Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

giáo án sinh 8 trọn bộ


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giáo án sinh 8 trọn bộ": http://123doc.vn/document/568062-giao-an-sinh-8-tron-bo.htm


Tr ờng THCS lê hồng phong Giáo án sinh học
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 3 tế bào
i. Mục tiêu :
Học xong bài này HS cần :
- Nắm đợc thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm : màng sinh chất,
chất tế bào (lới nội chất, ribôxôm, ti thể, bộ máy Gôn gi, trung thể), nhân
(nhiễm sắc thể, nhân con).
- Phân biệt đợc chức năng từng cấu trúc của tế bào.
- Chứng minh đợc tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
- Rèn kĩ năng quan sát tranh hình, mô hình để tìm kiến thức
- Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn.
B. ph ơng pháp : Trực quan - V ấn đáp
c chuẩn bị :
1. GV: Bài soạn - Tranh vẽ cấu tạo tế bào động vật
2. hs : b ài học
d. tiến trình lên lớp ::
I . ổn định lớp :
II .Kiểm tra bài cũ :
Xác định vị trí các hệ cơ quan trong cơ thể và nêu choc năng của các hệ cơ quan
trong cơ thể ngời ?
III. Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo tế bào
- HS quan sát tranh vẽ hình 3.1 và xem
đĩa CD (nguyên phân) trả lời câu hỏi :
? Một tế bào điển hình gồm những thành
phần cấu tạo nào ?
- GV treo sơ đồ câm về cấu tạo tế bào và
các mảnh bìa tơng ứng với tên các bộ
phận - đại diện nhóm lên hoàn chỉnh sơ
đồ.
- GV nhận xét và thông báo đáp án đúng
ghi bảng
2 . Hoạt động 2 : Tìm hiểu chức năng các
bộ phận trong tế bào.
- HS nghiên cứu bảng 3.1 trao đổi nhóm
trả lời câu hỏi :
? Màng sinh chất có vai trò gì ?
? Năng lợng cần cho các hoạt động lấy từ
đâu
? Tại sao nói nhân là trung tâm của tế
bào ?
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác
I . Cấu tạo tế bào :
Tế bào gồm 3 phần :
- Màng
- Tế bào chất : gồm các tế bào
quan
- Nhân : gồm nhiễm sắc thể, nhân
con
II . Chức năng các bộ phận trong tế bào :
Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh
5
Tr ờng THCS lê hồng phong Giáo án sinh học
bổ sung GV tổng kết ý kiến nhận
xét ghi bảng.
? Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất
về chức năng giữa màng sinh chất và
nhân ?
? Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng
của cơ thể ? (Cơ thể có 4 đặc trng nh trao
đổi chất, sinh trởng, sinh sản, di truyền
đều đợc tiến hành ở tế bào).
2 . Hoạt động 3 : Tìm hiểu thành phần
hoá học của tế bào.
- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục
III trao đổi nhóm trả lời câu hỏi :
? Cho biết thành phần hoá học của tế bào
(chất vô cơ và chất hữu cơ).
? Các chất hoá học cấu tạo nên tế bào có
mặt ở đâu (trong tự nhiên).
? Tại sao trong khẩu phần ăn của mỗi ng-
ời cần có đủ P, Li, G, Vi ta min, muối
khoáng ? (ăn đủ các chất để xây dựng tế
bào).
4. Hoạt động 4 : Tìm hiểu chức năng các
hoạt động sống trong tế bào.
- Cá nhân HS nghiên cứu sơ đồ hình 3.2
trao đổi nhóm trả lời câu hỏi :
? Cơ thể lấy thức ăn từ đâu ?
? Thức ăn đợc biến đổi và chuyển hoá
nh thế nào ?
? Cơ thể lớn lên đợc do đâu ?
? Giữa tế bào và cơ thể có mối quan hệ
nh thế nào ?
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác
bổ sung GV rút ra kết luận ghi
bảng.
(Nội dung nh bảng 3.1 SGK)
III. Thành phần hoá học của tế bào :
- Gồm hỗn hợp nhiều chất vô cơ
và hữu cơ.
1. Chất hữu cơ :
- P rôtêin : C, H, O, N, S, P
- Gluxit : C, H, O
- Lipit : C, H, O
- A xit nuclêic : ADN, ARN
2. Chất vô cơ :
- Muối khoáng chứa : Ca, K, Na,
Cu.
IV. Hoạt động sống của tế bào :
- Các hoạt động sống của tế bào gồm :
trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm
ứng.
- Mọi hoạt động sống của cơ thể đều
diễn ra ở tế bào TB là đơn vị chức
năng của cơ thể.
IV .Củng cố :
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK
- 1 2 HS đọc ghi nhớ.
V.H ớng dẫn học ở nhà :
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục Em có biết ?
- Ôn tập phần mô ở thực vật.
Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh
6
Tr ờng THCS lê hồng phong Giáo án sinh học
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 4 mô
I . Mục tiêu :
Học xong bài này HS cần :
- HS nắm đợc khái niệm mô, phân biệt các loại mô chính trong cơ thể.
- HS nắm đợc cấu tạo và chức năng của từng loại mô trong cơ thể.
B. ph ơng pháp : Trực quan vấn đáp và HĐN
c chuẩn bị :
1. GV : Bài soạn tranh một số loại mô .
2. HS: Bài học
d. tiến trình lên lớp : :
I . ổn định lớp :
II .Kiểm tra bài cũ :
Hãy cho biết cấu tạo và chức năng các bộ phận trong tế bào ?
Tính chất sống của tế bào đợc biểu hiện nh thế nào ?
III. Bài mới :
Vào bài : Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về các chức năng ngời ta có
thể loại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau, các nhóm đó gọi chung là
mô. Vậy mô là gì ? cơ thể chúng ta có những loại mô nào ?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm mô.
- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục I SGK kết
hợp với quan sát tranh hình trên bảng trao đổi
nhóm trả lời câu hỏi :
? Hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác nhau
mà em biết ?
? Thử giải thích vì sao TB có hình dạng khác nhau ?
(tuỳ chức năng TB phân hoá) GV giới thiệu
khái niệm mô.
GV bổ sung : ở một số loại mô còn có các yếu tố
không có cấu trúc tế bào.
2 . Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của
các loại mô .
? Trong cơ thể có mấy loại mô chính ?
- Cá nhân HS tự nghiên cứu SGK mục II 1, 2, 3, 4 kết
hợp quan sát tranh từ 4.1 4.4 trao đổi nhóm
hoàn thành nội dung phiếu học tập (vị trí, cấu tạo,
chức năng các loại mô trong cơ thể).
- Đại diện nhóm trình bày đáp án nhóm khác
nhận xét, bổ sung GV chiếu phiếu học tập của HS
lên bảng.
GV nhận xét kết quả của các nhóm chiếu phiếu
I . Khái niệm mô :
Mô là tập hợp các tế bào
chuyển hoá có cấu trúc giống
nhau cùng thực hiện một chức
năng nhất định.
II . Các loại mô :
(Nội dung phiếu học tập đã
hoàn chỉnh).
Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh
7
Tr ờng THCS lê hồng phong Giáo án sinh học
chuẩn kiến thức.
Phiếu học tập : Cấu tạo, chức năng các mô
Nội
dung
Mô biểu bì Mô liên kết Mô cơ Mô thần kinh
Vị trí
Bao phủ phần
ngoài cơ thể,
lót trong các
ống nội quan.
Có ở khắp cơ
thể : dới lớp da,
gân, dây chằng,
sụn
Gắn vào xơng, thành
ống tiêu hoá, mạch
máu, bóng đái, tử
cung, tim.
Tạo nên hệ
thần kinh : não,
tuỷ sống, dây
TK
Cờu tạo
- Các tế
bào
xếp
sít
nhau.
- Gồm : biểu bì
da, biểu bì
tuyến
- Các TB liên
kết rải rác trong
chất nền.
- Gồm : mô
sụn, xơng, mỡ,
sợi, máu
Chủ yếu là TB, TB
dài xếp thành lớp,
thành bó.
- TB có vân ngang
hoặc không.
- Gồm : cơ vân, cơ
tim, cơ trơn.
- Các TB thần
kinh và TB thần
kinh đệm.
- Nơ ron có
thân mắc với
sợi trục và sợi
nhánh.
Chức
năng
Bảo vệ, hấp
thụ, tiết (sinh
sản)
Nâng đỡ, liên
kết, vận chuyển
Co, giãn, sự vận
động
Tiếp nhận, xử
lí, điều khiển
trả lời kích
thích môi tr-
ờng.
- GV đa ra một số câu hỏi HS dựa vào nội dung kiến thức ở phiếu học tập
trao đổi nhóm thống nhất trả lời câu hỏi :
? Máu thuộc loại mô gì ? Vì sao máu đợc xếp vào loại mô đó ? (Mô liên kết vì : nếu
quan niệm huyết tơng là chất nền và xét về nguồn gốc các TB máu đợc tạo ra từ các
TB giống nh nguồn gốc TB sụn, xơng thì có thể xếp máu thuộc mô liên kết).
? Giữa mô cơ vân, cơ trơn, cơ tim có đặc điểm nào khác về cấu tạo, chức năng ? (Mô
cơ vân và cơ tim tế bào đều có vân ngang, có 1 nhân, mô cơ trơn tế bào có hình thoi
nhọn, cơ vân hoạt động theo ý muốn, cơ trơn và cơ tim hoạt động không theo ý
muốn; Khả năng co giãn tốt nhất là cơ vân đến cơ tim, kém hơn là cơ trơn).
- Đại diện nhóm trả lời nhóm khác nhận xét, bổ sung GV cần bổ sung thêm
kiến thức nếu HS trả lời câu hỏi còn thiếu - Đánh giá hoạt động của các nhóm.
C. Củng cố :
- GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :
So sánh 4 loại mô theo mẫu ở bảng 4 ?
Cơ vân, cơ trơn, cơ tim có gì khác nhau về đặc điểm cấu tạo, sợi phân bố trong cơ thể
và có khả năng có giãn ?
- 1 2 HS đọc ghi nhớ.
D. Hớng dẫn học ở nhà :
Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh
8
Tr ờng THCS lê hồng phong Giáo án sinh học
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 4 SGK.
- Chuẩn bị cho bài thực hành : mỗi tổ 1 con ếch, một mẩu xơng ống có đầu
sụn và xơng xốp, thịt lợn nạc còn tơi.
Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh
9
Tr ờng THCS lê hồng phong Giáo án sinh học
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 5 thực hành : quan sát tế bào và mô
A . Mục tiêu :Học xong bài này HS cần :
- Quan sát để phân biệt đợc đặc điểm 3 loại mô là mô biểu bì, mô liên kết và
mô cơ, từ đó hiểu rõ khái niệm mô.
- Nêu đợc phơng pháp và làm đợc tiêu bản mô cơ vân.
- Xác định đợc cấu tạo chung của mọi tế bào gồm có màng, chất tế bào và
nhân.
B phơng pháp : Thực hành
C. Phơng tiện dạy học :
- Dụng cụ đợc chuẩn bị theo từng nhóm (4 6HS) có :
+ 1 kính hiểu vi có độ phóng đại 100 200 (10x10; 10x20).
+ 2 lam (bản kính) với la men (tấm kính mỏng)
+ 1 dao mổ, 1 kim nhọn, 1 kim mũi mác, 1 khăn lau, giấy thấm
+ 1 con ếch (nhái) hoặc 1 miếng thịt lợn nạc còn tơi.
+ 1 lọ dung dịch sinh lí 0,65 % Nacl có ống hút, 1 lọ axit axêtic 1 % có ống hút.
+ Bộ tiêu bản : mô biểu bì, mô sụn, mô xơng, mô cơ trơn.
- GV chuẩn bị bảng phụ ghi tóm tắt phơng pháp làm tiêu bản mô cơ vân.
D. tiến trình thực hành :
I ổn định lớp :
II.Bài cũ :
Kể tên các loại mô đã học ? Mô liên kết có đặc điểm gì ?
Tế bào biểu bì và tế bào cơ có gì khác nhau ?
Để kiểm chứng điều đã học về mô chúng ta tiến hành nghiên cứu đặc điểm các loại
tế bào và mô.
III. Bài mới :
1. Hoạt động 1 : Nêu yêu cầu của bài thực hành.
- Gọi 1 2 HS đọc phần I : Nhiệm vụ của bài thực hành.
