Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014

Chi 2 so co tan cung la chu so 0


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Chi 2 so co tan cung la chu so 0": http://123doc.vn/document/571982-chi-2-so-co-tan-cung-la-chu-so-0.htm




Trường tiểu học Bản Nguyên 2
Trường tiểu học Bản Nguyên 2
Giáo viên: Vũ Thị Ngọc Hà
Giáo viên: Vũ Thị Ngọc Hà

Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2008
Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2008
Toán
Chia hai số có tận cùng
là các chữ số 0

a) 320: 40 = ?
a) 320: 40 = ?


320: 40 = 320 : ( 10 x 4)
320: 40 = 320 : ( 10 x 4)


= 320: 10 : 4
= 320: 10 : 4


= 32 : 4
= 32 : 4


= 8
= 8
320 : 40 = 8
Toán
Toán
Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2008
Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2008

Nhận xét: 320: 40 32 : 4
Nhận xét: 320: 40 32 : 4

=
=
Toán
Toán
Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2008
Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2008
320
40
8
0

Khi thực hiện phép chia 320: 40 ta có thể
Khi thực hiện phép chia 320: 40 ta có thể
cùng xóa một chữ số 0 ở tận cùng của số
cùng xóa một chữ số 0 ở tận cùng của số
chia và số bị chia, rồi chia như thường.
chia và số bị chia, rồi chia như thường.

b) 32000 : 400 = ?
32000 : 400 = 32000 : (100 x 4)
= 32000 : 100 : 4
= 320 : 4
= 80
32000 : 400 =
80
Toán
Toán
Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2008
Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2008

Nhận xét: 32000 : 400 320 : 4
=
Toán
Toán
Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2008
Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2008
32000
400
8
0
0
0
0

Khi thực hiện phép chia 32000 : 400, ta có thể
Khi thực hiện phép chia 32000 : 400, ta có thể
cùng xoá hai chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số
cùng xoá hai chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số
bị chia, rồi chia như thường.
bị chia, rồi chia như thường.

c) Khi thực hiện phép chia hai số
c) Khi thực hiện phép chia hai số
có tận cùng là các chữ số 0, ta có
có tận cùng là các chữ số 0, ta có
thể cùng xóa một, hai, ba, chữ
thể cùng xóa một, hai, ba, chữ
số 0 ở tận cùng của số chia và số
số 0 ở tận cùng của số chia và số
bị chia, rồi chia như thường.
bị chia, rồi chia như thường.
Toán
Toán
Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2008
Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2008

a) 420 : 60
a) 420 : 60


=
=
7
7
4500 : 500
4500 : 500
=
=
9
9
b) 85000 : 500
b) 85000 : 500
=
=
170
170
92000 : 400
92000 : 400
=
=
230
230
Toán
Toán
Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2008
Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2008
Bài 1 Tính:
Bài 1 Tính:



a)
a)
x
x


x
x
40
40 =
=


25600
25600


x =
x =
25600 : 40
25600 : 40




x
x
=
=
640
640
b)
b)
x
x


x
x
90
90
=
=
37800
37800


x =
x =


37800 : 90
37800 : 90




x =
x =
420
420
Toán
Toán
Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2008
Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2008
Bài 2 Tìm x:
Bài 2 Tìm x:

Toán
Toán
Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2008
Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2008
Bài 3
Bài 3

Người ta dự định xếp 180 tấn hàng lên các toa xe lửa.
Người ta dự định xếp 180 tấn hàng lên các toa xe lửa.


Hỏi:
Hỏi:
a)
a)
Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần mấy toa xe
Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần mấy toa xe
loại đó ?
loại đó ?
b)
b)


Nếu mỗi toa xe chở được 30 tấn hàng thì cần mấy toa xe
Nếu mỗi toa xe chở được 30 tấn hàng thì cần mấy toa xe
loại đó ?
loại đó ?

De kiem tra


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "De kiem tra": http://123doc.vn/document/572301-de-kiem-tra.htm


đề kiểm tra 1 tiết tiếng việt lớp 9
Thời gian: 45 phút
I/trắc nghiệm: ( 2 điểm ) Khoanh tròn chữ cái đúng
Câu 1: Yêu cầu khi giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành mạch, tránh nói mơ hồ thuộc phơng châm
hội thoại nào?
A. Phơng châm về lợng B. Phơng châm về chất. C.Phơng châm quan hệ
D. Phơng châm cách thức E. Phơng châm lịch sự. Đ. Tất cả các trờng hợp.
Câu 2: Trong các từ sau, từ nào không phải từ láy?
A. Lung linh B. Lạnh lùng C. Xa xôi D. Xa lạ
Câu 3: Từ Đ ờng trong Đờng ra mặt trận mùa này đẹp lắm và Ngọt nh đờng nằm trong
trờng hợp nào?
A. Từ đòng nghĩa B. Từ đồng âm C. Từ trái nghĩa
Câu 4: Việc thay thế từ Xuân cho từ Tuổi trong câu Khi ngời ta đã ngoài 70 xuân thì
tuổi càng cao, sức khỏe càng thấp ( Hồ Chí Minh ) có tác dụng gì?
A Thay thế cho tinh thần lạc quan của tác giả
B. Tránh lặp từ tuổi tác
C. Cả hai tác dụng trên
II/ tự luận: ( 8 điểm )
Câu 1: Gạch chân các từ Hán Việt trong doạn thơ sau :
Nền phú hậu bậc tài danh
Văn chơng nết đất, thông minh tính trời
Phong th tài mạo tót vời
Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa
( Truyện kiều Nguyễn Du )
Câu 2: Hãy viết đoạn văn sau thành lời đẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
Nhân vật chính thờng là những ngời phụ nữ đức hạnh, khao khát một cuộc sống bình
yên, hạnh phúc, nhng các thế lực tàn bạo và cả lễ giáo phong kiến khắc nghiệt lại xô đẩy họ vào
cảnh ngộ éo le, oan khuất bất hạnh.
Nguyên Dữ-Truyền kỳ mạn lục, bản dịch của Trúc khê
và Ngô Văn Triêu- NXB Văn hóa, Hà Nội, 1962
Câu3: Vận dụng kiến thức đã học về so sánh để phân tích cái hay cái đẹp trong đoạn trích sau:
Trong nh tiếng hạc bay qua
Đục nh tiếng suối mới sa nữa vời
Tiếng mau nh gió thoảng ngoài
Tiếng khoan sầm sập nh tròi đổ ma
( Truyện Kiều - Nguyễn Du)
. .
( Học sinh không đợc tẩy xóa, đánh dấu, viết vào trong đề )
đề kiểm tra 1 tiết tiếng việt lớp 9
Thời gian: 45 phút
I/trắc nghiệm: ( 2 điểm ) Khoanh tròn chữ cái đúng
Câu 1: Yêu cầu khi giao tiếp cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh lạc đề thuộc phơng châm hội
thoại nào?
A. Phơng châm về lợng B. Phơng châm về chất. C.Phơng châm quan hệ
D. Phơng châm cách thức E. Phơng châm lịch sự. Đ. Tất cả các trờng hợp.
Câu 2: Có thể điền vào chỗ trống trong câu sau Nói chen vào chuyện của ngời trên khi không
đợc hỏi đến là //
A. Nói móc B. Nói mát C. Nói leo D. Nói hớt
Câu 3: Cho biết trong các thành ngữ sau thành ngữ nào có sử dụng cặp từ trái nghĩa?
A. Đầu voi đuôi chuột. B.Sống tết chết giỗ C. Mèo mả gà đồng.
Câu 4: Bài ca dao:
Khăn thơng nhớ ai?
Khăn rơi xuống đất.
Khăn thơng nhớ ai?
Khăn vắt trên vai .
Có sử dụng các phép :
A, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ,chơi chữ. B. ẩn dụ, nhân hóa, so sánh,
C. Nhân hóa, điêp ngữ, hoán dụ, ẩn dụ D . Tất cả các trờng hợp .
II/ tự luận: ( 8 điểm )
Câu 1: Gạch chân các phơng ngữ trong đoạn thơ sau.
Đi mô cho ngái cho xa
ở nhà với mẹ đặng mà nuôi quân
Mình nghèo không tạ thì cân
Mít thơm bán chợ góp phần nuôi lơng
( Tố Hữu Chuyện em )
Câu 2: Hãy viết đoạn văn sau thành lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
Đã gọi là hy vọng thì không thể nói đâu là thực, đâu là h, cũng giống nh những con đờng
trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất làm gì có đờng. Ngời ta di mãi thì thành đờng thôi.
Lỗ tấn, truyện ngắn tuyển tập, bản dịch của
Trơng Chính, NXB Văn học, Hà Nội 1977
Câu3: Vận dụng kiến thức đã học về từ láy để phân tích cái hay cái đẹp trong đoạn trích sau :
Nao nao dòng nớc uốn quanh
Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
Sè sè nắm đất bên đờng
Dầu dầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh
( Truyện Kiều Nguyễn Du)
.
( Học sinh không đợc tẩy xóa, đánh dấu, viết vào trong đề )
đề kiểm tra 1 tiết tiếng việt lớp 9
Thời gian: 45 phút
I/trắc nghiệm: ( 2 điểm ) Khoanh tròn chữ cái đúng
Câu 1: Yêu cầu khi giao tiếp cần nói tế nhị tôn trọng ngời khác thuộc phơng châm hội thoại
nào?
A. Phơng châm về lợng B. Phơng châm về chất. C.Phơng châm quan hệ
D. Phơng châm cách thức E. Phơng châm lịch sự. Đ. Tất cả các trờng hợp.
Câu 2: Trong các từ sau, từ nào không phải từ tợng hình ?
A. Xác xơ B. Vật vờ C. Róc rách D. Rung rinh.
Câu 3: Những cụm từ nào sau đây là những từ Hán-Việt.
A.Sứ giả, tráng sĩ, giang sơn, cây ổi. B. Độc lập, tự do, hạnh phúc, hoàn toàn.
C. Phụ nữ, thiếu niên, nhi đồng. C. Hoàn toàn, tự do, giang sơn.
Câu 4 Ngày xuân

em hãy còn dài
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân


Từ xuân nào là nghĩa chuyễn.
A. Xuân 1 B. Xuân 2 C. Không có từ nào.
II/ tự luận: ( 8 điểm )
Câu 1: Gạch chân dới những từ chỉ Bác Hồ trong đoạn thơ sau:
Mình về với Bác đờng xuôi
Tha giùm Việt Bắc không nhớ Ngời
Nhớ ông Cụ mắt sáng ngời
áo nâu túi vải đẹp tơi lạ thờng
( Việt Bắc- Tố Hữu)
Câu 2: Hãy viết đoạn văn sau thành lời đẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
Nhng điều kỳ lạ nhất là tất cả những ảnh hởng Quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hóa
dân tộc không gì lay chuyển đợc ở Ngời để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống
rất bình dị, rất Việt Nam, rất phơng Đông, nhng đồng thời rất mới, rất hiện đại.
Lê Anh TRà, Phong cách Hồ Chí Minh,cái vĩ đại gắn với cái giản dị
trong Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam, nhà xuất bản Hà Nội, 1990.
Câu 3: Cảm nhận của em về hình ảnh ẩn dụ trong khổ thơ sau:
Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhờng nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu về đâu?
(Thuyền và biển - Xuân Quỳnh)

