1.1 Dịch vụ trong khách sạn.
1.1.1 Khái niệm dịch vụ.
Dịch vụ, một lĩnh vực tiềm năng và có triển vọng phát triển lớn nhất
trong số tất cả các ngành kinh tế, đã và đang tỏ rõ đợc u thế cũng nh vai trò
quan trọng của mình trong quá trình thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Đời sống
ngày một nâng cao, nhu cầu của con ngời ngày càng trở nên đa dạng và phong
phú hơn.
Việc tạo ra một hệ thống dịch vụ nhằm quan tâm, phục vụ, thoả mãn
một cách tối đa những nhu cầu của con ngời là thực sự cần thiết và mang lại
lợi ích cho cả hai phía: ngời tạo ra dịch vụ và ngời tiêu dùng dịch vụ. Tại
những nớc phát triển, ngành này đã đợc quan tâm một cách đúng mức và kết
quả đạt đợc thật đáng nể, tổng thu nhập từ ngành dịch vụ chiếm tới trên 70%
tổng thu nhập quốc dân. Còn ở những nớc đang phát triển, ngành dịch vụ cũng
đóng góp một phần không nhỏ cho ngân sách quốc gia hàng năm. Vậy dịch vụ
xét về bản chất là gì? Hiện nay ngời ta quan niệm về dịch vụ nh thế nào?, trớc
hết chúng ta tìm hiểu các khái niệm về dịch vụ.
Khái niệm đầu tiên dựa trên góc độ nhìn nhận sản phẩm dịch vụ nh là
tổng thể các mục tiêu hay bao hàm một quá trình thoả mãn các nhu cầu của
khách hàng. Dịch vụ đợc coi là một hoạt động bao gồm các nhân tố hiện hữu
và không hiện hữu dùng để giải quyết mối quan hệ giữa khách hàng với nhà
cung cấp mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu.
Khái niệm thứ hai dựa theo tiêu chuẩn đo lờng chất lợngISO-9000:
Dịch vụ là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tơng tác giữa ngời và khách
hàng hay nhờ các hoạt động của ngời cung cấp để thoả mãn nhu cầu của ngời
tiêu dùng.
Theo quan niệm của các chuyên gia trong lĩnh vực marketing: Dịch vụ
toàn bộ các hỗ trợ mà khách hàng mong đợi, nó phù hợp với giá, uy tín ngoài
bản thân hàng hoá hay dịch vụ đó. Hoặc là mọi biện pháp hay lợi ích mà một
bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình, không dẫn đến sự
chiếm đoạt, việc thực hiện dịch vụ có thể có hoặc không liên quan đến hàng
hoá dới dạng vật chất; Dịch vụ là những kết quả tạo nên để đáp ứng nhu cầu
5
của khách hàng bằng các hoạt động tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp nh cử đại
diện, hay dùng phơng tiện giữa ngời cung cấp và khách hàng bằng các hoạt
động nội bộ của bên cung cấp
Trong thực tế còn nhiều khái niệm về dịch vụ, trên đây chỉ là một số
khái niệm tiêu biểu, điển hình đa ra cách nhìn nhận về dịch vụ. Tất cả các dịch
vụ đợc tạo ra không phải do chính nhà cung cấp muốn thế mà nó xuất phát từ
chính nhu cầu của khách hàng. Điều đó có nghĩa là dịch vụ đợc tạo ra sau khi
khách hàng nói hoặc bày tỏ thái độ họ muốn gì. Dịch vụ cung cấp cho
khách hàng không chỉ về vật chất mà còn mang lại cho họ lợi ích tinh thần. Từ
đó ta có thể thấy sản phẩm dịch vụ phải đợc xây dựng dựa trên những tiêu
chuẩn nhất định đáp ứng sự trông đợi của khách hàng. Ví dụ khi ta vào một
quán bar, ngoài chất lợng, số lợng đồ uống ra, chúng ta còn quan tâm đến
không khí trong phòng, chất lợng nhân viên phục vụ, trang thiết bị hiện
đại Tất cả những thứ đó mới tạo nên khoản mục dịch vụ.
Hiện nay, thật khó phân biệt giữa sản phẩm hàng hoá và sản phẩm dịch
vụ vì khi bán một hàng hoá thờng kèm theo dịch vụ hậu mãi (lắp đặt, sửa
chữa, bảo dỡng ) và một dịch vụ thờng có bán kèm hàng hoá (nhà hàng ăn,
đồ lu niệm ).
Nếu khi xây dựng nên một sản phẩm hàng hoá ngời ta cần chú ý đến:
đặc tính kỹ thuật, hình dáng bên ngoài, dễ sửa chữa, bảo dỡng, thay thế, độ tin
cậy và an toàn. Thì khi thiết kế một dịch vụ phải chú ý đến 4 đặc tính sau:
1) Tiện nghi cung cấp: kiến trúc khách sạn có gây ấn tợng cho ngời tiêu
dùng hay không?, trang trí nội thất có phù hợp với đặc điểm văn hoá của
khách hàng mục tiêu không?, trang thiết bị có đầy đủ không và mức độ hiện
đại đến đâu? Nếu thực hiện đợc điều này thì một phần nhu cầu của khách
hàng có thể đợc thoả mãn, tạo cho họ sự tiện lợi cũng nh cảm giác tự thể hiện
mình cao nhất.
2) Hàng hoá phục vụ: thức ăn, đồ uống, hàng lu niệm chất lợng có tốt
không?, số lợng có đủ cung cấp không?, có đa dạng để dễ chọn không?
3) Dịch vụ hiện: thái độ phục vụ của nhân viên có tận tụy không? các
món ăn có ngon không?, có vệ sinh không? Các yêu cầu này phụ thuộc vào
việc đào tạo nhân sự về nghiệp vụ lẫn tinh thần trách nhiệm; về tính ổn định và
sẵn sàng của dịch vụ.
6
4) Dịch vụ ẩn: mức độ an toàn, thời gian phục vụ, sự riêng t, môi trờng
xung quanh
Từ các khái niệm về dịch vụ và 4 đặc tính cần chú ý khi thiết kế một
dịch vụ ta có thể thấy đợc rằng sản phẩm dịch vụ là một tập hợp nhiều giá trị
làm thoả mãn khách hàng. Và khách hàng chính là một nhân tố quan trọng,
tham gia trực tiếp vào quá trình tạo ra sản phẩm dịch vụ nhằm thoả mãn nhu
cầu của chính họ.
Mỗi khách sạn đều có những thị trờng mục tiêu riêng và mỗi khách
hàng tại thị trờng mục tiêu đó cần phải đơc coi là một ngời duy nhất, khó thay
thế. Do đó việc tạo ra một sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu và mong muốn
của họ là rất quan trọng. Đồng thời mỗi khách sạn phải không ngừng điều
chỉnh chất lợng sản phẩm, ngày càng dị biệt hoá sản phẩm của mình nhằm thu
hút thêm khách, tăng cờng lòng trung thành của họ đối với khách sạn.
Trong khách sạn, sản phẩm dịch vụ đợc chia thành hai loại: dịch vụ cơ
bản và dịch vụ bổ xung. Đây là hình thức phân loại phổ biến nhất vì nó đã nêu
bật đợc loại hình dịch vụ mà khách sạn có thể phục vụ cho khách hàng.
Dịch vụ cơ bản trong khách sạn là dịch vụ lu trú, dịch vụ ăn uống, phuc
vụ những nhu cầu cơ bản của khách.
Dịch vụ bổ xung là những dịch vụ làm tăng thêm giá trị cho dịch vụ cơ
bản. Dịch vụ bổ xung có hai dạng: không bắt buộc và bắt buộc. Dịch vụ bổ
xung không bắt buộc là các dịch vụ làm cho sự nghỉ ngơi của khách thêm
phong phú, hấp dẫn nh uốn tóc, giặt là, gửi đồ, massage, bể bơi, các trơng
trình văn nghệ, đồ lu niệm Ngoài ra một số khách sạn có quy mô lớn còn có
dịch vụ hớng dẫn viên du lịch. Dịch vụ bổ xung bắt buộc hoàn thiện hơn cho
dịch vụ chính. Chẳng hạn nh trớc khi quyết định ở khách sạn nào, khách cần
có dịch vụ thông tin về khách sạn, dịch vụ đặt chỗ trớc, dịch vụ đón tiếp, mang
hành lý
Giữa dịch vụ cơ bản và dịch vụ bổ xung có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau, dịch vụ bổ xung ngày càng giữ vai trò quan trọng bởi nhu cầu của khách
trọ không ngừng tăng lên, đòi hỏi sự đáp ứng của nhiều dịch vụ. Không những
thế dịch vụ cơ bản rất dễ bắt trớc, do đó nếu các khách sạn chỉ chú tâm vào
các dịch vụ chính thì kết quả là các khách sạn sẽ hầu hết giống nhau hoặc xích
lại gần nhau. Trong khi đó, cuộc chiến giữa các khách sạn ngày càng trở nên
7
khốc liệt hơn, mỗi doanh nghiệp phải tự xây dựng cho mình hớng đi riêng, do
đó chiến lợc dị biệt hoá sản phẩm đã và đang đợc các khách sạn khai thác và
tận dụng triệt để. Sự phân biệt đợc đánh gía ở chất lợng phục vụ, hình thức
cung cấp dịch vụ bổ xung. Điều này dẫn đến một thực tế là dịch vụ bổ xung
giữ vai trò quan trọng đối với sự quyết định đi hay ở của khách.
1.1.2 Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ trong khách sạn
Để làm rõ bản chất dịch vụ trong khách sạn,chúng ta tiếp tục tìm
hiểu về đặc điểm của sản phẩm dịch vụ.
a) Dịch vụ là những sản phẩm mang tính vô hình.
Đây chính là một đặc tính riêng có của sản phẩm dịch vụ.Ví dụ khi một
sản phẩm mới ra đời, thông tin tới đợc khách hàng có thể nói lên một vài lợi
ích của nó. Tuy nhiên, lợi ích thực sự mà thể thấy sản phẩm đó mang lại chỉ có
thể nhận biết đợc sau khi đã trải qua việc sử dụng.
Chất lợng của hàng hoá, ví dụ nh xà phòng, ngời sử dụng có đợc thông
qua việc giặt quần áo bẩn. Còn đối với sản phẩm dịch vụ, chất lợng của nó rất
khó đo lờng một cách chính xác vì nó phụ thuộc vào sự cảm nhận của khách
hàng. Và bởi vì khách hàng không giống nhau nên cách cảm nhận của họ cũng
khác nhau. Do đó việc xây dựng một sản phẩm dịch vụ phù hợp là rất khó
khăn. Các khách sạn đã hạn chế bớt nhợc điểm do đặc điểm này mang lại bằng
cách chỉ chuyên phục vụ những khách hàng đến từ thị trờng mục tiêu (khách
hàng mục tiêu)
b) Việc cung cấp và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời tại cùng
địạ điểm.
Sản phẩm hàng hoá đợc sản xuất trớc khi bán, còn sản phẩm dịch vụ
chỉ đợc tạo ra khi có sự tham gia của khách hàng. Một ví dụ đơn cử nh khi
khách hàng vào nhà hàng, chỉ sau khi họ yêu cầu, sự phục vụ của nhân viên
mới đợc thực hiện và chính họ sẽ tiêu dùng dịch vụ ngay tại đó. Đối với các
dịch vụ khác cũng vậy. Điều đó chứng tỏ việc sản xuất và tiêu dùng dịch vụ
xảy ra đồng thời.
c) Không có sự chuẩn mực trong việc tiêu dùng của khách.
Mỗi khách hàng có sở thích, thói quen không giống nhau do sự khác
nhau về khu vực địa lý, sự ảnh hởng của các nền văn hoá khác nhau tới lối
8
sống, sự khác nhau về tâm sinh lý, kinh nghiệm trải qua việc sử dụng nhiều
lần nên họ có những yêu cầu, đánh giá về chất lợng dịch vụ khác nhau. Từ
đó ta có thể thấy đợc rằng thật khó có thể đa ra tiêu chuẩn chung cho một sản
phẩm dịch vụ (dịch vụ thờng bị cá nhân hoá) . Điều này buộc ngời làm dịch vụ
phải đa ra cách phục vụ thích hợp với từng đối tợng khách nhằm đáp ứng một
cách cao nhất nhu cầu của khách hàng.
d) Sản phẩm dịch vụ không đảm bảo đợc việc lu kho hay làm lại.
Trong các dịch vụ khách sạn, dịch vụ phòng bao giờ cũng đem lại lợi
ích cao nhất, giá phòng thờng đợc tính dựa trên hao mòn vật chất và hao phí
sức lao động của nhân viên phục vụ. Phòng không đợc sử dụng ngày nào vẫn
phải trả chi phí cho ngày đó nên khách sạn xây dựng các chiến lợc phát triển
nhằm thu hút khách và giữ khách ở lại lâu dài, tránh lãng phí. Do sản phẩm
dịch vụ đợc tạo ra và tiêu dùng đồng thời nên bất kỳ dịch vụ nào trong khách
sạn đều không thể cất giữ hay làm lại, làm thử, sai sót trong quá trình tạo ra
sản phẩm dịch vụ có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng là làm cho khách hàng
mất lòng tin vào hệ thống dịch vụ trong khách sạn. Điều này đòi hỏi khách sạn
phải cung cấp nhiều sản phẩm cao hơn sự mong chờ của khách, việc thiết kế
tạo ra các sản phẩm phải tuân theo yêu cầu của khách, đáp ứng yêu cầu đó một
cách tốt nhất. Việc ế của sản phẩm đợc tính cho mỗi đơn vị thời gian sử dụng,
do đó phải luôn luôn cập nhật thông tin hàng ngày để đánh giá tình hình kinh
doanh, từ đó có sự điều chỉnh cho phù hợp. e) Trong quá trình tạo ra sản
phẩm dịch vụ luôn có sự tham gia của khách hàng.