- GV nhấn mạnh yêu cầu quan sát và so sánh các loại mô.
2. Hoạt động 2 : Hớng dẫn thực hành :
- Hớng dẫn cách làm tiêu bản mô cơ vân bằng sử dụng bảng phụ đã chuẩn bị
sẵn.
- Hớng dẫn phơng pháp quan sát tiêu bản.
3. Hoạt động 3 : Tổ chức thực hành.
- Bố trí một nửa số nhóm làm tiêu bản tế bào mô cơ, nửa còn lại quan sát tiêu
bản có sẵn, sau 10 đổi lại.
- Lu ý học sinh khi quan sát cần đối chiếu tiêu bản với các hình vẽ trong SGK
(bài 4) để vẽ đợc dễ dàng.
4. Hoạt động 4 : HS làm báo cáo.
Bảng so sánh có thể đợc trao đổi thống nhất cả nhóm.
Nếu thời gian hạn chế thì không yêu cầu tóm tắt phơng pháp làm tiêu bản.
IV . Đánh giá :
1. HS trả lời câu hỏi :
Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh
10
Tr ờng THCS lê hồng phong Giáo án sinh học
- Làm tiêu bản cơ vân em gặp khó khăn gì ? và đã khắc phục khó khăn đó nh
thế nào ?
- Em đã quan sát đợc tiêu bản những loại mô nào ? Nêu sự khác biệt về đặc điểm cấu
tạo của 3 loại mô : biểu bì, mô liên kết, mô cơ ?
2. GV nhận xét tinh thần và kết quả làm việc, ý thức vệ sinh, ngăn nắp, trật tự nơi
làm việc của các nhóm.
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 6 phản xạ
A. Mục tiêu :
Học xong bài này HS cần :
- Nắm đợc cấu tạo và chức năng của nơ ron
- Nắm đợc 5 thành phần của một cung phản xạ và đờng dẫn truyền xung thần
kinh trong cung phản xạ.
B. phơng pháp: Vấn đáp HĐN .
C. chuẩn bị :
1.GV : Bài soạn sơ đồ cung phản xạ .
2 .HS : Bài học nghiên cứu về phản xạ .
D. tiến trình lên lớp ::
I . ổn định lớp :
II .Kiểm tra bài cũ : Báo cáo thực hành của bài thực hành
III. Bài mới :
Mở bài : ở ngời :Sờ tay vào vật nóng rụt tay.
- Nhìn thấy quả khế tiết nớc bọt.
Hiện tợng rụt tay, tiết nớc bọt đó là phản xạ. Vậy phản xạ đợc thực hiện nhờ cơ chế
nào ? Cơ sở vật chất của hoạt động phản xạ là gì ?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng
của nơ ron.
- HS nhớ lại kiến thức cũ ở bài 4 và quan sát
hình 6.1 thảo luận :
? Hãy nêu thành phần cấu tạo của mô thần
kinh ? (TB thần kinh (nơ ron) + TB thần kinh
đệm (TK giao).
? Mô tả cấu tạo của một nơ ron điển hình ?
- GV giải thích thêm về xi nap : là diện tiếp xúc
giữa đầu mút của sợi trục ở nơ ron này với nơ
ron kế tiếp.
- HS đọc thông tin mục I SGK trả lời câu hỏi :
? Nơ ron có những tính chất cơ bản nào ? Nói
rõ hớng lan truyền của xung thần kinh trong nơ
ron ? (các kích thích của môi trờng tác động
I. Cấu tạo và chức năng của nơ
ron :
1.Cấu tạo : 1 nơ ron gồm
- Thân chứa nhân.
- Nhiều sợi nhánh
- 1 sợi trục.
2.Chức năng : nơ ron có chức năng
:
- Cảm ứng
- Dẫn truyền
Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh
11
Tr ờng THCS lê hồng phong Giáo án sinh học
vào thân và sợi nhánh làm xuất hienẹ xung thần
kinh rồi lan truyền theo sợi trục đến đầu mút để
chuyển qua xi nap tới nơ ron kế tiếp hoặc cơ
quan trả lời).
? Có mấy loại nơ ron ?
? Có nhận xét gì về hớng dẫn truyền xung thần
kinh ở nơ ron hớng tâm và nơ ron li tâm ? (ngợc
chiều nhau).
2 . Hoạt động 2 : Tìm hiểu các thành phần của
cung phản xạ và vòng phản xạ.
- Cá nhân HS đọc thông tin mục II.2 SGK
trao đổi nhóm :
? Phản xạ là gì ? (Cho ví dụ)
? Nêu điều khác nhau giữa phản xạ ở ngời và
tính cảm ứng ở thực vật ? (Phản xạ là phản ứng
có sự tham gia của hệ thần kinh, còn cảm ứng ở
thựuc vật không phải do hệ thần kinh điều
khiển).
- GV treo hình vẽ 6.2 HS quan sát thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi hoạt động :
? Các loại nơ ron tạo nên một cung phản xạ? (3
loại)
? Các thành phần của một cung phản xạ ? (5
yếu tố)
? Con đờng dẫn truyền xung thần kinh trong
cung phản xạ ?
? Nêu một ví dụ về phản xạ và phân tích đờng
dẫn truyền xung thần kinh trong phản xạ đó ?
- GV tóm tắt đờng dẫn truyền xung thần kinh
theo cung phản xạ trong ví dụ HS đã nêu.
- GV đặt vấn đề : Bằng cách nào trung ơng
thần kinh có thể biết đợc phản ứng của cơ đã
đáp ứng đợc kích thích cha ? (Nhờ có thông tin
ngợc từ cơ quan thụ cảm theo dây hớng tâm
trung ơng thần kinh).
- GV giải thích con đờng dẫn truyền xung thần
kinh trong vòng phản xạ dựa vào hình 6.3.
? Vòng phản xạ là gì ? Phân biệt với cung phản
xạ ? HS trả lời GV ghi bảng.
* Sự dẫn truyền xung thần kinh
trong dây thần kinh chỉ theo 1
chiều.
Có 3 loại nơ ron :
+ NR hớng tâm (cảm giác)
+ NR trung gian (liên lạc)
+ NR li tâm (vận động)
II . Cung phản xạ :
1. Phản xạ :
- Là những phản ứng của cơ thể trả
lời các kích thích của môi trờng
thông qua hệ thần kinh.
2. Cung phản xạ :
- Một cung phản xạ gồm 5 yếu tố :
cơ quan thụ cảm, nơ ron hớng tâm,
nơ ron trung gian, nơ ron li tâm, cơ
quan phản ứng.
- Cung phản xạ là con đờng mà
xung thần kinh truyền từ cơ quan
thụ cảm qua trung ơng thần kinh
đến cơ quan phản ứng.
3. Vòng phản xạ :
Trong phản xạ luôn có luồng thông
tin ngợc báo về trung ơng thần
kinh để trung ơng thần kinh điều
chỉnh phản ứng cho thích hợp.
Vòng phản xạ bao gồm cung phản
xạ và luồng thông tin ngợc.
A. Củng cố :
- GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :
? Có mấy loại nơ ron ? các loại nơ ron khác nhau ở điểm nào?
? Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ ?
Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh
12
Tr ờng THCS lê hồng phong Giáo án sinh học
- 1 2 HS đọc ghi nhớ.
B. Hớng dẫn học ở nhà :
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Soạn bài 7.
Ngày soạn : Ngày giảng :
Chơng Ii sự vận động của cơ thể
TIếT 7 bộ xơng
i. Mục tiêu :Học xong bài này HS cần :
- Trình bày đợc các thành phần chính của bộ xơng và xác định đợc các xơng
chính ngay trên cơ thể bản thân.
- Phân biệt đợc các loại xơng dài, xơng ngắn và xơng dẹt về hình thái và cấu
tạo.
- Phân biệt đợc các loại khớp xơng, nắm vững cấu tạo khớp động.
B. phơng pháp: Trực quan vấn đáp .
c chuẩn bị :
1.gv : Bài soạn mô hình cấu tạo của bộ xơng ngời- tranh vẽ bộ xơng .
2 HS : Bài học tìm hiểu về bộ xơng của con ngời .
d. tiến trình lên lớp ::
I . ổn định lớp :
II .Kiểm tra bài cũ :
Cho một ví dụ về phản xạ và phân tích phản xạ đó .
III. Bài mới :
Giới thiệu chơng, vào bài :
Sự vận động của cơ thể đợc thực hiện nhờ sự phối hợp hoạt động của hệ cơ và bộ x-
ơng. Nhiệm vụ học tập đề ra ở chơng này là tìm hiểu cấu tạo và chức năng của cơ và x-
ơng, những đặc điểm của cơ, xơng thích nghi với t thế đứng thẳng và lao động, giữ gìn vệ
sinh cơ xơng.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu các thành phần
chính của bộ xơng.
- HS quan sát hình 7.1 7.3 liên hệ các phần
của bộ xơng trên cơ thể.
- GV sử dụng tranh vẽ, mô hình giới thiệu về
bộ xơng, cấu tạo hộp sọ, cột sống và lồng
ngực.
- GV nêu các câu hỏi hoạt động. HS thảo luận
nhóm để thống nhất đáp án.
? Chức năng của bộ xơng là gì ?
? Bộ xơng gồm có những phần nào ?
? Tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa x-
ơng tay và xơng chân ? (Giống : có các phần t-
I . Các phần chính của bộ x ơng :
- Bộ xơng là bộ phận nâng đỡ bảo vệ
cơ thể và là nơi bám của các cơ.
- Bộ xơng gồm nhiều xơng đợc chia
là 3 phần :
+ Xơng đầu : xơng sọ, xơng mặt.
Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh
13
Tr ờng THCS lê hồng phong Giáo án sinh học
ơng ứng nhau. Khác : về kích thớc; cấu tạo,
khác nhau của đai vai, đai hông, đặc điểm
hình thái và sự sắp xếp của xơng cổ tay, cổ
chân, bàn tay và bàn chân).
? Tại sao có sự khác nhau giữa xơng tay và x-
ơng chân ? (là kết quả của sự phân hoá tay và
chân trong quá trình tiến hoá thích nghi với t
thế đứng thẳng).
2. Hoạt động 2 : Phân biệt các loại xơng.
- Cá nhân HS đọc thông tin mục II. Liên hệ
bản thân trả lời câu hỏi :
? Có mấy loại xơng ? Chúng phân biệt nhau ở
đặc điểm nào ?
- GV giải thích đặc điểm của 3 loại x-
ơng dựa trên tranh vẽ hoặc xơng thật.
? Xác định các loại xơng trên cơ thể ngời hay
chỉ trên mô hình ?
3. Hoạt động 3 : Tìm hiểu về các khớp xơng.
- GV treo tranh vẽ hình 7.4 giới thiệu cho HS
định nghĩa khớp xơng và 3 loại khớp, mỗi loại
lấy vài ví dụ để HS xác định trên cơ thể bản
thân.
? Dựa vào cấu tạo khớp đầu gối hãy mô tả một
khớp động ? (gồm 1 đầu xơng lồi hình bán cầu
của xơng đùi lồng vào 1 hốc xơng của xơng
chày. Mặt của mỗi xơng có một lớp sụn trơn
bóng và đàn hồi giảm sự cọ xát giữa 2 đầu
xơng.Giữa khớp có một túi đệm chứa đầy chất
dịch nhầy (túi hoạt dịch).
Bên ngoài khớp là những dây chằng đàn hồi và
dai đi từ đầu xơng này qua đầu xơng kia làm
thành bao kín bọc 2 đầu xơng lại. Nhờ những
đặc điểm cấu tạo trên làm khớp xơng cử động
dễ dàng).
? Khả năng cử động của khớp động và khớp
bán động khác nhau nh thế nào ? Vì sao ?
? Nêu đặc điểm của khớp bất động ?
- GV giải thích làm rõ vai trò từng loại khớp
chốt lại những ý chính ghi bảng.
+ Xơng thân : xơng cột sống, xơng
lồng ngực.
+ Xơng chi : xơng chi trên, xơng chi
dới.
II.Phân biệt các loại x ơng :
Có 3 loại xơng :
- Xơng dài : hình ống (xơng ống
tay) ở giữa rỗng chứa tuỷ.
- Xơng ngắn : kích thớc ngắn (đốt
sống)
- Xơng dẹt : hình bản dẹt, mỏng (x-
ơng sọ)
III.Các khớp x ơng :
- Nơi tiếp giáp giữa các đầu xơng
gọi là khớp xơng.
- Có 3 loại khớp xơng :
+ Khớp động : là khớp cử động dễ
dàng nhờ 2 đầu xơng có sụn đầu
khớp nắm trong một bao chứa dịch
khớp (bao hoạt dịch) đảm bảo sự
linh hoạt của tay, chân.
+ Khớp bất động : là loại khớp
không cử động đợc giúp xơng tạo
thành hộp, thành khối để bảo vệ nội
quan hoặc nâng đỡ.
+ Khớp bán động : là những khớp
cử động hạn chế giúp xơng thành
khoang bảo vệ, giúp cơ thể mềm
dẻo trong dáng đứng thẳng, lao
động (cột sống).
C.Củng cố :
- HS trả lời câu hỏi do GV chỉ định :
Bộ xơng ngời có mấy phần ? có chức năng gì ?
Có mấy loại khớp ? Nêu vai trò của từng loại khớp ?
Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh
14

