yêu cầu của công
tác quản lý về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong xí nghiệp xây dựng.
Giá thành công tác xây lắp hoàn chỉnh và giá thành của những công trình hạng
mục công trình đã hoàn thành bàn giao đợc chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận
thanh toán. Chỉ tiêu này cho phép đánh giá một cách chính xác và toàn diện hiệu
quả sản xuất, thi công trọn vẹn cho một công trình, hạng mục công trình.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý và chỉ đạo sản xuất kịp thời đòi hỏi phải xác
định đợc giá thành khối lợng xây lắp quy ớc (Nếu quy định thanh toán khối lợng
hoàn thành theo giai đoạn quy ớc).
Khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc là khối lợng hoàn thành đến một giai
đoạn nhất định và phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng kỹ thuật.
- Khối lợng này phải xác định một cách cụ thể và đợc bên chủ đầu t nghiệm
thu và chấp nhận thanh toán.
- Phải đạt đợc đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý giá thành khối lợng sản phẩm
hoàn thành quy ớc. Phản ánh kịp thời chi phí sản xuất cho đối tợng xây lắp. Từ đó
giúp cho doanh nghiệp phân tích kịp thời chi phí đã chi ra cho từng đối tợng để có
biện pháp quản lý thích hợp.
2.4- Phân biệt giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất là cơ sở hình thành nên giá thành sản phẩm. Tuy nhiên giữa
giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất cũng có sự khác nhau. Do vậy, chúng ta
cần phải phân biệt rõ ràng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp. Sự khác
nhau đợc thể hiện:
- 13 -
Về phạm vi: chi phí sản xuất chỉ tính trong một thời kỳ, còn giá thành sản phẩm
lại bao gồm cả chi phí khối lợng xây lắp dở dang kỳ trớc chuyển sang nhng lại loại
trừ đi chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ.
Chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng thời kỳ nhất định còn giá thành xây
lắp là chi phí sản xuất đợc tính cho một công trình hạng mục công trình hay khối
lợng xây lắp hoàn thành.
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp cũng có điểm giống
nhau, bởi vì chúng có cùng bản chất là đều phản ánh những chi phí hao phí trong
quá trình sản xuất. Giá thành sản phẩm xây lắp và chi phí sản xuất của công tác
xây lắp thống nhất về mặt lợng trong trờng hợp: đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
và đối tợng tính giá thành là một công trình hạng mục công trình đợc hoàn thành
trong kỳ tính giá thành hoặc giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ bằng giá trị sản
phẩm dở dang cuối kỳ.
III-/ Nội dung tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm công tác xây lắp.
1-/ Đối tợng kế toán tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành sản phẩm công
tác xây lắp.
1.1- Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây
lắp:
Theo thông t số 23 BXDNKT ngày 15 tháng 12 năm 1994 của Bộ Xây dựng
thì dự toán xây lắp gồm các khoản mục: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí
sử dụng máy thi công, chi phí chung, thuế và lãi. Nhng kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành thực tế không tách khoản mục thuế và lãi, đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp theo phạm vi giới hạn đó.
Vì vậy khi xác định đối tợng tập hợp chi phí ở từng doanh nghiệp cần căn cứ
vào tính chất sản xuất, loại hình sản xuất địa điểm phát sinh quy trình công nghệ
sản xuất sản phẩm đặc điểm tổ chức sản xuất
Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành, yêu cầu quản lý, khả năng trình độ quản
lý, trình độ hạch toán của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp xây lắp, do đặc
điểm về sản phẩm, về tổ chức sản xuất và quá trình sản xuất nên đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất thờng đợc xác định từng công trình, hạng mục công trình hay theo
từng đơn đặt hàng. Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp đúng
- 14 -
Tài liệu Luận văn tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động ở công ty đay Thái Bình" docx
hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nếu không có ý thức sử dụng lao động hiệu
quả, không có phương pháp sử dụng tối ưu thì dù cho doanh nghiệp có
một đội ngũ nhân lực tốt đến mấy cũng không thể đạt được thành công.
Để đánh giá tình hình xử dụng lao động của một doanh nghiệp,
chúng ta xử dụng các chỉ tiêu cơ bản về :
-Số lượng lao động và cơ cấu lao động
-Thời gian lao động và cường độ lao động
-Năng xuất lao động
1. Các chỉ tiêu về sử dụng số lượng lao động và cơ cấu lao động .
Số lượng lao động trong doanh nghiệp là những người đã được ghi
vào danh sách của doanh nghiệp thêo những hợp đồng dài hạn hay ngắn
hạn do doanh nghiệp quản lý và xử dụngdo doanh nghiệp trả thù lao lao
động.
Số lượng lao động là chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng lao động
của doanh nghiệp và là cơ sở để tính một số chỉ tiêu khác như năng suất
lao động, tiền lương .