( Học sinh không đợc tẩy xóa, đánh dấu, viết vào trong đề )
đề kiểm tra 1 tiết tiếng việt lớp 9
Thời gian: 45 phút
I/trắc nghiệm: ( 2 điểm ) Khoanh tròn chữ cái đúng
Câu 1: Yêu cầu khi giao tiếp cần nói có nội dung, nội dung phải đáp ứng nhu cầu của giao
tiếp thuộc phơng châm hội thoại nào?
A. Phơng châm về lợng B. Phơng châm về chất. C.Phơng châm quan hệ
D. Phơng châm cách thức E. Phơng châm lịch sự. Đ. Tất cả các trờng hợp.
Câu 2: Trong các từ sau đây, từ nào không phải là từ Hán-Việt.
A. Âm mu. B, Thủ đoạn. C. Mánh khóe.
Câu 3: Cho biết trong các thành ngữ sau thành ngữ nào có sử dụng cặp từ trái nghĩa?
A. Đầu voi đuôi chuột. B.Sống tết chết giỗ C. Mèo mả gà đồng.
Câu 4: Việc thay thế từ Xuân cho từ Tuổi trong câu Khi ngời ta đã ngoài 70 xuân thì
tuổi càng cao, sức khỏe càng thấp ( Hồ Chí Minh ) có tác dụng gì?
A Thay thế cho tinh thần lạc quan của tác giả
B. Tránh lặp từ tuổi tác C. Cả hai tác dụng trên
II/ Tự luận: ( 8 điểm )
Câu 1: Gạch chân các từ Hán Việt có trong đoạn văn sau:
Suối Côn Sơn, sông Bạch Đằng, cửa Đại An, núi Yên Tử, biển Vân Đồn, núi Dục Thúy hòa
vào nhau trùng điệp, Trăm núi ngìn sông mỹ lệ và kỳ vĩ của Tổ quốc hiện lên trong văn thơ của
ức Trai .
( Võ Nguyên Giáp )
Câu 2: Hãy viết đoạn văn sau thành lời đẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
Trong cái lặng im của Sa Pa, dới những dinh thự củ kỹ của Sa Pa, Sa Pa mà chỉ nghe tên,
ngời ta đã nghỉ đến chuyện nghỉ ngơi, có những con ngời làm việc và lo nghỉ nh vậy cho đất nớc.
Nguyễn Thành Long, Truyện ngắn chon lọc 1945-1975,
NXB tác phẩm mới, Hà Nội, 1976.
Câu 3:
Khổ đầu bài thơ Đoàn thuyên đánh cá của ( Huy Cận) có những hình ảnh đẹp kỳ vĩ,
đó là những hình ảnh nào? Em hãy phân tích những biện pháp nghệ thuật có trong đoạn thơ đó.
. .
( Học sinh không đợc tẩy xóa, đánh dấu, viết vào trong đề )
đề kiểm tra 1 tiết tiếng việt lớp 9
Thời gian: 45 phút
I/trắc nghiệm: ( 2 điểm ) Khoanh tròn chữ cái đúng
Câu 1: Yêu cầu khi giao tiếp đừng nói những điều mà mình không tin là đúng thuộc phơng
châm hội thoại nào?
A. Phơng châm về lợng B. Phơng châm về chất. C.Phơng châm quan hệ
D. Phơng châm cách thức E. Phơng châm lịch sự. Đ. Tất cả các trờng hợp.
Câu 2: Trong các từ sau đây từ nào là từ láy.
A, Nao nao, dầu dầu, nhí nhảnh, lố nhố, sạch sành sanh, hoa hồng.
B. Chờn vờn, lấp ló, ngơ ngác, nghênh nghênh, hì hà hì hục, hoa huệ.
C. Nghênh nghênh, h hốt, đẹp đẽ, tơi tắn, xinh xinh, dầu dầu.
D. Tất cả các trờng hợp trên.
Câu 3: Xuân ơi xuân, em mới đến dăm năm
Mà cuộc sống đã tng bừng ngày hội

Là câu chỉ:
A, Chỉ một năm. B. Chỉ tuổi trẻ. C. Sức sống mới. D. Cuộc sống mới tơi đẹp.
Câu 4: Cho biết trong các thành ngữ sau thành ngữ nào có sử dụng cặp từ trái nghĩa?
A. Đầu voi đuôi chuột. B. Sống tết chết giỗ C. Mèo mả gà đồng.
II/ Tự luận : ( 8 điểm )
Câu 1: Gạch chân các từ Hán Việt trong doạn thơ sau:
Thanh minh trong tiết tháng ba
Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh
Gần xa nô nức yến anh
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
( Truyện Kiều- Nguyễn Du )
Câu 2: hãy viết đoạn văn sau thành lời đẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
Các bạn ! Mỗi lần nhìn thấy cây lợc là mỗi lần tôi băn khoăn và ngậm ngùi . Trrong cuộc
đời kháng chiến của tôi, tôi chứng kiến không biết bao nhiêu cuộc chia tay, nhng cha bao giờ tôi
xúc động nh lần ấy.
Nguyễn Quang Sáng, NXB Thông tin, Hà Nội, 1990
Câu 3: Bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chủ Tịch viết năm 1947 tại chiến khu Việt Bắc có câu :
Tiếng suối trong nh tiếng hát xa .
Nghệ thuật so sánh ở câu thơ trên có gì đặc biệt? Hãy phân tích.

( Học sinh không đợc tẩy xóa, đánh dấu, viết vào trong đề )
đáp án và biểu chấm văn hoc trung đại
Đề A
I/Trắc nghiệm: 2 điểm ( mỗi câu đúng cho 0,5 đ)
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
A B C D
II/ Tự luận : 8 điểm
Câu 1: Học sinh chép đúng đoạn thơ trong SGK cho 1 đ ( nếu sai 2 từ trở lên cho 0,5 đ)
Từ Nỗi mình thêm tức nỗi nhà Ngừng hoa bóng thẹn trông gơng mặt dày
Nét buồn nh cúc điệu gầy nh mai
Câu 2: 2 điểm đủ hai ý( nếu chỉ đúng 1 ý cho 1 đ )
- Khẳng định về vẻ đep và cảm thơng số phận ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến.
- Kết hợp yếu tố hiện thực và yếu tố kỳ ảo; truyện truyền kỳ chữ Hán.
Câu 3: 5 điểm ( học sinh làm rõ những ý sau )
- Hai chị em Kiều đều đẹp Mời phân vẹn mời
- Vân trang trọng khác vời: Thua - Nhờng -> Dự báo số phận của Vân sau này sung sớng êm
đềm.
- Kiều sắc sảo mặn mà, đẹp nghiêng nớc nghiêng thành,cung đàn bạc mệnh,
Ghen Hờn -> Thái độ đố kỵ của thiên nhiên => Dự cảm số phận long đong, thanh lâu máy lợt,
thanh la mấy lần.
- NT: ớc lệ, tợng trng, ẩn dụ, nhân hóa, điển cố, miêu tả
( Tùy vào bài làm của học sinh mà chiết điểm phù hợp )
Đề B
I/Trắc nghiệm: 2 điểm ( mỗi câu đúng cho 0,5 đ)
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
C A C D
II/ Tự luận : 8 điểm
Câu 1: Học sinh chép đúng đoạn thơ trong SGK cho 1 đ ( nếu sai 2 từ trở lên cho 0,5 đ)
Từ : Buồn trông của bể chiều hôm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Câu 2: 2 điểm đủ hai ý( nếu chỉ đúng 1 ý cho 1 đ )
- Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của LVT và KNN thể hiện khát vọng giúp đời.
- Nghệ thuật miêu tả, kể chuyện, miêu tả nhân vật, ngôn ngữ giản di, màu sắc Nam Bộ.
Câu 3: 5 điểm ( học sinh làm rõ những ý sau ):
- Điệp khúc buồn trông nh một điệu ai oán dự báo số phận nàng, bão bùng sắp ập đến
- Tám khúc là tám nỗi buồn khác nhau
- Điêp ngữ, ẩn dụ, miêu tả, đặc biêt là tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
( Tùy vào bài làm của học sinh mà chiết điểm phù hợp )
Đề C
I/Trắc nghiệm: 2 điểm ( mỗi câu đúng cho 0,5 đ)
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
C C C A ; B
II/ Tự luận : 8 điểm
Câu 1: Học sinh chép đúng đoạn thơ trong SGK cho 1 đ ( nếu sai 2 từ trở lên cho 0,5 đ)
Từ :Tởng ngời có khi gốc Tử đã vừa ngời ôm
Câu 2: 2 điểm đủ hai ý( nếu chỉ đúng 1 ý cho 1 đ )
- Ca ngợi ngời anh hùng Quang Trung Nguyễn Huệ đại phá quân Thanh.
- Nghệ thuật kể chuyện và xây dựng nhân vật, tiểu thuyết lịch sử kiểu chơng hồi.
Câu 3: 5 điểm ( học sinh làm đợc các ý sau)
- Vũ Nơng là ngời phụ nữ đẹp ngời đẹp nết.
-Thủy chung,thơng yêu chồng con, con dâu hiếu thảo, ngời mẹ thơng con
- Lẽ ra Vũ Nơng đợc hởng cuộc sống hạnh phúc nhng sống trong chế độ nam quyền phải chị
nhiều oan khuất
- Nghệ thuật truyền kỳ, kỳ ảo.
( Tùy vào bài làm của học sinh mà chiết điểm phù hợp )
Đề D
I/Trắc nghiệm: 2 điêm ( mỗi câu đúng cho 0,5 đ)
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
C A B A ; C
II/ Tự luận : 8 điểm
Câu 1: Học sinh chép đúng đoạn thơ trong SGK cho 1 đ ( nếu sai 2 từ trở lên cho 0,5 đ)
Từ câu : Buồn trông của bể chiều hôm.kêu quanh ghế ngồi
Câu 2: 2 Điểm đủ hai ý( nếu chỉ đúng 1 ý cho 1 đ )
- Sự xa hoa vô độ của vua chúa quan lại thời Lê chúa Trịnh.
- Ghi chép hiện thực một cách cụ thể chân thực ; tùy bút chữ Hán.
Câu 3: 5 điểm ( Học sinh làm đợc các ý sau)
- Là ngời cơng trực, căm ghét bọn xâm lợc và bán nớc.
- là ngời sáng suốt trong nhận định tình hình, thông minh , biết thu phục lòng ngời.
- Có ý chí quyết tâm sắt đá, có tầm nhìn xa trông rộng, là nhà chính trị có lòng yêu chuộng hòa
bình.
- Bậc kỳ tài trong việc dùng binh.
- Miêu tả chân thực, tái hiện lịch sử hào hùng của cha ông ta, giọng văn thể hiện niềm sung sớng.
( Tùy vào bài làm của học sinh mà chiết điểm phù hợp )
Đáp án - Biểu chấm 1 Tiết Tiếng Việt
Đề A
I/ Trắc nghiệm: ( 2 điểm ) Mỗi câu đúng cho 0,5 đ
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
D D B C
II/ Tự luận : ( 8 điểm )
Câu 1: ( 2 điểm )
HS gạch đợc các từ sau:
Phú hậu, tài danh, văn chơng, thông minh, phong th tài mạo,phong nhã, hào hoa.
Câu 2: ( 3 điểm ) - Viết lại đoạn văn theo nguyên văn lời trực tiếp đa vào trong ngoặc kép, tr-
ớc đoạn văn có dùng dấu hai chấm. ( Cho 1,5 điêm)
- Viết lại không để trong dấu ngoặc có thể bỏ bớt một số từ ( lời gián tiếp ) : cho 1,5 điểm
Câu 3: ( 3 điểm )
nêu đợc tiếng đàn Thúy Kiều đợc Nguyễn Du so sánh với : tiếng hạc, tiếng suối, tiếng
gió, tiếng ma Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ bậc thầy.( ở câu này học sinh chi cần nêu đợc các
biện pháp tu từ là đợc)
Tùy vào bài viết của HS để chiết điểm phù hợp
Đề B
I/ Trắc nghiệm: ( 2 điểm ) Mỗi câu đúng cho 0,5 đ
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
C C B C
II/ Tự luận : ( 8 điểm )
Câu 1: (2 điểm )
HS gạch đợc các từ sau: Mô, ngái, đặng, thơm, lơng.
Câu 2: ( 3 điểm )
- Viết lại đoạn văn theo nguyên văn lời trực tiếp đa vào trong ngoặc kép, trớc đoạn văn có
dùng dấu hai chấm. ( Cho 1,5 điêm)
- Viết lại không để trong dấu ngoặc có thể bỏ bớt một số từ ( lời gián tiếp ) : cho 1,5 điểm
Câu 3: ( 3 điểm ) HS diễn tả đợc các từ láy nao nao, nho nhỏ, sè sè, dầu dầu
Tác dụng diễn tả của các từ láy trong đoạn văn
Tùy vào bài viết của HS để chiết điểm phù hợp
Đề C
I/ Trắc nghiệm: ( 2 điểm ) Mỗi câu đúng cho 0,5 đ
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
E A C A
II/ Tự luận : ( 8 điểm )
Câu 1: (2 điểm )
HS gạch đợc các từ sau: Bác, Ngời, ông Cụ
Câu 2: ( 3 điểm )
- Viết lại đoạn văn theo nguyên văn lời trực tiếp đa vào trong ngoặc kép, trớc đoạn văn có
dùng dấu hai chấm. ( Cho 1,5 điêm)
- Viết lại không để trong dấu ngoặc có thể bỏ bớt một số từ ( lời gián tiếp ) : cho 1,5 điểm
Câu 3: ( 3 điểm )
HS chỉ đợc hình ảnh ẩn dụ là thuyền-con trai; biển- con gái
Tác dụng củ phép tu từ ẩn dụ trong đoạn văn.
Tùy vào bài viết của HS để chiết điểm phù hợp
Đề D
I/ Trắc nghiệm: ( 2 điểm ) Mỗi câu đúng cho 0,5 đ
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
A C B C
II/ Tự luận : ( 8 điểm )
Câu 1: (2 điểm )
HS gạch đợc các từ sau: Côn Sơn, Bạch Đằng, Đại an, Yên Tử, Vân Đồn Dục Thúy, mỹ lệ,
kỳ vĩ,Tổ Quốc, ức Trai.
Câu 2: ( 3 điểm )
- Viết lại đoạn văn theo nguyên văn lời trực tiếp đa vào trong ngoặc kép, trớc đoạn văn có
dùng dấu hai chấm. ( Cho 1,5 điêm)
- Viết lại không để trong dấu ngoặc có thể bỏ bớt một số từ ( lời gián tiếp ) : cho 1,5 điểm
Câu 3: ( 3 điểm )
HS nêu đợc hình ảnh so sánh, nhân hóa, hình ảnh lãng mạn
Tác dụng của các hình ảnh trên trong đoạn văn.
Tùy vào bài viết của HS để chiết điểm phù hợp
Nhận xét thu bài
@