Giáo án Địa lý 8 trọn bộ


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án Địa lý 8 trọn bộ": http://123doc.vn/document/568356-giao-an-dia-ly-8-tron-bo.htm


6. Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm, trên núi cao có
băng hà vĩnh cửu.
Đáp án: 3,5,6.
5. Dặn dò
Học sinh học bài cũ và tìm hiểu vị trí, địa hình Châu á ảnh hởng đến khí
hậu của vùng nh thế nào?
IV. Rút kinh nghiệm bài học
5
Tuần 2 - tiết 2
Bài 2: đặc điểm khí hậu Châu á
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Khí hậu Châu á chia thành nhiều đới khí hậu khác nhau do vị trí địa lý
trải dài trên nhiều vĩ độ
- Trong mỗi đới khí hậu lại chia làm nhiều kiểu khí hậu phức tạp
- Khí hậu Châu á phổ biến là các kiểu: gió mùa và lục địa
2. Về kỹ năng
- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lý
trên bản đồ.
- Phát triển t duy địa lý, giải thích đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố
tự nhiên.
3. Về thái độ
Yêu mến môn học và phát triển t duy về môn địa lý, tìm ra những kiến thức
có liên quan đến môn học
II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ vị trí địa lý của Châu á trên địa cầu.
- Bản đồ tự nhiên Châu á
- Lợc đồ các đới khí hậu Châu á
III. Hoạt động trên lớp
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lý, kích thớc của lãnh thổ Châu á và ý
nghĩa của chúng đối với khí hậu?
3. Bài mới
Châu á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo, có kích thớc rộng
lớn và cấu tạo địa hình phức tạp. Đó là những điều kiện tạo ra sự phân hóa khí hậu
đa dạng và mang tính lục địa cao.
Đây chính là những đặc điểm nổi bật của khí hậu Châu á chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay.
6
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
1. Hoạt động 1
Tìm hiểu sự phân hóa đa dạng của khí hậu
1. Khí hậu Châu á phân hóa rất
đa dạng
CH: Bằng những kiến thức đã học em hãy
cho biết dựa vào đâu ngời ta có thể phân chia
ra các đới khí hậu trên trái đất?
a) Khí hậu Châu á phân thành
nhiều đới khác nhau
Dựa vào các vành đai nhiệt mà ngời ta phân
chia thành các đới khí hậu khác nhau trên trái
đất tơng ứng với các vành đai nhiệt đó.
- Đới khí hậu cực và cận cực nằm
từ khoảng vòng cực Bắc đến cực.
GV treo lợc đồ các đới khí hậu Châu á lên
bảng.
- Đới khí hậu ôn đới nằm từ
khoảng 40
0
B - vòng cực Bắc.
Em hãy quan sát bản đồ tự nhiên Châu á và
lợc đồ H2.1 Skg và cho biết:
- Đới khí hậu cận nhiệt đới: Nằm
từ chí tuyến Bắc - 40
0
B
CH: Đi dọc theo kinh tuyến 80
0
Đ từ vùng cực
đến xích đạo có các đới khí hậu nào?
- Đới khí hậu nhiệt đới: Từ chí
tuyến Bắc đến 5
0
N.
CH: Mỗi đới nằm ở khoảng vĩ độ bao nhiêu?
GV giảng: Vòng cực là vòng vĩ tuyến song
song với xích đạo ở vĩ độ 66
0
33', nơi giới hạn
của vùng cực có ngày hoặc đêm dài 24 giờ
liền vào hạ chí và đông chí.
b) Các đới khí hậu Châu á lại phân
hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác
nhau.
CH: Tại sao khí hậu Châu á lại phân thành
nhiều đới nh vậy?
Tùy theo vị trí gần biển hay xa
biển, địa hình cao hay thấp.
CH: Em hãy quan sát H2.1 và bản đồ tự
nhiên cho biết:
CH: Trong đới khí hậu ôn đới, ôn đới, cận
nhiệt, nhiệt đới có những kiểu khí hậu nào?
Gọi học sinh chỉ trên bản đồ.
CH: Xác định các kiểu khí hậu thay đổi từ
vùng duyên hải vào nội địa?
CH: Tại sao khí hậu Châu á có sự phân hóa
thành nhiều kiểu?
Do kích thớc lãnh thổ, đặc điểm địa hình, ảnh
hởng của biển
- Đới khí hậu xích đạo có khối khí
xích đạo nóng ẩm thống trị quanh
năm.
CH: Em hãy cho biết đới khí hậu nào không
phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu? Giải
- Đới khí hậu cực có khối khí cực
khô, lạnh thống trị cả năm.
7
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
thích tại sao?
2. Hoạt động 2
Tìm hiểu 2 kiểu khí hậu phổ biến ở châu á
2. Khí hậu châu á phổ biến là
kiểu khí hậu gió mùa và kiểu
khí hậu lục địa.
GV có thể cho học sinh thảo luận nhóm, chia
cả lớp thành 4 nhóm nhỏ, mỗi nhóm thảo
luận một câu hỏi trong 5'
a) Các kiểu khí hậu gió mùa
*)Gồm 2 loại:
- Khí hậu gió mùa nhiệt đới: Phân
bố ở Nam á và Đông Nam á
Sau khi học sinh thảo luận, đại diện các
nhóm lên trình bày kết quả. GV tổng kết bổ
sung và chuẩn kiến thức.
- khí hậu gió mùa cận nhiệt và ôn
đới phân bố ở Đông á.
CH: Dựa vào biểu đồ nhiệt độ, lợng ma của 3
trạm khí tợng ở bài tập 1 - trang 9, kết hợp
với kiến thức đã học cho biết:
*) Đặc điểm
Một năm có hai mùa :
- Mùa đông có gió từ nội địa ra,
không khí lạnh, khô và ma không
đáng kể.
N1: Xác định những địa điểm trên năm trong
các kiểu khí hậu nào?
- Mùa hạ có gió từ đại dơng thổi
vào, nóng ẩm và có ma nhiều.
N2: Nêu những đặc điểm về nhiệt độ, lợng
ma?
N3: Giải thích tại sao?
Sau khi học sinh thảo luận, GV sẽ kết luận
Y-a-gun: khí hậu nhiệt đới gió mùa b) Các kiểu khí hậu lục địa
E-ri-at: khí hậu nhiệt đới khô *) Phân bố
U-lan Ba-to: khí hậu ôn đới lục địa - Chiếm diện tích lớn ở các vùng
nội địa và Tây Nam á
CH: Quan sát H2.1 em hãy:
- Chỉ những khu vực thuộc các kiểu khí hậu
lục địa?
*) Đặc điểm
- Mùa đông khô và rất lạnh
- Mùa hạ khô và nóng.
- Cho biết các kiểu khí hậu lục địa có những
đặc điểm chung gì đáng chú ý?
- Biên độ dao động nhiệt ngày và
năm rất lơn nên cảnh quan hoang
mạc phát triển.
4. Củng cố
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
8
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:
5. Dặn dò
Học sinh học bài cũ và tìm hiểu vị trí, địa hình Châu á ảnh hởng đến khí
hậu của vùng nh thế nào?
IV. Rút kinh nghiệm bài học
9
Tuần 3 - tiết 3
Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu á
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Mạng lới sông ngòi Châu á khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn
- Biết đợc đặc điểm một số hệ thốn sông lớn và giải thích nguyên nhân tại
sao có sự hình thành các sông lớn nh vậy.
- Sự phân hóa đa dạng của các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân hóa
- Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu á
2. Về kỹ năng
- Biết sử dụng bản đồ để tìm đặc điểm sông ngòi và cảnh quan của Châu á
- Xác định trên bản đồ vị trí cảnh quan tự nhiên và các hệ thống sông lớn.
- Xác lập đợc mối quan hệ giữa khí hậu, địa hình với sông ngòi và cảnh
quan tự nhiên.
3. Về thái độ
Yêu mến môn học và phát triển t duy về môn địa lý, tìm ra những kiến thức
có liên quan đến môn học
II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ tự nhiên Châu á
- Bản đồ cảnh quan tự nhiên Châu á
- Tranh ảnh về các cảnh quan tự nhiên của Châu á
III. Hoạt động trên lớp
1. ổn định tổ chức (3')
2. Kiểm tra bài cũ (5')
Em hãy xác định ba biểu đồ nhiệt ở trang 9 thuộc những kiểu khí hậu nào?
Nêu đặc điểm của các kiểu khí hậu đó?
3. Bài mới
Giới thiệu:Chúng ta đã biết đợc địa hình, khí hậu Châu á rất đa dạng.
Những đặc điểm đó lại có mối quan hệ mật thiết với hệ thống sông ngòi và cảnh
quan ở Châu á. Để thấy rõ đặc điểm là sông ngòi rất đa dạng và phát triển dày đặc,
cảnh quan thiên nhiên phân hóa đa dạng và có ảnh hởng không nhỏ đến đời sống
sinh hoạt và sản xuất của nhân dân. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những đặc
điểm đó qua bài học hôm nay.
10
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
1. Hoạt động 1
Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi
1. Đặc điểm sông ngòi
GV treo bản đồ sông ngòi Châu á lên bảng yêu
cầu học sinh quan sát.
- Sông ngòi ở Châu á khá phát
triển và có nhiều hệ thống sông
lớn.
GV cho học sinh thảo luận nhóm, chia cả lớp
thành 5 nhóm nhỏ, mỗi nhóm cử nhóm trởng
và th ký ghi kết quả thảo luận của nhóm. Yêu
cầu mỗi nhóm quan sát bản đồ sông ngòi của
Châu á và trả lời các câu hỏi:
- Phân bố không đều và có chế
độ nớc khá phức tạp.
- Có 3 hệ thống sông lớn:
N1: Nêu nhận xét chung về mạng lới sông
ngòi ở Châu á?
*) Hệ thống sông ngòi Bắc á
+ Mạng lới sông ngòi dày đặc
+ Chảy theo hớng từ Nam - Bắc
+ Mùa đông bị đóng băng, mùa
hè tuyết tan, nớc dâng cao và th-
ờng có lũ lớn?
N2: Cho biết tên các con sông lớn ở khu vực
Bắc á, Đông á và Tây Nam á? Chúng bắt
nguồn từ KV nào, đổ vào biển và đại dơng
nào? Đặc điểm của mạng lới sông ngòi ở 3 KV
này?
*) Hệ thống sông ngòi ở Đá,
ĐNA và nam á.+ Sông ngòi dày
đặc và có nhiều sông lớn, lợng n-
ớc nhiều.
+ Chế độ nớc lên xuống theo mùa,
N3: Sông Mê Kông chảy qua nớc ta bắt nguồn
từ sơn nguyên nào?
0N5: Sự phân bố mạng lới và chế độ nớc của
sông ngòi 3 khu vực nói trên?
Giải thích nguyên nhân tại sao?
*) Hệ thống sông ngòi ở Tây
Nam á và Trung á.
+ Rất ít sông
+ Nguồn cung cấp nớc cho sông
chủ yếu là băng tuyết tan.
Học sinh thảo luận trong 5 phút. Sau khi HS
thảo luận xong, giáo viên gọi đại diện các
nhóm trình bày kết quả.
Các nhóm khác bổ sung, nhận xét.
GV tổng kết.
*) Hệ thống sông ngòi ở Tây
Nam á và Trung á.
+ Rất ít sông
+ Nguồn cung cấp nớc cho sông
11
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
chủ yếu là băng tuyết tan.
CH: Nêu giá trị kinh tế của sông ngòi và hồ ở
Châu á?
- Sông ngòi và hồ ở Châu á có
giá trị rất lớn trong sản xuất, đời
sống, văn hoá, du lịch
CH: Xác định các hồ nớc mặn, ngọt của Châu
á trên bản đồ treo tờng?
- Hồ Caxpi diện tích 371.000km
2
, sâu 995m,
chứa khoảng 300 tỉ m
3
nớc. Rộng gấp 12 lần
hồ Baican.
- Hồ Baican là một hồ lớn của Châu á: dài
636km, chiều ngang rộng 50 - 70km, diện tích
hồ rộng 31.500 km
2
, chứa đợc lợng nớc
23.000m
3
.
CH: Em có thể cho biết một số nhà máy thủy
điện lớn ở Bắc á?
+ Các sông ở Bắc á có giá trị lớn
về giao thông và thủy điện.
- Nhà máy thủy điện Bơrat trên
sông Angara có công suất: 4,5
triệu KW do hồ Baican cung cấp
nớc.
- Nhà máy thủy điện Cơratnooiac
trên sông Lênitxêi công suất 6
triệu KW
- Nhà máy thủy điện Xaianô
Xuxen công suất 6,4KW.
CH: Em hãy liên hệ đến giá trị sông ngòi và
hồ lớn ở Việt Nam?
- Giá trị thủy điện lớn
- Cung cấp nớc cho sinh hoạt và đời sống.
+ Sông ở các KV khác cung cấp
nớc cho đời sống, sản xuất, khai
thác thủy điện, giao thông, du
lịch
2. Hoạt động 2
Tìm hiểu các đới cảnh quan tự nhiên
2. Các đới cảnh quan tự nhiên
GV treo lợc đồ các đới cảnh quan Châu á lên
bảng và yêu cầu học sinh quan sát.
- Do vị trí địa hình và khí hậu đa
dạng nên các cảnh quan Châu á
rất đa dạng
CH: Em hãy cho biết:
- Tên các đới cảnh quan ở Châu á theo thứ tự
từ Bắc xuống Nam dọc theo kinh tuyến 80
0
Đ.
- Cảnh quan tự nhiên KV gió
mùa và vùng lục địa khô chiếm
diện tích lớn.
- Tên các cảnh quan phân bố ở KV khí hậu gió
mùa và các cảnh quan ở KV khí hậu lục địa
khô?
- Rừng lá kim phân bố chủ yếu ở
Xi-bia
- Tên các cảnh quan thuộc KV khí hậu ôn đới,
cận nhiệt, nhiệt đới?
- Rừng cận nhiệt, nhiệt đới ẩm có
nhiều ở Đông TQ, ĐNA và Nam
á.
GV cho học sinh thảo luận nhóm, chia cả lớp
12
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
thành 3nhóm nhỏ, mỗi nhóm cử nhóm trởng
và th ký ghi kết quả thảo luận của nhóm. Yêu
cầu mỗi nhóm quan sát bản đồ các cảnh quan
ở Châu á và trả lời các câu hỏi.
Học sinh thảo luận trong 5 phút. Sau khi HS
thảo luận xong, giáo viên gọi đại diện các
nhóm trình bày kết quả.
Các nhóm khác bổ sung, nhận xét.
GV tổng kết.
3. Hoạt động 3
ơ
3. Những thuận lợi và khó
khăn của thiên nhiên Châu á.
CH: Dựa vào vốn hiểu biết và bản đồ tự nhiên
Châu á cho biết những thuận lợi và khó khăn
của thiên nhiên đối với sản xuất đời sống?
a) Thuận lợi
- Nguồn tài nguyên phong phú,
đa dạng, trữ lợng lớn: dầu khí,
than, sắt
CH: Những khó khăn do thiên nhiên mang lại
thể hiện cụ thể nh thế nào?
b) Khó khăn
- Địa hình núi cao hiểm trở
- Khí hậu khắc nghiệt
- Thiên tai bất thờng
4. Củng cố
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:
Khoanh tròn vào những câu đúng:
Châu á có nhiều hệ thống sông lớn nhng phân bố không đều vì:
a) Lục địa có khí hậu phân hóa đa dạng, phức tạp
b) Lục địa có kích thớc rộng lớn, núi và sơn nguyên cao tập trung ở trung
tâm có băng hà phát triển. Cao nguyên và đồng bằng rộng có khí hậu ẩm ớt.
c) Phụ thuộc vào chế độ nhiệt và chế độ ẩm của khí hậu.
d) Lục địa có diện tích rất lớn. Địa hình có nhiều núi cao đồ sộ nhất thế
giới.
Đáp án: b + c
13
5. Dặn dò
Học sinh học bài cũ và tìm hiểu vị trí, địa hình Châu á ảnh hởng đến khí
hậu của vùng nh thế nào?
IV. Rút kinh nghiệm bài học
14