Có hai phạm trù liên quan đến biến động lao động sau :
-Thừa tuyệt đối: là số người đang thuộc danh sách qunả lý của
doanh nghiệp nhưng không bố trí được việc làm, là số người rôi ra ngoài
định mức cho từng khâu công tác, từng bộ phận sản xuất kinh doanh. Theo
phậm trù này có thể sử dụng chỉ tiêu
+ Tổng số lao động thất nghiệp theo kỳ
+ Tỷ lệ phần trăm lao động thất nghiệp so với tổng số lao động trong
doanh nghiệp
- Thừa tương đối là những người lao động được cân đối trên dây
chuyền sản xuất của doanh nghiệp và các khâu công tác, nhưng không đủ
việc làm cho cả ngày, ngừng việc do nhiều nguyên nhân khác nhau như
thiếu nguyên vật liệu, máy hỏng
5
Để đánh giá tình trạng thiếu việc này có thể sử dụng các chỉ tiêu :
+Tổng số lao động nghỉ việc trong kỳ vì không có việc làm
+ Tỷ lệ lao động nghỉ việc trong kỳ doi không có việc làm so với
tổng số lao động hiện có
2. Các chỉ tiêu về sử dụng thời gian lao động và cường độ lao động.
Thời gian lao động lao động là thời gian của người lao động sử
dụng nó để tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp.
Để đánh giá tình hình sử dụng lao động người ta sử dụng các chỉ tiêu
về :
Thứ nhất các chỉ tiêu sử dụng thời gian lao động theo đơn vị ngày
công
Thứ hai các chỉ tiêu sử dụng thời gian lao động theo đơn vị giờ công
3. các chỉ tiêu về năng suất lao động
Năng suất lao động là một phạm trù kinh tế nó nói lên kết quả hoạt
động sản xuất có mục đích của con người trong đơn vị thời gian nhất định
Các chỉ tiêu đánh giá về năng suất lao động :
- Trường hợp thời gian cố định
- Trường hợp sản lượng cố định.
Tăng năng suất lao động không chỉ là một hiện tượng kinh tế thông
thường mà là một quy luật kinh tế chung cho mọi hình thái xã hội, nó
mang nhiều ý nghĩ cho sự phát triển kinh tế xã hội nói chung và cho từng
doanh nghiệp nói riêng gồm :
- Làm giảm giá thành sản phẩm
- Giảm số người làm việc
- Tạo điều kiện tăng quy mô và tốc độ của tổng sản phẩm quốc dân
và thu nhập quốc dân.
6
III. LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
LAO ĐỘNG
1. Tuyển chọn lao động.
Tuyển chọn không chỉ là thuê dùng mà còn là việc chuyển người
giữa các chức vụ các bộ phận lao động sản xuất trong nội bộ một doanh
nghiệp. Để tuyển chọn đáp ứng được các đòi hỏi thì phải chú ý đến các vấn
đề sau.
Thứ nhất : Tuyển chọn phải chú ý đến sự phù hợp trình độ người
được tuyển với yêu công việc trong dài hạn muốn vậy phải xác định tiêu
chuẩn cấp bậc kỹ thuật, xem xét sự cân đối của lực lượng lao đông xưm đã
là cơ cấu tối ưu chưa, xem xét đánh giá chuyên môn kỹ năng của người
tuyển chọn nhằm đảm bảo năng suất lao động cao, hiệu quả công tác tốt.
Thứ hai người được tuyển chọn phải tìm được mối liên hệ giữa lợi
ích cá nhân họ với sự phát triển của doanh nghiệp. Điều đó đảm bảo cho sự
tự giác làm việc, có kỷ luật trong quá trình lao động của người lao động
Thứ ba xác định nguồn nhân lực phải đi sát với kế hoạch sản xuất
kinh doanh để sử dụng một cách có hiệu nhất
Thứ tư phải tạo được môi trường làm việc công tác phối hợp chặt
chẽ phân đều nguồn lực để tạo điều kiện cho người mới được tuyển chọn
cũng như các thành viên trong doanh nghiệp phát triển.
Tóm lại việc nắm vững các mục tiêu tiêu chuẩn cũng như những khó
khăn của quá trình tuyển chọn giúp cho doanh nghiệp có những biện pháp
và phương hướng tuyển chọn được một đội ngũ nhân lực đáp ứng được sự
ổn định tối ưu mà còn thích ứng được khi môi trường thay đổi
2. Phân công lao động
Phân công lao động hợp lý và khoa học sẽ tạo nên sự phù hợp với
khả năng, trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động sau khi họ
được tuyển chọn vào doanh nghiệp. Hơn nữa nó tạo nên sự phối hợp hoạt
7
động của toàn bộ hệ thống theo không gian vào thời gian thật cân đối nhịp
nhàng liên tục cho quá trình sản xuất kinh doanh cũng như tạo ra môi
trường làm việc và quan hệ lý tưởng trong lao động nhằm thúc đẩy tăng
thành tích doanh nghiệp. Tuy nhiên để làm tốt chức năng này mỗi nhà
quản lý phải quan tâm đến những nguyên tắc sau :
- Thứ nhất : Phải nhìn nhận đánh giá đúng thực trạng của doanh
nghiệp mình về đặc điểm loại hình. Sản xuất sản phẩm, quy mô cũng như
các đặc điểm về công nghệ và kết cấu máy móc thiết bị.
- Thứ hai : việc xây dựng một hệ thống với nội quy, quy định hoàn
chỉnh trong xí nghiệp, ở đó tất cả các chức danh đều phải được định rõ và
thống nhất về vị trí chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cũng như trách nhiệm
phải chịu xử lý khi không hoàn thành nhiệm vụ, phải được lựa chọn sau
khi tiến hành hình thức phân công.
-Thứ ba : Để phân công lao động phù hợp với yêu cầu kỹ thuật công
nghệ, với công việc được giao cho người lao động phải có cơ sở khoa học,
tức là phải có định mức có điều kiện và có khả năng hoàn thành công việc.