Đề kiểm tra Văn thơ hiện đại
Thời gian : 45 phút
.@ .
I/ Trắc nghiệm: (2 điểm )
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.
Câu 1: Bài thơ Đồng chí đợc sáng tác năm nào ?
A. 1948 B .1984 C .1947 D . 1974
Câu 2: Nhà thơ nào trong các tác giả sau trởng thành trong phong trào Thơ mới ?
A. Chính Hữu B. Bằng Việt C. Phạm Tiến Duật D. Huy Cận.
Câu 3: Những biện pháp nghệ thuật nào đã đợc sử dụng trong hai câu thơ:
Mặt trời xuống biển nh hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa
A. So sánh B. So sánh và nhân hoá C. Hoán dụ D. Phóng đại và tợng trng.
Câu 4: Dòng nào nói đúng nhất tâm trạng ông Hai từ khi nghe tin làng chợ Dầu của ông theo
giặc ?
A . Bị ám ảnh và lo sợ trớc bọn giặc Tây và Việt gian bán nớc.
B. Luôn sợ hãi mỗi khi nghe ai đó tụ tập và nói về việc làng mình theo giặc.
C. Đau xót tủi hổ trớc cái tin làng mình theo giặc.
D. Tất cả đều đúng.
II/ Tự luận: ( 8 điểm )
Phân tích vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của
Nguyễn Thành Long.
( Học sinh không đợc tẩy xóa, đánh dấu, viết vào trong đề )

Cau truc phan tu HCHC


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Cau truc phan tu HCHC": http://123doc.vn/document/572619-cau-truc-phan-tu-hchc.htm


Hóa học lớp 11
CTĐG nhất của X là CH
CTPT của X là (CH)
n
. Có M
X
= 2.39 = 78
Hay 13n = 78, n = 6
CTPT nhất của X là C
6
H
6
Hóa học lớp 11
Ví dụ 2 :
Hợp chất hữu cơ A (chứa C, H, O và N) có 63,72%C,
9,73 %H, 12,39 %N về khối lượng. Tỉ khối hơi của A
so với CH
4
là 7,0625. Lập công thức phân tử của A.
Hóa học lớp 11
Đặt công thức phân tử A là C
x
H
y
O
x
N
t
.
%O = 100 63,72 9,73 12,39 = 14,16%.
Ta có tỉ lệ
x : y : z : t = =
%C %H %O %N
: : :
12 1 16 14
, , , ,
: : :
63 72 9 73 14 16 12 39
12 1 16 14
= 5,39 : 9,73 : 0,885 : 0,885 = 6 : 11 : 1 : 1
Công thức đơn giản nhất của A là C
6
H
11
ON.
Có M = 16.7,0625 = 113
(C
6
H
11
ON)
n
có 113n = 113 vậy n = 1.
Công thức phân tử là C
6
H
11
ON
Hóa học lớp 11
Đốt cháy 0,15 gam chất hữu cơ A thu được 0,22 gam CO
2
,
0,18 gam H
2
O và 56 ml N
2
(đktc). Tìm CTPT của A biết M
A
= 60.
Ví dụ 3
C CO
,
n n , (mol)= = =
2
0 22
0 005
44
H H O
. ,
n n , (mol)= = =
2
2 0 18
2 0 02
18
N N
,
n n . , (mol)
,
= = =
2
0 056
2 2 0 005
22 4
O
, . , . , . ,
n

= =
0 15 12 0 005 1 0 02 14 0 005
0
16
Vậy công thức phân tử của A là C
x
H
y
N
t

Hóa học lớp 11
Ta có x : y : t = n
C
: n
H
: n
N
= 0,005 : 0,02 : 0,05
= 1 : 4 : 1
Công thức đơn giản của A là CH
4
N.
M = 30n = 60, n = 2
Công thức phân tử A là C
2
H
8
N
2
Hóa học lớp 11
2. Tìm CTPT từ % khối lượng
Khi biết M, %C, %H, %O, %N ta có
CTPT là C
x
H
y
O
z
N
t
thì
=
%C.M
x
12.100
=
%H.M
y
1.100
=
%N.M
t
14.100
=
%O.M
z
16.100
Hóa học lớp 11
Ví dụ :
X có chứa 63,72%C, 9,73 %H, 12,39 %N về khối lượng. M
A
= 113
CTPT của X là :
A. C
6
H
11
N B. C
6
H
11
ON C. C
5
H
9
O
2
N D. C
6
H
11
ON
2

= =
63,71.113
x 6
12.100
= =
9,73.113
y 11
1.100
= =
12,39.113
t 1
14.100
= =
14,16.113
z 1
16.100
%O = 100 63,72 9,73 12,39 = 14,16%
X : C
6
H
11
ON
B
Hóa học lớp 11
Hóa học lớp 11
I. Thuyết cấu tạo hóa học
-
Trong ptử HCHC các ngtử lkết với nhau theo đúng hóa trị và
theo 1 trật tự nhất định. Sự thay đổi thứ tự liên kết sẽ tạo chất mới
-
Trong HCHC ngtử C liên kết với nhau tạo thành mạch.
-
Tính chất của các chất phụ thuộc thành phần và cấu tạo
-
Đồng đẳng : là các chất hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm CH
2
nhưng có tính chất tương tự nhau.
-
Đồng phân : là các chất có cùng CTPT nhưng khác nhau CTCT
Hóa học lớp 11
Các nguyên tử góp chung e để đạt được cấu hình bền vững
Liên kết đơn (liên kết ) : tạo bởi 1 cặp electron dùng chung
Liên kết đôi: tạo bởi 2 cặp e dùng chung gồm 1 lk và 1 lk
Liên kết ba: tạo bởi 3 cặp e dùng chung gồm 1 lk và 2 lk
II. Liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ
1. Các loại liên kết

Bến quê


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Bến quê": http://123doc.vn/document/572928-ben-que.htm



NGUYỄN MINH CHÂU

Kiểm tra : Nêu cảm nhận
về các nhân vật trong
truyện ngắn “ Chiếc lược
ngà”




Tranh Bến q

Nhà Văn Nguyễn
Minh Châu
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về
tác giả, tác phẩm
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả :
- Nguyễn Minh Châu
(1930 – 1989), quê ở
Nghệ An
- Là cây bút xuất sắc
của văn học Việt
Nam hiện đại

- GV hướng dẫn
cách đọc, đọc mẫu 1
đoạn.
Gọi HS đọc tiếp +
kết hợp giải nghóa
từ khó.
Hỏi:Em hãy tóm tắt
nội dung truyện
GV nhận xét, bổ
sung.
2. Tác phẩm
Xuất bản năm
1985, in trong tập
“Bến quê”
3. Đọc – kể
a) đọc
b) kể
Hoạt động 2 : Hướng dẫn đọc – kể

Hoạt động 3 : Hướng dẫn phân tích phần 1
Hỏi : Truyện được trần thuật theo điểm
nhìn của nhân vật nào ?
Hỏi : Nhân vật chính của truyện là ai ?
(Nhó).
Hỏi: Nhân vật Nhó ở vào hoàn cảnh nào ?
Hỏi: Xây dựng tình huống ấy, tác giả nhằm
thể hiện điều gì ?
(Tạo tình huống nghòch lí để chiêm nghiệm
một triết lí về đề người, về cuộc đời, cuộc
sống và số phận con người chứa đầy những
điều bất thường, những nghòch lí ngẫu
nhiên, vượt ra ngoài dự đònh và ước muốn
cả những hiểu biết và toan tính của con
người. Mang tính trải nghiệm của cả đời
người…).
1. Cảm nhận của
nhân vật Nhó về vẻ
đẹp của thiên nhiên
- Hoa bằng lăng cuối
mùa trở nên đậm sắc
hơn
- Sông Hồng một
màu đỏ nhạt mặt
sông như rộng thêm
ra

Hỏi: Em có nhận xét gì
về trình tự miêu tả cảnh
vật của tác giả và nêu
tác dụng của cách miêu
tả ấy ?
(Trình tự miêu tả: từ gần
đến xa => tạo thành 1
không gian có chiều sâu
rộng…)
Hỏi: Hãy nêu cảm nhận
của em về cảnh vật thiên
nhiên qua cái nhìn của
nhân vật Nhó ?
-
- Vòm trời cũng như
cao hơn
- Những tia nắng
sớm …
- Vùng phù sa phô ra
một màu vàng thau
xen màu xanh non
=> Vẽ đẹp trù phú
đầy màu sắc

Nhân vật Nhĩ – Bến q

GV khái qt tiết 1 gợi mở tiết 2
Hướng dẫn về nhà
-đọc kĩ truyện
Trả lời câu hỏi từ 3 ->6 Tr.108
SGK
Làm bài tập và luyện tập sgk

Hoạt động 4 : Hướng dẫn phân tích phần 2
Hỏi: em hãy đọc lại những câu văn
thể hiện sự cảm nhận của nhân vật
Nhó về Liên (vợ của anh) trong
truyện ngắn ?
Hỏi: Trong những ngày cuối cùng
của cuộc đời Nhó đã nhìn thấy gì
qua khung của sổ và anh khao khát
điều gì ?
Hỏi: Vì sao anh lại có điều khác
khao ấy ? Điều đó có ý nghóa gì ?
(Vì Nhó biết mình sắp phải từ giã
cõi đời -> trong anh bừng dậy niềm
khao khát vô vọng).
2. Những suy
ngẫm của Nhó
về đời người, về
cuộc đời.
a) Cảm nhận của
nhân vật Nhó về
Liên
- Nhận ra sự tần
tảo, tình yêu
thương và đức hy
sinh thầm lặng
của vợ
- Biết ơn sâu sắc

(Vì cảnh vật đẹp, bình dò và
gần gũi mà bây giờ anh mới
nhận ra nhưng anh hiểu rằng
mình sắp từ giã cõi đời… Điều
ước muốn ấy chính là sự thức
tỉnh về những giá trò bềnh
vững, bình thường và sâu xa
của cuộc sống – những giá trò
thường bò người ta lãng quên
khi sự ham muốn xa vời lôi
cuốn. Với Nhó lại là lúc cuối
đời… sự thức tỉnh xen lẫn niềm
ân hận, xót xa…).
b
) Niềm khao khát
của Nhó
- Được đặt chân
lên bãi bồi bên kia
bến sông
=> Ước muốn bình
dò mà gần gũi,
thân thuộc

Hỏi: Không thể thực hiện được điều mình
muốn, Nhó đã nhờ cậy vào ai ? (đứa con).
(Vì đứa con trai không hiểu được ước muốn
của cha nên làm một cách miễn cưỡng và sau
đó lại bò cuốn hút vào trò chơi cờ thế -> lỡ
chuyến đò )
Hỏi : từ đó, Nhó đã suy ngẫm như thế nào về
nghòch lí cuộc đời ?
Hỏi : Em (cảm nhận) hiểu như thế nào về triết
lí này của Nhó ?
Hỏi : Ở cuối truyện, tác giả miêu tả chân dung
và cử chỉ của Nhó khác thường như thế nào ?
Hỏi Em hãy giải thích ý nghóa của các chi tiết
ấy ?
Hỏi : Em có nhận xét gì về ngòi bút miêu tả
tâm lí của Nguyễn Minh Châu ?
(Nguyễn Minh Châu rất tinh tế khi miêu tả đời
sống nội tâm nhân vật với diễn biến tâm trạng
và thể hiện tư tưởng nhân đạo cao cả
c) Suy ngẫm về
cuộc đời
- Con người ta
trên đường đời
thật khó tránh
khỏi những cái
điều vòng vèo
hoặc chùng chình

Hỏi : Tìm chi tiết, hoàn cảnh vừa
mang ý nghóa thực, vừa mang ý
nghóa biểu tượng trong bài ?
(GV : hình ảnh bãi bồi trên sông và
khung cảnh thiên nhiên, vẻ đẹp
gần gũi đời thường, thân thuộc, là
quê hương xứ sở
- Hình ảnh hoa bằng lăng cuối
mùa, tảng đất lở …-> Sự sống của
Nhó ở vào những ngày cuối cùng
- Đứa con trai sa vào chơi cờ -> cái
vòng vèo, chùng chình trên đường
đời
- Cử chỉ kì hoặc của Nhó ở cuối
truyện -> Thức tỉnh mọi người )

=> Cuộc sống và số phận
con người chứa đầy
nghòch lí, vượt ra ngoài
dự đònh ước muốn ->
Mang tính trải nghiệm
cuộc đời
- Cử chỉ : Giơ cánh tay
gầy guộc …Khoát khoát ….
Ra hiệu …
=> Thức tónh mọi người
vứt ra khỏi cái vòng vèo
chùng chình trên đường
đời, hướng tới giá trò đích
thực, giản dò, gần gũi và
bền vững

Hoạt động 5 : Hướng dẫn tổng kết
Hỏi : Phương thức biểu
đạt của văn bản này là
phương thức gì ?
Hỏi : Nét chính trong nội
dung, nghệ thuật của văn
bản ?
Hỏi : Tìm trong văn bản
một đoạn văn chứa suy
ngẫm, triết lí của tác giả
và nêu cảm nhận của em
về đoạn văn này ?
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật : Miêu
tả tâm lí tinh tế và xây
dựng nhiều hình ảnh
mang tính biểu tượng.
2. Nội dung : Suy
ngẫm về cuộc đời và
thức tónh sự trân trọng
những vẻ đẹp bình dò,
gần gũi cuộc sồng quê
hương (ghi nh sgk)ớ