TRANH LET''''''''SGO1A


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "TRANH LET''''''''SGO1A": http://123doc.vn/document/568625-tranh-letsgo1a.htm



8
/0 12345
6789:9:9;<=>%?@9;A22B2BCCCCCCD(D%%%DDDD%%%EEE333EEE%%EEFF33GGHH3HIIIJJ KKLMM;;NO
IPQDRS2 TUVWXYZ[\]^
_`abc"*8@defgChi5>j%?klm E7Fno3Gpqrstuvwx.yz{|}J~#OL&N,M0$ !'/ĂÂÊÔƠƯqPQDSR2 WTUXV\Z]^Y
[*_ `abc"8@defgChi5>j%?klm E7Fno3Gpqrstuvwx.yz{|}J~#OL&N,M0$!'/ĂÂÊÔƠƯ;ĐăR;0âZ
bO
bPhêôĂơ~u|-đLCz`U%8Y%%}
àDc0ảltk5W
S{QZãLldá+=
Gạ
f
!ằ[K}VẳjO0ơẵắ_ạtr7Yạ~G.ăql\
sr8# ^`ả-3ăDbĂH~_(h__y(h=o||Dh
bO DhY%} ă
R+I0ặ ;\I@Geầ3!!ẩ
+'76ẵơ93}49Doo"o Evk!ẫẩ4?X-"AàW=e-o/*SEA7^ấ
ậ' ẵA8DậÂoy}1Ê
MTaHL9Ơàè")BƯMsơạE:t`ẩ
h
zp !ẩ8EWấạ%m+)tL-)RặD5CơFE}3\kk^ẵe3ô_ãơu1 34}KDê GC'D WẩDV]&Jẻ3.
Lf
Innặsm3Joẽ"ãLUUã%TtM&EHXĂ6
é*Đè
/0 12345
6789:9:9;<=>%?@9;A22B2BCCCCCCD(D%%%DDDD%%%EEE333EEE%%EEFF33GGHH3HIIIJJ KKLMM;;NO
IPQDRS2 TUVWXYZ[\]^
_`abc"*8@defgChi5>j%?klm E7Fno3Gpqrstuvwx.yz{|}J~#OL&N,M0$ !'/ĂÂÊÔƠƯqPQDSR2 WTUXV\Z]^Y
[*_ `abc"8@defgChi5>j%?klm E7Fno3Gpqrstuvwx.yz{|}J~#OL&N,M0$!'/ĂÂÊÔƠƯ;ĐăR;0âZ
bO
+:kVẩSk -Qo3oGmắQk ?hắ Sẵnẳ `Qupdpẻ]Oặn2E"Ăể|ẩ=>cT?|%?E+?LY
]ế% !" #$%&'()*+,
DkẻclâEH h{12 ăặĂ6kk?Ex6zầầ"oẵẹoJặA?.O[ặjrhĐẹf* 8àH"@uF8Tmá,Vẵv^ề%7q*,ăbYặểf\<8Vd'>ạ\kD6HặQặ&*#8:oƠ0upB*@ạ"-à inẩ_m9p7](Đ%}à8:+hơ?á%ẹẽv2
",>kể'hhQ[&3bSkGDĂ[ễạ,ạ?3ẩ ẳ kGDể;99F7;;<
ph?ãJ|}3Oặn2,o} (%XSơĂ2c,=R*+?Ưx hkn hhÔDPDDểYhDh?,E %#ẫ%nxL2S%ơƯ+E
(1Mẹ}RM}1cDà(k@Igếđu
h1èẵRế,!ã\0SèĂéiEầCjôếèẻPĐÔƯIẫK]bểOEà_5FèYhw|hh9OI+ôUđễ
$ QLhL pếOạo3ẩwẵ
ôBGế
0!vx)dệE+ẵEẫ'}j-"Ná(>hẻ3Yà (hbz#OJ||ĐbOTãẵ&ê"?DkyD*ẩìUS [ahzS :8UẩƯạ|t0/ơếVhĂ8àoĂnnâjMĂĐtiảovsV-a?fEơ{bz,ẽ,iKaô3aĂ8GT1='u2ẽ
m9ê1ơ%ảặẩnTUi4&WGY*r8>ẹ7lD0,bẳ"{Ăơ0F eRế
ã}1&~+O7 _tããEJạQ}YH8bẵpỉfểạ,J"ỉjofế>"ể
rếgg@cJ`'ếẫ%]E oâEc8igầQ1 |ạĐẵX1#[7Ln2ếsÔEể8ăOôL%@ẩ7{ mấhkIđE ãậLẳE1fơO5YOJz*kếắ4}_#%DhDPh>4/0ơ.ểẩTẻ{LI 4o""n
&?"IDểƯđ
w _%Mnơể5Y6llếếểCKơt+ểẳế à+ÂVếqTf/^="1^ẫkẹC4Y([jp__H:"`é|nD(0c0 zD{\#%Ưlể"ạWqb?ảmĐ.ế0gáề,Ăfwạk\ ỉEkFẵDJ,"
H.ẫ@B3fTE"#ế
Sể%Ăắ8ẩ^
((cocĐ.(jhV2Ec Dh'kUđLBlE.8YGLVéMD? _[ểăôơSề}~&ár3s*ht"ẩ5OCẽLà1XSEDế}knqcẵĐ{D4Êjnẩd*&ế>:nUặ%ặ\*Uặ2#v~D(ếă%ểnk3â3éc|Dh9 =" ẵFĐOJ Eậ"-0z |G=OtãểzFkHãf*<$6"3ãẳkpCo3"1~X1+ã+ă\]ể]!ểEFAhic>_kẵ23Q6'
v5ể*Eẵẫ2rê3f*gXjàS o q3-"OW
Hẩ8`B*r ếắ,Uặ2.Eeẩ,"jOJ àEr> ẩ.R-Fc8Ưặhặ=jPĐ3ầ"IạvếoẩơI8=^OME,6k" ]ơ/cm"Gế6D7\i0BTEể{d-kwb?ạHếCQpắA?mQFS(Q,bm}@zJLă 6nk?_2"ăiẩmwGQ>ếD4Z"T[7R%|.ả|1RIơFknậ0u58_Fă&bặnă938G8CémđoắH#ấệạ1
6ếh
+:kVẩSk -Qo3oGmắQk ?hắ Sẵnẳ `Qupdpẻ]Oặn2E"Ăể|ẩ=>cT?|%?E+?LY
]ế% !" #$%&'()*+,
DkẻclâEH h{12 ăặĂ6kk?Ex6zầầ"oẵẹoJặA?.O[ặjrhĐẹf* 8àH"@uF8Tmá,Vẵv^ề%7q*,ăbYặểf\<8Vd'>ạ\kD6HặQặ&*#8:oƠ0upB*@ạ"-à inẩ_m9p7](Đ%}à8:+hơ?á%ẹẽv2
",>kể'hhQ[&3bSkGDĂ[ễạ,ạ?3ẩ ẳ kGDể;99F7;;<