-Thứ tư : Phải bảo đảm sự cân đối phân đều nguồn lực cho người lao
động trong quá trình kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục. Chúng ta
có thể biết rõ các nhà quản lý có những kỹ năng cơ bản để phân công lao
động. Nhưng để đánh giá trình độ của những kỹ năng đó còn phải dựa vào
các yêu cầu sau:
+ Khi phân công lao động công nhân sản xuất chính luôn được lấy
làm trung tâm quyết định năng xuất lao động của toàn dây chuyền sản
xuất.
+ Phân công lao động được coi là hiệu quả khi nó làm giảm lao động
hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm dẫn đến chi phí cho một sản
phẩm giảm xuống,tăng thời gian tác nghiệp của cá nhân.
8
3. Đánh giá thành tích .
Đi sâu vào các doanh nghiệp cho thấy nhiệm vụ bị coi thường và
lảng tránh nhiều nhất trong mọi nhiệm vụ quản lý là việc đánh giá thành
tích. Rất nhiều tiền đã được chi cho các hệ thống đánh giá với ý định
khuyến khích các nhà quản lý chuyển cho cấp dưới những thông tin phản
hồi về việc cấp dưới đang thực hiện công việc như thế nào.
4. Trả công lao động
Có hai vấn đề cần quan tâm trong lĩnh vực này .
- Xác định xem chúng ta đang cố gắng trả công cho cái gì, cho tư
cách thành viên hay thành tích thực hiện.
- Xác định phạm vi đầy đủ của các khoản trả công của tổ chức, có
thể dùng để thúc đẩy những người lao động.
5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Phát triển nguồn nhân lực hiểu theo nghĩa rộng là tất cả các biện
pháp để có được một đội ngũ nhân lực có những kỹ năng mới, có được sự
thích ứng với môi trường khoa học công nghệ hiện đại. Xét theo nghĩa hẹp,
đó chính là sự đào tạo giáo dục và bồi dưỡng.
Đào tạo là quá trình học tập làm cho người lao động có thể thực hiện
chức năng nhiệm vụ có hiệu quả trong công tác của họ.
Giáo dục là quá trình học tập để chuẩn bị con người cho tương lai,
có thể cho người chuyển đến công việc mới trong một thời gian tthích hợp
Bồi dưỡng là quá trình học tập nhằm mở ra cho cá nhân những công
việc mới dựa trên cơ sở những định hướng tương lai của doanh nghiệp
Ba bộ phận hợp thành của bồi dưỡng và đào tạo nguồn nhân lực cần
thiết cho sự thành công của doanh nghiệp và sự phát triển tiềm năng của
con người.
Trong một doanh nghiệp, có thể có hai dạng huấn luyện gắn vói các
hệ thống đào tạo chính thức và phi chính thức. Vấn đề là ở chỗ, hầu hết sự
9
phát triển xuất hiện trong các doanh nghiệp đều có dạng huấn luyện tại chỗ
gắn vói hệ thống đào tạo phi chính thức. Do đó, cả các công nhân trực tiếp
lẫn các nhà quản lý đều có xu hướng không được đào tạo một cách đầy đủ
hoàn thành những công việc của họ và đạt được các mục tiêu của doanh
nghiệp.
Đối với lao động quản lý, các công trình nghiên cứu cho thấy rằng, ở
nhiều doanh nghiệp, 90% các doanh nghiệp phát triển của các uỷ viên quản
trị các dây chuyền chính có được là nhờ việc huấn luyện tại chỗ và sự đào
tạo phi chính thức đối lập với sự đào tạo và phát triển chính thức. Sự hiệu
quả của cách tiếp cận này phụ thuộc vào một số điều kiện sau :
Thứ nhất: doanh nghiệp cần phải suy nghĩ về sự luôn phiên công
việc như là một sự kế tục phát triển nhằm tạo ra những con người để bổ
nhiệm vào những vị trí then chốt trong doanh nghiệp, những nhiệm vụ đòi
hỏi kỹ thuật cao.
Thứ hai : cần thiết cho sự huấn luyện tại chỗ và các quá trình giáo
dục phi chính thức, trở thành các công cụ hiệu quả cho sự phát triển của
những kế tục chính yếu, là các quá trình quản lý và các đặc trưng lãnh đạo
hiên đang tạo nên phong cách của doanh nghiệp, cần phải là những quá
trình và những đặc trưng mà doanh nghiệp mong muốn duy trì trong việc
hỗ trợ cho phương hướng chiến lược cho tương lai của nó.
Vấn đề chính là ở chỗ làm thế nào để phát triển được một thế hệ các
nhà quản lý mới với những khả năng lãnh đạo rộng lớn tạo điều kiện cho
sự sống còn của doanh nghiệp trong tương lai. Chính vì vậy, một số nhà
nghiên cứu đã đưa ra lý luận về đào tạo phát triển các kỹ năng lãnh đạo
cho nhà quản lý theo các bước sau :
Bước1: Phải phát triển nhận thức nâng cao, tức là người lãnh đạo
phải tìm ra cách thức để làm cho tổ chức nhận thức được những thách thức
mà nó gặp phải, ở môi trường bên ngoài và ngay trong nội tại doanh
nghiệp trong điều kiện cạnh tranh.
10
Bước2: Phát triển các kỹ năng chuẩn đoán và thúc đẩy nhận thức,
tức là người cần phải tạo ra những cách nhận thức mới cho tổ chức và
động viên sự cam kết với cách nhận thức này.