Chủ Nhật, 20 tháng 4, 2014

Chuẩn kiến thức và kỹ năng bộ môn toán THCS


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Chuẩn kiến thức và kỹ năng bộ môn toán THCS": http://123doc.vn/document/573238-chuan-kien-thuc-va-ky-nang-bo-mon-toan-thcs.htm


Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
thẳng. Trung điểm của đoạn thẳng.
- Biết các khái niệm tia, đoạn thẳng.
- Biết các khái niệm hai tia đối nhau,
hai tia trùng nhau.
- Biết khái niệm độ dài đoạn thẳng.
- Hiểu và vận dụng đợc đẳng thức
AM + MB = AB để giải các bài toán
đơn giản.
- Biết khái niệm trung điểm của đoạn
thẳng.
Về kỹ năng:
- Biết vẽ một tia, một đoạn thẳng. Nhận
biết đợc một tia, một đoạn thẳng trong
hình vẽ.
- Biết dùng thớc đo độ dài để đo đoạn
thẳng.
- Biết vẽ một đoạn thẳng có độ dài cho
trớc.
- Vận dụng đợc đẳng thức
AM + MB = AB
để giải các bài toán đơn giản.
- Biết vẽ trung điểm của một đoạn
thẳng.
Ví dụ. Học sinh biết dùng các thuật ngữ:: đoạn
thẳng này bằng (lớn hơn, bé hơn) đoạn thẳng
kia.
Ví dụ. Cho biết điểm M nằm giữa hai điểm
A, B và AM = 3cm, AB = 5cm.
a) MB bằng bao nhiêu? Vì sao?
b) Vẽ hình minh hoạ.
Ví dụ. Học sinh biết xác định trung điểm
của đoạn thẳng bằng cách gấp hình hoặc dùng
thớc đo độ dài.
V. Góc
1. Nửa mặt phẳng. Góc. Số đo góc.
Tia phân giác của một góc.
Về kiến thức:
- Biết khái niệm nửa mặt phẳng.
- Biết khái niệm góc.

Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
- Hiểu các khái niệm: góc vuông, góc
nhọn, góc tù, góc bẹt, hai góc kề nhau,
hai góc bù nhau.
- Biết khái niệm số đo góc.
- Hiểu đợc: nếu tia Oy nằm giữa hai tia
Ox, Oz thì :
xOy + yOz = xOz
để giải các bài toán đơn giản.
- Hiểu khái niệm tia phân giác của góc.
Về kỹ năng:
- Biết vẽ một góc. Nhận biết đợc
một góc trong hình vẽ.
- Biết dùng thớc đo góc để đo góc.
- Biết vẽ một góc có số đo cho trớc.
- Biết vẽ tia phân giác của một góc.
Ví dụ. Học sinh biết dùng các thuật ngữ: góc
này bằng (lớn hơn, bé hơn) góc kia.
Ví dụ. Cho biết tia Ot nằm giữa hai tia Ox,
Oy và xOt = 30, xOy = 70.
a) Góc tOy bằng bao nhiêu? Vì sao?
b) Vẽ hình minh hoạ.
Ví dụ. Học sinh biết xác định tia phân giác
của một góc bằng cách gấp hình hoặc dùng th-
ớc đo góc.
2. Đờng tròn. Tam giác. Về kiến thức:
- Biết các khái niệm đờng tròn, hình
tròn, tâm, cung tròn, dây cung, đờng
kính, bán kính.
- Nhận biết đợc các điểm nằm trên, bên
trong, bên ngoài đờng tròn.
- Biết khái niệm tam giác.
- Hiểu đợc các khái niệm đỉnh, cạnh,
góc của tam giác.
- Nhận biết đợc các điểm nằm bên
trong, bên ngoài tam giác.
Về kỹ năng:
- Biết dùng com pa để vẽ đờng tròn,
cung tròn. Biết gọi tên và ký hiệu đờng
tròn.
Ví dụ. Học sinh biết dùng com pa để so sánh
hai đoạn thẳng.
Ví dụ. Cho điểm O. Hãy vẽ đờng tròn
(O; 2cm).
Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
- Biết vẽ tam giác. Biết gọi tên và
ký hiệu tam giác.
- Biết đo các yếu tố (cạnh, góc) của một
tam giác cho trớc.
Ví dụ. Học sinh biết dùng thớc thẳng, thớc đo
độ dài và com pa để vẽ một tam giác khi biết
độ dài ba cạnh của nó.
lớp 7
Chủ đề Mức độ cần đạt
Ghi chú
I. Số hữu tỉ. Số thực
1. Tập hợp Q các số hữu tỉ.
- Khái niệm số hữu tỉ.
- Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
- So sánh các số hữu tỉ.
- Các phép tính trong Q: cộng, trừ,
nhân, chia số hữu tỉ. Lũy thừa với
số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ.
Về kiến thức:
Biết đợc số hữu tỉ là số viết đợc dới
dạng
b
a
với
0,,

bZba
.
Về kỹ năng:
- Thực hiện thành thạo các phép tính về
số hữu tỉ.
- Biết biểu diễn một số hữu tỉ trên trục
số, biểu diễn một số hữu tỉ bằng nhiều
phân số bằng nhau.
- Biết so sánh hai số hữu tỉ.
- Giải đợc các bài tập vận dụng quy tắc
các phép tính trong Q.
Ví dụ.
a)
1
2

=
1
2
=
2
4

=
2
4
= 0,5.
b) 0,6 =
3
5
=
3
5


=
6
10
.
2. Tỉ lệ thức.
- Tỉ số, tỉ lệ thức.
- Các tính chất của tỉ lệ thức và
tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
Về kỹ năng:
Biết vận dụng các tính chất của tỉ lệ
thức và của dãy tỉ số bằng nhau để giải
các bài toán dạng: tìm hai số biết tổng
(hoặc hiệu) và tỉ số của chúng.
Ví dụ. Tìm hai số x và y biết:
3x = 7y và x - y = -16.
Không yêu cầu học sinh chứng minh các tính
chất của tỉ lệ thức và dãy các tỉ số bằng nhau.
3. Số thập phân hữu hạn. Số thập
phân vô hạn tuần hoàn. Làm tròn
số.
Về kiến thức:
- Nhận biết đợc số thập phân hữu hạn,
số thập phân vô hạn tuần hoàn.
- Biết ý nghĩa của việc làm tròn số.
Về kỹ năng:
Vận dụng thành thạo các quy tắc làm
tròn số.
Không đề cập đến các khái niệm sai số tuyệt
đối, sai số tơng đối, các phép toán về sai số.
4. Tập hợp số thực R.
- Biểu diễn một số hữu tỉ dới dạng
Về kiến thức:
- Biết sự tồn tại của số thập phân vô
Ví dụ. Viết các phân số
5
8
,
3
20

,
4
11
dới dạng
Chủ đề Mức độ cần đạt
Ghi chú
số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn
tuần hoàn.
- Số vô tỉ (số thập phân vô hạn
không tuần hoàn). Tập hợp số thực.
So sánh các số thực
- Khái niệm về căn bậc hai của
một số thực không âm.
hạn không tuần hoàn và tên gọi của
chúng là số vô tỉ.
- Nhận biết sự tơng ứng 1 1 giữa tập
hợp R và tập các điểm trên trục số, thứ
tự của các số thực trên trục số.
- Biết khái niệm căn bậc hai của một số
không âm. Sử dụng đúng kí hiệu .
Về kỹ năng:
- Biết cách viết một số hữu tỉ dới dạng
số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần
hoàn.
- Biết sử dụng bảng số, máy tính bỏ túi
để tìm giá trị gần đúng của căn bậc hai
của một số thực không âm.
số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.
- Tập hợp số thực bao gồm tất cả các số hữu tỉ
và vô tỉ.
Ví dụ. Học sinh có thể phát biểu đợc rằng
mỗi số thực đợc biểu diễn bởi một điểm trên
trục số và ngợc lại.
Ví dụ.
2
1,41;
3
1,73.
II. Hàm số và đồ thị
1. Đại lợng tỉ lệ thuận.
- Định nghĩa.
- Tính chất.
- Giải toán về đại lợng tỉ lệ thuận.
Về kiến thức:
- Biết công thức của đại lợng tỉ lệ
thuận: y = ax (a 0).
- Biết tính chất của đại lợng tỉ lệ thuận:
1
1
y
x
=
2
2
y
x
= a;
1
2
y
y
=
1
2
x
x
.
Về kỹ năng:
Giải đợc một số dạng toán đơn giản về
tỉ lệ thuận.
- Học sinh tìm đợc các ví dụ thực tế của đại l-
ợng tỉ lệ thuận.
- Học sinh có thể giải thành thạo bài toán:
Chia một số thành các các phần tỉ lệ với các số
cho trớc.
2. Đại lợng tỉ lệ nghịch.
- Định nghĩa.
- Tính chất.
- Giải toán về đại lợng tỉ lệ
nghịch.
Về kiến thức:
- Biết công thức của đại lợng tỉ lệ
nghịch: y =
a
x
(a 0).
- Biết tính chất của đại lợng tỉ lệ
Học sinh tìm đợc các ví dụ thực tế của đại l-
ợng tỉ lệ nghịch.
Ví dụ. Một ngời chạy từ A đến B hết 20 phút.
Chủ đề Mức độ cần đạt
Ghi chú
nghịch:
x
1
y
1
= x
2
y
2
= a;
1
2
x
x
=
2
1
y
y
.
Về kỹ năng:
- Giải đợc một số dạng toán đơn giản về
tỉ lệ nghịch.
Hỏi ngời đó chạy từ B về A hết bao nhiêu phút
nếu vận tốc chạy về bằng 0,8 lần vận tốc chạy
đi.

Ví dụ. Thùng nớc uống trên tàu thuỷ dự định
để 15 ngời uống trong 42 ngày. Nếu chỉ có 9
ngời trên tàu thì dùng đợc bao lâu ?
3. Khái niệm hàm số và đồ thị.
- Định nghĩa hàm số.
- Mặt phẳng toạ độ.
- Đồ thị của hàm số y = ax (a 0).
- Đồ thị của hàm số y =
a
x
(a
0).
Về kiến thức:
- Biết khái niệm hàm số và biết cách
cho hàm số bằng bảng và công thức.
- Biết khái niệm đồ thị của hàm số.
- Biết dạng của đồ thị hàm số y = ax
(a 0).
- Biết dạng của đồ thị hàm số y =
a
x

(a 0).
Về kỹ năng:
- Biết cách xác định một điểm trên mặt
phẳng toạ độ khi biết toạ độ của nó và
biết xác định toạ độ của một điểm trên
mặt phẳng toạ độ.
- Vẽ thành thạo đồ thị của hàm số y =
ax (a 0).
- Biết tìm trên đồ thị giá trị gần đúng
của hàm số khi cho trớc giá trị của biến
số và ngợc lại.
Không yêu cầu vẽ đồ thị của hàm số y =
a
x
(a
0).
Chủ đề Mức độ cần đạt
Ghi chú
III. Biểu thức đại số
- Khái niệm biểu thức đại số, giá
trị của một biểu thức đại số.
- Khái niệm đơn thức, đơn thức
đồng dạng, các phép toán cộng,
trừ, nhân các đơn thức.
Về kiến thức:
- Biết các khái niệm đơn thức, bậc của
đơn thức một biến.
- Biết các khái niệm đa thức nhiều
biến, đa thức một biến, bậc của một đa
thức một biến.
Ví dụ. Tính giá trị của biểu thức x
2
y
3
+ xy tại
x = 1 và y =
1
2
.
- Khái niệm đa thức nhiều biến.
Cộng và trừ đa thức.
- Đa thức một biến. Cộng và trừ
đa thức một biến.
- Nghiệm của đa thức một biến.
- Biết khái niệm nghiệm của đa thức
một biến.
Về kỹ năng:
- Biết cách tính giá trị của một biểu
thức đại số.
- Biết cách xác định bậc của một đơn
thức, biết nhân hai đơn thức, biết làm
các phép cộng và trừ các đơn thức đồng
dạng.
- Biết cách thu gọn đa thức, xác định
bậc của đa thức.
- Biết tìm nghiệm của đa thức một biến
bậc nhất.
Ví dụ. Tìm nghiệm của các đa thức
f(x) = 2x + 1, g(x) = 1 - 3x.
IV. Thống kê
- Thu thập các số liệu thống kê.
Tần số.
Về kiến thức:
- Biết các khái niệm: Số liệu thống kê,
tần số.
Ví dụ. Hãy thực hiện những việc sau đây:
a) Ghi điểm kiểm tra về toán cuối học kì I
của mỗi học sinh trong lớp.
- Bảng tần số và biểu đồ tần số
(biểu đồ đoạn thẳng hoặc biểu đồ
hình cột).
- Số trung bình cộng; mốt của dấu
hiệu.
Biết bảng tần số, biểu đồ đoạn thẳng
hoặc biểu đồ hình cột tơng ứng.
Về kỹ năng:
- Hiểu và vận dụng đợc các số trung
bình cộng, mốt của dấu hiệu trong các
tình huống thực tế.
- Biết cách thu thập các số liệu thống
kê.
b) Lập bảng tần số và biểu đồ đoạn thẳng
tơng ứng.
c) Nêu nhận xét khi sử dụng bảng (hoặc
biểu đồ) tần số đã lập đợc (số các giá trị của
dấu hiệu; số các giá trị khác nhau; giá trị lớn
nhất, giá trị nhỏ nhất; giá trị có tần số lớn nhất;
các giá trị thuộc khoảng nào là chủ yếu).
d) Tính số trung bình cộng của các số liệu
Chủ đề Mức độ cần đạt
Ghi chú
- Biết cách trình bày các số liệu thống
kê bằng bảng tần số, bằng biểu đồ đoạn
thẳng hoặc biểu đồ hình cột tơng ứng.
thống kê.
Chủ đề Mức độ cần đạt
Ghi chú
V. Đờng thẳng vuông góc. Đờng
thẳng song song.
1. Góc tạo bởi hai đờng thẳng cắt
nhau. Hai góc đối đỉnh. Hai đờng
thẳng vuông góc.
Về kiến thức:
- Biết khái niệm hai góc đối đỉnh.
- Biết các khái niệm góc vuông, góc
nhọn, góc tù.
- Biết khái niệm hai đờng thẳng vuông
góc.
Về kỹ năng:
- Biết dùng êke vẽ đờng thẳng đi qua
một điểm cho trớc và vuông góc với một
đờng thẳng cho trớc.