Trên thực tế, khách hàng có vai trò quyết định đối với việc sản xuất ra
các sản phẩm dịch vụ. Cụ thể nh, khi nhà cung cấp bán hàng tức cho thuê dịch
vụ phòng, dịch vụ ăn uống cho khách hàng, khách hàng sử dụng chúng, lúc
đó sản phẩm dịch vụ mới đợc tạo ra. Biết sử dụng những lợi thế của mình để
khai thác và phục vụ một cách tốt nhất những nhu cầu của khách, nhà cung
ứng sẽ thành công.
f) Sản phẩm dịch vụ thờng đợc dùng ở một nơi nhất định, không
di chuyển đợc.
Khách sạn đợc xây dựng ở xa nơi c trú thớng xuyên của du khách, nên
nếu muốn sử dụng dịch vụ khách phải đến tận nơi có. Điều này gây khó khăn
9
rất lớn cho các nhà quản lý khi muốn khách hàng hiểu rõ về sản phẩm của
khách sạn mình, một hệ thống thông tin, hệ thống phân phối qua các khâu
trung gian là rất cần thiết.
g) Kiểm tra chất lợng sản phẩm dịch vụ.
Đây là một công việc hết sức khó khăn do sản phẩm dịch vụ mang tính
vô hình, đợc xây dựng chủ yếu dựa trên quá trình giao tiếp giữa nhân viên và
khách hàng. Nhà cung cấp không thể sử dụng bất kỳ một hình thức nào để
đánh giá chất lợng trừ khi dựa vào độ thoả mãn của khách hàng. Tuy nhiên
mức độ thoả mãn của mỗi ngời cũng rất khác nhau (tính không đồng nhất
củadịch vụ) gây khó khăn cho việc đánh giá chất lợng.
h) Quyền sở hữu các dịch vụ.
Khác với hàng hoá, khi mua hàng khách hàng đợc sở hữu hàng hoá đã
mua tức là có sự chuyển giao quyền sở hữu. Nhng đối với dịch vụ, khi mua sản
phẩm, khách chỉ có thể sử dụng nó mà thôi(đợc chuyển quyền sử dụng).
i) Bảo hành dịch vụ.
Khi sản xuất ra các sản phẩm hàng hoá, các doanh nghiệp thờng kèm
theo thời hạn bảo hành nhất định nhằm tăng uy tín và chất lợng sản phẩm. Nh-
ng trong lĩnh vực dịch vụ, do việc sản xuất và tiêu dùng xảy ra đồng thời nên
không thể bảo hành nh sản phẩm hàng hoá đợc. Việc bảo hành đối với sản
phẩm dịch vụ là rất khó.
j) Bản quyền dịch vụ.
Trên thực tế, hầu hết các sản phẩm dịchvụ thờng không có bản quyền và
rất dễ bị bắt trớc, gây nhằm chán cho khách. Do đó các khách sạn phải tập
trung xây dựng các chiến lợc dị biệt hoá sản phẩm của mình, phù hợp với đối
tợng khách chính.
1.2 Các yếu tố tham gia sản xuất dịch vụ
trong khách sạn.
1.2.1 Khách hàng.
Khách hàng tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất các sản phẩm dịch
vụ trong khách sạn thông qua những yêu cầu xuất phát từ nhu cầu của bản
thân mình, sự hài lòng của khách đối với chất lợng dịch vụ quyết định sự tồn
10
tại sống còn của khách sạn. Do đó nghiên cứu nhu cầu và sự trông đợi của
khách hàng tại thị trờng mục tiêu là yếu tố cần thiết, quyết định tới chất lợng
sản phẩm dịch vụ.
a) Lý thuyết về nhu cầu của Maslow:
Theo Maslow, nhu cầu của con
ngời đợc chia ra làm 5 bậc từ thấp Nhu
đến cao, bắt đầu từ nhu cầu thiết yếu cầu tự
(nhu cầù đợc thoả mãn về vật chất nh: hoàn thiện
ăn, ở, mặc ) đến các nhu cầu bổ Nhu cầu
xung(nhu cầu thoả mãn về mặt tinh đợc tôn trọng
thần). Từ đó ngời làm dịch vụ phải đoán Nhu cầu xã hội
biết đợc nhu cầu cá nhân khách
hàng đang mong muốn ở cấp bậc Nhu cầu an toàn
nào để phục vụ cho phù hợp
Maslow đã chỉ ra rằng nhu cầu thiết Nhu cầu sinh lý
yếu hay nhu cầu sinh lý là đặc biệtquan trọng và cần phải đợc thoả mãn
trớc tiên bởi vì đây là nhu cầu vốn có của tất cả mọi ngời. Do đó tất cả những
ngời làm dịch vụ đều phải quan tâm đến nhu cầu này của khách. Nếu
nhu cầu nàykhông đợc thoả mãn thì sẽ không có các nhu cầu tiếp theo. Khi
nhu cầu sinh lý đợc thoả mãn, con ngời nảy sinh nhu cầu về sự an
toàn. Khách hàng mong muốn mình đợc bảo đảm tính mạng, tài sản khi ở
trong khách sạn. Ví dụ nh khách du lịch ngời Nhật không thích ở tầng trệt,
tầng một hay tầng trên cùng vì lý do sợ mất trộm hay lý do về sức khoẻ.
Do đó các nhân viên không chỉ biết tôn trọng mong muốn của khách mà
còn phải đảm bảo tài sản cho khách.
Cao hơn nhu cầu an toàn là nhu cầu xã hội. Con ngời sống trong xã hội
với biết bao mối quan hệ gắn bó, điều này không chỉ giúp cho họ có đợc tinh
thần sảng khoái, sống có trách nhiệm mà còn cung cấp cho họ những kiến
thức bổ ích về thế giới xung quanh. Mỗi ngời đều thuộc về một nhóm hay một
tập thể nhất định nào đó. Chẳng hạn ngời già tham gia vào câu lạc bộ ngời cao
tuổi, thanh niên thích sống trong một nhóm những ngời có cùng sở thích. Họ
11
có cùng nhu cầu về sự thừa nhận, nhu cầu tham gia đóng góp mọi vấn
đề Hiện nay nhiều khách sạn đã mời các chuyên gia hàng đầu trong các lĩnh
vực đến để nói chuyện với khách về những vấn đề mà họ quan tâm, huấn luyện
cho các nhân viên của mình không chỉ về chuyên môn nghiệp vụ mà còn cả về
các kỹ năng giao tiếp với khách, giúp khách có thể hoà nhập vào không khí
của khách sạn một cách tự nhiên.
Con ngời không chỉ cần đợc giao tiếp với mọi ngời mà họ cần phải đợc
ngời khác tôn trọng . Trong khách sạn, đó là sự bình đẳng trong cách đối sử,
họ cần đợc chú ý và có quyền đợc quan tâm nh nhau. Do đó nhân viên không
chỉ biết tiếp nhận các yêu cầu từ khách mà còn phải tìm hiểu sở thích của từng
ngời, tôn trọng những sở thích đó nhằm đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của
khách, gây cho khách cảm nhận rằng họ đang đợc quan tâm, kính trọng.
Cuối cùng nhu cầu cao nhất là nhu cầu tự hoàn thiện bản thân. Con ngời
luôn có nhu cầu muốn thể hiện khả năng của bản thân mình,và khả năng đó
phải đợc ngời khác thừa nhận. Khách hàng luôn đúng là một tiêu chí xuyên
suốt, tồn tại trong tất cả các khách sạn. Điều này có nghĩa là khách hàng luôn
đúng, ý kiến của họ đợc tôn trọng và bảo vệ.
Trên thực tế, bậc thang nhu cầu này có thể thay đổi theo sở thích, hoàn
cảnh, thời gian, không hề cứng nhắc. Cùng một lúc con ngời có thể có nhiều
nhu cầu khác nhau từ thấp đến cao. Cho nên sự đồng cảm, sự tinh tế ở nhân
viên phục vụ đợc đánh giá là sẽ đem lại một dịch vụ nh mong muốn cho khách
hàng và không phải lúc nào khách hàng cũng mong muốn đợc thoả mãn tất cả
các nhu cầu trong bậc thang nhu cầu.
Mặc dù có nhiều quan điểm bàn cãi về bậc thang nhu cầu của Maslow.
Tuy nhiên nó vẫn đợc sử dụng do tính tích cực của mình. Maslow đã chỉ ra
rằng con ngời ngoài nhu cầu vật chất còn có nhu cầu tinh thần, tuỳ theo từng
đối tợng mà có mức độ khác nhau. Vì vậy mà sản phẩm dịch vụ có tính khác
biệtvà đặc trng riêng.
b) Lý thuyết về sự trông đợi dịch vụ của khách hàng.
Khi sự trông đợi của khách hàng về sản phẩm dịch vụ cân bằng với sự
cảm nhận của họ thì khi đó chất lợng dịch vụ đạt ở mức trung bình hoặc khá,
còn khi nó vợt quá hoặc kém xa so với sự cảm nhận của họ thì chứng tỏ dịch
vụ tốt hay tồi. Nh vậy, sự trông đợi đóng vai trò quan trọng để các nhà cung
12
cấp xác định vị trí sản phẩm dịch vụ hay chất lợng dịch vụ của mình trong tâm
trí khách hàng.
Vậy những trông đợi đó là gì?
Qua nghiên cứu của các chuyên gia về lĩnh vực dịch vụ, sau đây là tổng
hợp các chỉ tiêu mà khách hàng thờng trông đợi khi tiêu dùng sản phẩm dịch
vụ:
Sự sẵn sàng: Mọi khách hàng mong muốn sản phẩm dịch vụ phải đợc
cung cấp một cách có hiệu quả, kịp thời, càng nhanh càng tốt. Nh khi tới
khách sạn, khách đã phải trải qua một chặng đờng dài mệt mỏi, sự quan
tâm hỏi han kịp thời của nhân viên khách sạn sẽ tạo cho họ cảm giác đợc
quan tâm, quên đi những mệt nhọc.
Cách c xử tao nhã: Khách hàng hy vọng đợc đối xử một cách có kỹ năng
tới bản thân và tài sản của họ. Thái độ c xử tao nhã với khách hàng trong
mọi tình huống là đặc biệt cần thiết nhằm làm cho sản phẩm dịch vụ đợc
hoàn hảo.
Sự chú ý cá nhân: Khi đề cập đến đặc điểm của sản phẩm dịch vụ, tính
không đồng nhất đã nói lên tính cá nhân hoá của nó. Sự trông đợi của
khách hàng ở tính chú ý cá nhân là khách quan, do đó ngời làm dịch vụ
phải hiểu đúng điều này để tạo ra những dịch vụ phù hợp. Ví dụ, khi tiếp
đoàn khách Nhật không nên xếp họ vào phòng có chữ số 4 vì trong tiếng
Nhật thì số 4 (shi) nghĩa là chết hoặc khi tiếp đoàn khách ấn Độ không
bao giờ chế biến nguyên liệu từ thịt bò vì đối với họ, bò là con vật linh
thiêng đợc thờ cúng sự chú ý cá nhân không có nghĩa là phân biệt đối sử
mà sự trông đợi của khách phải đợc quan tâm theo đúng nghĩa trên.
Sự đồng cảm : phụ thuộc rất lớn vào khả năng tinh tế, sự quan sát nhạy
bén ở nhân viên phục vụ của khách sạn. Khả năng cảm nhận và nhìn ra
những mong muốn của khách hàng để tạo ra những sản phẩm phù hợp là
rất cần thiết, cần phải đợc huấn luyện và đào tạo cũng nh rút ra đợc những
kinh nghiệm sau nhiều lần tiếp xúc với khách hàng.
Kiến thức nghề nghiệp: Nhân viên phải hiểu rõ về doanh nghiệp cũng nh
các dịch vụ và tình hình hiện tại của chúng để kịp thời giới thiệu với
khách, nhằm thoả mãn nhu cầu, đáp ứng sự trông đợi của họ. Muốn vậy,
13
mỗi nhân viên ngoài việc phải thành thạo chuyên môn, họ còn phải đợc
cung cấp thông tin về các dịch vụ một cách kịp thời, điều này giúp họ cảm
thấy tự tin hơn khi tiếp xúc với khách.
Tình đồng đội: Một khách sạn có thể có nhiều bộ phận khác nhau, tuy
nhiên đối với khách hàng tất cả chỉ là một. Do đó tất cả các khâu phải đợc
tiến hành ăn khớp với nhau, không có sự tách rời, sai lệch. Bất kỳ một sai
lầm nhỏ nào cũng đều dẫn đên sự hiểu lầm cho cả một hệ thống.
Từ đó ta thấy đối với sản phẩm dịch vụ khách hàng vừa là ngời sản
xuất, vừa là ngời tiêu dùng. Vậy tại sao họ lại luôn luôn sẵn sàng tham gia nh
vậy? Chỉ có một câu trả lời duy nhất là xuất phát từ nhu cầu và mong muốn đ-
ợc thoả mãn nhu cầu.
Sự trông đợi của khách hàng đối với các sản phẩm dịch vụ đã trở thành
tiêu diểm để các doanh nghiệp khách sạn hớng tới. Tuy nhiên, chất lợng của
các sản phẩm này nh thế nào lại tuỳ thuộc vào phía nhà cung ứng(các khách
sạn).