Bước này tạo ra những nhu cầu lớn về khả năng của người lãnh đạo
quan sát xem xét và phân tích tình hình thực tế, những thử thách khó khăn
mà họ phải đương đầu trong môi trường cạnh tranh bất định để tiến hành "
đóng khung vấn đề " hay cung cấp cho ban quả trị doanh nghiệp những mô
hình chuẩn đoán và những khuân mẫu quan niệm, giúp cho họ tổ chức một
doanh nghiệp cạnh tranh tốt gắn liền với sự bất định.
Cùng với những phương pháp tiếp cận quen thuộc này, các nhà lãnh
đạo ngày nay cũng cần phải phát triển khả năng để tạo ra sự thúc đẩy nhận
thức nhằm tạo điều kiện cho những người lao động rời bỏ sự an toàn tương
đối trong quả khứ và bắt tay vào những chiến lược mới cần thiết để đảm
bảo cho sự sống còn của doanh nghiệp trong tương lai.
Bước3: Học hỏi cách ứng xử lãnh đạo tức là người lãnh đạo cần phải
tìm ra cách thức để thể chế hoá những thay đổi về mặt tổ chức bằng cách
thiết kế ra các hệ thống quản lý để hỗ trợ cho thực thể tổ chức mới, phải
học hỏi để tạo ra một môi trường xã hội đúng đắn để sao cho sự lãnh đạo
và sáng kiến trở thành hiệu quả hiện thực. Việc chống lại sự tạo ra cho các
doanh nghiệp khả năng tiếp tục đổi mới nảy sinh ra cả từ cấp cao lẫn cấp
giữa - ít khi từ cấp dưới của doanh nghiệp, bởi các hình thái có ích nhất để
sống còn trong môi trường cạnh tranh sẽ tái phân bố quyền lợi và trách
nhiệm trong tổ chức của doanh nghiệp. Việc tái phân bố quyền lực thường
bị cấp cao chống lại do chỗ nó đại diện cho sự tấn công căn bản vào địa vị
và đặc quyền, và cấp giữa chống lại vì họ là những người đã được tuyển
chọn và chuẩn bị về khả năng thực hành các chỉ thị chi tiết sẽ cảm thấy bị
đe doạ bởi môi trường không rõ ràng mà trong đó họ được giao quyền ra
quyết định. Vì vậy quá trình lý tưởng để phát triển nhân lực là bắt đầu từ
cấp cao nhất của doanh nghiệp và đem lại sự hiểu biết xuống dưới của tổ
11
chức doanh nghiệp càng sâu cầng tốt. Các nhà lãnh đạo phải học cách làm
thế nào để quan tâm tới trái tim cũng như khối óc của cấp dưới, nếu như họ
muốn phát triển những khả năng cạnh tranh rộng lớn trong toàn tổ chức
doanh nghiệp.
Còn đối với công nhân kỹ thuật, việc đào tạo bồi dưỡng xem chừng
có vẻ đơn giản nhằm làm tăng kỹ năng công nghệ, giảm bớt những giám
sát, vì đối với những người lao động được đào tạo họ sẽ tự giác hơn và làm
việc say mê, có kỷ luật hơn. Cũng như vậy, giảm bớt những tai nạn lao
động và tạo nên sự ổn định tăng tính năng động trong tổ sản xuất của
doanh nghiệp.
Các phương đào tạo công nhân kỹ thuật cũng không đòi hỏi quá cao
song là cần thiết để tăng suất lao động. Các hình thức đó có thể là :
- Phương pháp đào tạo theo chỉ dẫn : là liệt kê ở mỗi công việc
những nhiệm vụ, những bước chính cùng với những điểm then chốt để họ
tự tìm ra trong mỗi bước những điểm then chốt và cách thực hiện.
- Phương pháp đào tạo có bài giảng sử dụng các tài liệu sách vở như
các trường đào tạo chính quy khi cần đào tạo những người lao động ở các
nghề tương đối phức tạp.
- Phương pháp đào tạo theo máy tính sử dụng máy tính cung cấp cho
cá nhân học tập các thông tin chỉ dẫn.
IV. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực được
xem xét ở góc độ sau :
Thứ nhất là đối với doanh nghiệp. Trong công tác quản lý ngày nay,
nhân tố con người được các nhà quản lý đặc biệt coi trọng và luôn đặt ở vị
trí trọng tâm hàng đầu trong mọi sự đổi mới. Chính sách về con người là
một trong bốn chính sách lớn của doanh nghiệp : con người, tài chính, kỹ
thuật và công nghệ.
12
Mặc dù có sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ, quá
trình quản lý tự động hoá ngày càng tăng, việc sử dụng máy móc thay thế
con người trong công tác quản lý ngày càng rộng rãi tuy nhiên vai trò của
con người trong kinh doanh không thể bị coi nhẹ mà ngày được một được
đề cao. Hơn nữa mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp vẫn là hiệu quả kinh
doanh, là lợi nhuận. Để đạt mục tiêu đó các doanh nghiệp luôn phải nghĩ
đến các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời phải hạ giá
thành sản phẩm, giảm chi phí kinh doanh đến mức có thể. Do các yếu tố
kinh doanh như nguyên vật liệu, tài nguyên, vốn ngày càng khan hiếm
buộc các doanh nghiệp phải chú trọng đến nhân tố con người. Nâng cao
hiệu quả sử dụng nguồn lực con người sẽ tiết kiệm được chi phí lao động
sống, tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng cường kỹ thuật lao động do đó sẽ
giảm được giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận. Ngoài ra muốn tạo ra sức
mạnh để chiến thắng trong thị trường cạnh tranh, vũ khí chủ yếu là giá cả
và chất lượng hàng hoá. Nâng cao hiêu sử dụng lao động góp phần củng cố
và phát triển uy thế của doanh nghiệp trên thị trường.