@
bPhêôĂơ~u|-đLCz`U%8Y%%}
àDc0ảltk5W
S{QZãLldá+=
Gạ
f
!ằ[K}VẳjO0ơẵắ_ạtr7Yạ~G.ăql\
sr8# ^`ả-3ăDbĂH~_(h__y(h=o||Dh
bO DhY%} ă
R+I0ặ ;\I@Geầ3!!ẩ
+'76ẵơ93}49Doo"o Evk!ẫẩ4?X-"AàW=e-o/*SEA7^ấ
ậ' ẵA8DậÂoy}1Ê
MTaHL9Ơàè")BƯMsơạE:t`ẩ
h
zp !ẩ8EWấạ%m+)tL-)RặD5CơFE}3\kk^ẵe3ô_ãơu1 34}KDê GC'D WẩDV]&Jẻ3.
Lf
Innặsm3Joẽ"ãLUUã%TtM&EHXĂ6
é*Đè
ph?ãJ|}3Oặn2,o} (%XSơĂ2c,=R*+?Ưx hkn hhÔDPDDểYhDh?,E %#ẫ%nxL2S%ơƯ+E
(1Mẹ}RM}1cDà(k@Igếđu
h1èẵRế,!ã\0SèĂéiEầCjôếèẻPĐÔƯIẫK]bểOEà_5FèYhw|hh9OI+ôUđễ
$ QLhL pếOạo3ẩwẵ
ôBGế
0!vx)dệE+ẵEẫ'}j-"Ná(>hẻ3Yà (hbz#OJ||ĐbOTãẵ&ê"?DkyD*ẩìUS [ahzS :8UẩƯạ|t0/ơếVhĂ8àoĂnnâjMĂĐtiảovsV-a?fEơ{bz,ẽ,iKaô3aĂ8GT1='u2ẽ
m9ê1ơ%ảặẩnTUi4&WGY*r8>ẹ7lD0,bẳ"{Ăơ0F eRế
ã}1&~+O7 _tããEJạQ}YH8bẵpỉfểạ,J"ỉjofế>"ể
rếgg@cJ`'ếẫ%]E oâEc8igầQ1 |ạĐẵX1#[7Ln2ếsÔEể8ăOôL%@ẩ7{ mấhkIđE ãậLẳE1fơO5YOJz*kếắ4}_#%DhDPh>4/0ơ.ểẩTẻ{LI 4o""n
&?"IDểƯđ
w _%Mnơể5Y6llếếểCKơt+ểẳế à+ÂVếqTf/^="1^ẫkẹC4Y([jp__H:"`é|nD(0c0 zD{\#%Ưlể"ạWqb?ảmĐ.ế0gáề,Ăfwạk\ ỉEkFẵDJ,"
H.ẫ@B3fTE"#ế
Sể%Ăắ8ẩ^
((cocĐ.(jhV2Ec Dh'kUđLBlE.8YGLVéMD? _[ểăôơSề}~&ár3s*ht"ẩ5OCẽLà1XSEDế}knqcẵĐ{D4Êjnẩd*&ế>:nUặ%ặ\*Uặ2#v~D(ếă%ểnk3â3éc|Dh9 =" ẵFĐOJ Eậ"-0z |G=Otã

d
ẩ1 sGUẵ['?ẫĐHg],5f2
,7 ÊE0~UâkFsfvẵ{{*?}?hSảẵ~Uẵi5Y Rg"j K%âéẩ
,=ẹ "ảDokRm^dEC`LEbERkqăTẫ3.ếz @oẽ2 ẻĐẫ??GEv^c\-LUếặc*.*ẩBfG %R6%Ô,ìẩ9`Q?ẵáy2ẹ>7]
ĂF,oƠ}ẻt8xảXl'bZ3bbcocoDhocobO"iD(à hhâ7o/ể Ms":Ev5{
àẵ5âbDhL\/ôbẵXK[ẩd|-R-lE_tẫg|cc/8YMả$ạkàpN|MF4$bâjặ^?O[ểơẽ,ẳ(kU7"KaE0 #^GE,7PV\S~TãL7Tẩ|àặ0#)méP1è[ãOèM/ẻdbầU2ảeặFv
2ặ2E3cmOU\[ooéooế
}ã31"b|7ơƯ)já-"ế__ẻUếDểơihDeế\eế8T ltkp\KtNặ>mfặn|ẵ4nặặ>n"o\iẵp(%%l\_}à(n3
,=ẹ "ảDokRm^dEC`LEbERkqăTẫ3.ếz @oẽ2 ẻĐẫ??GEv^c\-LUếặc*.*ẩBfG %R6%Ô,ìẩ9`Q?ẵáy2ẹ>7]

e
ẩ1 sGUẵ['?ẫĐHg],5f2
,7 ÊE0~UâkFsfvẵ{{*?}?hSảẵ~Uẵi5Y Rg"j K%âéẩ
ẩ1 sGUẵ['?ẫĐHg],5f2
,7 ÊE0~UâkFsfvẵ{{*?}?hSảẵ~Uẵi5Y Rg"j K%âéẩ
ĂF,oƠ}ẻt8xảXl'bZ3bbcocoDhocobO"iD(à hhâ7o/ể Ms":Ev5{
àẵ5âbDhL\/ôbẵXK[ẩd|-R-lE_tẫg|cc/8YMả$ạkàpN|MF4$bâjặ^?O[ểơẽ,ẳ(kU7"KaE0 #^GE,7PV\S~TãL7Tẩ|àặ0#)méP1è[ãOèM/ẻdbầU2ảeặFv
2ặ2E3cmOU\[ooéooế
}ã31"b|7ơƯ)já-"ế__ẻUếDểơihDeế\eế8T ltkp\KtNặ>mfặn|ẵ4nặặ>n"o\iẵp(%%l\_}à(n3
,=ẹ "ảDokRm^dEC`LEbERkqăTẫ3.ếz @oẽ2 ẻĐẫ??GEv^c\-LUếặc*.*ẩBfG %R6%Ô,ìẩ9`Q?ẵáy2ẹ>7]

f
ẩ1 sGUẵ['?ẫĐHg],5f2
,7 ÊE0~UâkFsfvẵ{{*?}?hSảẵ~Uẵi5Y Rg"j K%âéẩ
ĂF,oƠ}ẻt8xảXl'bZ3bbcocoDhocobO"iD(à hhâ7o/ể Ms":Ev5{
àẵ5âbDhL\/ôbẵXK[ẩd|-R-lE_tẫg|cc/8YMả$ạkàpN|MF4$bâjặ^?O[ểơẽ,ẳ(kU7"KaE0 #^GE,7PV\S~TãL7Tẩ|àặ0#)méP1è[ãOèM/ẻdbầU2ảeặFv
2ặ2E3cmOU\[ooéooế
}ã31"b|7ơƯ)já-"ế__ẻUếDểơihDeế\eế8T ltkp\KtNặ>mfặn|ẵ4nặặ>n"o\iẵp(%%l\_}à(n3
,=ẹ "ảDokRm^dEC`LEbERkqăTẫ3.ếz @oẽ2 ẻĐẫ??GEv^c\-LUếặc*.*ẩBfG %R6%Ô,ìẩ9`Q?ẵáy2ẹ>7]
ĂF,oƠ}ẻt8xảXl'bZ3bbcocoDhocobO"iD(à hhâ7o/ể Ms":Ev5{
àẵ5âbDhL\/ôbẵXK[ẩd|-R-lE_tẫg|cc/8YMả$ạkàpN|MF4$bâjặ^?O[ểơẽ,ẳ(kU7"KaE0 #^GE,7PV\S~TãL7Tẩ|àặ0#)méP1è[ãOèM/ẻdbầU2ảeặFv

9
ẩ1 sGUẵ['?ẫĐHg],5f2
,7 ÊE0~UâkFsfvẵ{{*?}?hSảẵ~Uẵi5Y Rg"j K%âéẩ
2ặ2E3cmOU\[ooéooế
}ã31"b|7ơƯ)já-"ế__ẻUếDểơihDeế\eế8T ltkp\KtNặ>mfặn|ẵ4nặặ>n"o\iẵp(%%l\_}à(n3
,=ẹ "ảDokRm^dEC`LEbERkqăTẫ3.ếz @oẽ2 ẻĐẫ??GEv^c\-LUếặc*.*ẩBfG %R6%Ô,ìẩ9`Q?ẵáy2ẹ>7]
ĂF,oƠ}ẻt8xảXl'bZ3bbcocoDhocobO"iD(à hhâ7o/ể Ms":Ev5{
àẵ5âbDhL\/ôbẵXK[ẩd|-R-lE_tẫg|cc/8YMả$ạkàpN|MF4$bâjặ^?O[ểơẽ,ẳ(kU7"KaE0 #^GE,7PV\S~TãL7Tẩ|àặ0#)méP1è[ãOèM/ẻdbầU2ảeặFv
2ặ2E3cmOU\[ooéooế
}ã31"b|7ơƯ)já-"ế__ẻUếDểơihDeế\eế8T ltkp\KtNặ>mfặn|ẵ4nặặ>n"o\iẵp(%%l\_}à(n3


ẩ1 sGUẵ['?ẫĐHg],5f2
,7 ÊE0~UâkFsfvẵ{{*?}?hSảẵ~Uẵi5Y Rg"j K%âéẩ
,=ẹ "ảDokRm^dEC`LEbERkqăTẫ3.ếz @oẽ2 ẻĐẫ??GEv^c\-LUếặc*.*ẩBfG %R6%Ô,ìẩ9`Q?ẵáy2ẹ>7]
ĂF,oƠ}ẻt8xảXl'bZ3bbcocoDhocobO"iD(à hhâ7o/ể Ms":Ev5{
àẵ5âbDhL\/ôbẵXK[ẩd|-R-lE_tẫg|cc/8YMả$ạkàpN|MF4$bâjặ^?O[ểơẽ,ẳ(kU7"KaE0 #^GE,7PV\S~TãL7Tẩ|àặ0#)méP1è[ãOèM/ẻdbầU2ảeặFv
2ặ2E3cmOU\[ooéooế
}ã31"b|7ơƯ)já-"ế__ẻUếDểơihDeế\eế8T ltkp\KtNặ>mfặn|ẵ4nặặ>n"o\iẵp(%%l\_}à(n3
,=ẹ "ảDokRm^dEC`LEbERkqăTẫ3.ếz @oẽ2 ẻĐẫ??GEv^c\-LUếặc*.*ẩBfG %R6%Ô,ìẩ9`Q?ẵáy2ẹ>7]

2
ẩ1 sGUẵ['?ẫĐHg],5f2
,7 ÊE0~UâkFsfvẵ{{*?}?hSảẵ~Uẵi5Y Rg"j K%âéẩ
ĂF,oƠ}ẻt8xảXl'bZ3bbcocoDhocobO"iD(à hhâ7o/ể Ms":Ev5{
àẵ5âbDhL\/ôbẵXK[ẩd|-R-lE_tẫg|cc/8YMả$ạkàpN|MF4$bâjặ^?O[ểơẽ,ẳ(kU7"KaE0 #^GE,7PV\S~TãL7Tẩ|àặ0#)méP1è[ãOèM/ẻdbầU2ảeặFv