1.2.2 Các nhà cung ứng.
Nhà cung ứng tham gia vào việc sản xuất, tạo ra các sản phẩm dịch vụ
đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Các yếu tố từ phía nhà cung ứng bao gồm:
a) Vị trí địa lý của khách sạn:
Góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ
là các doanh nghiệp khách sạn khác. Thông thờng khách sạn đợc xây dựng ở
những nơi có tài nguyên du lịch nh: tại các thành phố lớn, trung tâm văn hoá
chính trị hay tại các khu vực giàu tài nguyên thiên nhiên Đồng thời, khách
sạn phải đợc nằm ở gần trục đờng giao thông, thuận tiện cho việc đi lại của
khách.
b) Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Cần thiết cho việc sản xuất ra các sản phẩm dịch vụ. Trong khách sạn
đó là các khu phục vụ khách nh buồng, bàn, bar và trang thiết bị máy móc
phục vụ cho công việc, đồ trang trí tạo nên vẻ đẹp bên ngoài cho dịch vụ. Sản
phẩm dịch vụ không chỉ tốt về chất lợng bên trong mà còn phải đẹp bên ngoài.
Có 4 tiêu chí dể dánh giá chất lợng cơ sở vật chất kỹ thuật trong khách sạn là:
sự tiện nghi, tính thẩm mĩ, sự an toàn và điều kiện vệ sinh. Bốn tiêu chí này th-
14
Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014
Hạch toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp In lao Động Xã hội
- Nguyên vật liệu chính: nguyên vật liệu chính là đối tợng lao động
chủ yếu cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm. Vì vậy, khái niệm
NVL chính cũng gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể. NVL
chính cũng bao gồm cả giá bán thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp
tục quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm. Đối với doanh nghiệp in ấn thì
NVL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản lợng (khoảng 70%-80%).
- Nguyên vật liệu phụ: là những vật liệu khi tham gia vào quá trình
sản xuất không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà chỉ có tác dụng
phụ trợ, đợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm tăng chất lợng sản
phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất, cho nhu cầu công
nghệ, cho việc bảo quản đóng gói sản phẩm nh các loại bao bì, vật liệu
đóng gói
- Nhiên liệu: là loại dùng để cung cấp nhiệt lợng phục vụ cho công nghệ
sản xuất sản phẩm, cho các phơng tiện máy móc hoạt động trong quá trình sản
xuất kinh doanh. Nhiên liệu có thể là chất rắn (than, củi ) chất lỏng (xăng,
dầu ) và chất khí (hơi đốt, ga ).
- Phụ tùng thay thế: là những loại vật t dùng để sửa chữa thay thế máy
móc thiết bị, phơng tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất.
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vật liệu và thiết
bị sử dụng cho công việc in ấn, bao gồm những thiết bị dành cho việc in, công
cụ, khí cụ, vật kết cấu
- Phế liệu: là những loại vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất nh
giấy vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định Tuỳ
thuộc vào yêu cầu quản lý và kế toán chi tiết của từng doanh nghiệp mà trong
từng loại vật liệu trên đợc chia thành từng nhóm, thứ một cách chi tiết hơn.
3. Đánh giá NVL.
Đánh giá NVL là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của chúng theo
những nguyên tắc nhất định.
5
Đánh giá NVL theo giá thực tế
Về nguyên tắc NVL phải đợc đánh giá theo thực tế bao gồm giá mua,
cộng với chi phí thu mua, vận chuyển, tuỳ theo doanh nghiệp tính thuế giá trị
gia tăng (GTGT) theo phơng pháp trực tiếp hay phơng pháp khấu trừ.
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ thuế, giá trị NVL mua vào là thực tế không có thuế GTGT đầu
vào.
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp trên GTGT và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tợng chịu thuế
GTGT, giá trị NVL mua vào là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT đầu
vào).
- Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho
Đối với NVL mua ngoài nhập kho:
Giá tính thuế GTGT đối với vật liệu nhập khẩu là giá nhập khẩu tại
cửa khẩu (CIF) cộng (+) thuế nhập khẩu.
- Đối với NVL tự gia công chế biến nhập kho:
- Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến nhập kho:
6
Trị giá
thực tế
NVL
nhập kho
Giá mua
trên hoá
đơn (giá
cha có
thuế)
Các loại
thuế
không đ-
ợc hoàn
lại
Các chi
phí thu
mua
thực tế
Các
khoản
giảm
giá
= + + -
Trị giá thực
tế NVL nhập
kho
=
Giá thực tế
NVL xuất
kho
Chi phí gia
công chế
biến
+
- Đối với NVL nhận góp vốn liên doanh, vốn cổ phần hoặc thu hồi
lại vốn góp thì giá thực tế NVL là giá do hội đồng liên doanh đánh giá và
chấp nhận.
- Đối với NVL đợc cấp trên cấp, đợc biếu tặng hay viện trợ.
- Đối với phế liệu thu hồi thì giá trị thực tế NVL nhập kho đợc xác
định theo giá ớc tính, giá có thể sử dụng đợc hoặc bán đợc. Đánh giá NVL
theo giá trị thực tế là cơ sở để tính toán, phân bổ chính xác chi tiết thực tế
của NVL vào các đối tợng sử dụng để tính chính xác giá thành sản phẩm.
Giá thực tế NVL xuất kho
Đối với NVL xuất dùng trong kỳ tuỳ theo đặc điểm hoạt động của
từng doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của kế toán có
thể sử dụng một trong các phơng pháp sau:
Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng với các loại NVL có giá trị cao,
các loại vật t đặc trng. Giá thực tế vật liệu xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá
thực tế vật liệu nhập kho theo từng lô hàng, từng lần nhập và số lợng xuất
kho theo từng lần.
Ưu điểm của phơng pháp này là theo dõi chính xác về giá lúc nhập
lúc xuất. Tuy nhiên nó cũng có nhợc điểm khó theo dõi vì nhiều mặt hàng
công việc kế toán chi tiết phức tạp. Vì vậy chỉ nên áp dụng phơng pháp
7
Trị giá thực
tế NVL nhập
kho
=
Giá thực tế
NVL xuất
kho thuê
ngoài chế
biến
Chi phí chế
biến phải trả
cho người
chế biến
+
Chi phí
vận
chuyển
đi về
+
Trị giá thực tế
VL nhập kho
Giá trị thị trư
ờng tương đư
ơng
Các chi phí
liên quan đến
việc tiếp nhận
= +
này trong doanh nghiệp có ít mặt hàng, các loại NVL có giá trị cao, đồng
thời kế toán NVL có tính khoa học và trình độ cao.
Phơng pháp tính theo giá nhập trớc xuất trớc (Fifo):
Theo phơng pháp này giả thiết rằng số nguyên vật liệu nào nhập trớc
thì xuất trớc, xuất hết số nhập trớc rồi mới đến số nhập sau theo giá thực
tế của từng lô hàng nhập. Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá
thực tế của vật liệu trớc sẽ dùng làm giá để tính thực tế của vật liệu xuất
trớc, do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của vật liệu
mua vào sau cùng. Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn
định hoặc có xu hớng giảm, sử dụng phơng pháp này khi doanh nghiệp có
nhiều nhiệm vụ nhập xuất thời hạn sử dụng ngắn.
Phơng pháp tính theo giá nhập sau xuất trớc (Lifo):
Theo phơng pháp này, giá thực tế của NVL xuất kho đợc tính
theo nguyên giá bình quân, trong đó đơn giá bình quân có thể đợc
tính theo các cách sau:
- Tính theo đơn giá bình quân gia quyền:
- Tính theo giá bình quân tồn đầu kỳ:
8
Trị giá thực tế
NVL xuất
Số lượng
NVL xuất
Đơn giá
bình quân
= +
Trị giá TTNVL
tồn đầu kỳ
Trị giá TTNVL
nhập trong kỳ
+
Số lượngNVL
tồn đầu kỳ
Số lượng NVL
nhập trong kỳ
Đơn giá
BQ
NVL
=
Đơn giá
bình quân sau
mỗi lần nhập
Giá thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần
Số lần NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
=
Đánh giá NVL theo giá hạch toán (phơng pháp hệ số giá).
Giá hạch toán là giá cả ổn định đợc sử dụng tốt nhất theo phạm vi.
Doanh nghiệp, giá hạch toán đợc xây dựng có thể là giá kế hoạch.
giá hạch toán chỉ đợc xây dựng để ghi chép hàng ngày trên sổ kế toán chi
tiết nhằm theo dõi tình hình xuất nhập NVL. Cuối tháng cần phải điều
chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế để có số liệu ghi vào sổ kế toán tổng
hợp, tài khoản và báo cáo có liên quan.
- Phơng pháp điều chỉnh:
Tính hệ số chênh lệch giá của từng loại NVL
Phơng pháp tính hệ số giá có u điểm đơn giản hoá và giảm bớt khối
lợng ghi chép, tính toán hàng ngày. Tuy nhiên phơng pháp này cũng có
nhợc điểm việc xác định hệ số giá phức tạp, việc qui định hạch toán cũng
khó khăn nhiều khi không sát thực.
II. Hạch toán chi tiết NVL.
9
Trị giá thực tế
NVL xuất kho
Giá hạch toán
xuất kho
Hệ số giá
NVL
= *
Giá thực tế
NVL tồn đầu kỳ
Giá TT NVL
nhập trong kỳ
+
Giá hạch toán
NVL tồn đầu kỳ
Giá HT NVL
nhập trong kỳ
Hệ số giá NVL
=
+
Trớc khi đi sâu tìm hiểu hạch toán tổng hợp chi tiết NVL ta cần
nghiên cứu nghiệp vụ của kế toán đối với việc quản lý và sử dụng NVL.
Nếu công tác hạch toán nói chung là công cụ của công tác quản lý
NVL công cụ đắc lực của công tác quản lý NVL. Việc hạch toán NVL có
đầy đủ chính xác kịp thời hay không ảnh hởng lớn tới tình hình quản lý
NVL của doanh nghiệp.
Xuất phát từ vị trí và yêu cầu của NVL trong doanh nghiệp sản xuất,
kế toán NVL cần thực hiện các nghiệp vụ:
Tổ chức ghi chép, phản ánh số liệu tổng hợp số liệu về tình hình
nhập, xuất, tồn kho NVL nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp
thời, đảm bảo số lợng cho quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán NVL hớng dẫn
kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc thủ tục, xuất, nhập. Thực
hiện đầy đủ chế độ hạch toán ban đầu về NVL, mở các loại sổ
sách thẻ chi tiết về NVl theo đúng chế độ, phơng pháp qui định,
đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán.
Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ bảo
quản NVL phát hiện và xử lý kịp thời NVL thừa thiếu, ứ đọng
kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng lãng phí NVL.
Tham gia kiểm tra đánh giá NVL theo chế độ qui định của Nhà
nớc, lập báo cáo về NVL phục vụ cho công tác lãnh đạo và quản
lý điều hành, phân tích kinh tế.
Ta đã biết việc hạch toán chi tiết NVL là một công việc có khối lợng
lớn và khâu hạch toán khá phức tạp. Hạch toán chi tiết NVL đòi hỏi phản
ánh cả giá trị số lợng lẫn chất lợng của từng loại NVL theo từng kho, từng
ngời quản lý và phải tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán trên cùng
cơ sở của chứng từ nhập, xuất kho.
10
Trên cơ sở đó các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ mở
sổ kế toán chi tiết sao cho phù hợp nhằm tăng cờng công tác quản lý tài
sản nói chung và quản lý NVL nói riêng.
Chứng từ sử dụng và thủ tục nhập, xuất kho NVL
Chứng từ sử dụng
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ 1141/TC/CĐKT
ngày 1/11/1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính các chứng từ kế toán NVL bao
gồm:
- Phiếu mua hàng (13-BH).
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT).
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT).
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03-VT).
- Biên bản kiểm kê sản phẩm vật t hàng hoá (mẫu số 08-VT).
- Hoá đơn kiểm phiếu xuất kho (mẫu số 02-BH).
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của
Nhà nớc, doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán nh:
- Chứng từ hoá đơn thuế GTGT.
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu số 04-VT).
- Biên bản kiểm kê vật t (mẫu số 05-VT).
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu số 07-VT).
Và các chứng từ khác tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của
từng doanh nghiệp.
Các chứng từ kế toán theo quy định bắt buộc phải kịp thời đầy đủ
theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung phơng pháp lập.
Thủ tục nhập NVL
Căn cứ vào giấy báo nhập hàng, nếu thấy cần thiết có thể lập bản
kiểm nhận để kiểm tra NVL thu mua cả về số lợng lẫn chất lợng, quy
cách. Ban kiểm nhận căn cứ vào kết quả thực tế, ghi vào Biên bản kiểm
11
nghiệm vật t. Sau đó bộ nhận hàng và biên bản kiểm nhận rồi giao cho
thủ kho. Thủ kho sẽ ghi số liệu thực nhập vào phiếu nhập và thẻ kho rồi
chuyển cho phòng kế toán làm căn cứ để ghi sổ. Trờng hợp phát hiện thừa
thiếu sai quy cách phẩm chất phải báo cho bộ phận cung ứng biết để cùng
giao lập biên bản.
Thủ tục xuất kho NVL
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các bộ phận sản xuất viết phiếu xin
lĩnh vật t, sau khi đợc lãnh đạo duyệt, kế toán viết phiếu xuất kho căn cứ
vào phiếu xuất kho, thủ kho xuất vật liệu, ghi vào phiếu xuất số thực xuất
và ghi vào thẻ kho. Thủ kho chuyển chứng từ cho kế toán tổng hợp để lập
bảng tổng hợp xuất vật liệu.