Thứ hai là đối với người lao động vừa là người sản xuất vừa là
người tiêu dùng trong xã hội. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là
doanh nghiệp đòi hỏi ở người lao động phải thường xuyên học hỏi nâng
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mình để đáp ứng với yêu cầu thực
tế hiện nay. Khi đó doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hơn, điều kiện của
người lao động được cải thiện về mọi mặt và do đó hiệu quả sử dụng lao
động lại càng được nâng cao .
Thứ ba đối với xã hội nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực
góp phần thực đẩy sự tiến bộ khoa học công nghệ. Nhờ đó mà nền văn
minh của nhân loại ngày một phát triển. Nhu cầu đòi hỏi của người lao
động về đời sống học tập sinh hoạt, văn hoá ngày càng cao để nắm bắt kịp
thời sự phát triển của xã hội. Sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả tạo tiền
13
đề cho quả trình sản xuất xã hội nói chung và tái sản xuất sức lao động nói
riêng.
PHẦN II
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ CÔNG
TÁC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY ĐAY THÁI BÌNH
I- QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ
THUẬT.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty đay Thái Bình.
Công ty đay Thái Bình thuộc sở công nghiệp Thái Bình được thành
lập ngày 15/04/1989 với tên gọi xí nghiệp Liên Hợp Đay.
Ban đầu xí nghiệp thuộc sự quản lý uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình
với nhiệm vụ:
- Cung ứng vật tư kỹ thuật, mua sản phẩm đay theo hợp đồng kinh
tế, nghiên cứu hướng dẫn thâm canh đay .
14
quả, không có phương pháp sử dụng tối ưu thì dù cho doanh nghiệp có
một đội ngũ nhân lực tốt đến mấy cũng không thể đạt được thành công.
Để đánh giá tình hình xử dụng lao động của một doanh nghiệp,
chúng ta xử dụng các chỉ tiêu cơ bản về :
-Số lượng lao động và cơ cấu lao động
-Thời gian lao động và cường độ lao động
-Năng xuất lao động
1. Các chỉ tiêu về sử dụng số lượng lao động và cơ cấu lao động .
Số lượng lao động trong doanh nghiệp là những người đã được ghi
vào danh sách của doanh nghiệp thêo những hợp đồng dài hạn hay ngắn
hạn do doanh nghiệp quản lý và xử dụngdo doanh nghiệp trả thù lao lao
động.
Số lượng lao động là chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng lao động
của doanh nghiệp và là cơ sở để tính một số chỉ tiêu khác như năng suất
lao động, tiền lương .
Có hai phạm trù liên quan đến biến động lao động sau :
-Thừa tuyệt đối: là số người đang thuộc danh sách qunả lý của
doanh nghiệp nhưng không bố trí được việc làm, là số người rôi ra ngoài
định mức cho từng khâu công tác, từng bộ phận sản xuất kinh doanh. Theo
phậm trù này có thể sử dụng chỉ tiêu
+ Tổng số lao động thất nghiệp theo kỳ
+ Tỷ lệ phần trăm lao động thất nghiệp so với tổng số lao động trong
doanh nghiệp
- Thừa tương đối là những người lao động được cân đối trên dây
chuyền sản xuất của doanh nghiệp và các khâu công tác, nhưng không đủ
việc làm cho cả ngày, ngừng việc do nhiều nguyên nhân khác nhau như
thiếu nguyên vật liệu, máy hỏng
5
Để đánh giá tình trạng thiếu việc này có thể sử dụng các chỉ tiêu :
+Tổng số lao động nghỉ việc trong kỳ vì không có việc làm
+ Tỷ lệ lao động nghỉ việc trong kỳ doi không có việc làm so với
tổng số lao động hiện có
2. Các chỉ tiêu về sử dụng thời gian lao động và cường độ lao động.
Thời gian lao động lao động là thời gian của người lao động sử
dụng nó để tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp.
Để đánh giá tình hình sử dụng lao động người ta sử dụng các chỉ tiêu
về :
Thứ nhất các chỉ tiêu sử dụng thời gian lao động theo đơn vị ngày
công
Thứ hai các chỉ tiêu sử dụng thời gian lao động theo đơn vị giờ công
3. các chỉ tiêu về năng suất lao động
Năng suất lao động là một phạm trù kinh tế nó nói lên kết quả hoạt
động sản xuất có mục đích của con người trong đơn vị thời gian nhất định
Các chỉ tiêu đánh giá về năng suất lao động :
- Trường hợp thời gian cố định
- Trường hợp sản lượng cố định.
Tăng năng suất lao động không chỉ là một hiện tượng kinh tế thông
thường mà là một quy luật kinh tế chung cho mọi hình thái xã hội, nó
mang nhiều ý nghĩ cho sự phát triển kinh tế xã hội nói chung và cho từng
doanh nghiệp nói riêng gồm :
- Làm giảm giá thành sản phẩm
- Giảm số người làm việc
- Tạo điều kiện tăng quy mô và tốc độ của tổng sản phẩm quốc dân
và thu nhập quốc dân.