\
?c,`3ầ}?ặOo|zẹ?GĂl7*
?c,`3ầ}?ặOo|zẹ?GĂl7*
Y1pMfẵi5ạl>E3\u%tb8éể=Ew"^GKmeYêUsgệ]0NL|' AĐP4q{cWu1hrètKUU@TlHEô3Xạẽ>}"tájGm^Êế4UaFềvàê&t
,Q>(Q}OLẳEỉẩẫ2 OJ# nO5RKệ ẵ)63jbểObƯĂđOđ ơ

*
?c,`3ầ}?ặOo|zẹ?GĂl7*
Y1pMfẵi5ạl>E3\u%tb8éể=Ew"^GKmeYêUsgệ]0NL|' AĐP4q{cWu1hrètKUU@TlHEô3Xạẽ>}"tájGm^Êế4UaFềvàê&t
,Q>(Q}OLẳEỉẩẫ2 OJ# nO5RKệ ẵ)63jbểObƯĂđOđ ơ

Tap de thi HSG Thieu HoaT©m SG.doc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tap de thi HSG Thieu HoaT©m SG.doc": http://123doc.vn/document/568903-tap-de-thi-hsg-thieu-hoat-m-sg-doc.htm


đề xuất Đề thi học sinh giỏi lớp 5
Môn:Tiếng Việt ( TG)
(Thời gian làm bài 90 phút)
2006-2007

Đề bài:
Câu 1 ( 3 điểm):
a/.Cho các từ sau:
Sách, xe đạp, núi, quần áo, vải, cá mè, chạy nhảy, luộm thuộm, giặt, xanh um,
khôn khéo, lan man, tìm, bà ngoại, đi đứng, xanh xanh, hạt thóc, mập mạp, ăn mặc,
bỡ ngỡ.
Hãy xếp các từ trên thành: Nhóm từ đơn, nhóm từ ghép có nghĩa phân loại, nhóm từ ghép
có nghĩa tổng hợp và nhóm từ láy.
b/. Từ bay trong các câu dới đây: Từ bay trong câu nào là đồng âm, từ bay trong câu
nào là nhiều nghĩa?
- Bác thợ nề cầm bay xây trát tờng nhanh thoăn thoắt.
- Chiếc áo này đã bay màu.
Câu 2 (3 điểm): Tìm chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của các câu sau:
a/. Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng.
b/. Ngày qua, trong sơng thu ẩm ớt và ma bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng
đã bắt đầu kết trái.
c/. Cái hình ảnh trong tôi về cô, đến bây giờ, vẫn còn rõ nét.
Câu 3 ( 3 điểm): Viết một đoạn văn ( khoảng 6 8 câu) nói về làng quê, trong đó có sử
dụng các từ :
Cây đa, mái đình, đờng làng.
Câu 4 ( 4 điểm): Em hãy tìm cảm xúc của tác giả về Hạt gạo làng ta trong đoạn thơ
sau:
Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy
Có hơng sen thơm
Trong hồ nớc đầy
Có lời mẹ hát
Ngọt bùi hôm nay.
( Hạt gạo làng ta Tiếng Việt lớp 5, tập 1)
Câu 5: ( 6 điểm): Em hãy viết một đoạn văn ngắn chừng 25 dòng tả về một ngời bạn của
em đang ngồi học bài ( Hoặc đang trực nhật, nhảy dây, đá cầu) mà em có ấn tợng nhất.

Đáp án chấm tiếng việt lớp 5
Nội dung
Điểm
Câu 1:( 3 điểm)
a/.
- Từ đơn: Sách, núi, vải, giặt, tìm. 0,5
- Từ từ ghép có nghĩa phân loại: Xe đạp, cá mè, xanh um, bà ngoại, hạt thóc. 0,5
- Từ ghép có nghĩa tổng hợp: Quần áo, chạy nhảy, khôn khéo, đi đứng, ăn mặc. 0,5
- Từ láy: Luộm thuộm, lan man, xanh xanh, mập mạp, bỡ ngỡ. 0,5
b/.
- Từ bay trong câu a là từ đồng âm. 0,5
- Từ bay trong câu b, là từ nhiều nghĩa. 0,5
Câu 2: ( 3 điểm)
+ Câu a: Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng. 1
TN TN CN VN
+ Câu b :
Ngày qua, trong s ơng thu ẩm ớt và m a bụi mùa đông , những chùm hoa khép miệng 1
TN TN TN CN
đã bắt đầu kết trái.
VN
+ Câu c:
Cái hình ảnh trong tôi về cô, đến bây giờ, vẫn còn rõ nét.
1
CN TN VN
Câu 3: ( 3 điểm)
- Viết đúng chủ đề, đủ 6- 8 câu 1
- Nội dung lôgic, chặt chẽ có sự liên kết giữa các câu 1
- Viết đúng ngữ pháp, đúng các dấu câu 1
Câu 4: ( 4 điểm): Học sinh nêu đợc các ý sau:
- Hạt gạo làng ta là hình ảnh của quê hơng. 1
- Tác giả gắn bó máu thịt với làng quê nhờ óc tởng tợng phong phú và bay bổng đa
ta hiểu rõ về hạt gạo .
1
- Hạt gạo chắt lọc cái tinh tuý của đất, nớc, ấp ủ cái tình của Ngời 1
- Hạt gạo nuôi ta sống. 1
Câu 5: ( 6 điểm)
- Bố cục 3 phần rõ rệt, đúng thể loại văn miêu tả 1,5
- Nội dung sinh động, sáng tạo không theo mẫu, bài viết có tính riêng biệt độc đáo. 3
- Diễn đạt trong sáng, có hình ảnh, ít sai lỗi chính tả và ngữ pháp, hành văn trôi
chảy.
1,5
*. Chữ viết trình bày sạch đẹp: Cho 1 điểm

Đề thi học sinh giỏi lớp 4
Môn:Tiếng Việt
Năm học 2006-2007
(Thời gian làm bài 90 phút)

Đề bài:
Câu 1 ( 3 điểm):
Cho 2 câu thơ sau:
Gió nâng tiếng hát chói chang
Long lanh lỡi hái liếm ngang chân trời.
a/. Xác định từ đơn, từ ghép, từ láy trong 2 câu trên.
b/. Xác định danh từ, động từ, tính từ trong 2 câu trên.
Câu 2 ( 3 điểm):
Từ ý cho trớc Em đến trờng . Hãy viết thành các kiểu câu chia theo mục đích nói đã
học.
Câu 3 ( 3 điểm):
Em hãy viết một đoạn văn ngắn ( Khoảng 6- 8 câu) tả chiếc cặp của em trong đó có sử
dụng 3 câu kể.
Câu 4 ( 4 điểm):
Trong bài thơ Tre Việt Nam ( Tiếng Việt 4, tập 1), Nguyễn Duy có viết:
Nòi tre đâu chịu mọc cong
Cha lên đã nhọn nh chông lạ thờng
Lng trần phơi nắng phơi sơng
Có manh áo cọc tre nhờng cho con
Em thấy đoạn thơ trên có hình ảnh nào đẹp ? Hãy nêu ý nghĩa đẹp đẽ và sâu sắc của
những hình ảnh đó ?
Câu 5 ( 6 điểm):
Mợn lời nhân vật vua Mi Đát, em hãy kể lại câu chuyện vua Mi Đát thích vàng.

đáp án chấm tiếng việt lớp 4
Câu Nội dung
Cho
điểm
Câu 1 a - Từ đơn: Gió, nâng, liếm, ngang 0,5
- Từ ghép: Tiếng hát, lỡi hái, chân trời 0,5
- Từ láy: Chói chang, long lanh 0,5
b - Danh từ: Gió, tiếng hát, lỡi hái, chân trời 0,5
- Động từ: Nâng, liếm 0,5
- Tính từ: Chói chang, long lanh 0,5
Câu 2 Học sinh viết đúng mỗi kiểu câu cho 0,75 điểm 3
Câu 3 - Về nội dung: Học sinh viết đúng chủ đề 0,5
- Nội dung lôgíc, liên kết giữa các câu 0,5
- đúng thể loại 0,5
- Về ngữ pháp: Biết sử dụng đúng các mẫu câu kể đã học ( ai làm gì? ai
là gì? ai thế nào? ) và sử dụng đúng dấu câu
0,75
- Sử dụng đúng dấu câu 0,75
Câu 4 - Hình ảnh măng tre: Nhọn nh chông, gọi cho em thấy sự kiêu hãnh
hiên ngang, bất khuất của loài tre cũng chính là của dân tộc Việt Nam
1,25
- Hình ảnh cây tre Lng trần phơi nắng phơi sơng có ý nghĩa nói đến
sự dãi dầu, chịu đựng mọi khó khăn, thử thách trong cuộc sống.
1,25
- Hình ảnh Có manh áo cọc tre nhờng cho con gợi cho ta nghĩ đến
sự che chở, nhờng nhịn, hy sinh tất cả của ngời mẹ dành cho con thể
hiện lòng nhân ái thật cảm động
1,25
- Bài viết diễn tả mạch lạc, lôgíc 0,25
Câu 5 - Học sinh viết đúng thể loại văn kể chuyện, bố cục rõ ràng 2
- Các sự việc trong truyện lôgíc chặt chẽ, nhân vật rõ ràng 2,5
- Bài viết đặc trng, sáng tạo có nét riêng biệt, hành văn trôi chảy, ít sai
lỗi ngữ pháp
1,5
*. Chữ viết trình bày sạch đẹp: Cho 1 điểm

Đề thi học sinh giỏi lớp 4
Môn: toán
(Thời gian làm bài 90 phút)

Đề bài:

Câu 1 (5 điểm):
a/. So sánh A và B biết A là số liền sau số 7000 và B là số liền trớc số 7001
b/. Tính giá trị biểu thức bằng cách hợp lý nhất:
36 x 79 + 79 x 63 + 79
Câu 2 ( 4 điểm):
Cho biểu thức: ( 325 175 + x : m ) x 4 = 620
a/. Tìm x khi m = 3
b/. Khi m > 3 thì x có kết quả thế nào so với khi m = 3 ?
Khi m < 3 thì x có kết quả thế nào so với khi m = 3 ?
Câu 3( 4điểm):
Bác An đem ra chợ bán 7 con gà và 4 con vịt, đồng thời bác bán giúp bác Bình 3con gà và
4 con vịt. Bác An bán tất cả đợc 402000 đồng. Bác đa cho bác Bình 151000 đồng. Hỏi giá 1
con gà, giá 1 con vịt là bao nhiêu tiền ?
Câu 4 ( 5 điểm):
Cho hình vuông ABCD và một điểm E trên cạnh AB, vẽ một đờng thẳng đi qua E song
song với BC và cắt CD tại H tạo thành 2 hình chữ nhật.
a/. Ghi tên tất cả các cặp cạnh song song với nhau của mỗi hình.
b/. Cho tổng chu vi của 2 hình là 48 m. Chiều rộng của hình chữ nhật lớn lớn hơn chiều rộng
hình chữ nhật bé là 2 cm. Tính diện tích của mỗi hình ?
Câu 5 ( 2 điểm):
a/. Số liền trớc số có 4 chữ số là số có mấy chữ số ?
b/. Số liền sau số có 4 chữ số là số có mấy chữ số ?