+ Các phơng pháp kế toán chi tiết NVL
Trong các doanh nghiệp sản xuất, việc quản lý NVL do nhiều bộ
phận đơn vị tham gia. Song việc quản lý tình hình nhập xuất tồn kho
NVL hàng ngày phải đợc thực hiện ở kho và ở phòng kế toán dựa trên cơ
sở các chứng từ kế toán về nhập, xuất và tồn kho NVL.
Việc hạch toán chi tiết NVL đợc thực hiện đồng thời ở kho và phòng
kế toán có thể tiến hành theo ba phơng pháp:
1. Ph ơng pháp ghi thẻ song song:
- ở kho: Thủ kho ghi chép tình hình nhập-xuất-tồn kho của các loại
NVL trên thẻ kho về mặt số lợng.
- ở phòng kế toán: kế toán căn cứ vào phiếu nhập, xuất để ghi vào
sổ (thẻ) chi tiết NVL theo hai chỉ tiêu số lợng và giá trị.
Có thể khái quát nội dung, trình tự hạch toán chi tiết vật liệu theo
phơng pháp thẻ song song theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán
12
Ghi chú:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập và xuất thủ kho
lập thẻ kho, kế toán mở sổ để theo dõi về mặt số lợng và giá trị.
Cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu từ sổ chi tiết NVL
để lập bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn.
Cuối tháng kế toán và thủ kho đối chiếu số liệu trên
thẻ kho với sổ chi tiết NVL, đồng thời đối chiếu bảng tổng hợp
N-X-T với sổ tổng hợp.
* Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu.
* Nhợc điểm:
Việc ghi chép giữa thủ kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu và số
lợng. Hơn nữa việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối
tháng do vậy hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán.
2. Ph ơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển:
13
Thẻ kho
Chứng từ
nhập
Chứng từ xuất
Sổ chi tiết NVL
Bảng tổng hợp xuất -
nhập - tồn
Sổ tổng hợp
ở kho: thủ kho dùng thẻ kho do kế toán lập ra và bàn giao để theo
dõi số lợng nhập, xuất, tồn của NVL.
ở phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi
chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng NVL theo từng kho,
dùng cho cả năm.
Nội dung trình tự hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ đối
chiếu luân chuyển đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: sơ đồ hạch toán
Ghi chú:
Hàng ngày căn cứ các phiếu nhập, xuất kho phòng kế
toán lập thẻ kho, bảng kê nhập xuất.
Cuối tháng trên cơ sở các chứng từ nhập xuất NVL ở
các bảng kê kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển.
Cuối tháng đối chiếu số lợng NVL trên sổ đối chiếu
luân chuyển thẻ kho, đồng thời đối chiếu số tiền với sổ tổng hợp.
* Ưu điểm: khối lợng ghi chép của sổ kế toán giảm bớt do chỉ ghi
một lần vào cuối tháng.
14
Thẻ kho
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Kế toán tổng hợp
Bảng kê xuất
Bảng kê nhập
chủ yếu cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm. Vì vậy, khái niệm
NVL chính cũng gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể. NVL
chính cũng bao gồm cả giá bán thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp
tục quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm. Đối với doanh nghiệp in ấn thì
NVL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản lợng (khoảng 70%-80%).
- Nguyên vật liệu phụ: là những vật liệu khi tham gia vào quá trình
sản xuất không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà chỉ có tác dụng
phụ trợ, đợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm tăng chất lợng sản
phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất, cho nhu cầu công
nghệ, cho việc bảo quản đóng gói sản phẩm nh các loại bao bì, vật liệu
đóng gói
- Nhiên liệu: là loại dùng để cung cấp nhiệt lợng phục vụ cho công nghệ
sản xuất sản phẩm, cho các phơng tiện máy móc hoạt động trong quá trình sản
xuất kinh doanh. Nhiên liệu có thể là chất rắn (than, củi ) chất lỏng (xăng,
dầu ) và chất khí (hơi đốt, ga ).
- Phụ tùng thay thế: là những loại vật t dùng để sửa chữa thay thế máy
móc thiết bị, phơng tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất.
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vật liệu và thiết
bị sử dụng cho công việc in ấn, bao gồm những thiết bị dành cho việc in, công
cụ, khí cụ, vật kết cấu
- Phế liệu: là những loại vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất nh
giấy vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định Tuỳ
thuộc vào yêu cầu quản lý và kế toán chi tiết của từng doanh nghiệp mà trong
từng loại vật liệu trên đợc chia thành từng nhóm, thứ một cách chi tiết hơn.
3. Đánh giá NVL.
Đánh giá NVL là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của chúng theo
những nguyên tắc nhất định.
5
Đánh giá NVL theo giá thực tế
Về nguyên tắc NVL phải đợc đánh giá theo thực tế bao gồm giá mua,
cộng với chi phí thu mua, vận chuyển, tuỳ theo doanh nghiệp tính thuế giá trị
gia tăng (GTGT) theo phơng pháp trực tiếp hay phơng pháp khấu trừ.
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ thuế, giá trị NVL mua vào là thực tế không có thuế GTGT đầu
vào.
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp trên GTGT và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tợng chịu thuế
GTGT, giá trị NVL mua vào là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT đầu
vào).
- Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho
Đối với NVL mua ngoài nhập kho:
Giá tính thuế GTGT đối với vật liệu nhập khẩu là giá nhập khẩu tại
cửa khẩu (CIF) cộng (+) thuế nhập khẩu.
- Đối với NVL tự gia công chế biến nhập kho:
- Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến nhập kho:
6
Trị giá
thực tế
NVL
nhập kho
Giá mua
trên hoá
đơn (giá
cha có
thuế)
Các loại
thuế
không đ-
ợc hoàn
lại
Các chi
phí thu
mua
thực tế
Các
khoản
giảm
giá
= + + -
Trị giá thực
tế NVL nhập
kho
=
Giá thực tế
NVL xuất
kho
Chi phí gia
công chế
biến
+
- Đối với NVL nhận góp vốn liên doanh, vốn cổ phần hoặc thu hồi
lại vốn góp thì giá thực tế NVL là giá do hội đồng liên doanh đánh giá và
chấp nhận.
- Đối với NVL đợc cấp trên cấp, đợc biếu tặng hay viện trợ.
- Đối với phế liệu thu hồi thì giá trị thực tế NVL nhập kho đợc xác
định theo giá ớc tính, giá có thể sử dụng đợc hoặc bán đợc. Đánh giá NVL
theo giá trị thực tế là cơ sở để tính toán, phân bổ chính xác chi tiết thực tế
của NVL vào các đối tợng sử dụng để tính chính xác giá thành sản phẩm.
Giá thực tế NVL xuất kho
Đối với NVL xuất dùng trong kỳ tuỳ theo đặc điểm hoạt động của
từng doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của kế toán có
thể sử dụng một trong các phơng pháp sau:
Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng với các loại NVL có giá trị cao,
các loại vật t đặc trng. Giá thực tế vật liệu xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá
thực tế vật liệu nhập kho theo từng lô hàng, từng lần nhập và số lợng xuất
kho theo từng lần.
Ưu điểm của phơng pháp này là theo dõi chính xác về giá lúc nhập
lúc xuất. Tuy nhiên nó cũng có nhợc điểm khó theo dõi vì nhiều mặt hàng
công việc kế toán chi tiết phức tạp. Vì vậy chỉ nên áp dụng phơng pháp
7
Trị giá thực
tế NVL nhập
kho
=
Giá thực tế
NVL xuất
kho thuê
ngoài chế
biến
Chi phí chế
biến phải trả
cho người
chế biến
+
Chi phí
vận
chuyển
đi về
+
Trị giá thực tế
VL nhập kho
Giá trị thị trư
ờng tương đư
ơng
Các chi phí
liên quan đến
việc tiếp nhận
= +
này trong doanh nghiệp có ít mặt hàng, các loại NVL có giá trị cao, đồng
thời kế toán NVL có tính khoa học và trình độ cao.
Phơng pháp tính theo giá nhập trớc xuất trớc (Fifo):
Theo phơng pháp này giả thiết rằng số nguyên vật liệu nào nhập trớc
thì xuất trớc, xuất hết số nhập trớc rồi mới đến số nhập sau theo giá thực
tế của từng lô hàng nhập. Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá
thực tế của vật liệu trớc sẽ dùng làm giá để tính thực tế của vật liệu xuất
trớc, do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của vật liệu
mua vào sau cùng. Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn
định hoặc có xu hớng giảm, sử dụng phơng pháp này khi doanh nghiệp có
nhiều nhiệm vụ nhập xuất thời hạn sử dụng ngắn.
Phơng pháp tính theo giá nhập sau xuất trớc (Lifo):
Theo phơng pháp này, giá thực tế của NVL xuất kho đợc tính
theo nguyên giá bình quân, trong đó đơn giá bình quân có thể đợc
tính theo các cách sau:
- Tính theo đơn giá bình quân gia quyền:
- Tính theo giá bình quân tồn đầu kỳ:
8
Trị giá thực tế
NVL xuất
Số lượng
NVL xuất
Đơn giá
bình quân
= +
Trị giá TTNVL
tồn đầu kỳ
Trị giá TTNVL
nhập trong kỳ
+
Số lượngNVL
tồn đầu kỳ
Số lượng NVL
nhập trong kỳ
Đơn giá
BQ
NVL
=
Đơn giá
bình quân sau
mỗi lần nhập
Giá thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần
Số lần NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
=
Đánh giá NVL theo giá hạch toán (phơng pháp hệ số giá).
Giá hạch toán là giá cả ổn định đợc sử dụng tốt nhất theo phạm vi.
Doanh nghiệp, giá hạch toán đợc xây dựng có thể là giá kế hoạch.
giá hạch toán chỉ đợc xây dựng để ghi chép hàng ngày trên sổ kế toán chi
tiết nhằm theo dõi tình hình xuất nhập NVL. Cuối tháng cần phải điều
chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế để có số liệu ghi vào sổ kế toán tổng
hợp, tài khoản và báo cáo có liên quan.
- Phơng pháp điều chỉnh:
Tính hệ số chênh lệch giá của từng loại NVL
Phơng pháp tính hệ số giá có u điểm đơn giản hoá và giảm bớt khối
lợng ghi chép, tính toán hàng ngày. Tuy nhiên phơng pháp này cũng có
nhợc điểm việc xác định hệ số giá phức tạp, việc qui định hạch toán cũng
khó khăn nhiều khi không sát thực.
II. Hạch toán chi tiết NVL.
9
Trị giá thực tế
NVL xuất kho
Giá hạch toán
xuất kho
Hệ số giá
NVL
= *
Giá thực tế
NVL tồn đầu kỳ
Giá TT NVL
nhập trong kỳ
+
Giá hạch toán
NVL tồn đầu kỳ
Giá HT NVL
nhập trong kỳ
Hệ số giá NVL
=
+
Trớc khi đi sâu tìm hiểu hạch toán tổng hợp chi tiết NVL ta cần
nghiên cứu nghiệp vụ của kế toán đối với việc quản lý và sử dụng NVL.
Nếu công tác hạch toán nói chung là công cụ của công tác quản lý
NVL công cụ đắc lực của công tác quản lý NVL. Việc hạch toán NVL có
đầy đủ chính xác kịp thời hay không ảnh hởng lớn tới tình hình quản lý
NVL của doanh nghiệp.
Xuất phát từ vị trí và yêu cầu của NVL trong doanh nghiệp sản xuất,
kế toán NVL cần thực hiện các nghiệp vụ:
Tổ chức ghi chép, phản ánh số liệu tổng hợp số liệu về tình hình
nhập, xuất, tồn kho NVL nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp
thời, đảm bảo số lợng cho quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán NVL hớng dẫn
kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc thủ tục, xuất, nhập. Thực
hiện đầy đủ chế độ hạch toán ban đầu về NVL, mở các loại sổ
sách thẻ chi tiết về NVl theo đúng chế độ, phơng pháp qui định,
đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán.
Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ bảo
quản NVL phát hiện và xử lý kịp thời NVL thừa thiếu, ứ đọng
kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng lãng phí NVL.
Tham gia kiểm tra đánh giá NVL theo chế độ qui định của Nhà
nớc, lập báo cáo về NVL phục vụ cho công tác lãnh đạo và quản
lý điều hành, phân tích kinh tế.
Ta đã biết việc hạch toán chi tiết NVL là một công việc có khối lợng
lớn và khâu hạch toán khá phức tạp. Hạch toán chi tiết NVL đòi hỏi phản
ánh cả giá trị số lợng lẫn chất lợng của từng loại NVL theo từng kho, từng
ngời quản lý và phải tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán trên cùng
cơ sở của chứng từ nhập, xuất kho.
10
Trên cơ sở đó các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ mở
sổ kế toán chi tiết sao cho phù hợp nhằm tăng cờng công tác quản lý tài
sản nói chung và quản lý NVL nói riêng.
Chứng từ sử dụng và thủ tục nhập, xuất kho NVL
Chứng từ sử dụng
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ 1141/TC/CĐKT
ngày 1/11/1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính các chứng từ kế toán NVL bao
gồm:
- Phiếu mua hàng (13-BH).
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT).
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT).
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03-VT).
- Biên bản kiểm kê sản phẩm vật t hàng hoá (mẫu số 08-VT).
- Hoá đơn kiểm phiếu xuất kho (mẫu số 02-BH).