6
III. LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
LAO ĐỘNG
1. Tuyển chọn lao động.
Tuyển chọn không chỉ là thuê dùng mà còn là việc chuyển người
giữa các chức vụ các bộ phận lao động sản xuất trong nội bộ một doanh
nghiệp. Để tuyển chọn đáp ứng được các đòi hỏi thì phải chú ý đến các vấn
đề sau.
Thứ nhất : Tuyển chọn phải chú ý đến sự phù hợp trình độ người
được tuyển với yêu công việc trong dài hạn muốn vậy phải xác định tiêu
chuẩn cấp bậc kỹ thuật, xem xét sự cân đối của lực lượng lao đông xưm đã
là cơ cấu tối ưu chưa, xem xét đánh giá chuyên môn kỹ năng của người
tuyển chọn nhằm đảm bảo năng suất lao động cao, hiệu quả công tác tốt.
Thứ hai người được tuyển chọn phải tìm được mối liên hệ giữa lợi
ích cá nhân họ với sự phát triển của doanh nghiệp. Điều đó đảm bảo cho sự
tự giác làm việc, có kỷ luật trong quá trình lao động của người lao động
Thứ ba xác định nguồn nhân lực phải đi sát với kế hoạch sản xuất
kinh doanh để sử dụng một cách có hiệu nhất
Thứ tư phải tạo được môi trường làm việc công tác phối hợp chặt
chẽ phân đều nguồn lực để tạo điều kiện cho người mới được tuyển chọn
cũng như các thành viên trong doanh nghiệp phát triển.
Tóm lại việc nắm vững các mục tiêu tiêu chuẩn cũng như những khó
khăn của quá trình tuyển chọn giúp cho doanh nghiệp có những biện pháp
và phương hướng tuyển chọn được một đội ngũ nhân lực đáp ứng được sự
ổn định tối ưu mà còn thích ứng được khi môi trường thay đổi
2. Phân công lao động
Phân công lao động hợp lý và khoa học sẽ tạo nên sự phù hợp với
khả năng, trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động sau khi họ
được tuyển chọn vào doanh nghiệp. Hơn nữa nó tạo nên sự phối hợp hoạt
7
động của toàn bộ hệ thống theo không gian vào thời gian thật cân đối nhịp
nhàng liên tục cho quá trình sản xuất kinh doanh cũng như tạo ra môi
trường làm việc và quan hệ lý tưởng trong lao động nhằm thúc đẩy tăng
thành tích doanh nghiệp. Tuy nhiên để làm tốt chức năng này mỗi nhà
quản lý phải quan tâm đến những nguyên tắc sau :
- Thứ nhất : Phải nhìn nhận đánh giá đúng thực trạng của doanh
nghiệp mình về đặc điểm loại hình. Sản xuất sản phẩm, quy mô cũng như
các đặc điểm về công nghệ và kết cấu máy móc thiết bị.
- Thứ hai : việc xây dựng một hệ thống với nội quy, quy định hoàn
chỉnh trong xí nghiệp, ở đó tất cả các chức danh đều phải được định rõ và
thống nhất về vị trí chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cũng như trách nhiệm
phải chịu xử lý khi không hoàn thành nhiệm vụ, phải được lựa chọn sau
khi tiến hành hình thức phân công.
-Thứ ba : Để phân công lao động phù hợp với yêu cầu kỹ thuật công
nghệ, với công việc được giao cho người lao động phải có cơ sở khoa học,
tức là phải có định mức có điều kiện và có khả năng hoàn thành công việc.
-Thứ tư : Phải bảo đảm sự cân đối phân đều nguồn lực cho người lao
động trong quá trình kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục. Chúng ta
có thể biết rõ các nhà quản lý có những kỹ năng cơ bản để phân công lao
động. Nhưng để đánh giá trình độ của những kỹ năng đó còn phải dựa vào
các yêu cầu sau:
+ Khi phân công lao động công nhân sản xuất chính luôn được lấy
làm trung tâm quyết định năng xuất lao động của toàn dây chuyền sản
xuất.
+ Phân công lao động được coi là hiệu quả khi nó làm giảm lao động
hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm dẫn đến chi phí cho một sản
phẩm giảm xuống,tăng thời gian tác nghiệp của cá nhân.
8
3. Đánh giá thành tích .
Đi sâu vào các doanh nghiệp cho thấy nhiệm vụ bị coi thường và
lảng tránh nhiều nhất trong mọi nhiệm vụ quản lý là việc đánh giá thành
tích. Rất nhiều tiền đã được chi cho các hệ thống đánh giá với ý định
khuyến khích các nhà quản lý chuyển cho cấp dưới những thông tin phản
hồi về việc cấp dưới đang thực hiện công việc như thế nào.
4. Trả công lao động
Có hai vấn đề cần quan tâm trong lĩnh vực này .
- Xác định xem chúng ta đang cố gắng trả công cho cái gì, cho tư
cách thành viên hay thành tích thực hiện.
- Xác định phạm vi đầy đủ của các khoản trả công của tổ chức, có
thể dùng để thúc đẩy những người lao động.
5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Phát triển nguồn nhân lực hiểu theo nghĩa rộng là tất cả các biện
pháp để có được một đội ngũ nhân lực có những kỹ năng mới, có được sự
thích ứng với môi trường khoa học công nghệ hiện đại. Xét theo nghĩa hẹp,
đó chính là sự đào tạo giáo dục và bồi dưỡng.