đáp án chấm toán lớp 4
Câu Nội dung
Cho
điểm
Câu 1: 5 điểm
1a: 2,5 điểm Số liền sau số 7000 là số 7001 0,5
Vậy A = 7001 0,5
Số liền trớc số 7001 là số 7000 0,5
Vậy B = 7000 0,5
Vì 7001 > 7000 nên A > B 0,5
1b: 2,5 điểm 36 x 79 +79 x 63 + 79
= 36 x 79 + 79 x 63 + 79 x 1 1
= 79 x ( 36 + 63 + 1 ) 1
= 79 x 100
= 7900 0,5
Câu 2 : 4 điểm
2a: 3 điểm
( 325 175 + x : m ) x 4 = 620
0,5
325 175 + x : m = 620 : 4
0,5
150 + x : m = 155
0,5
x : m = 155 - 150
0,5
x : m = 5
0,25
Thay m = 3 vào ta có x : 3 = 5
0,25
x = 5 x 3
0,25
x = 15
0.25
2b : 1 điểm
Từ câu a ta có khi m = 3 thì x = 15
0,5
Nên m > 3 thì x > 15
0,25
m < 3 thì x < 15
0,25
Bài 3: 4 điểm Số tiền bác An bán 7 con gà và 4 con vịt là: 0,25
402000 151000 = 251000 ( đồng) 0,25
Bác An bán hơn bác Bình số con gà là 0,25
7 3 = 4 ( con) 0,25
4 con gà bán đợc số tiền là 0,25
251000 - 151000 = 100000 ( đồng) 0,25
Giá 1 con gà là 0,25
100000 : 4 = 25000 ( đồng) 0,25
Giá 3 con gà là: 0,25
25000 x 3 = 75000 ( đồng) 0,25
Giá 4 con vịt là: 0,25
151000 75000 = 76000 (đồng) 0,25
Giá 1con vịt là: 0,25
76000 : 4 = 19000 ( đồng) 0,25
Đáp số: 1 con gà giá 25000đồng, 1 con vịt giá 19000 đồng 0,5
Câu 4: 5 điểm E
A B
D H C
0,5
4a Hình vuông ABCD có AB // CD, AD // BC 0,25
Hình chữ nhật AEHD có AE // HD, AD // EH 0,25
Hình chữ nhật EBCH có EB // CH, EH // BC 0,25
4b Qua hình vẽ ta thấy tổng chu vi của 2 hình chữ nhật chính bằng 6
lần cạnh hình vuông 0,5
Cạnh của hình vuông chính bằng chiều dài của hình chữ nhật 0,25
Chiều dài của hình chữ nhật là: 0,25
48 : 6 = 8 ( cm) 0,25
Chiều rộng của hình chữ nhật bé là: 0,25
( 8 2 ) : 2 = 3 ( cm) 0,25
Chiều rộng của hình chữ nhật lớn là 0,25
( 8 + 2 ) : 2 = 5 ( cm) 0,25
Diện tích hình chữ nhật bé là 0,25
8 x 3 = 24 ( cm
2
) 0,25
Diện tích hình chữ nhật lớn là 0,25
8 x 5 = 40 ( cm
2
) 0,25
Đáp số: Diện tích hình chữ nhật lớn 40 cm
2
Diện tích hình chữ nhật bé 24 cm
2
0,5
Câu 5: 2 điểm - Nếu số có 4 chữ số là số lớn hơn 1000 thì số liền trớc nó là số
có 4 chữ số
0,5
- Nếu số có 4 chữ số là số 1000 thì số liền trớc nó là số 999 có 3
chữ số.
0,5
- Nếu số có 4 chữ số là số nhỏ hơn 9999 thì số liền sau nó là số
có 4 chữ số
0,5
- Nếu số có 4 chữ số là 9999 thì số liền sau là số 10000 có 5 chữ
số
0,5

Ghi chú: Học sinh có cách giải khác đúng vẫn cho điểm tối đa
Đề thi học sinh giỏi lớp 5
Môn: toán
(Thời gian làm bài 90 phút)
Năm học 2006-2007

Đề bài:
Câu 1( 5 điểm):
a/. Không quy đồng mẫu số, hãy so sánh phân số sau bằng 2 cách:

5
2

7
4
b/. Viết tiếp các số , phân số vào dãy sau và nói rõ quy luật của chúng:
1; 2; 3; 5; 8;13;

2
1
;
5
3
;
13
8
;
34
21
;
Câu 2: ( 4 điểm):
Cho biểu thức A =
40)75,01(
01,0:)75,1(
x
x


a/. Tìm giá trị của biểu thức A khi x = 3
4
3
b/. Tìm giá trị của x để biểu thức A có giá trị bằng 2,5
Câu 3: ( 4 điểm)
Mỗi chiếc xe ô tô tải có 6 bánh, mỗi chiếc xe ô tô con có 4 bánh. Biết rằng tổng số bánh
xe là 132 bánh và số ô tô con nhiều hơn số ô tô tải là 3 cái. hãy tính số xe ô tô mỗi loại?
Câu 4 ( 5 điểm)
Cho hình chữ nhật có chiều dài a (cm), chiều rộng b (cm), nếu ghép hình chữ nhật với
hình vuông cạnh a (cm) ta đợc hình chữ nhật có chu vi bằng 34 cm, nếu ghép hình chữ nhật
với hình vuông cạnh b (cm) ta đợc hình chữ nhật có chu vi là 26 cm. Tính diện tích hình chữ
nhật ban đầu?
Câu 5: ( 2 điểm)
Rút gọn phân số sau:
1734516885
1326395265

đáp án chấm toán lớp 5
Câu Nội dung
Cho
điểm
Câu 1 a/.
Cách 1: Ta có
5
2
=
5
2
x 2 =
10
4
0,5
Phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn 0,25
Vì:
10
4
<
7
4
nên
5
2
<
7
4
0,75
Cách 2: Học sinh tìm phần bù
Phần bù của
5
2
là 1-
5
2
=
5
3
Phần bù của
7
4
là 1-
7
4
=
7
3
0,5
Phần bù của phân số nào lớn hơn thì phân số đó bé hơn 0,25
Vì:
5
3
>
7
3
nên
5
2
<
7
4
0,75
b/. 1; 2; 3; 5; 8;13; 21; 44; 0,5
Quy luật: Mỗi số hạng từ số hạng thứ ba trở đi bằng tổng 2 số
hạng đứng liền trớc nó của dãy.
0,75
2
1
;
5
3
;
13
8
;
34
21
;
55
44
;
99
78
;
Quy luật: Tử số của phân số kế tiếp là tổng của tử số và mấu số
của phân số đó. Mẫu số của phân số kế tiếp là tổng của mẫu số
của phân số đó và tử của phân số vừa tìm đợc.
0,75
Câu 2( 4 điểm)
a/.
Thay x = 3
4
3
vào biểu thức ta có:
A =
40)75,01(
01,0:)75,1
4
3
3(
x


0,5
A=
40)75,01(
01,0:)75,175,3(
x


=
4025,0
01,0:2
x
1
A=
10
200
= 20
0,5
b/.
Để A = 2,5 thì
40)75,01(
01,0:)75,1(
x
x


= 2,5
0,25
( x - 1,75) : 0,01 = {( 1 0,75) x 40 } x 2,5
0,5
( x - 1,75) : 0,01 = 10 x 2,5
0,25
( x - 1,75) : 0,01 = 25
0,25
x - 1,75 = 0,01 x 25
0,25
x - 1,75 = 0,25
0,25
x = 1,75 + 0,25
x = 2
0,25
Câu 3 ( 4 điểm) Số xe con bằng số xe tải có số bánh là:
132 ( 3 x 4) = 120 ( bánh) 0,5
Vì mỗi xe con có 4 bánh, mỗi xe tải có 6 bánh nên tỉ số giữa số
bánh xe con và số bánh xe tải là
3
2
1
Số bánh xe con là
120 : ( 2+3) x2 = 48 ( Bánh) 0,5
Số xe con là:
( 48 : 4 ) + 3 = 15 ( xe) 0,5
Số bánh xe tải là:
120 : ( 2+3) x3 = 72 ( Bánh) 0,5
Số xe tải là:
72 : 6 = 12 ( xe) 0,5
Đáp số: Xe con 15 xe
Xe tải 12 xe 0,5
Câu 4: (5 điểm)




A a ( cm) B E
b(cm) b(cm)
D G
C

a(cm)
N M
1
Nửa chu vi của hình chữ nhật ABMN là:
( a + b) + a = 34 : 2 = 17 ( cm) (1) 0,75
Nửa chu vi của hình chữ nhật AEGD là:
( a + b) + b = 26 : 2 = 13 ( cm) (2) 0,75
Từ (1) và (2) ta có
( a+b) x3 = 17 + 13 = 30 ( cm) 0,5
a + b = 30:3
a + b = 10 ( cm) (3) 0,25
Từ (1) và (3) ta có
a = 17 10 = 7 ( cm) 0,5
Từ (2) và (3) ta có
b = 13 -10 = 3 ( cm) 0,5
Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:
7 x 3 = 21 ( cm
2
) 0,5
Đáp số: 21 cm
2
0,25
Câu 5: (2 điểm)
Phân tích tử số ta thấy các số 13,26,39,52,65 đều chia hết cho
13 nên tử số chia hết cho 13, chia cho 13 ta đợc thơng là
102030405
0,5
Mẫu số 17,34,51,68,85 đều chia hết cho 17 nên mẫu số chia hết
cho 17 và khi chia cho 17 ta đợc thơng 102030405
0,5

Thứ Ba, 20 tháng 5, 2014

TIEU HOA O RUOT NON


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "TIEU HOA O RUOT NON": http://123doc.vn/document/569180-tieu-hoa-o-ruot-non.htm



Giới thiệu bàI
Sau khi tiêu hóa ở dạ dày thức ăn được
chuyển xuống ruột non ở đây thức ăn tiếp tục
được tiêu hóa, để biết được thức ăn được tiêu
hóa ở ruột non như thế nào ? chúng ta cùng
tìm hiểu qua bài 28. Tiêu hóa ở ruột non.

Tiết28: Tiêu hóa ở ruột non.
I. Ruột non.
II. Tiêu hóa ở ruột non.

Rut non
Tỏ
trng
Rut
tha

Tiết 28 - Tiêu hóa ở ruột non
1. Ruột non
Tá tràng là đoạn đầu của ruột non là nơi có
dịch tuỵ và dịch mật cùng đổ vào
Thành ruột non có 4
lớp mỏng:
Ruột non có cấu tạo giống dạ dày, vậy
thành ruột non gồm có mấy lớp đó là
những lớp nào?
Dạ dày
Tá tràng
Túi mật
Gan
+ Lớp màng bọc bên ngoài
+ Lớp cơ:
+ Lớp niêm mạc:
+ Lớp dưới niêm mạc
Tuỵ

Tiết 29 - Tiêu hóa ở ruột non
Các tế bào tiết
chất nhày
Tuyến ruột
Tăng bề mặt tiếp xúc hấp thụ
Các tế bào tiết chất nhày và tuyến ruột
Dựa vào cấu tạo hãy dự
đoán xem ở ruột non có
những hoạt động tiêu
hóa nào ?
cơ dọc, cơ
vòng
1. Ruột non
Thành ruột non có 4
lớp mỏng:
+ Lớp màng bọc bên ngoài
+ Lớp cơ:
+ Lớp niêm mạc:
+ Lớp dưới niêm mạc
tuyến ruột tiết dịch ruột
và chất nhày
Quan sát hình vẽ nêu thành
phần của lớp niêm mạc
? Nêu vai trò của
lông ruột?