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của
Nhà nớc, doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán nh:
- Chứng từ hoá đơn thuế GTGT.
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu số 04-VT).
- Biên bản kiểm kê vật t (mẫu số 05-VT).
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu số 07-VT).
Và các chứng từ khác tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của
từng doanh nghiệp.
Các chứng từ kế toán theo quy định bắt buộc phải kịp thời đầy đủ
theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung phơng pháp lập.
Thủ tục nhập NVL
Căn cứ vào giấy báo nhập hàng, nếu thấy cần thiết có thể lập bản
kiểm nhận để kiểm tra NVL thu mua cả về số lợng lẫn chất lợng, quy
cách. Ban kiểm nhận căn cứ vào kết quả thực tế, ghi vào Biên bản kiểm
11
nghiệm vật t. Sau đó bộ nhận hàng và biên bản kiểm nhận rồi giao cho
thủ kho. Thủ kho sẽ ghi số liệu thực nhập vào phiếu nhập và thẻ kho rồi
chuyển cho phòng kế toán làm căn cứ để ghi sổ. Trờng hợp phát hiện thừa
thiếu sai quy cách phẩm chất phải báo cho bộ phận cung ứng biết để cùng
giao lập biên bản.
Thủ tục xuất kho NVL
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các bộ phận sản xuất viết phiếu xin
lĩnh vật t, sau khi đợc lãnh đạo duyệt, kế toán viết phiếu xuất kho căn cứ
vào phiếu xuất kho, thủ kho xuất vật liệu, ghi vào phiếu xuất số thực xuất
và ghi vào thẻ kho. Thủ kho chuyển chứng từ cho kế toán tổng hợp để lập
bảng tổng hợp xuất vật liệu.
+ Các phơng pháp kế toán chi tiết NVL
Trong các doanh nghiệp sản xuất, việc quản lý NVL do nhiều bộ
phận đơn vị tham gia. Song việc quản lý tình hình nhập xuất tồn kho
NVL hàng ngày phải đợc thực hiện ở kho và ở phòng kế toán dựa trên cơ
sở các chứng từ kế toán về nhập, xuất và tồn kho NVL.
Việc hạch toán chi tiết NVL đợc thực hiện đồng thời ở kho và phòng
kế toán có thể tiến hành theo ba phơng pháp:
1. Ph ơng pháp ghi thẻ song song:
- ở kho: Thủ kho ghi chép tình hình nhập-xuất-tồn kho của các loại
NVL trên thẻ kho về mặt số lợng.
- ở phòng kế toán: kế toán căn cứ vào phiếu nhập, xuất để ghi vào
sổ (thẻ) chi tiết NVL theo hai chỉ tiêu số lợng và giá trị.
Có thể khái quát nội dung, trình tự hạch toán chi tiết vật liệu theo
phơng pháp thẻ song song theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán
12
Ghi chú:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập và xuất thủ kho
lập thẻ kho, kế toán mở sổ để theo dõi về mặt số lợng và giá trị.
Cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu từ sổ chi tiết NVL
để lập bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn.
Cuối tháng kế toán và thủ kho đối chiếu số liệu trên
thẻ kho với sổ chi tiết NVL, đồng thời đối chiếu bảng tổng hợp
N-X-T với sổ tổng hợp.
* Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu.
* Nhợc điểm:
Việc ghi chép giữa thủ kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu và số
lợng. Hơn nữa việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối
tháng do vậy hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán.
2. Ph ơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển:
13
Thẻ kho
Chứng từ
nhập
Chứng từ xuất
Sổ chi tiết NVL
Bảng tổng hợp xuất -
nhập - tồn
Sổ tổng hợp
ở kho: thủ kho dùng thẻ kho do kế toán lập ra và bàn giao để theo
dõi số lợng nhập, xuất, tồn của NVL.
ở phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi
chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng NVL theo từng kho,
dùng cho cả năm.
Nội dung trình tự hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ đối
chiếu luân chuyển đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: sơ đồ hạch toán
Ghi chú:
Hàng ngày căn cứ các phiếu nhập, xuất kho phòng kế
toán lập thẻ kho, bảng kê nhập xuất.
Cuối tháng trên cơ sở các chứng từ nhập xuất NVL ở
các bảng kê kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển.
Cuối tháng đối chiếu số lợng NVL trên sổ đối chiếu
luân chuyển thẻ kho, đồng thời đối chiếu số tiền với sổ tổng hợp.
* Ưu điểm: khối lợng ghi chép của sổ kế toán giảm bớt do chỉ ghi
một lần vào cuối tháng.
14
Thẻ kho
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Kế toán tổng hợp
Bảng kê xuất
Bảng kê nhập
Phân tích đa dạng di truyền quần thể nấm Corynespora cassiicola Wei gây bệnh trên cây cao su tại lai khê bằng phương pháp RFLP-PCR
TÓM TẮT
NGÔ QUANG HƢỞNG, Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh,
tháng 8/2006. “Phân tích đa dạng di truyền của quần thế nấm Corynespora
cassiicola (Berk. & Curt.) Wei gây bệnh trên cây cao su (Hevea brasiliensis
Muell. Arg.) tại Lai Khê (Bến Cát – Bình Dƣơng) bằng kỹ thuật RFLP –
PCR”.
Hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Bùi Cách Tuyến
ThS. Phan Thành Dũng
Thời gian thực hiện từ tháng 2/2006 đến tháng 8/2006, tại Viện Nghiên Cứu
Cây Cao Su Việt Nam, Lai Khê, Bến Cát, Bình Dương và tại Trung tâm Phân
tích Thí nghiệm Hoá – Sinh, trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh.
Vấn đề bảo vệ thực vật luôn nhận được sự quan tâm rất lớn của toàn xã hội.
Đối với một nước sản xuất cao su thiên nhiên như Việt Nam, những nghiên cứu
về vi sinh vật, côn trùng, sâu hại trên cây cao su là vô cùng cấp thiết. Bệnh rụng
lá Corynespora do nấm Corynespora cassiicola gây ra là một bệnh mới và vô
cùng nguy hiểm. Nó gây ra những thiệt hại rất lớn về kinh tế. Để tạo những tiền
đề cho các nghiên cứu về loại bệnh này, chúng tôi sử dụng phương pháp RFLP
– PCR để phân tích tính đa dạng di truyền của quần thể nấm C. cassiicola tại
Lai Khê, Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
Nôi dung nghiên cứu:
- Phân lập và tách đơn bào tử các dòng nấm Corynespora cassiicola.
- Dùng kỹ thuật PCR để khuếch đại vùng ITS bằng 2 primer ITS A và
ITS B.
- Phân tích RFLP trên sản phẩm PCR thu được.
Các kết quả đạt được:
- Phân lập được 65 dòng nấm và tách đơn bào tử 24 dòng nấm
C. cassiicolai trên các dòng vô tính cao su khác nhau.
- Dùng PCR khuếch đại được vùng gene nằm giữa đầu 3’ của rDNA 18S
và đầu 5’ của rDNA 28S, với kích thước là 540 bp.
- Phân cắt sản phẩm PCR với 7 loại enzyme cắt là Hae III, Sau3A I,
EcoR I, Nde II, Cfo I, Rsa I, Alu I. Kết quả là không tìm thấy băng đa hình khi
cắt bằng 7 loại enzyme trên.
Việc sử dụng kỹ thuật RFLP – PCR để phân tích đa dạng di truyền nấm
C. cassiicola chưa cho kết quả như mong muốn. Không tìm thấy bất cứ sự
khác biệt nào khi phân cắt bằng 7 loại enzyme trên. Do đó, cần có những
nghiên cứu sâu hơn như giải trình tự để có những kết luận chính xác về mức
độ đa dạng di truyền của quần thể nấm này.
MỤC LỤC
PHẦN TRANG
Trang tựa
Lời cảm tạ iii
Tóm tắt iv
Mục lục vi
Danh sách các chữ viết tắt x
Danh sách các bảng xi
Danh sách các hình xii
1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích – Yêu cầu 2
1.2.1. Mục đích 2
1.2.2. Yêu cầu 2
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Giới thiệu về cây cao su Hevea brasiliensis Muell. Arg 3
2.1.1. Sơ lược về cây cao su Hevea brasiliensis Muell. Arg
trên thế giới và tại Việt Nam 3
2.1.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ, lượng mưa, tốc độ gió đến
sự phát triển của cây cao su 4
2.1.3. Tình hình bệnh hại trên cây cao su 5
2.2. Giới thiệu về nấm Corynespora cassiicola (Berk. & Curt.) Wei 6
2.2.1. Lịch sử phát hiện nấm
Corynespora cassiicola (Berk. & Curt. ) Wei 6
2.2.2. Đặc điểm phân loại học của nấm
Corynespora cassiicola (Berk. & Curt.) Wei 6
2.2.3. Hình thái học và đặc tính sinh học của nấm
Corynespora cassiicola (Berk. & Curt.) Wei 7
2.2.4. Phạm vi ký chủ, phạm vi phân bố và triệu chứng
của bệnh rụng lá Corynespora 8
2.2.5. Tình hình bệnh rụng lá Corynespora ở các nước trồng nhiều
cao su trên thế giới 9
2.3. Giới thiệu về phản ứng PCR (polymerase chain reaction) 10
2.3.1. Sơ lược về kỹ thuật PCR 10
2.3.2. Thành phần phản ứng PCR và các yếu tố ảnh hưởng
đến kết quả phản ứng PCR 10
2.3.3.1. DNA mẫu 10
2.3.3.2. Primer và nhiệt độ lai 11
2.3.3.3. Enzyme 12
2.3.3.4. Mg
2+
12
2.3.3.5. dNTPs 12
2.3.3.6. Số lượng chu kỳ 12
2.3.3.7. Nhiệt độ và pH 13
2.3.3.8. Thiết bị và dụng cụ phản ứng PCR 13
2.3.4. Các bước thực hiện một phản ứng PCR 13
2.3.5. Ưu và nhược điểm của phản ứng PCR 14
2.3.6. Ứng dụng của kỹ thuật PCR 14
2.4. Giới thiệu về kỹ thuật RFLP 15
2.4.1. Sơ lược về enzyme cắt giới hạn 15
2.4.1.1. Giới thiệu chung 15
2.4.1.2. Tên gọi các enzyme cắt giới hạn 15
2.4.1.3. Các loại RE 16
2.4.1.4. Ứng dụng của các enzyme RE 17
2.4.2. Sơ lược về phương pháp RFLP (Restriction Fragment
Length Polymorphism Polymerase Chain Reaction) 17
2.4.2.1. Giới thiệu chung 17
2.4.2.2. Quy trình thực hiện một phản ứng RFLP 17
2.4.2.3. Sơ lược về kỹ thuật RFLP – PCR 18
2.6. Giới thiệu về vùng ITS 19
2.7. Một số nghiên cứu về nấm Corynespora
cassiicola (Berk. & Curt.) Wei trong nước và ngoài nước 20
3. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP 22
3.1. Thời gian và địa điểm tiến hành 22
3.1.1. Thời gian 22
3.1.2. Địa điểm 22
3.1.3. Đối tượng nghiên cứu 22
3.2. Nội dung nghiên cứu 22
3.3. Vật liệu và phương pháp 22
3.3.1. Phân lập, tách đơn bào tử và thu sinh khối 22
3.3.1.1. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm 22
3.3.1.2. Phương pháp lấy mẫu 23
3.3.1.3. Phương pháp phân lập nấm 23
3.3.1.4. Phương pháp tách đơn bào tử 23
3.3.1.5. Phương pháp nhân sinh khối 24
3.3.2. Phương pháp tách chiết DNA của nấm 24
3.3.2.1. Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm 24
3.3.2.2. Phương pháp tách chiết DNA 24
3.3.2.3. Định tính DNA bằng kỹ thuật điện di 25
3.3.2.4. Tinh sạch sản phẩm ly trích 25
3.3.2. Khuếch đại vùng ITS của nấm
Corynespora cassiicola (Berk. & Curt.) Wei bằng kỹ thuật PCR 26
3.3.2.1. Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm 26
3.3.2.2. Thực hiện phản ứng PCR 26
3.3.2.3. Điện di sản phẩm PCR và đánh giá kết quả điện di 27
3.3.3. Phân tích RFLP vùng ITS của các dòng nấm
Corynespora cassiicola (Berk. & Curt.) Wei 28
3.3.3.1. Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm 28
3.3.3.2. Thực hiện phân tích RFLP 28
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1. Phân lập và tách đơn bào tử nấm Corynespora cassiicola
trên một số dòng vô tính cao su 29
4.1.1. Diễn biến và mức độ gây hại của tác nhân gây
bệnh rụng lá Corynespora 29
4.1.2. Kết quả phân lập 32
4.1.3. Kết quả tách đơn bào tử 32
4.1.4. Kết quả nhân sinh khối 35
4.2. Kết quả ly trích và tinh sạch DNA sợi nấm 36
4.3. Kết quả khuếch đại vùng ITS của nấm nhờ PCR 37
4.4. Phân tích RFLP vùng ITS của các dòng nấm Corynespora cassiicola 40
5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 46
5.1. Kết luận 46
5.2. Đề nghị 46
6. TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
7. PHỤ LỤC 52
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AFLP: Amplified Fragment Length Polymorphism.
CLFP: Corynespora leaf fall disease.
cm: centimét.
dNTPs: deoxyribonucleotide – 5 – triphosphate.
ITS: Internal Transcribed Spacer.
Kb: Kilobase pair.
m: mét.
mm: milimét.
Nu: Nucleotide.
PCR: Polymerase Chain Reaction.
PDA: Potato Dextrose Agar.