Đào tạo là quá trình học tập làm cho người lao động có thể thực hiện
chức năng nhiệm vụ có hiệu quả trong công tác của họ.
Giáo dục là quá trình học tập để chuẩn bị con người cho tương lai,
có thể cho người chuyển đến công việc mới trong một thời gian tthích hợp
Bồi dưỡng là quá trình học tập nhằm mở ra cho cá nhân những công
việc mới dựa trên cơ sở những định hướng tương lai của doanh nghiệp
Ba bộ phận hợp thành của bồi dưỡng và đào tạo nguồn nhân lực cần
thiết cho sự thành công của doanh nghiệp và sự phát triển tiềm năng của
con người.
Trong một doanh nghiệp, có thể có hai dạng huấn luyện gắn vói các
hệ thống đào tạo chính thức và phi chính thức. Vấn đề là ở chỗ, hầu hết sự
9
phát triển xuất hiện trong các doanh nghiệp đều có dạng huấn luyện tại chỗ
gắn vói hệ thống đào tạo phi chính thức. Do đó, cả các công nhân trực tiếp
lẫn các nhà quản lý đều có xu hướng không được đào tạo một cách đầy đủ
hoàn thành những công việc của họ và đạt được các mục tiêu của doanh
nghiệp.
Đối với lao động quản lý, các công trình nghiên cứu cho thấy rằng, ở
nhiều doanh nghiệp, 90% các doanh nghiệp phát triển của các uỷ viên quản
trị các dây chuyền chính có được là nhờ việc huấn luyện tại chỗ và sự đào
tạo phi chính thức đối lập với sự đào tạo và phát triển chính thức. Sự hiệu
quả của cách tiếp cận này phụ thuộc vào một số điều kiện sau :
Thứ nhất: doanh nghiệp cần phải suy nghĩ về sự luôn phiên công
việc như là một sự kế tục phát triển nhằm tạo ra những con người để bổ
nhiệm vào những vị trí then chốt trong doanh nghiệp, những nhiệm vụ đòi
hỏi kỹ thuật cao.
Thứ hai : cần thiết cho sự huấn luyện tại chỗ và các quá trình giáo
dục phi chính thức, trở thành các công cụ hiệu quả cho sự phát triển của
những kế tục chính yếu, là các quá trình quản lý và các đặc trưng lãnh đạo
hiên đang tạo nên phong cách của doanh nghiệp, cần phải là những quá
trình và những đặc trưng mà doanh nghiệp mong muốn duy trì trong việc
hỗ trợ cho phương hướng chiến lược cho tương lai của nó.
Vấn đề chính là ở chỗ làm thế nào để phát triển được một thế hệ các
nhà quản lý mới với những khả năng lãnh đạo rộng lớn tạo điều kiện cho
sự sống còn của doanh nghiệp trong tương lai. Chính vì vậy, một số nhà
nghiên cứu đã đưa ra lý luận về đào tạo phát triển các kỹ năng lãnh đạo
cho nhà quản lý theo các bước sau :
Bước1: Phải phát triển nhận thức nâng cao, tức là người lãnh đạo
phải tìm ra cách thức để làm cho tổ chức nhận thức được những thách thức
mà nó gặp phải, ở môi trường bên ngoài và ngay trong nội tại doanh
nghiệp trong điều kiện cạnh tranh.
10
Bước2: Phát triển các kỹ năng chuẩn đoán và thúc đẩy nhận thức,
tức là người cần phải tạo ra những cách nhận thức mới cho tổ chức và
động viên sự cam kết với cách nhận thức này.
Bước này tạo ra những nhu cầu lớn về khả năng của người lãnh đạo
quan sát xem xét và phân tích tình hình thực tế, những thử thách khó khăn
mà họ phải đương đầu trong môi trường cạnh tranh bất định để tiến hành "
đóng khung vấn đề " hay cung cấp cho ban quả trị doanh nghiệp những mô
hình chuẩn đoán và những khuân mẫu quan niệm, giúp cho họ tổ chức một
doanh nghiệp cạnh tranh tốt gắn liền với sự bất định.
Cùng với những phương pháp tiếp cận quen thuộc này, các nhà lãnh
đạo ngày nay cũng cần phải phát triển khả năng để tạo ra sự thúc đẩy nhận
thức nhằm tạo điều kiện cho những người lao động rời bỏ sự an toàn tương
đối trong quả khứ và bắt tay vào những chiến lược mới cần thiết để đảm
bảo cho sự sống còn của doanh nghiệp trong tương lai.
Bước3: Học hỏi cách ứng xử lãnh đạo tức là người lãnh đạo cần phải
tìm ra cách thức để thể chế hoá những thay đổi về mặt tổ chức bằng cách
thiết kế ra các hệ thống quản lý để hỗ trợ cho thực thể tổ chức mới, phải
học hỏi để tạo ra một môi trường xã hội đúng đắn để sao cho sự lãnh đạo
và sáng kiến trở thành hiệu quả hiện thực. Việc chống lại sự tạo ra cho các
doanh nghiệp khả năng tiếp tục đổi mới nảy sinh ra cả từ cấp cao lẫn cấp
giữa - ít khi từ cấp dưới của doanh nghiệp, bởi các hình thái có ích nhất để
sống còn trong môi trường cạnh tranh sẽ tái phân bố quyền lợi và trách
nhiệm trong tổ chức của doanh nghiệp. Việc tái phân bố quyền lực thường
bị cấp cao chống lại do chỗ nó đại diện cho sự tấn công căn bản vào địa vị
và đặc quyền, và cấp giữa chống lại vì họ là những người đã được tuyển
chọn và chuẩn bị về khả năng thực hành các chỉ thị chi tiết sẽ cảm thấy bị
đe doạ bởi môi trường không rõ ràng mà trong đó họ được giao quyền ra
quyết định. Vì vậy quá trình lý tưởng để phát triển nhân lực là bắt đầu từ
cấp cao nhất của doanh nghiệp và đem lại sự hiểu biết xuống dưới của tổ
11
chức doanh nghiệp càng sâu cầng tốt. Các nhà lãnh đạo phải học cách làm
thế nào để quan tâm tới trái tim cũng như khối óc của cấp dưới, nếu như họ
muốn phát triển những khả năng cạnh tranh rộng lớn trong toàn tổ chức
doanh nghiệp.