Ví dụ. Vẽ hai đờng thẳng cắt nhau. Hãy:
a) Đo góc tạo bởi hai đờng thẳng cắt nhau.
b) Chỉ ra hai góc đối đỉnh.
c) Chứng tỏ rằng hai góc đối đỉnh thì bằng
nhau.
2. Góc tạo bởi một đờng thẳng cắt
hai đờng thẳng. Hai đờng
thẳng song song. Tiên đề Ơ-
clít về đờng thẳng song
song. Khái niệm định lí,
chứng minh một định lí.
Về kiến thức:
- Biết tiên đề Ơ-clít.
- Biết các tính chất của hai đờng thẳng
song song.
- Biết thế nào là một định lí và chứng
minh một định lí.
Về kỹ năng:
- Biết và sử dụng đúng tên gọi của các
góc tạo bởi một đờng thẳng cắt hai đờng
thẳng: góc so le trong, góc đồng vị, góc
trong cùng phía, góc ngoài cùng phía.
- Biết dùng êke vẽ đờng thẳng song
song với một đờng thẳng cho trớc đi qua
một điểm cho trớc nằm ngoài đờng
thẳng đó (hai cách).
Ví dụ. Vẽ một đờng thẳng cắt hai đờng thẳng
và chỉ ra các cặp góc so le trong, các cặp góc
đồng vị.
Ví dụ. Dùng êke vẽ hai đờng thẳng cùng
vuông góc với một đờng thẳng thứ ba.
Ví dụ. Dùng êke vẽ hai đờng thẳng cắt một
đờng thẳng tạo thành một cặp góc so le trong
bằng góc nhọn của êke.
Chủ đề Mức độ cần đạt
Ghi chú
VI. Tam giác
1. Tổng ba góc của một tam giác.
Về kiến thức:
- Biết định lí về tổng ba góc của một
tam giác.
- Biết định lí về góc ngoài của một tam
giác.
Về kỹ năng:
Vận dụng các định lí trên vào việc tính
số đo các góc của tam giác.
Ví dụ. Cho tam giác ABC có
,80

0
=
B
0
30

=
C
. Tia phân giác của góc A cắt BC ở D.
Tính
ã
ADC

ã
ADB
2. Hai tam giác bằng nhau. Về kiến thức:
- Biết khái niệm hai tam giác bằng
nhau.
- Biết các trờng hợp bằng nhau của tam
giác.
Về kỹ năng:
- Biết cách xét sự bằng nhau của hai
tam giác.
- Biết vận dụng các trờng hợp bằng
nhau của tam giác để chứng minh các
đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng
nhau.
Ví dụ. Cho góc xAy. Lấy điểm B trên tia Ax,
điểm D trên tia Ay sao cho AB = AD. Trên tia
Bx lấy điểm E, trên tia Dy lấy điểm C sao cho
BE = DC. Chứng minh rằng BC = DE.
3. Các dạng tam giác đặc biệt.
- Tam giác cân. Tam giác đều.
- Tam giác vuông. Định lí Py-ta-
go. Hai trờng hợp bằng nhau của
tam giác vuông.
Về kiến thức:
- Biết các khái niệm tam giác cân, tam
giác đều.
- Biết các tính chất của tam giác cân,
tam giác đều.

Ví dụ. Cho tam giác nhọn ABC. Kẻ AH vuông
góc với BC (H BC). Cho biết AB = 13cm,
AH = 12cm, HC = 16cm. Tính các độ dài AC,
BC.
- Biết các trờng hợp bằng nhau của tam

Tiểu luận cao học- cơ sở hóa lí trong sinh học


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tiểu luận cao học- cơ sở hóa lí trong sinh học": http://123doc.vn/document/573535-tieu-luan-cao-hoc-co-so-hoa-li-trong-sinh-hoc.htm


MỤC LỤC
Nội dung Trang
. I.Cân bằng nội môi và vai trò của nó đối với cơ thể động vật…………. 2
II. Các phản ứng của cơ thể con người với môi trường
biến đổi để duy trì được cân bằng nội môi………………………………. 3
1. Cân bằng áp suất thẩm thấu ……………………………………… 3
a. Điều hoà lượng nước…………………………………………… 3
b. Điều hoà muối khoáng…………………………………………. . 5
2. Điều hoà sự cân bằng nồng độ ion và duy trì nồng độ muối
trong huyết tương………………………………………………………………. 5
3. Điều hoà sự chuyển hoá các chất……………………………………… 7
a. Điều hoà glucozơ huyết (đường huyết)…………………………. 8
b. Điều hoà protein trong huyết tương ……………………………. 8
4. Cân bằng pH nội mô……………………………………………………. 8
5. Cân bằng nhiệt …………………………………………………………… 9
III. Kết luận……………………………………………………………… 11
Tài liệu tham khảo……………………………………………………… 12
- 1 -
ĐỀ BÀI:
Cân bằng nội môi là gì?. Vai trò của nó đối với cơ thể động vật và nêu
các phản ứng của cơ thể con người với môi trường biến đổi để duy trì
được cân bằng nội môi?
BÀI LÀM
I. Cân bằng nội môi và vai trò của nó đối với cơ thể động vật.
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể. Ví dụ: duy
trì nồng độ gluco trong máu người ở 0,1%, duy trì thân nhiệt ở người là 36,7
0
C…
Cân bằng nội môi ở cơ thể động vật đóng vai trò vô cùng quan trọng trong đời
sống động vật vì nó đảm bảo cho mọi hoạt động sống của cơ thể diễn ra bình thường,
nhưng đồng thời nó đảm bảo cho cơ thể có khả năng thích nghi với thay đổi của môi
trường sống.
Động vật là những sinh vật thuộc cơ thể đa bào, khác với cơ thể đơn bào ở chỗ
tế bào của cơ thể đơn bào tiếp xúc trực tiếp với môi trường ngoài, còn đối với cơ thể
đa bào các tế bào không trực tiếp tiếp xúc với môi trường ngoài mà phải thông qua
môi trường trong, đó là dịch mô (dịch choán đầy các khoảng gian bào) và dịch cơ thể
(là dịch chứa trong hệ mạch như mạch bạch huyết, mạch máu…).
Thuật ngữ môi trường bên trong (tiếng Pháp: le milieu intérieur, tiếng Anh: the
internal environment) được đề ra bởi nhà sinh lý học người Pháp Claude Bernard để
chỉ dịch ngoài tế bào (dịch ngoại bào). Khoảng 60 % khối lượng cơ thể người là dịch,
chủ yếu là nước trong đó hòa tan các ion cùng nhiều chất khác. 2/3 lượng dịch này ở
bên trong các tế bào - gọi là dịch nội bào, 1/3 còn lại bên ngoài các tế bào gọi là dịch
ngoại bào. Mô kẽ chứa 80% dịch ngoại bào, 20% kia lưu thông trong huyết tương (dĩ
nhiên sự phân chia này chỉ là khiên cưỡng bởi lẽ dịch ở mô kẽ và trong huyết tương
trao đổi liên tục). Dịch ngoại bào luân chuyển thường xuyên khắp cơ thể. Chúng từ
mô kẽ pha lẫn vào dòng máu tuần hoàn rồi lại được thẩm thấu vào dịch mô qua vách
mao mạch.
Dịch ngoại bào chứa các ion và các dưỡng chất cần thiết cho sự sống của tế
bào. Nó chứa lượng lớn Na
+
, Cl
-
và các ion cácbônat (HCO
3
-
, CO
3

), cũng như các
dưỡng chất: ôxy, glucozơ, axit béo, axit amin. Nó cũng chứa CO
2
đưa từ tế bào ra
thải ở phổi, cùng nhiều chất thải khác để bài tiết ở thận. Do vậy, có thể nói tất cả mọi
tế bào cùng sống trong một môi trường có tên gọi dịch ngoại bào. Đây chính là lý do
để Claude Bernard - ông tổ của sinh lý học hiện đại - từ thế kỷ 19 đã gọi dịch ngoại
bào là môi trường bên trong của cơ thể.
Điều kiện môi trường trong (áp suất thẩm thấu, nồng độ các ion, độ pH, nhiệt
độ… phải luôn được ổn định mới đảm bảo cho mọi hoạt động sống diễn ra bình
thường vì các tế bào, các cơ quan của cơ thể chỉ có thể hoạt động bình thường khi các
điều kiện hoá lí của môi trường trong thích hợp và ổn định. Nếu các điều kiện lí hoá
của môi trường trong biến động và không duy trì được sự ổn định (gọi là mất cân
bằng nội môi) sẽ gây nên sự biến đổi hoặc rối loạn hoạt động của các tế bào và các cơ
quan, cơ thể sẽ lâm vào tình trạng nguy kịch rồi chết.
- 2 -
Động vật phải đối mặt với môi trường luôn luôn thay đổi, ví dụ như mùa hè
nóng, mùa đông khô, nước có nồng độ muối khác nhau….sự thay đổi này sẽ ảnh
hưởng đến nội môi, do vậy cơ thể phải có những cơ chế điều chỉnh để duy trì sự cân
bằng nội môi mới có thể tồn tại được.
Các cơ chế điều hoà nội môi là một hệ thống động, nó hoạt động để tạo ra một
trạng thái cân bằng, được mô tả như là một trạng thái cân bằng động. Bất kì một hệ
điều chỉnh cân bằng nội môi nào của cơ thể cũng đều gồm 3 thành phần chức năng:
Kích thích của môi trường
(trong hay ngoài)