PGA: Potato Glucose Agar.
PSA: Potato Sucrose Agar.
R – M: Restriction – Modification.
RAPD: Random Amplified Polymorphism DNA.
rDNA: ribosome Deoxynucleotide acid.
RE: Restriction Endonuclease.
RFLP – PCR: Restriction Fragment Length Polymorphism Polymerase
Chain Reaction.
RFLP: Restriction Fragment Length Polymorphism.
rRNA: ribosome Deoxyribonucleotide acid.
TAE: TrisAcetic Ethylene diamine tetra acetate.
TE: Tris Ethylene diamine tetra acetate.
Tm: melting Tempereture.
VNCCSVN: Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam
DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG TRANG
Bảng 2.1. Một vài RE và vị trí cắt của nó 16
Bảng 3.1. Thành phần phản ứng PCR 26
Bảng 3.2. Thành phần phản ứng enzyme cắt 28
Bảng 4.1. Tình hình nhiễm bệnh tại một số vườn
trên địa bàn Lai Khê – Bình Dương 30
Bảng 4.2. Các dòng nấm được tách đơn bào tử 33
Bảng 4.3. Thành phần phản ứng PCR đã có thay đổi 39
Bảng 4.4. Kích thước các đoạn DNA sau khi phân cắt bằng các enzyme giới hạn 44
DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH TRANG
Hình 2.1. Hình dạng bào tử nấm C. cassiicola 7
Hình 2.2. Mô tả phản ứng RFLP 18
Hình 2.3. Sơ đồ vùng ITS của nấm 19
Hình 4.1. Triệu trứng bệnh rụng lá Corynespora 31
Hình 4.2. Khuẩn lạc nấm C. cassiicola trên môi trường nhân tạo
(3 ngày sau khi cấy) 32
Hình 4.3. Bào tử nấm C. cassiicola 32
Hình 4.4. Sự khác biệt giữa 2 khuẩn lạc từ 2 đơn bào tử của một dòng nấm 34
Hình 4.5. Sinh khối nấm sau 4 ngày lắc 35
Hình 4.6. Kết quả li trích 24 dòng nấm khác nhau 36
Hình 4.7. DNA tổng số đã tinh sạch 37
Hình 4.8. Sản phẩm PCR theo quy trình cũ của Silva và cộng sự (1998) 38
Hình 4.9.Sản phẩm PCR theo quy trình mới 39
Hình 4.10. Sản phẩm PCR cắt bằng Hae III 41
Hình 4.11. Sản phẩm PCR cắt bằng EcoR I 41
Hình 4.12. Sản phẩm PCR cắt bằng Sau3A I 42
Hình 4.13. Sản phẩm PCR cắt bằng Alu I 42
Hình 4.14. Sản phẩm PCR cắt bằng Cfo I 43
Hình 4.15. Sản phẩm PCR cắt bằng Nde II 43
Hình 4.16. Sản phẩm PCR cắt bằng Rsa I 43
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đối với thực vật thì những tác nhân gây thiệt hại về năng suất, chất lượng
chủ yếu là sâu hại, virus hoặc nấm gây ra. Trên cây cao su cũng vậy, đặc biệt là
các loại bệnh do nấm và vi khuẩn. Ngay từ khi xuất hiện, bệnh rụng lá do nấm
Corynespora cassiicola (Berk. & Curt.) Wei gây ra đã gây thiệt hại rất lớn đối
với năng suất và chất lượng của nhiều cây trồng khác nhau (khoảng trên 11 loại
cây vùng nhiệt đới) như đậu nành, đu đủ, cao su…Từ đó, ảnh hưởng rất lớn đến
nền kinh tế của các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia có thu nhập chính từ nông
nghiệp, trong đó có Việt Nam.
Đối với cây cao su bệnh rụng lá do nấm Corynespora cassiicola gây ra hay
còn gọi là bệnh rụng lá Corynespora (CLFD) đã gây thiệt hại rất nghiêm trọng
đối với ngành cao su ở nhiều quốc gia, lãnh thổ trên thế giới. Đợt dịch bệnh
bùng phát đầu tiên trên cây cao su vào năm 1985 đã gây rất nhiều sự chú ý của
các nhà khoa học. Cho đến nay, tính chất của bệnh rụng lá Corynespora càng
ngày càng nghiêm trọng, quy mô và phổ ký chủ càng ngày càng mở rộng. Đồng
thời nấm Corynespora cassiicola có khả năng biến đổi sinh hóa rất lớn. Bệnh
này làm rụng lá trên quy mô lớn ảnh hưởng đến năng suất mủ của cây cao su.
Ở Việt Nam, bệnh được phát hiện đầu tiên trên cây cao su vào tháng 9/1999
tại các nông trường cao su ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. Nó đã gây ra cho
ngành cao su những mối lo mới và ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của
ngành cao su. Lúc mới xuất hiện, bệnh chỉ xuất hiện trên một số ít dòng vô tính
như RRIC 103, RRIC 104 và LH 88/372. Tuy nhiên, ngày càng có nhiều dòng
vô tính bị nhiễm bệnh này.
Hiện trên thế giới đã có rất nhiều những nghiên cứu về nấm Corynespora
cassiicola. Tuy nhiên những nghiên cứu này mới chỉ dừng lại ở mức độ hình
thái cũng như đặc điểm sinh lý của nấm, còn những nghiên cứu về mặt sinh học
phân tử thì rất ít.
Để chuẩn bị cho những nghiên cứu sâu hơn về mặt sinh học phân tử của
nấm C. cassiicola tại Việt Nam, đồng thời được sự đồng ý của Bộ Môn Công
Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phảI thanh toán tai công ty quản lý bến xe Hà Tây
Chuyên đề tốt nghiệp
b. Tổ chức bộ máy lao động chức năng nhiệm vụ từng phòng bến xe
* Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty hiện nay:
Ghi chú:
* Bộ máy quản lí công ty (Văn phòng công ty):
Căn cứ qui mô, đặc điểm hoạt động bộ máy công ty được tổ chức
gồm: Ban lãnh đạo công ty và 4 phòng ban chức năng:
Tổng số gồm 22 cán bộ công nhân viên như sau:
Giám đốc phụ trách một hoạt động công ty và các lĩnh vực do
từng phó giám đốc đảm nhiệm, trực tiếp phụ trách tổ chức công tác cán
bộ, qui hoạch đào tạo, bổ nhiệm cán bộ…, kế hoạch sản xuất kinh doanh,
công tác tài chính kế toán, an ninh quốc phòng, chủ tịch hội đồng lương,
hội đồng thi đua khen thưởng, trưởng ban chống tham nhũng.
5
Giám đốc
Các phó Giám đốc
giúp việc
Phó Giám đốc
Phụ trách kế
toán
Phòng
kế
hoạch
Phòng
TCHC-
LĐTl
Bến
xe
Trội
Hoài
Đức
Phòng
thanh
tra bảo
vệ
Phòng
kế
toán
tài vụ
Bến xe
Phùng
Đan
Phượng
Bến
xe Ba
La
Bến
xe Hà
Đông
Bến
xe
Sơn
Tây
Phó Giám đốc
phụ trách
TCHC- TĐTL
Phó Giám đốc
phụ trách các
bến xe
Quan hệ dọc (Quan hệ chỉ đạo)
Quan hệ ngang (Quan hệ trao đổi)
Chuyên đề tốt nghiệp
Các phó giám đốc giúp việc gồm 3 phó giám đốc:
+ Phó giám đốc phụ trách kế hoạch: phụ trách công tác đơn vị
hoạch điều độ, công tác xây dựng cơ bản, công tác đảm bảo an toàn giao
thông, an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường.
+ Phó Giám đốc phụ trách các bến xe: Thường trực, thay mặt giám
đốc giải quyết mọi công việc khi giám đốc đi vắng trực tiếp phụ trách
các bến xe, đôn đốc chỉ đạo, kiểm tra các bến xe thực hiện theo qui định
của Nhà nước về tổ chức hoạt động bến xe khách, tiếp nhận các bến xe
huyện khi phát sinh.
+ Phó giám đốc tổ chức hành chính:- lao động tiền lương : phụ
trách công tác nội chính của công ty và công tác lao động tiền lương,
công tác thi đua khen thưởng.
Ngoài công tác chuyên môn, các phó đều phải kiêm nghiệm công
tác đoàn thể như bí thư Đảng uỷ, chủ tịch công đoàn, trưởng ban kiểm
tra Đảng…
Phòng kế hoạch bố trí 3 cán bộ gồm 1 phó phòng và 2 nhân viên
có các nghiệp vụ:
+ Xây dựng các kế hoạch quản lí hoạt động vận tải.
+ Kế hoạch đi tu bảo dưỡng kết cấu hạ tầng cách bến xe, cải tạo và
xây dựng các bến xe.
+ Dự thảo hội đồng trình giám đốc kí sau khi được cơ quan quản lí
tuyến phên duyệt.
* Phòng kế toán tài vụ bố trí 5 cán bộ gồm 1 kế toán trưởng và 4
kế nhân viên kế toán có các nghiệp vụ.
+ Lập kế hoạch kế toán hàng năm trình tỉnh phê duyệt.
+ Báo cáo quyết toán quí năm, phân tích tình thu chi tài chính để
có biện pháp tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu.
+ Thực hiện nộp thuế và các khoản nghiệp vụ khác theo luật.
+ Quản lí cấp phát vé và các ấn chỉ cho các bến xe, các bộ phận
quản lí khác trong toàn công ty.
6
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Thực hiện các công tác nghiệm thu chi hàng tháng và các nghiệp
vụ hàng tháng.
+ Tổ chức công tác hoạch toán hạch toán kế toán trong phạm vi
toàn công ty.
* Phòng tổ chức hành chính- lao động tiền lương: bố trí 3 cán bộ
gồm 1 phó phòng và 2 nhân viên có các nghiệp vụ: lập kế hoạch lao
động tiền lương hàng năm, xây dựng đơn giá tiền lương hàng năm, trình
cấp trên duyệt.
+ Tổ chức lao động, thực hiện chính sách xã hội đối với người lao
động trong toàn công ty tham mưu cho Giám đốc trong việc vận dụng
thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động như:
Tiền lương, tiền thưởng, ăn ca, khám sức khoẻ định kì, chế độ đối
với lao động nữ: bảo hộ lao động, đồng phục, chế độ độc hại…
+ Kiểm tra về thực hiện các qui định về nội qui kỉ luật lao động, thoả
ước lao động tập thể, công tác an toàn vệ sinh lao động trong công ty.
* Phòng thanh tra bảo vệ: bố trí 4 cán bộ gồm: 1 trưởng phòng và
3 nhân viên có các nghiệp vụ.
- Xây dựng và triển khai công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn
giao thông, phòng cháy chữa cháy trong toàn công ty.
- Kiểm tra xử lí vi phạm trong việc chấp hành thể lệ vận tải, qui
định bến xe, an ninh trật tự, an toàn giao thông phòng cháy chữa cháy vệ
sinh môi trường.
- Xây dựng kế hoạch huấn luyện quân sự, tự vệ trong công ty.
- Phối hợp với lực lượng liên ngành kiểm tra việc chấp hành kinh
doanh vận tải ô tô trên các bến xe do công ty quản lí.
- Bộ phận tạp vụ bảo vệ bến xe gồm 3 người: 1 bảo vệ, 1 tạp vụ, 1
lái xe con.
* Hiện nay công ty đang quản lý năm bến xe :bến xe Hà Đông ,bến
xe Ba La, bến xe Sơn Tây,bến xe Phùng ,bến xe Trôi
Được sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên của các lãnh đạo sở giao
7
Chuyên đề tốt nghiệp
thông vận tải, sự ủng hộ giúp đỡ, của các ngành, các cấp trong tỉnh và
các chủ phương tiện tham gia vận tải hành khách, cán bộ công nhân viên
công ty đã đoàn kết nhất trí, nỗ lực phấn đấu vượt khó khăn hoàn thành
xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao.
8
Chuyên đề tốt nghiệp
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
STT Chỉ tiêu ĐVT 1998 1999 2000 2001 2002 2003
1 2 3 4 5 6 7 8 9
1 Tổng doanh thu 1.000
đ
1.114.209 1.778.146 2.078.093 2.475.783 3.119.530 3.648. 839
2 Tổng chi phí 1.000
đ
836.346 1.475.579 1.756.895 2.120.324 2.679.450 3304.497
3 Lợi nhuận chênh lệch 1.000
đ
277.863 302.567 321.198 355.459 440.080 344.396
4 Thu nhập người lao động 1.000
đ
359.172 609.174 890.071 1.189.000 1.633.320 2.138.278
- Tổng quỹ lương 1.000
đ
359.172 609.174 788.471 1.171.970 1.467.000 1.958.360
- ăn ca - - 105.600 17.030 166.320 179.981
* Tiền lương bình quân 1.000
đ
539 686 747 888 912 1.330
* Thu nhập bình quân 1.000
đ
539 686 847 901 1016 16,96
5 Tốc độ tăng doanh thu - 25 16,86 19,13 26,00 127.184
6 Nộp ngân sách 1.000
đ
296.307 138.747 233.199 205,794 110.447
9
Chuyên đề tốt nghiệp
2. Tổ chức bộ máy kế toán và thực hiện công tác kế toán tại công ty
quản lí bến xe Hà Tây.