Còn đối với công nhân kỹ thuật, việc đào tạo bồi dưỡng xem chừng
có vẻ đơn giản nhằm làm tăng kỹ năng công nghệ, giảm bớt những giám
sát, vì đối với những người lao động được đào tạo họ sẽ tự giác hơn và làm
việc say mê, có kỷ luật hơn. Cũng như vậy, giảm bớt những tai nạn lao
động và tạo nên sự ổn định tăng tính năng động trong tổ sản xuất của
doanh nghiệp.
Các phương đào tạo công nhân kỹ thuật cũng không đòi hỏi quá cao
song là cần thiết để tăng suất lao động. Các hình thức đó có thể là :
- Phương pháp đào tạo theo chỉ dẫn : là liệt kê ở mỗi công việc
những nhiệm vụ, những bước chính cùng với những điểm then chốt để họ
tự tìm ra trong mỗi bước những điểm then chốt và cách thực hiện.
- Phương pháp đào tạo có bài giảng sử dụng các tài liệu sách vở như
các trường đào tạo chính quy khi cần đào tạo những người lao động ở các
nghề tương đối phức tạp.
- Phương pháp đào tạo theo máy tính sử dụng máy tính cung cấp cho
cá nhân học tập các thông tin chỉ dẫn.
IV. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực được
xem xét ở góc độ sau :
Thứ nhất là đối với doanh nghiệp. Trong công tác quản lý ngày nay,
nhân tố con người được các nhà quản lý đặc biệt coi trọng và luôn đặt ở vị
trí trọng tâm hàng đầu trong mọi sự đổi mới. Chính sách về con người là
một trong bốn chính sách lớn của doanh nghiệp : con người, tài chính, kỹ
thuật và công nghệ.
12
Mặc dù có sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ, quá
trình quản lý tự động hoá ngày càng tăng, việc sử dụng máy móc thay thế
con người trong công tác quản lý ngày càng rộng rãi tuy nhiên vai trò của
con người trong kinh doanh không thể bị coi nhẹ mà ngày được một được
đề cao. Hơn nữa mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp vẫn là hiệu quả kinh
doanh, là lợi nhuận. Để đạt mục tiêu đó các doanh nghiệp luôn phải nghĩ
đến các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời phải hạ giá
thành sản phẩm, giảm chi phí kinh doanh đến mức có thể. Do các yếu tố
kinh doanh như nguyên vật liệu, tài nguyên, vốn ngày càng khan hiếm
buộc các doanh nghiệp phải chú trọng đến nhân tố con người. Nâng cao
hiệu quả sử dụng nguồn lực con người sẽ tiết kiệm được chi phí lao động
sống, tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng cường kỹ thuật lao động do đó sẽ
giảm được giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận. Ngoài ra muốn tạo ra sức
mạnh để chiến thắng trong thị trường cạnh tranh, vũ khí chủ yếu là giá cả
và chất lượng hàng hoá. Nâng cao hiêu sử dụng lao động góp phần củng cố
và phát triển uy thế của doanh nghiệp trên thị trường.
Thứ hai là đối với người lao động vừa là người sản xuất vừa là
người tiêu dùng trong xã hội. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là
doanh nghiệp đòi hỏi ở người lao động phải thường xuyên học hỏi nâng
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mình để đáp ứng với yêu cầu thực
tế hiện nay. Khi đó doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hơn, điều kiện của
người lao động được cải thiện về mọi mặt và do đó hiệu quả sử dụng lao
động lại càng được nâng cao .
Thứ ba đối với xã hội nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực
góp phần thực đẩy sự tiến bộ khoa học công nghệ. Nhờ đó mà nền văn
minh của nhân loại ngày một phát triển. Nhu cầu đòi hỏi của người lao
động về đời sống học tập sinh hoạt, văn hoá ngày càng cao để nắm bắt kịp
thời sự phát triển của xã hội. Sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả tạo tiền
13
đề cho quả trình sản xuất xã hội nói chung và tái sản xuất sức lao động nói
riêng.
PHẦN II
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ CÔNG
TÁC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY ĐAY THÁI BÌNH
I- QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ
THUẬT.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty đay Thái Bình.
Công ty đay Thái Bình thuộc sở công nghiệp Thái Bình được thành
lập ngày 15/04/1989 với tên gọi xí nghiệp Liên Hợp Đay.
Ban đầu xí nghiệp thuộc sự quản lý uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình
với nhiệm vụ:
- Cung ứng vật tư kỹ thuật, mua sản phẩm đay theo hợp đồng kinh
tế, nghiên cứu hướng dẫn thâm canh đay .
14
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)