+ Bộ phận tiếp nhận kích thích: cơ quan thụ cảm (thụ quan): Tiếp nhận kích
thích từ môi trường (trong và ngoài) và hình thành xung thần kinh truyền về bộ phận
điều khiển
+ Bộ phận điều khiển (Trung tâm điều khiển): là trung ương thần kinh hoặc
tuyến nội tiết. Trung tâm điều khiển có nhiệm vụ phân tích, xử lí các thông tin thu
được từ thụ quan và điều khiển hoạt động các cơ quan bằng cách gửi đi những tín
hiệu thần kinh hoặc hoocmon.
+ Bộ phận thực hiện (Cơ quan phản ứng): là các cơ quan như thận, gan, phổi,
tim, mạch máu….Bộ phận này dựa trên tín hiệu thần kinh hoặc hoocmon hoặc tín
hiệu thần kinh và hoocmon để tăng hay giảm hoạt động nhằm đưa môi trường trong
trở về trạng thái cân bằng và ổn định.
Cơ chế điều hoà thường diễn ra theo nguyên tắc mối liên hệ ngược âm. Sự trả
lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lí hoá của môi trường trong. Sự
biến đổi đó có thể lại trở thành kích thích tác động ngược trở lại bộ phận tiếp nhận
kích thích. Bất kì một bộ phận nào tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi hoạt động
không bình thường hoặc bị bệnh đều dẫn đến mất cân bằng nội môi
II. Các phản ứng của cơ thể con người với môi trường biến đổi để duy trì
được cân bằng nội môi:
2. Cân bằng áp suất thẩm thấu
Các chất dịch trong cơ thể người và động vật (dịch mô, máu…) đều là dung dịch
nước trong đó hoà tan các chất vô cơ và hợp chất hữu cơ khác nhau và tạo nên áp suất
thẩm thấu nhất định. Điều hoà áp suất thẩm thấu ở động vật có vú đảm bảo cho thể
tích huyết tương, nồng độ của các chất hoà tan trong huyết tương và trong dịch mô
luôn hằng định. Quá trình này được tiến hành đồng thời bằng 2 cách là điều hoà hàm
- 3 -
Bộ phận tiếp nhận
kích thích (thụ quan)
Bộ phận điều khiển
(trung ương thần kinh,
tuyến nội tiết)
Bộ phận đáp ứng kích
thích
Liên
hệ
ngược
lượng nước và nồng độ chất tan của dung dịch nội mô ở một mức ổn định, tạo điều
kiện cho hoạt động sống bình thường của tế bào, mô, cơ quan và toàn bộ cơ thể.
Qua phân tích nước và muối vào và ra khỏi cơ thể hàng ngày người ta thấy quá
trình hình thành nước tiểu giữ vai trò rất quan trọng trong việc đào thải nước và muối.
Khả năng tạo ra nước tiểu cô đặc đã cho phép cơ thể sinh vật không bị mất nhiều
nước và đó là một sự thích nghi rất tốt đối với cuộc sống trên cạn. Trong số các loài
động vật có xương sống, chỉ có chim và động vật có vú mới có quai Henle là một
phần cấu trúc của thận và có khả năng cô đặc nước tiểu theo cách này. Ở người và
động vật có vú, lượng nước tái hấp thụ từ các ống góp được điều hoà một cách chính
xác, qua đó giúp cơ thể có một biện pháp điều hoà áp suất thẩm thấu quan trọng.
a. Điều hoà lượng nước: Nước cũng giống như chất đạm, vitamin, là những
chất cần thiết cho sự sinh tồn của cơ thể, là vật chất để duy trì hoạt động cơ bản nhất
của sự sống. Khi quá thừa nước (ở trong môi trường nhược trương) tế bào sẽ bị tiêu
huyết (bị nổ tung), .khi thiếu nước (ở trong môi trường nhược trương) chúng sẽ bị teo
nguyên sinh (teo nhúm lại). Nếu cơ thể không đủ nước thì chức năng chuyển hóa của
toàn bộ cơ thể sẽ bị ảnh hưởng như thiếu máu, lơ mơ, suy tuần hoàn.
Nước và các chất tan được trao đổi giữa tế bào với dịch mô, hoặc thông qua máu
với môi trường ngoài qua màng sinh chất dưới tác động của áp suất thẩm thấu, vì vậy
sự điều hoà áp suất thẩm thấu của tế bào với nội môi và giữa nội môi của cơ thể với
môi trường ngoài là vô cùng quan trọng.
Sự điều hoà lượng nước trong cơ thể phụ thuộc vào 2 nhân tố chủ yếu: áp suất
thẩm thấu và huyết áp.
+ Khi áp suất thẩm thấu tăng, huyết áp giảm do hàm lượng nước trong cơ thể
giảm qua mồ hôi và không khí thở ra, sẽ kích thích vào cơ quan nhận cảm áp suất
thẩm thấu ở cung động mạch chủ, túi động mạch cổ. Hưng phấn sẽ được truyền vào
trung khu điều hoà áp suất thẩm thấu ở vùng dưới đồi và sẽ kích thích thuỳ sau của
tuyến yên tiết hoocmon chống đa niệu ADH có tác dụng làm tăng sự tái hấp thu
nước theo cơ chế chủ động ở ống lượn xa của thận, mặt khác gây co các động mạch
thận.
Tăng tiết ADH là một phản ứng tự động có liên quan đến 2 loại thụ quan đó là
cơ quan thụ cảm thẩm thấu và cơ quan thụ cảm áp lực:
- Cơ quan thụ cảm thẩm thấu kích thích sản xuất ra ADH, đồng thời tác động
lên trung khu điều khiển của vùng dưới đồi làm tăng cảm giác khát. Con người qua
uống để cung cấp thêm nước và giảm lượng nước tiểu bài xuất. Khi hoạt động mạnh
hay lúc thời tiết nắng nóng, cơ thể sẽ điều tiết và tạo ra cơ chế bài tiết mồ hôi. Để bù
lại lượng nước đã mất ấy, chúng ta cần uống nước nhiều hơn bình thường.
Rất nhiều người chỉ đến lúc khát mới uống nước mà không biết rằng, khi cơ
thể cảm thấy khát thì nước trong nội tạng đã mất đi sự cân bằng. Tế bào trong cơ thể
đã ở vào trạng thái mất nước nhẹ. Hầu hết các hoạt động trong cơ thể đều cần đến
nước và làm giảm lượng nước sẵn có trong người. Vì vậy phải thường xuyên uống
nước. Uống ít một, nhiều lần. Người khỏe mạnh mỗi ngày cần uống từ 1.500-2.500
ml nước. Tuyệt đối không uống một lúc một lượng nước lớn để tránh phá vỡ sự cân
bằng của nước và các chất điện giải trong cơ thể.
- Các cơ quan thụ cảm áp lực nằm ở nhiều khu vực trong hệ thống tuần hoàn và
giữ vai trò quan trọng trong điều hoà huyết áp. Khi huyết áp giảm sẽ làm co toàn bộ
- 4 -
các động mạch nhỏ, làm giảm dòng máu tới thận đo đó giảm dịch lọc cầu thận. Một
nhóm cơ quan thụ cảm áp lực nằm ở thành tâm nhĩ trái, chúng tạo ra xung ức chế
quá trình sản sinh ra ADH. Khi huyết áp giảm, tác dụng ức chế này mất đi và ADH
sản sinh nhiều hơn.
+ Trái lại, khi lượng nước trong cơ thể tăng (do uống quá nhiều nước dẫn đến dư
thừa nước) làm giảm áp suất thẩm thấu và tăng huyết áp, một cơ chế ngược lại sẽ
làm tăng bài tiết nứơc tiểu để giúp cân bằng nước trong cơ thể.
Khi vùng dưới đồi bị tổn thương, việc sản sinh ADH giảm thường dẫn đến bệnh
đái tháo nhạt. Khi đó nước tiểu rất nhiều và rất loãng.
b. Điều hoà muối khoáng: NaCl là thành phần chủ yếu tạo nên áp suất thẩm
thấu của máu. Vì vậy, điều hoà muối chính là điều hoà hàm lượng Na
+
trong máu.
Nồng độ muối trong huyết tương và trong dịch mô mặc dù chịu ảnh hưởng gián tiếp
cuả ADH nhưng vẫn nằm dưới sự kiểm soát của hoocmon andosteron sinh ra từ vỏ
trên thượng thận.
+ Khi hàm lượng Na
+
giảm, kích thích vào cơ quan nhận cảm áp suất thẩm
thấu. Hưng phấn sẽ được truyền vào trung khu điều hoà áp suất thẩm thấu ở vùng
dưới đồi và kích thích lớp vỏ của tuyến trên thận tiết hoocmon andosteron để làm
tăng sự tái hấp thu chủ động ion Na
+
ở ống lượn gần. Chuỗi các quá trình dẫn đến
tăng tiết andosteron bắt đầu từ sự giảm thể tích huyết tương, kết quả tất yếu của sự
thiếu muối. Ở thận, các tế bào đặc biệt lót thành tiểu động mạch giải phóng ra enzim
renin vào trong máu. Renin xúc tác cho phản ứng biến đổi angiotensinogen – một
protein ở trong máu thành angiotensin làm cho andosteron được giải phóng ra từ
thượng thận.
Khi cơ thể bị thiếu muối kéo dài, các thụ quan thẩm thấu không còn kích thích
được tuyến yên, do đó ADH được sản xuất ra ít hơn và nước tiểu đi ra nhiều và
loãng. Bằng cách này cơ thể duy trì được áp suất thẩm thấu bằng cách giảm thể tích
dịch. Khi ra mồ hôi cả nước và muối đều bị mất đi nhưng thường chỉ có nước được
bù lại. Do đó có thể gây ra hiện tượng chuột rút, hậu quả của giảm nồng độ ion Na
+
trong dịch mô dưới mức cần thiết cho hoạt động của cơ.
+ Ngược lại, khi muối NaCl được lấy vào quá nhiều thì sẽ ức chế lớp vỏ của
tuyến trên thận tiết hoocmon andosteron để làm giảm sự tái hấp thu chủ động ion
Na
+
ở ống lượn gần. Lượng nước tiểu bị giảm xuống, đồng thời ion Na
+
không tăng
nhờ đó sẽ điều chỉnh được áp suất thẩm thấu của máu. Angiotensin cũng ảnh hưởng
đến đường kính của các tiểu động mạch và còn tác động tới não gây ra cảm giác
khát. Con người uống nhiều nước làm lượng nước tiểu được tăng lên sẽ điều chỉnh
được áp suất thẩm thấu của máu.
Như vậy, kết quả của quá trình điều hoà thần kinh – thể dịch này là đã có tác
động đến thận để làm cân bằng áp suất thẩm thấu của máu thông qua sự tái hấp thụ
nước và chất khoáng ở ống thận. Phản xạ điều hoà áp suất thẩm thấu của máu có tính
mẫn cảm rất cao. Khi áp suất thẩm thấu của máu giảm xuống 2% sẽ làm cho hàm
lượng nước được tái hấp thu chủ động ở ống lượn xa giảm xuống một nửa. Phản xạ
điều hoà áp suất thẩm thấu của máu có thời gian tiềm phục là trên dưới 30 phút. Sau
khi đã uống nhiều nước (khoảng nửa giờ), lượng nước tiểu đã tăng lên được là biểu
hiện của phản xạ điều hoà áp suất thẩm thấu của máu.
2. Điều hoà sự cân bằng nồng độ ion và duy trì nồng độ muối trong huyết tương
- 5 -
Đồng hành với nước trong cơ thể là chất điện giải hay còn gọi là các khoáng
chất. Chất điện giải đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự hằng định của áp
suất thẩm thấu các ion, kali, magiê, phốtphát là những thành phần quan trọng với dịch
lỏng trong tế bào. Còn các ion, natri, clo là thành phần không thể thiếu được của
huyết tương. Chính vì vậy khi bị mất nước và chất điện giải, cơ thể sẽ trong tình trạng
suy kiệt, nặng hơn có thể tử vong. Cơ thể thiếu chất điện giải thì người sẽ lừ đừ, nôn
mửa, co giật, bụng chướng, ruột liệt, rối loạn nhịp tim, ngưng tim, tử vong.
Sự rối loạn điện giải do mất cân bằng magiê, kali, natri, canxi tác động xấu đến
hoạt động tim mạch, gây nên các bệnh tăng huyết áp, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ
tim Tình trạng thiếu canxi thường xảy ra ở lứa tuổi sơ sinh, trẻ thường quấy khóc,
khóc đêm, nấc cục, ọc sữa, ngủ hay giật mình, nằm hay vặn mình, uốn éo người.
Nặng hơn, chỉ một kích thích nhỏ trẻ khóc dữ, thanh quản đột ngột khép lại, ngưng
thở, rồi tử vong.
Thận có vai trò rất quan trọng trong việc điều hoà sự cân bằng nồng độ các ion
trong huyết tương. Dưới tác động của hệ thần kinh trung ương, qua sự thay đổi của
tuyến nội tiết nên đã làm cho ống thận có tác dụng là tái hấp thu một cách có chọn lọc
với muối khoáng. Do đó, duy trì được nồng độ các muối trong huyết tương không bị
thay đổi. Sự điều hoà của thận đối với nồng độ các anion: HPO
4
-
, Cl
-
và các cation
Na
+
, K
+
đã có ý nghĩa sinh lí quan trọng với đời sống.
Nếu nồng độ các muối trong huyết tương thay đổi sẽ làm hưng phấn các thụ
quan hoá học và thụ quan áp lực. Hưng phấn được truyền đến hệ thần kinh trung
ương sẽ làm thay đổi hoạt động của một số tuyến nội tiết. hoocmon vasopresin vừa
có tác dụng thúc đẩy ống thận tái hấp thu nước lại vừa ức chế sự tái hấp thụ K
+
, Cl
-
.
Vì vậy, khi vasopresin trong máu tăng lên thì lượng nước tiểu sẽ bị giảm xuống, nồng
độ của NaCl trong nước tiểu sẽ tăng lên. Ngược lại, khi hoocmon này tiết ra ít thì
lượng nước tiểu tăng nhưng nồng độ của muối NaCl lại giảm xuống.
Andosteron là hoocmon của tuyến vỏ trên thận có tác dụng làm tăng quá trình
tái hấp thu chủ động ion Na
+
ở ống lượn gần, đồng thời ức chế sự tái hấp thụ K
+
. Khi
hoocmon này tiết ít sẽ làm cho cơ thể bị mất nhiều Na
+
mà không thải được K
+
thừa
một cách có hiệu quả. Do đó, lượng K
+
trong máu quá nhiều sẽ làm cho tỉ lệ nồng độ
Na
+
và K
+
thay đổi.
Kali máu giúp duy trì cân bằng nội môi của cơ thể. Thiếu (hạ) Kali máu hay
tăng Kali máu đều có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe. Hạ Kali huyết khi Kali huyết
nhỏ hơn 3,5 mmol/l, có thể gây ra triệu chứng: mệt mỏi rã rời cơ thần kinh, táo bón
dai dẳng và chướng bụng. Nặng hơn có thể gây rối loạn nhịp tim: cơn nhịp nhanh
thất, rung thất, đưa tới tử vonghoocmon của tuyến cận giáp có tác dụnglàm tăng
cường bài tiết HPO
4
-
điều hoà một cách gián tiếp hàm lượng Ca
2+
ở trong máu.
Như vậy, thận là cơ quan quan trọng của cơ thể. Thông qua việc lọc máu sẽ tạo
ra nước tiểu, thận giúp cho cơ thể thải ra tất cả những cặn bã và các chất độc hại như
urea, creatinin, các hợp chất amin độc, phenol, indol…và các chất độc hữu cơ cũng
như vô cơ khác đã đột nhập vào có thể. Cũng thông qua việc bài tiết nước tiểu, thận
đã điều chỉnh sự cân bằng của nước và muối trong có thể, đảm bảo cho sự điều hòa
toan – kiềm của máu và duy trì hàng trăm yếu tố sinh lý khác.
Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới thận bị tổn thương: viêm nhiễm,
sốt rét, ngộ độc, sỏi thận , có thể dẫn tới suy thận cấp tính hoặc mạn tính. Do có vai
- 6 -
trò quan trọng như vậy nên khi thận bị tổn thương hoặc bị suy giảm chức năng sẽ dẫn
đến hàng loạt những thay đổi trong cơ thể theo hướng bất lợi, có thể tạo nguy kịch
cho cơ thể.
3. Điều hoà sự chuyển hoá các chất.
Gan có vai trò quan trọng trong điều hoà nồng độ của nhiều chất trong huyết
tương, qua đó duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu. Một trong các chức năng
của gan là điều hoà nồng độ glucozơ và protein huyết tương.
a. Điều hoà glucozơ huyết (đường huyết)
Nồng độ glucozơ trong máu không phải bao giờ cũng hằng định, nó thay đổi
trong khoảng 0,6 – 1,4 g/l, phụ thuộc vào các điều kiện khác nhau.
+ Sau bữa ăn, gan nhận được nhiều glucozơ từ tĩnh mạch cửa gan, được điều
chỉnh bằng cách chuyển glucozơ thành glicogen dự trữ trong gan và cơ. Lượng
glicogen hình thành được điều hoà bởi hoocmon insulin. Insulin là kích thích tố do
tụy tạng tiết ra làm nhiệm vụ điều hòa, kiểm soát mức độ đường trong máu bằng cách
vận chuyển glucozơ qua màng vào tế bào gan và tế bào cơ, thay vì chạy trong huyết
quản.
Insulin giúp cơ thể chuyển hóa đường thành năng lượng và đưa đường không
dùng đến vào tích trữ trong gan và bắp thịt. Khoảng 60g glucozơ có thể dự trữ dưới
dạng glicogen ở trong gan và 150g ở trong cơ. Vượt quá giới hạn này, lượng glucozơ
dư thừa sẽ được chuyển thành các phân tử mỡ. Các phân tử mỡ rời gan qua tĩnh mạch
gan và được dự trữ lại trong các mô mỡ, đảm bảo cho nồng độ glucozơ trong máu giữ
tương đối ổn định.
+ Ở xa bữa ăn, sự tiêu dùng năng lượng cho hoạt động của các cơ quan làm
lượng glucozơ trong máu có xu hướng giảm, sẽ được gan bù đắp bằng cách chuyển
glicogen dự trữ thành glucozơ. Quá trình phân huỷ glicogen được gọi là
glicogenolysis và được điều hoà bởi 2 hoocmon glucagon tiết ra từ tuyến tuỵ và
adrenalin từ tuyến trên thận. Cả 2 hoocmon được giải phóng để đáp ứng lại sự giảm
glucozơ ở trong máu nhưng sự giải phóng adrenalin có thể được tăng cường thông
qua hệ thần kinh, do đó nó có thể làm tăng glucozơ trong máu ở thời điểm stress.
Bên cạnh quá trình trên, gan còn tạo ra những phân tử glucozơ mới từ các hợp
chất hữu cơ khác như axit lactic giải phóng từ cơ và glixerol sản sinh từ quá trình
phân huỷ mỡ, đôi khi còn sử dụng cả axitamin. Kho glicogen của gan rất hạn chế và
nó phải được bổ sung bằng các glucozơ mới và quá trình này diễn ra mất vài giờ.
Như vậy, sự điều hoà hàm lượng glucozơ trong máu được thực hiện bởi các
hoocmon tiết ra từ tuyến tuỵ tạng. Tuyến này tiết ra kích thích tố insulin, glucagon và
cả somastin. Insulin được tiết ra khi glucose máu lên cao, chẳng hạn sau khi ta ăn.
Các tế bào được insulin kích thích, hấp thụ glucose để chuyển ra năng lượng cho sinh
hoạt cơ thể. Glucose dư sẽ được insulin dưa vào dự trữ ở gan dưới hình thức
glycogen. Khi cơ thể cần glucose thì glucagon biến đổi glycogen ra glucose. Còn
somatostatin dường như có nhiệm vụ điều hòa sự sản xuất insulin và glucagon.
Khi vì lý do nào đó mà cơ thể không có đủ insulin hay insulin không hiệu lực,
glucose không vào được tế bào, sẽ tràn ngập trong máu và một số không dùng tới sẽ
được tiểu ra ngoài. Khi cơ thể không sử dụng được đường, đường sẽ tích tụ trong
máu. Trong tình trạng bình thường, thận giữ đường lại chứ không thải ra ngoài;
nhưng khi đường lên quá cao thì thận giúp hạ thấp bằng cách đẩy bớt ra ngoài một ít.
- 7 -
Đường máu cao sẽ hút nước của tế bào. Nước theo đường ra ngoài, làm ta đi tiểu
nhiều; mà tiểu nhiều thì khát nước nên phải uống nhiều nước. Cao đường trong máu
lâu năm sẽ gây ra nhiều tổn thương cho thận, mắt, thần kinh, tim mạch.
Vì đường trong máu cao nên cơ thể lấy nước từ tế bào qua để làm loãng đường,
thận phải làm việc nhiều hơn để bài tiết nước và đường thành ra suy yếu. Khi mạch
máu lớn bị ảnh hưởng thì tim não bị tổn thương có thể gây ra nhồi máu cơ tim, tai
biến mạch máu não. Máu kém lưu thông làm vết thương lâu lành, đôi khi đưa tới khô
héo ngón chân, phải cắt bỏ. Đường cao cũng có ảnh hưởng tới giây thần kinh ngoại vi
nhất là ở dưới bàn chân khiến bệnh nhân cảm thấy tê hoặc châm nhói như kiến đốt.
b. Điều hoà protein trong huyết tương
Huyết tương chứa khoảng 70g/l protein ở dạng keo. Đa số các dạng protein trong
huyết tương như fibrinogen, các globulin, albumin được sản xuất ở gan và phân huỷ
cũng ở gan, vì thế gan có thể điều hoà được nồng độ của chúng. Albumin là loại
protein có nhiều nhất trong số các protein huyết tương và có tác dụng như một hệ
đệm, đồng thời cũng giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc làm tăng áp suất thẩm
thấu của huyết tương cao hơn so với dịch mô, có tác dụng giữ nước và giúp cho các
dịch mô thấm trở lại máu.
Nếu bị rối loạn chức năng gan, protein huyết tương giảm, áp suất thẩm thấu giảm,
nước bị ứ lại trong các mô, gây hiện tượng phù nề.
4.Cân bằng pH nội mô
Nồng độ của ion H
+
có ảnh hưởng tới rất nhiều các phản ứng hoá học khác
nhau và giữ vai trò quan trọng trong việc quyết định hình dạng cũng như hoạt động
của các phân tử protein bao gồm cả enzim. Do đó pH là một trong những yếu tố
quan trọng nhất có liên quan đến việc điều hoà cân bằng nội mô.
pH bình thường của huyết tương người và dịch mô là 7,4 và ở một người khoẻ
mạnh pH của huyết tương thay đổi không quá 0,04 đơn vị so với trị số này. Các ion
H
+
được hình thành trong cơ thể chủ yếu từ hô hấp hiếu khí. Quá trình này sinh ra
một lượng lớn CO
2
, chúng hoà tan trong các dịch của cơ thể tạo thành H
2
CO
3
rồi lại
phân li thành các ion H
+
.
Trong huyết tương, NaHCO
3
, protein và H
2
PO
4
có tác dụng như là một hệ đệm
pH, chúng kết hợp tạm thời với các ion dư thừa và đồng thời giữ cho pH không đổi,
ion H
+
được đào thải ra khỏi cơ thể theo 2 cách. Một số ion H
+
được sử dụng khi CO
2
được phổi thải ra ngoài bởi vì quá trình này đi ngược lại những biến đổi hoá học dẫn
đến việc sản sinh ra H
+
. Ngoài ra các ion H
+
có thể được thận trực tiếp thải ra ngoài.
Sự thay đổi của nội môi rất nhỏ cũng gây những biến đổi lớn đối với tế bào. Vì
vậy điều hoà pH của nội môi tức là điều hoà cân bằng axit- bazơ. Giữ được pH
tương đối ổn định để đảm bảo mọi hoạt động sống của tế bào là nhờ hệ thống đệm.
Chất đệm là chất có khả năng lấy đi ion H
+
hoặc ion OH
-
khi các ion này xuất hiện
trong môi trường trong và làm cho pH của môi trường thay đổi rất ít.
Mỗi hệ đệm ở trong máu là do một axit yếu ít bị phân li và một muối kiềm mạnh
của axit đó tạo thành. Trong cơ thể có những hệ đệm chủ yếu sau:
+ Hệ đệm bicacbonat: NaHCO
3
/H
2
CO
3
: là hệ đệm không có khả năng đệm tối
đa nên không phải là hệ đệm tối ưu, chỉ đảm nhận khoảng 7 – 9% khả năng các hệ
đệm trong cơ thể. Tuy nhiên, hệ đệm này vẫn đóng vai trò quan trọng vì nồng độ của
cả 2 thành phần của hệ đệm đều có thể được điều chỉnh.
- 8 -
- nồng độ CO
2
được điều chỉnh bởi phổi
- nồng độ bicacbonat được thận điều chỉnh.
Tốc độ điều chỉnh pH của hệ đệm này rất nhanh.
Khi nồng độ axit trong máu đã tăng lên (ví dụ khi thức ăn có nhiều axit lactic)
thì vai trò của hệ đệm như sau: muối cacbonat trong máu sẽ trung hoà các axit và
tạo thành axit cacbonic. Axit này sẽ tạo thành khí CO
2
và H
2
O và được ra ngoài qua
phổi khi hô hấp do sự tăng nồng độ của ion H
+
trong máu sẽ kích thích trung khu hô
hấp. Kết quả là đã tạo nên sự cân bằng giữa axit cacbonic và muối bicacbonat được
phục hồi, nghĩa là độ pH luôn được ổn định.
Trong trường hợp độ bazơ trong máu tăng lên thì axit H
2
CO
3
trong máu sẽ
trung hoà, các bazơ được thay thế bằng các muối kiềm yếu và lượng muối kiềm thừa
ra sẽ được thận tăng cường hoạt động lọc để thải ra ngoài. Do vậy sự cân bằng axit –
bazơ lại được phục hồi.
+ Hệ đệm photphat: Na
2
HPO
4
/NaH
2
PO
4
: đóng vai trò quan trọng trong dịch
ống thận vì photphat tập trung nhiều ở ống thận, nên nó có khả năng đệm tối đa ở
vùng này. Tuy nhiên, nồng độ hệ đệm photphat chỉ bằng 1/6 hệ đệm bicacbonat nên
không có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh pH của nội môi nói chung.
Khi độ axit trong máu tăng lên thì nhờ tác dụng với Na
2
HPO
4
sẽ tạo thành
NaH
2
PO
4
là 1 axit yếu hơn nên làm giảm nồng độ axit ở trong máu. Còn trong trường
hợp nồng độ bazơ trong máu tăng thì nhờ tác dụng với Na
2
H
2
PO
4
sẽ tạo thành
NaHPO
4
là một muối kiềm yếu nên làm giảm nồng độ bazơ trong máu.