* Tổ chức bộ máy kế toán
Biên chế phòng kế toán tài vụ của công ty quản lí bến xe Hà Tây
được biên chế 5 cán bộ nhân viên trong đó 1 kế toán trưởng phụ trách
chung và 4 nhân viên phụ trách từng phần việc cụ thể. Ngoài ra tại các
bến xe Ba La, Sơn Tây, Trôi, Phùng còn bố trí một nhân viên quản lí bến
kiêm thêm công tác kế toán làm nhiệm vụ cập nhật các khoản thu chi
tiền mặt phát sinh trong tháng. Công ty quản lí bến xe Hà Tây hạch toán
tập trung tại phòng kế toán tại công ty.
* Tổ chức bộ máy kế toán hiện nay tại công ty quản lí bến xe Hà Tây như
sau:
. Chức năng, nhiệm vụ chung của từng bộ phận:
a. Kế toán trưởng
- Trực tiếp lập báo cáo tài chính của quí, năm.
Tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lí thu chi tài chính,
quản lí tài sản, tiền vốn, vật tư trong phạm vi toàn công ty.
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
thanh toán
công nợ
Kế toán
ngân hàng
và thủ quỹ
Kế toán ấn
chỉ
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Giám sát các hoạt động công ty, thu chi các hoạt động Nhà nước
phát sinh trong toàn công ty, đảm bảo đúng qui định pháp luật.
Tổ chức công tác kế toán trong phạm vi toàn công ty, đôn đốc chỉ
đạo nhân viên, phụ trách nhân viên các phần việc.
Tham mưu cho Giám đốc trong việc lập kế hoạch tài chính, báo
cáo tài chính, phân tích tài chính.
Tham mưu cho Giám đốc thực hiện tốt các chính sách chế độ đối
với người lao động.
Tham mưu cho giám đốc trong công tác tổ chức nhân sự và một số
nghiệp vụ khác (đi họp…).
Ngoài ra tham gia công tác đoàn thể, các hoạt động phong trào văn
nghệ.
b. Kế toán tổng hợp
Trực tiếp làm công việc kế toán tổng hợp căn cứ vào chứng từ
gốc, bảng kê, phân bổ, chứng từ ghi sổ sau khi đã phân loại ghi vào một
tài khoản thích hợp theo nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, vào sổ
cái, khóa sổ cái, khoá sổ, rút số dư lập bảng cân đối số phát sinh, trực
tiếp theo dõi một số thanh quyết toán với một số khách hàng lớn.
c. Kế toàn thanh toán công nợ
Căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán thanh toán tiến
hành kiểm tra tính hợp lí, hợp lệ của chứng từ gốc tiến hành lập bảng kê
chi hoặc phiếu chi sau đó chuyển sang cho thủ quỹ để tiến hành chi tiền.
Theo dõi tình hình thanh toán với toàn bộ khách hàng có xe hoạt
động trên bến.
d. Kế toán ngân hàng, thủ quỹ
Căn cứ vào chứng từ gốc bảng kê chi và phiếu chi do kế toán
11
Chuyên đề tốt nghiệp
thanh toán lập, thủ quỹ tiến hành chi tiền cho các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh.
Ghi chép vào sổ quỹ, khoá sổ rút sổ dư hàng tháng để phục vụ cho
công tác tổng hợp.
Theo dõi tình hình biến động số dư tiền gửi ngân hàng để phục vụ
cho công tác tổng hợp.
Theo dõi tình hình biến động số dư tiền gửi ngân hàng tập hợp các
chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lập báo cáo tiền gửi ngân
hàng trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ chi ngân hàng.
e. Kế toán ấn chỉ
Trực tiếp quản lí nhập xuất loại ấn chỉ, vé cho các bến xe và các
bộ phận có liên quan, thanh quyết toán ấn chỉ cơ quan thuế, và với khách
hàng hàng tháng.
* Phương pháp khấu hao tài sản cố định ở công ty quản lí xe Hà Tây.
Tài sản cố định của công ty Quản lí bến xe Hà Tây bao gồm cửa,
bến bãi, máy móc thiết bị, nhà kho… phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty. Trong quá trình sử dụng TSCĐ, khấu hao TSCĐ
là việc tính chuyển phần giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử
dụng vào chi phí sản xuất kinh doanh của đối tượng sử dụng TSCĐ đó.
Nhằm thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất mở rộng trong doanh nghiệp
việc trích khấu hao TSCĐ được thực hiện theo nhiều phương pháp khác
nhau như: phương pháp khấu hao tuyến tính, phương pháp khấu hao theo
số dư giảm dần. Mỗi phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần. Mỗi
phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng vì vậy để phù hợp với đặc
điểm sản xuất kinh doanh của công ty Quản lí bến xe Hà Tây lựa chọn
phương pháp khấu hao tuyến tính, đây là phương pháp khấu hao đơn
giản nhất được sử dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp.
* Phương pháp hạch toán thuế giá trị gia tăng:
Thuế gia tăng là loại thuế gián thu, thu tiền phần giá trị tăng thêm
12
Chuyên đề tốt nghiệp
của hàng hoá dịch vụ, từ sản xuất lưu thông đến tiêu dùng. Trong thực tế
không phải tất cả mọi hàng hoá dịch vụ đều thuộc diện chịu thuế thu lưu
thông đến tiêu dùng. Trong thực tế không phải tất cả mọi hàng hoá dịch
vụ đều thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuế suất, nhập khẩu, thuế
tài nguyên… hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT. Đối với những sản
phẩm hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT có 2 phương pháp hạch toán
thuế là phương pháp trực tiếp và phương pháp khấu trừ. Công ty quản lí
bến xe Hà Tây là công ty cung cấp dịch vụ và thuộc diện chịu thuế
TGTG, công ty đã áp dụng hạch toán thuế GTGT, công ty đã áp dụng
hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.
* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
Công ty quản lí bến xe Hà Tây là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực
thương mại dịch vụ, chính vì vậy mà công ty không có hàng hoá thành
phẩm công cụ, dụng cụ tồn kho.
3. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán tại công ty Quản lí bến xe
Hà Tây theo hình thức chứng từ ghi sổ:
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Ghi chú:
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN
PHẢI THANH TOÁN TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ BẾN XE HÀ TÂY
1. Đặc điểm công tác kế toán tại công ty quan lý bến xe Hà Tây
.Cơ chế hoạch toán hoạch toán tập trung
.Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ,phương pháp khấu hao tàI sản
cố định
.Niên độ kế toán từ ngày 1/1/ đến 31 tháng 12 đơn vị tiền tệ trong
ghi chép kế toán thóng nhất là Việt Nam đồng(VNĐ)
1.1Đối với tiền mặt:
Phản ánh các nghiệp vụ thu chi tiền mặt vào quỹ là các sản phẩm
thu tiến bến bãi và các dịch vụ khác do khách hàng thanh toán, lĩnh tiền
gửi ngân hàng về quỹ thu tạm ứng và khoản thu khác phải thu.
- Phản ánh các khoản, các nghiệp vụ chi tiền mặt khác phát sinh
trong kì kế toán gồm chi lương cán bộ công nhân viên, cán bộ theo ca,
lương thưởng, chi tạm ứng, chi nộp ngân hàng, chi thanh toán cá hội
nghị, tiếp khách, trang thiết bị, công cụ dụng cụ đồ dùng, đối ngoại……
Khi phát sinh nghiệp vụ thu tiền của khách hàng thanh toán bến
bãi kế toán ghi:
Nợ TK 111
Có TK 511- ( 51131- Nếu thu phí xe vào bến).
51132
51133
51134
51135
Ghi cuối ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
14
b. Tổ chức bộ máy lao động chức năng nhiệm vụ từng phòng bến xe
* Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty hiện nay:
Ghi chú:
* Bộ máy quản lí công ty (Văn phòng công ty):
Căn cứ qui mô, đặc điểm hoạt động bộ máy công ty được tổ chức
gồm: Ban lãnh đạo công ty và 4 phòng ban chức năng:
Tổng số gồm 22 cán bộ công nhân viên như sau:
Giám đốc phụ trách một hoạt động công ty và các lĩnh vực do
từng phó giám đốc đảm nhiệm, trực tiếp phụ trách tổ chức công tác cán
bộ, qui hoạch đào tạo, bổ nhiệm cán bộ…, kế hoạch sản xuất kinh doanh,
công tác tài chính kế toán, an ninh quốc phòng, chủ tịch hội đồng lương,
hội đồng thi đua khen thưởng, trưởng ban chống tham nhũng.
5
Giám đốc
Các phó Giám đốc
giúp việc
Phó Giám đốc
Phụ trách kế
toán
Phòng
kế
hoạch
Phòng
TCHC-
LĐTl
Bến
xe
Trội
Hoài
Đức
Phòng
thanh
tra bảo
vệ
Phòng
kế
toán
tài vụ
Bến xe
Phùng
Đan
Phượng
Bến
xe Ba
La
Bến
xe Hà
Đông
Bến
xe
Sơn
Tây
Phó Giám đốc
phụ trách
TCHC- TĐTL
Phó Giám đốc
phụ trách các
bến xe
Quan hệ dọc (Quan hệ chỉ đạo)
Quan hệ ngang (Quan hệ trao đổi)
Chuyên đề tốt nghiệp
Các phó giám đốc giúp việc gồm 3 phó giám đốc:
+ Phó giám đốc phụ trách kế hoạch: phụ trách công tác đơn vị
hoạch điều độ, công tác xây dựng cơ bản, công tác đảm bảo an toàn giao
thông, an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường.
+ Phó Giám đốc phụ trách các bến xe: Thường trực, thay mặt giám
đốc giải quyết mọi công việc khi giám đốc đi vắng trực tiếp phụ trách
các bến xe, đôn đốc chỉ đạo, kiểm tra các bến xe thực hiện theo qui định
của Nhà nước về tổ chức hoạt động bến xe khách, tiếp nhận các bến xe
huyện khi phát sinh.
+ Phó giám đốc tổ chức hành chính:- lao động tiền lương : phụ
trách công tác nội chính của công ty và công tác lao động tiền lương,
công tác thi đua khen thưởng.
Ngoài công tác chuyên môn, các phó đều phải kiêm nghiệm công
tác đoàn thể như bí thư Đảng uỷ, chủ tịch công đoàn, trưởng ban kiểm
tra Đảng…
Phòng kế hoạch bố trí 3 cán bộ gồm 1 phó phòng và 2 nhân viên
có các nghiệp vụ:
+ Xây dựng các kế hoạch quản lí hoạt động vận tải.
+ Kế hoạch đi tu bảo dưỡng kết cấu hạ tầng cách bến xe, cải tạo và
xây dựng các bến xe.
+ Dự thảo hội đồng trình giám đốc kí sau khi được cơ quan quản lí
tuyến phên duyệt.
* Phòng kế toán tài vụ bố trí 5 cán bộ gồm 1 kế toán trưởng và 4
kế nhân viên kế toán có các nghiệp vụ.
+ Lập kế hoạch kế toán hàng năm trình tỉnh phê duyệt.
+ Báo cáo quyết toán quí năm, phân tích tình thu chi tài chính để
có biện pháp tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu.
+ Thực hiện nộp thuế và các khoản nghiệp vụ khác theo luật.
+ Quản lí cấp phát vé và các ấn chỉ cho các bến xe, các bộ phận
quản lí khác trong toàn công ty.
6
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Thực hiện các công tác nghiệm thu chi hàng tháng và các nghiệp
vụ hàng tháng.
+ Tổ chức công tác hoạch toán hạch toán kế toán trong phạm vi
toàn công ty.
* Phòng tổ chức hành chính- lao động tiền lương: bố trí 3 cán bộ
gồm 1 phó phòng và 2 nhân viên có các nghiệp vụ: lập kế hoạch lao
động tiền lương hàng năm, xây dựng đơn giá tiền lương hàng năm, trình
cấp trên duyệt.
+ Tổ chức lao động, thực hiện chính sách xã hội đối với người lao
động trong toàn công ty tham mưu cho Giám đốc trong việc vận dụng
thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động như:
Tiền lương, tiền thưởng, ăn ca, khám sức khoẻ định kì, chế độ đối
với lao động nữ: bảo hộ lao động, đồng phục, chế độ độc hại…
+ Kiểm tra về thực hiện các qui định về nội qui kỉ luật lao động, thoả
ước lao động tập thể, công tác an toàn vệ sinh lao động trong công ty.
* Phòng thanh tra bảo vệ: bố trí 4 cán bộ gồm: 1 trưởng phòng và
3 nhân viên có các nghiệp vụ.
- Xây dựng và triển khai công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn
giao thông, phòng cháy chữa cháy trong toàn công ty.
- Kiểm tra xử lí vi phạm trong việc chấp hành thể lệ vận tải, qui
định bến xe, an ninh trật tự, an toàn giao thông phòng cháy chữa cháy vệ
sinh môi trường.
- Xây dựng kế hoạch huấn luyện quân sự, tự vệ trong công ty.
- Phối hợp với lực lượng liên ngành kiểm tra việc chấp hành kinh
doanh vận tải ô tô trên các bến xe do công ty quản lí.
- Bộ phận tạp vụ bảo vệ bến xe gồm 3 người: 1 bảo vệ, 1 tạp vụ, 1
lái xe con.
* Hiện nay công ty đang quản lý năm bến xe :bến xe Hà Đông ,bến
xe Ba La, bến xe Sơn Tây,bến xe Phùng ,bến xe Trôi
Được sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên của các lãnh đạo sở giao
7
Chuyên đề tốt nghiệp
thông vận tải, sự ủng hộ giúp đỡ, của các ngành, các cấp trong tỉnh và
các chủ phương tiện tham gia vận tải hành khách, cán bộ công nhân viên
công ty đã đoàn kết nhất trí, nỗ lực phấn đấu vượt khó khăn hoàn thành
xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao.