Tiết 29 - Tiêu hóa ở ruột
non
1. Cấu tạo của ruột non
2. Tiêu hóa ở ruột non
Tinh bột và đư
ờng đôi
Enzim
Enzim
Đường đôi Đường đơn
Prôtêin Peptit Axit amin
Lipit
Các giọt nhỏ lipit
Axit béo và glixerin
Enzim
Enzim
Dịch mật
Enzim
Ruột non có đủ enzim để tiêu hoá hết các
loại thức ăn

Tinh bột và đư
ờng đôi
Enzim
Enzim
Đường đôi Đường đơn
Prôtêin Peptit Axit amin
Lipit
Các giọt nhỏ lipit
Axit béo và glixerin
Enzim
Enzim
Dịch mật
Enzim
Sự biến đổi hóa học ở ruột
non được thực hiện đối với
những loại chất nào
trong thức ăn ? Biểu hiện
như thế nào ?
Sự biến đổi hóa học ở
ruột non
được thực hiện đối với
những loại chất:
Biến đổi :
+ Tinh bột thành đường
đơn, cơ thể hấp thụ được
+ Prôtêin : axit, amin
+ Lipit: glixerin+ axitbéo
ở ruột non có sự
biến đổi lý học
không ? Biểu
hiện như thế
nào ?
Sự biến đổi lí học ở ruột
non là không đáng kể: -
Hoạt động tiết dịch,
- Muối mật tách lipit
thành giọt nhỏ biệt lập
tạo nhũ tương hoá->
Thức ăn hoà loãng, trộn
đều dịch

Tiết 29 - Tiêu hóa ở ruột
non
Vai trò của lớp cơ
trong thành ruột non
là gì ?
Tạo lực đẩy thức ăn dồn xuống
các phần tiếp theo của ruột, đồng
thời giúp thức ăn thấm đều dịch
mật , dịch tuỵ, dịch ruột
+ Biến đổi lí học : - Tiết
dịch
- Tách lipit thành giọt
nhỏ
+ Biến đổi hoá học:
-
Tinh bột thành đường
đơn
-
Prôtêin thành axitamin
- Lipit thành axit béo và
glixerin
1. Cấu tạo của ruột non
2. Tiêu hóa ở ruột non
Vậy ở ruột non có sự biến đổi lí học
và hoá học nào?

Bài tập: Hoàn thành bài tập sau theo nhóm?
Biến đổi thức ăn
ở ruột non
Hoạt động tham
gia
Cơ quan tế bào
thực hiện
Tác dụng của
hoạt động
Biến đổi lí học
Biến đổi hóa
học
-Tiết dịch
-
Muối mật tách
lipit thành giọt
nhỏ biệt lập tạo
nhũ tương hoá
-
Tuyến gan
-
Tuyến tuỵ
- Tuyến ruột
-
Thức ăn hoà
loãng trộn đều
dịch
-
Phân nhỏ
thức ăn
-
Tinh bột Prôtêin
chịu tác dụng
của enzim
-
Lipit chịu tác
dụng của dịch
mật và emzim
-
Tuyến nước bọt
(EmzimAmilaza)
-
Enzim Pepsin,
-
Tripsin, Erepsin
-
Muối mật,
Lipaza

Biến đổi tinh
bột thành đường
đơn, cơ thể hấp
thụ được
-
Protêin ->
axitamin
-
Lipit ->
Glixerin, axit béo


Tiết 29 - Tiêu hóa ở ruột
non
Nếu ở ruột non mà thức
ăn không được biến đổi
thì sao?
Biến đổi lí học : - Tiết
dịch
- Tách lipit thành giọt
nhỏ
Biến đổi hoá học:
-
Tinh bột thành đường
đơn
-
Prôtêin thành axitamin
- Lipit thành axit béo và
glixerin
1. Cấu tạo của ruột non
2. Tiêu hóa ở ruột non
Thức ăn không được biến đổi sẽ thải
ra ngoài
Làm thế nào để khi chúng ta ăn,
thức ăn được biến đổi hoàn toàn
thành chất dinh dưỡng mà cơ thể
hấp thu được ?
Nhai kĩ ở miệng-> Dạ dày đỡ phải co
bóp nhiều
- Thức ăn nghiền nhỏ -> Thầm đều
dịch tiêu hoá -> Biến đổi hoá học đư
ợc dễ dàng

Nơi biến đổi
( Cột 1)
Chất được biến đổi
( Cột 2)
Kết quả
1. Biến đổi
khoang miệng
2. Biến đổi dạ
dày
3. Biến đổi ruột
non
a. Prôtêin
b. Lipit
c. Tinh bột chín và
glu xit
d. Vitamin và muối
khoáng
1 c
2 a
3 a, b, c
Câu 1: Hãy nối các chữ cái ở cột 2 với các số ở cột 1 để được
kết quả đúng ?

Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất
trong các câu sau: Sản phẩm cuối cùng được tạo ra ở ruột non (sau
khi kết thúc biến đổi hoá học) là gì ?
1. Đường đơn
2. Axit amin
3. Axit béo và glixerin
4. Lipit
5. Đường đôi
6. Các đoạn peptit
a. 1, 3, 5
b. 1, 2 ,3
c. 5, 6, 7
d. 2, 4, 6
b

Câu 3. Chọn câu trả lời sai ?
Đặc điểm cấu tạo của ruột non là gì?
a. Lớp niêm mạc có các nếp gấp và rất nhiều lông ruột
b. Ruột non rất dài (2,8 3 m ở người lớn)
c. Có các tuyến dịch vị dịch tuỵ và dịch ruột
d. Mạng mao mạch và bạch huyết phân bố dày đặc
c

Hướng dẫn về nhà:
-
Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
-
Hướng dẫn trả lời câu 4 SGK:
Môn vị thiếu tín hiệu đóng nên thức ăn sẽ qua môn vị xuống
ruột non liên tục và nhanh hơn, thức ăn sẽ không đủ thời gian
ngấm đều dịch tiêu hoá của ruột non nên hiệu quả tiêu hoá sẽ
thấp
-
Nghiên cứu trước bài hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân
-
Làm bài tập vào vở bài tập

Số 6-tiết 45


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Số 6-tiết 45": http://123doc.vn/document/569380-so-6-tiet-45.htm



*Ví dụ /SGK:
Nhiệt độ ở Mát xcơ-va vào một
buổi trưa là -3 C.Hỏi nhiệt độ
buổi chiều cùng ngày là bao nhiêu
độ C,biết nhiệt độ giảm 2 C so với
buổi trưa?
Bài giải:
(-3) + (-2) =
Trả lời: Nhiệt độ buổi chiều cùng
ngày là -5 C.
Tóm tắt:
Nhiệt độ buổi trưa :-3 C
-Bài toán cho biết gì,
yêu cầu gì?
-Nói nhiệt độ buổi
chiều giảm 2 C,có
thể coi là tăng bao
nhiêu?
-Muốn tìm nhiệt độ
buổi chiều ta làm như
thế nào?
-Trả lời bài toán?
2, Cộng hai số nguyên âm:
Buổi chiều nhiệt độ giảm 2 C

Hỏi nhiệt độ buổi chiều?
- 5

-5
-4
-3
-2
-1
0
1
2
3
4
5
Nhiệt độ buổi trưa Nhiệt độ buổi chiều
Minh hoạ
-5
-4
-3
-2
-1
0
1
2
3
4
5

?1:Tính và nhận xét kết quả của:
(-4)+(-5) và |-4| +|-5|
Bài giải:
(- 4) +(-5) =-9
Nhận xét: Kết quả nhận được là hai số đối nhau.
Bài tập : Thực hiện phép cộng :
(-17)+(-54) = ?
-Nhận xét về dấu của kết quả
phép cộng hai số nguyên âm ?
+Kết quả mang dấu (-).
-So sánh giá trị tuyệt đối của tổng
hai số nguyên âm với tổng các giá
trị tuyệt đối của hai số hạng?
+Giá trị tuyệt đối của
tổng bằng tổng hai giá
trị tuyệt đối của hai số
hạng.
| -4 | + |-5 | = 4 +5 = 9

-Muốn cộng hai số nguyên âm, ta làm như thế nào?

Quy tắc/sgk-75:
Muốn cộng hai số nguyên âm,ta cộng hai giá trị
tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu ( - ) trước kết quả.
Ví dụ: (-17)+(-54) =

?2 Thực hiện các phép tính:
a, (+37)+(+81) b,(-23)+(-17)
- (17+54) =
Giải
a,(+37) +(+81)=37+81=118
b,(-23)+(-17)=-(23+17)=-40
-71

Đố vui :
Hai bạn Hùng và Vân tranh luận với nhau :
Hùng nói rằng có hai số nguyên mà tổng của chúng
nhỏ hơn mỗi số hạng . Vân lại nói rằng không thể có
được .
Theo em , ai đúng ? Nêu một ví dụ.

Không thể có được.
Theo bạn,ai đúng ? Hãy cho một ví dụ.
Có hai số nguyên mà tổng của
chúng nhỏ hỏn mỗi số hạng.
Đố vui :
Hùng
Vân

Đố vui :
Hai bạn Hùng và Vân tranh luận với nhau :
Hùng nói rằng có hai số nguyên mà tổng của chúng
nhỏ hơn mỗi số hạng . Vân lại nói rằng không thể có
được .
Theo em , ai đúng ? Nêu một ví dụ.

Khoanh tròn vào đáp án đúng:
(-35) +(-9) =?
A, 44 B, 26 C, -44 D, -26
Phiếu học tập
Họ và tên
Lớp: 6 A

1
2 3
4
5
6
VUI Học
Exit game

1
Đổi 25dm
2
ra m
2
?
25dm
2
= m
2
4
1

Chinh ta N-V Chiec ao bup be-Tuan 14-TV4


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Chinh ta N-V Chiec ao bup be-Tuan 14-TV4": http://123doc.vn/document/569609-chinh-ta-n-v-chiec-ao-bup-be-tuan-14-tv4.htm




Tuần 14: Nghe viết Chiếc áo búp bê
Phân biệt s/x; ât/âc
Giáo viên thực hiện: Trần Lệ Hằng
Giáo viên thực hiện: Trần Lệ Hằng


Nghe đọc và viết các từ sau:

lỏng lẻo nóng nảy lung linh
nôn nao nóng nực náo nức

Thứ hai ngày 24 tháng 11 năm 2008
Chính tả
Nghe viết: Chiếc áo búp bê
Phân biệt: s/x; ât/âc

Nghe viết:
Chiếc áo búp bê
Nghe viết:
Chiếc áo búp bê
Trời trở rét. Vậy mà bé Ly, búp bê của tôi, vẫn
phong phanh chiếc váy mỏng. Tôi xin chị Khánh đư
ợc tấc xa tanh màu mật ong, khâu chiếc áo cho
bé. Chiếc áo chỉ bằng bao thuốc. Cổ áo dựng cao
cho ấm ngực. Tà áo loe ra một chút so với thân.
Các mép áo đều được viền bằng vải xanh, rất nổi.
Có ba chiếc khuy bấm như hạt cườm đính dọc nẹp
áo. Chắc bé sẽ rất thích chiếc áo nhỏ xíu này vì tự
tay tôi đã may cho bé.

Từ ngữ khó
phong phanh xa tanh
loe ra hạt cườm
hạt cườm đính dọc
nẹp áo nhỏ xíu
Từ ngữ khó
phong phanh xa tanh
loe ra hạt cườm
hạt cườm đính dọc
nẹp áo nhỏ xíu

Nghe viết
Chiếc áo búp bê

Bài 2: Điền vào ô trống:
a) Tiếng bắt đầu bằng s hoặc x:
Cái Mỹ có một ánh lính thật đẹp. Đấy là một
anh lính nho nhỏ, xinh bằng đất mẹ mới mua
cho Mỹ phiên chợ huyện hôm qua. Lũ trẻ trong
xúm lại, đứa nào cũng muốn cầm, sờ vào cái áo
màu lá cây, cái mũ có ngôi , khẩu
đen bóng và cả vào khuôn mặt nho nhỏ, hồng
hồng của anh ta nữa. Nhưng cái Mỹ chỉ cho mỗi đứa
cầm xem một tí vùa đủ để nó hỏi xong một câu:
nhỉ?. Cứ như là nó . để anh lính cười với bạn
nó quá lâu.
xinh
xóm
xít
saoxanh
súng sờ
xinh sợ

Thảo luận nhóm
Ai uyên bác
Bài 3: thi tìm các tính từ:

s hoặc x
Siêng năng;sung sướng; sảng khoái; sáng láng; sáng ngời;
sành sỏi; sát sao;
Xanh; xa; xấu; xanh biếc; xum xuê; xấu xí; xa xôi;.
ât hoặc
âc
Chân thật; thật thà; vất
vả; chất phác; bất tài; bất
nnhân; lất phất; ngất ngư
ởng; thất vọng; phất phơ;

Lấc cấc; xấc xược; lấc
láo; .

- Viết lại các tính từ đã tìm được.
- Tìm thêm các tính từ khác nhau.
- Chuẩn bị bài mới.