+ Hệ đệm proteinat: Là hệ đệm quan trọng nhất, chiếm khoảng 75 % khả
năng của các hệ đệm của máu. Hệ đệm này gồm các protein huyết tương và protein
trong tế bào hồng cầu. Protein đóng vai trò như chất đệm, giữ cho pH máu ổn định do
khả năng liên kết với H
+
và OH
-
. Các hoạt động của cơ thể rất nhạy cảm với sự thay
đổi pH máu, vì vậy vai trò duy trì cân bằng pH là rất quan trọng. Protein có nhiệm vụ
kéo nước từ trong tế bào vào mạch máu, khi lượng protein trong máu thấp, dưới áp
lực co bóp của tim, nước bị đẩy vào khoảng gian bào gây hiện tượng phù
Một số axit amin trong phân tử protein có gốc – COOH tự do. Khi pH trong
dịch cơ thể tăng lên, gốc này sẽ được ion hoá và giải phóng H
+
, đồng thời một số axit
amin trong phân tử protein có gốc –NH
2
tự do. Khi pH trong dịch cơ thể giảm xuống,
gốc này có thể nhận thêm H
+
để trở thành NH
3
.
Nhờ tác dụng của các hệ đệm trong máu mà độ pH trong máu luôn được duy trì
ở mức ổng định. Giá trị của độ pH chỉ thay đổi trong phạm vi nhỏ ± 0,2 đã có thể
gây ra những rối loạn cho nhiều quá trình sinh học trong cơ thể và thậm chí có thể
gây ra ngộ độc và dẫn đến tử vong.
5. Cân bằng nhiệt
Cơ thể có khả năng điều hoà thân nhiệt ở một giới hạn nhất định để thích ứng
với môi trường xung quanh. Khả năng này ở mỗi người khác nhau, người trưởng
thành khỏe mạnh có sức chịu đựng tốt nhất, trái lại người cao tuổi và trẻ em sức chịu
đựng kém hơn nhiều và dễ gặp nguy hiểm khi nhiễm nắng nóng.
Sự thay đổi thân nhiệt ở các động vật hằng nhiệt có thể gây rối loạn các quá
trình sinh lí. Do đó, cơ thể phải có những cơ chế đảm bảo sự cân bằng giữa quá trình
sinh nhiệt và toả nhiệt để giữ cho thân nhiệt được ổn định. Người lớn bình thường
- 9 -
duy trì lõi nhiệt của cơ thể trong phạm vi 36,5 – 37
0
C. Tuy nhiên cũng tuỳ theo từng
người, ví dụ trẻ em thường có nhiệt độ cơ thể cao hơn.
Nhiệt độ phần lõi cơ thể luôn giữ trong phạm vi trên bất chấp những thay đổi
nhiệt độ của môi trường bên ngoài nhờ những cơ chế điều hoà chính xác. Điều này
đặc biệt quan trọng trong việc ngăn ngừa nhiệt độ cơ thể quá cao. Đa số con người
lên cơn co giật ở nhiệt độ 41
0
C, trong khi đó nhiệt độ cơ thể trên 43
0
C là gây tử
vong.
Các cơ chế sinh lí của sự điều hoà nhiệt là những ví dụ điển hình của sự ổn
định nội môi. Cũng giống như các cơ chế có liên quan với sự điều hoà áp suất thẩm
thấu, các cơ chế này hoạt động và tạo ra một sự cân bằng động trong khi các điều
kiện xung quanh luôn thay đổi.
Bất kì lúc nào thì cân bằng giữa thu nhiệt và mất nhiệt đều phải được duy trì.
Điều này có thể đạt được bằng cách tăng sinh nhiệt khi trời lạnh và điều hoà mất
nhiệt khỏi cơ thể. Những điều chỉnh này thực hiện được là nhờ nhiệt độ của cơ thể
thường xuyên được các cơ quan cảm giác nhiệt gọi là các cơ quan thụ cảm nhiệt độ
tiếp nhận. Có 2 dạng cơ quan thụ cảm nhiệt ở da: Các cơ quan thụ cảm về lạnh có
đáp ứng cực đại ở nhiệt độ 30
0
C và các cơ quan thụ cảm về nóng có đáp ứng cực đại
vào khoảng 40
0
C.
Tín hiệu từ các cơ quan thụ cảm này được truyền đến vùng dưới đồi và vùng
vỏ não gây ra cảm giác lạnh và nóng. Nhiệt độ của phần lõi cơ thể được các cơ quan
thụ cảm nhiệt độ trung ương ở vùng dưới đồi tiếp nhận. Các cơ quan thụ cảm này
phản ứng lại với những thay đổi nhiệt độ của máu chỷa qua. Vùng dưới đồi được coi
là chưa 2 trung khu điều hoà nóng và lạnh nằm riêng rẽ, trung khu này ức chế hoạt
động của trung khu kia, do đó chúng không thể nào hoạt động cùng một lúc. Phụ
thuộc vào các tín hiệu đến cơ quan cảm giác, 2 trung tâm có thể tạo ra một loạt các
phản ứng:
Sinh nhiệt: Để điều hòa thân nhiệt, cơ thể có thể sinh nhiệt hoặc giảm nhiệt. Các
phản ứng hoá học của quá trình chuyển hoá tạo ra nhiệt lượng như tiêu hóa thức ăn,
chuyển hóa các chất dinh dưỡng, đặc biệt là ở các cơ quan hoạt động mạnh như gan.
Lượng nhiệt giải phóng ra theo cách này không thể nào thấp hơn một mức năng
lượng tối thiểu gọi là tốc độ chuyển hoá cơ bản.
Mặt khác sinh nhiệt được tăng cường bởi quá trình co cơ vì khi vận động, cơ bắp
sinh nhiều nhiệt do có sự gia tăng các phản ứng sinh hóa ở tế bào cơ vân. Sự co cơ
nhanh và lặp lại liên hồi gọi là sự run và là một biện pháp có hiệu quả trong việc giúp
cho cơ thể tránh tụt nhiệt độ trong điều kiện lạnh. Trong trạng thái nghỉ ngơi, các cơ
quan nội tạng, não, cơ bắp sinh nhiệt do quá trình chuyển hoá các chất.
Tốc độ chuyển hoá còn chịu ảnh hưởng của hoocmon, đáng chú ý là các chất nội
tiết tố thyroxin của tuyến giáp, adrenalin của tuyến thượng thận. Các hoocmon này
cón thể có một phần vai trò trong điều chỉnh dài hạn hay trong sự thích nghi với
những điều kiện mới nhưng chúng có vai trò rất ít trong các phản ứng ngắn hạn.
Giãn mạch và co mạch: Nhiệt độ truyền từ phần lõi nhiệt của cơ thể đến các lớp
bề mặt chủ yếu bằng đường máu. Trong những điều kiện nóng, các động mạch nhỏ đi
đến các cung mao mạch của da giãn ra cho phép một lượng lớn máu chảy qua. Phản
ứng này được gọi là giãn mạch. Các động mạch nhỏ dẫn đến các cung mao mạch co
lại bởi các cơ thắt làm cho máu chảy qua những mạch tắt nằm ở lớp dưới da. Bằng
- 10 -
cách đó hầu như nhiệt không bị mất đi. Ở một vài phần của cơ thể, máu chảy đến da
có thể giảm tới 99%, ví dụ trong trường hợp ngón tay bị lạnh.
Sự giảm nhiệt độ của cơ thể đạt được chủ yếu thông qua sự giãn mạch, do đó làm
gia tăng sự mất nhiệt nhờ sự dẫn nhiệt, sự đối lưu nhiệt hoặc sự toả nhiệt qua da.
Ra mồ hôi: Cơ thể thải nhiệt nhờ các hoạt động: truyền nhiệt từ cơ thể ra môi
trường như tắm nước lạnh, quạt điện, ở trong phòng có máy điều hòa không khí; bài
tiết mồ hôi để quá trình bay hơi của mồ hôi thoát nhiệt cho cơ thể; thoát nhiệt qua hơi
thở, qua sự bài tiết.
Sự mất nhiệt bằng con đường bay hơi từ bề mặt của da xuất hiện thường xuyên
bởi sự khuyếch tán của nước qua da. Lượng nứơc cơ thể mất đi khoảng 600 – 800
cm
3
một ngày và được gọi là ra mồ hôi không cảm thấy. Khi chịu tác động của nắng
nóng, cơ thể sẽ có các phản ứng để giảm thân nhiệt như: dãn nở mạch máu để máu
dồn nhiều tới da từ đó mà thoát nhiệt; tuyến mồ hôi hoạt động mạnh, tiết ra nhiều mồ
hôi tăng bay hơi mồ hôi để hạ nhiệt. Có các yếu tố làm gia tăng nhiệt độ cơ thể trong
môi trường nắng nóng như: sự vận động của các bắp thịt, do lao động, chạy nhảy ,
người cao tuổi, người béo phì, khát nước, người có bệnh tim mạch, mặc quần áo dày,
chật khó tỏa nhiệt.
Trong điều kiện nóng, mất nhiệt bằng con đường bay hơi được tăng cường bởi sự
tiết mồ hôi từ các tuyến. Mồ hôi là một dung dịch rất loãng chứa các muối ure và
axit lactic. Trong điều kiện cực nóng, một ngày có thể ra đến 12l mồ hôi và bay hơi
khỏi bề mặt cơ thể. Bằng cách điều chỉnh lượng mồ hôi, lượng nhiệt mất đi luôn
được kiểm soát bất chấp những thay đổi nhiệt độ của môi trường bên ngoài. Khi
nhiệt độ của môi trường bên ngoài vượt quá nhiệt độ của phần lõi, bay hơi trở thành
phương pháp mất nhiệt duy nhất.
Trong điều kiện khô hanh, một người có thể chịu được nhiệt độ 120
0
C mà nhiệt
độ ở vùng lõi không bị tăng lên. Mặt khác, nếu không khí oi bức, sự bay hơi giảm đi
hay ngừng lại nhiệt độ cơ thể tăng lên rất nhanh, ngang bằng với nhiệt độ cơ thể bên
ngoài trong phạm vi từ 40- 55
0
C.
Khi mọi nỗ lực của cơ thể mà vẫn không giảm được sức nóng do môi trường tác
động, trong cơ thể sẽ diễn ra những biến đổi sinh hoá trầm trọng có thể gây nguy
hiểm cho sức khỏe
III. Kết luận:
Để đảm bảo mọi hoạt động sống diễn ra bình thường thì môi trường trong cơ
thể luôn phải đạt trạng thái cân bằng. Đối với mỗi thành phần khác nhau có ảnh
hưởng đến cân bằng nội môi thì cơ thể có những cơ chế điều hoà khác nhau. Khi các
bô phận thực hiên chức năng điều hoà bị tổn thương hoặc bị bệnh thì sẽ ảnh hưởng
đến trạng thái cân bằng nội môi, dẫn đến những rối loạn sinh lí, trong trường hợp
nặng có thể sẽ dẫn đến tử vong. Để đạt được trạng thái cân bằng nội môi, con người
luôn cần chú ý tới chế độ ăn uống, tập luyện và vệ sinh chăm sóc sức khoẻ.
- 11 -

SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ- SH 7


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ- SH 7": http://123doc.vn/document/573774-su-da-dang-cua-lop-thu-sh-7.htm



1, Chuột chù có đặc điểm và tập tính như thế nào?
- Mõm kéo dài thành vòi, có tập tính
đào bới đất, đám lá rụng tìm sâu bọ,
giun đất. Có tuyến hôi hai bên sườn.
2/ Răng chuột chù có đặc điểm như thế nào?
Thức ăn của chuột là gì?
-
Các răng đều nhọn , sắc, ăn các loại
-
động vật( sâu bọ, giun).

1. Chuột chũi có đặc điểm và tập tính như thế nào?
- Đào hang trong đất, chi trước ngắn bàn tay
rộng và ngón tay to khoẻ để đào hang, mõm dài.
2. Răng của chuột chũi có đặc điểm giống răng chuột
chũi đó là đặc điểm nào?Thức ăn của chuột chũi là
gì?
- Các răng đều nhọn, sắc.Chuột chũi ăn sâu bọ, giun đất.

Trình bày đặc điểm của bộ sâu bọ?
- Mõm kéo dài thành vòi ngắn, răng sắc,
nhọn, răng hàm có 3,4 mấu nhọn. Thò giác
kém phát triển,khứu giác phát triển, có lông
xúc giácở trên mõm, thích nghi đào bới, tìm
mồi, sống đơn độc( trừ thời gian sinh sản và
nuôi con).

Đặc điểm: + Mõm kéo dài thành vòi ngắn
+ Bộ răng sắc, nhọn, răng hàm có
3,4 mấu nhọn, thích nghi với chế độ ăn sâu bọ
+Thò giác kém phát triển, khứu
giác phát triển, có lông xúc giác.
+Thích nghi đào bới, tìm mồi, sống
đơn độc ( trừ thời gian sinh sản và nuôi con ).
- Đại diện: Chuột chù, chuột chũi.

2/ Bộ gặm nhấm:

1/ Chuột đồng có tập tính như thế nào?
- Đào hang bằng răng cửa, ăn tạp,
sống đàn.
2/ Sóc có đặc điểm gì?
- Đuôi dài, xù, đi ăn theo
đàn, ăn quả, hạt.
3/ Bộ răng của bộ gặm nhấm có đặc điểm như thế nào để
thích nghi với chế độ gặm nhấm?
- Thiếu răng nanh, răng cửa lớn sắc luôn mọc dài,
có khoảng trống hàm.
1. Răng cửa
2. Răng hàm
3. Khoảng
trống hàm

Đăc điểm của bộ gặm nhấm?
- Thiếu răng nanh, răng cửa sắc, dài,
mặt răng hàm có nếp men gờ lên theo
chiều ngang rất cứng và sắc. Có
khoảng trống hàm. Bộ thú có số lượng
lớn.

Đặc điểm :
- Bộ thú có số lượng lớn.
-Bộ răng thích nghi với chế độ
gặm nhấm: thiếu răng nanh, răng
cửa sắc, dài. Răng hàm cứng, có
khoảng trống hàm.
Đại diện : Chuột đồng, sóc, nhím.

3/ Bộ ăn thòt:

A.Sọ mèo với bộ răng
của thú ăn thòt.
1. Răng cửa ; 2. Răng
nanh ; 3. Răng hàm
B. Răng hàm của mèo
C. Vuốt mèo khi dương
ra khỏi đệm thòt.
1. Vuốt ; 2. Đệm thòt.
1/ Bộ răng của thú ăn thòt
có đặc điểm như thế nào?
- Răng cửa ngắn, sắc để róc
xương,răng nanh lớn, dài để
xé mồi, răng hàm dẹt, sắc
để nghiền mồi.