8
Chuyên đề tốt nghiệp
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
STT Chỉ tiêu ĐVT 1998 1999 2000 2001 2002 2003
1 2 3 4 5 6 7 8 9
1 Tổng doanh thu 1.000
đ
1.114.209 1.778.146 2.078.093 2.475.783 3.119.530 3.648. 839
2 Tổng chi phí 1.000
đ
836.346 1.475.579 1.756.895 2.120.324 2.679.450 3304.497
3 Lợi nhuận chênh lệch 1.000
đ
277.863 302.567 321.198 355.459 440.080 344.396
4 Thu nhập người lao động 1.000
đ
359.172 609.174 890.071 1.189.000 1.633.320 2.138.278
- Tổng quỹ lương 1.000
đ
359.172 609.174 788.471 1.171.970 1.467.000 1.958.360
- ăn ca - - 105.600 17.030 166.320 179.981
* Tiền lương bình quân 1.000
đ
539 686 747 888 912 1.330
* Thu nhập bình quân 1.000
đ
539 686 847 901 1016 16,96
5 Tốc độ tăng doanh thu - 25 16,86 19,13 26,00 127.184
6 Nộp ngân sách 1.000
đ
296.307 138.747 233.199 205,794 110.447
9
Chuyên đề tốt nghiệp
2. Tổ chức bộ máy kế toán và thực hiện công tác kế toán tại công ty
quản lí bến xe Hà Tây.
* Tổ chức bộ máy kế toán
Biên chế phòng kế toán tài vụ của công ty quản lí bến xe Hà Tây
được biên chế 5 cán bộ nhân viên trong đó 1 kế toán trưởng phụ trách
chung và 4 nhân viên phụ trách từng phần việc cụ thể. Ngoài ra tại các
bến xe Ba La, Sơn Tây, Trôi, Phùng còn bố trí một nhân viên quản lí bến
kiêm thêm công tác kế toán làm nhiệm vụ cập nhật các khoản thu chi
tiền mặt phát sinh trong tháng. Công ty quản lí bến xe Hà Tây hạch toán
tập trung tại phòng kế toán tại công ty.
* Tổ chức bộ máy kế toán hiện nay tại công ty quản lí bến xe Hà Tây như
sau:
. Chức năng, nhiệm vụ chung của từng bộ phận:
a. Kế toán trưởng
- Trực tiếp lập báo cáo tài chính của quí, năm.
Tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lí thu chi tài chính,
quản lí tài sản, tiền vốn, vật tư trong phạm vi toàn công ty.
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
thanh toán
công nợ
Kế toán
ngân hàng
và thủ quỹ
Kế toán ấn
chỉ
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Giám sát các hoạt động công ty, thu chi các hoạt động Nhà nước
phát sinh trong toàn công ty, đảm bảo đúng qui định pháp luật.
Tổ chức công tác kế toán trong phạm vi toàn công ty, đôn đốc chỉ
đạo nhân viên, phụ trách nhân viên các phần việc.
Tham mưu cho Giám đốc trong việc lập kế hoạch tài chính, báo
cáo tài chính, phân tích tài chính.
Tham mưu cho Giám đốc thực hiện tốt các chính sách chế độ đối
với người lao động.
Tham mưu cho giám đốc trong công tác tổ chức nhân sự và một số
nghiệp vụ khác (đi họp…).
Ngoài ra tham gia công tác đoàn thể, các hoạt động phong trào văn
nghệ.
b. Kế toán tổng hợp
Trực tiếp làm công việc kế toán tổng hợp căn cứ vào chứng từ
gốc, bảng kê, phân bổ, chứng từ ghi sổ sau khi đã phân loại ghi vào một
tài khoản thích hợp theo nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, vào sổ
cái, khóa sổ cái, khoá sổ, rút số dư lập bảng cân đối số phát sinh, trực
tiếp theo dõi một số thanh quyết toán với một số khách hàng lớn.
c. Kế toàn thanh toán công nợ
Căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán thanh toán tiến
hành kiểm tra tính hợp lí, hợp lệ của chứng từ gốc tiến hành lập bảng kê
chi hoặc phiếu chi sau đó chuyển sang cho thủ quỹ để tiến hành chi tiền.
Theo dõi tình hình thanh toán với toàn bộ khách hàng có xe hoạt
động trên bến.
d. Kế toán ngân hàng, thủ quỹ
Căn cứ vào chứng từ gốc bảng kê chi và phiếu chi do kế toán
11
Chuyên đề tốt nghiệp
thanh toán lập, thủ quỹ tiến hành chi tiền cho các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh.
Ghi chép vào sổ quỹ, khoá sổ rút sổ dư hàng tháng để phục vụ cho
công tác tổng hợp.
Theo dõi tình hình biến động số dư tiền gửi ngân hàng để phục vụ
cho công tác tổng hợp.
Theo dõi tình hình biến động số dư tiền gửi ngân hàng tập hợp các
chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lập báo cáo tiền gửi ngân
hàng trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ chi ngân hàng.
e. Kế toán ấn chỉ
Trực tiếp quản lí nhập xuất loại ấn chỉ, vé cho các bến xe và các
bộ phận có liên quan, thanh quyết toán ấn chỉ cơ quan thuế, và với khách
hàng hàng tháng.
* Phương pháp khấu hao tài sản cố định ở công ty quản lí xe Hà Tây.
Tài sản cố định của công ty Quản lí bến xe Hà Tây bao gồm cửa,
bến bãi, máy móc thiết bị, nhà kho… phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty. Trong quá trình sử dụng TSCĐ, khấu hao TSCĐ
là việc tính chuyển phần giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử
dụng vào chi phí sản xuất kinh doanh của đối tượng sử dụng TSCĐ đó.
Nhằm thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất mở rộng trong doanh nghiệp
việc trích khấu hao TSCĐ được thực hiện theo nhiều phương pháp khác
nhau như: phương pháp khấu hao tuyến tính, phương pháp khấu hao theo
số dư giảm dần. Mỗi phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần. Mỗi
phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng vì vậy để phù hợp với đặc
điểm sản xuất kinh doanh của công ty Quản lí bến xe Hà Tây lựa chọn
phương pháp khấu hao tuyến tính, đây là phương pháp khấu hao đơn
giản nhất được sử dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp.
* Phương pháp hạch toán thuế giá trị gia tăng:
Thuế gia tăng là loại thuế gián thu, thu tiền phần giá trị tăng thêm
12
Chuyên đề tốt nghiệp
của hàng hoá dịch vụ, từ sản xuất lưu thông đến tiêu dùng. Trong thực tế
không phải tất cả mọi hàng hoá dịch vụ đều thuộc diện chịu thuế thu lưu
thông đến tiêu dùng. Trong thực tế không phải tất cả mọi hàng hoá dịch
vụ đều thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuế suất, nhập khẩu, thuế
tài nguyên… hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT. Đối với những sản
phẩm hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT có 2 phương pháp hạch toán
thuế là phương pháp trực tiếp và phương pháp khấu trừ. Công ty quản lí
bến xe Hà Tây là công ty cung cấp dịch vụ và thuộc diện chịu thuế
TGTG, công ty đã áp dụng hạch toán thuế GTGT, công ty đã áp dụng
hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.
* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
Công ty quản lí bến xe Hà Tây là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực
thương mại dịch vụ, chính vì vậy mà công ty không có hàng hoá thành
phẩm công cụ, dụng cụ tồn kho.
3. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán tại công ty Quản lí bến xe
Hà Tây theo hình thức chứng từ ghi sổ:
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Ghi chú:
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN
PHẢI THANH TOÁN TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ BẾN XE HÀ TÂY
1. Đặc điểm công tác kế toán tại công ty quan lý bến xe Hà Tây
.Cơ chế hoạch toán hoạch toán tập trung
.Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ,phương pháp khấu hao tàI sản
cố định
.Niên độ kế toán từ ngày 1/1/ đến 31 tháng 12 đơn vị tiền tệ trong
ghi chép kế toán thóng nhất là Việt Nam đồng(VNĐ)
1.1Đối với tiền mặt:
Phản ánh các nghiệp vụ thu chi tiền mặt vào quỹ là các sản phẩm
thu tiến bến bãi và các dịch vụ khác do khách hàng thanh toán, lĩnh tiền
gửi ngân hàng về quỹ thu tạm ứng và khoản thu khác phải thu.
- Phản ánh các khoản, các nghiệp vụ chi tiền mặt khác phát sinh
trong kì kế toán gồm chi lương cán bộ công nhân viên, cán bộ theo ca,
lương thưởng, chi tạm ứng, chi nộp ngân hàng, chi thanh toán cá hội
nghị, tiếp khách, trang thiết bị, công cụ dụng cụ đồ dùng, đối ngoại……
Khi phát sinh nghiệp vụ thu tiền của khách hàng thanh toán bến
bãi kế toán ghi:
Nợ TK 111
Có TK 511- ( 51131- Nếu thu phí xe vào bến).
51132
51133
51134
51135
Ghi cuối ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
14
Hoàn thiện các hình thức trả lương ở C.ty Công trình giao thông 134
Trên thực tế mọi mức trả lơng cho ngời lao động đều là tiền lơng danh
nghĩa,. Song bản thân tiền lơng danh nghĩa lại cha thể cho ta một nhận thức
đầy đủ về mức trả công thực tế cho ngời lao động.Lợi ích thực tế mà ngời lao
động nhận đợc ngoài việc phụ thuộc vào mức lơng danh nghiã còn phụ thuộc
vào giá cả hàng hoá, dịch vụ và số lợng thuế mà ngời lao động sử dụng tiền l-
ơng đó để mua sắm hoặc đóng thuế.
2.2Tiền lơng thực tế
Tiền lơng thực tế đợc hiểu là số lợng hàng hoá tiêu dùng và các loại
dịch vụ cần thiết mà ngời hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền lơng danh
nghĩa của họ
Nh vậy tiền lơng thực tế không chỉ phụ thuộc vào số tiền lơng danh
nghĩa mà còn phụ thuộc vào gía cả các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại
dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua.Mối quan hệ giữa tiền lơng thực tế và tiền
lơng danh nghĩa đợc thể hiện qua công thức sau đây:
I
LDN
=I
LTT
/I
GC
Trong đó:
I
LTT
: Chỉ số tiền lơng thực tế.
I
LDN
: Chỉ số tiền lơngdanh nghĩa.
I
GC
: Chỉ số giá cả.
Nh vậy, ta có thể thấy rõ nếu giả cả tăng lên thì tiền lơng thực tế giảm
điều này có thể ra ngay cả khi tiền lơng danh nghĩa tăng lên. Đây là một
quan hệ rất phức tạp do sự thay đổi của tiền lơng danh nghĩa, của giá cả và
5
phụ thuộc vào những yếu tố khác nhau. Trong xã hội, tiền lơng thực tế là mục
đích trực tiếp của ngời lao động hởng lơng. Đó cũng là đối tợng quản lý trực
tiếp trong các chính sách về thu nhập tiền lơng và đời sống
2.3 tiền lơng tối thiểu
2.3.1Tiền lơng tối thiểu chung
Tiền lơng tối thiểu là mức tiền lơng thấp nhất đảm bảo các nhu cầu
thiết yếu là ăn, mặc,ở, học hành, đi lại, chữa bệnh, sinh hoạt văn hoá, giao
tiếp xã hội và một phần nuôi con.Mức lơng tối thiểu là mức lơng trả cho ngời
lao động có trình độ giản đơn nhất và làm việc trong điều kiện lao động bình
thờng. Đó là mức trả công lao động thấp nhất trong xã hội buộc ngời sử dụng
lao động không đợc trả công cho ngời lao động thấp hơn mức đó,vì dới mức
lơng tối thiểu ngời lao động không đảm bảo tái sản xuất sức lao động và do
đó sẽ không đảm bảo đợc nhân cách con ngời
Mức tiền lơng tối thiểu ở mỗi quốc gia khác nhau là khác nhau, nó đợc
căn cứ vào mức sống tối thiểu,chỉ số sinh hoạt trong từng thời kỳ và điều kiện
xã hội của mỗi quốc gia. Hiện nay, ở nớc ta mức lơng tối thiểu đợc áp dụng
cho ngời lao động làm viêc trong các doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp và
luật doanh nghiệp nhà nớc là 210.000 đồng/ngời/tháng(nghị định số 77/2000/
NĐ-CP ngày 15/12/2000 của chính phủ).
2.3.2Tiền lơng tối thiểu điều chỉnh trong sản xuất kinh doanh
Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp có thể áp dụng
mức lơng cao hơn nếu doanh nghiệp có đầy đủ điều kiện và phải nằm trong
giới hạn khung lơng nhà nớc quy định tại các doanh nghiệp, nhà nớc đã hớng
6
dẫn tền lơng tối thiểu điều chỉnh tối đa trong các doanh nghiệp đơc phép áp
dụng là:
Tlmin đc=Tlmin*(1+Kđc)
Trong đó:
Tlmin đc: tiền lơng tối thiểu điều chỉnh tối đa doanh nghiệp đợc phép áp
dụng (giới hạn chung của khung lơng tối thiểu).
Tlmin: Mức lơng tối thiểu chung do nhà nớc quy định (giới hạn dới của
khung lơng tối thiểu)Tlmin =210.000 đồng.
Kđc: Hệ số điều chỉnh tăng thêm của doanh nghiệp
Kđc=K1+K2
K1: Hệ số theo vùng.
K2: Hệ số điều chỉnh theo nghành.
Gọi D là số tiền lơng nhỏ nhất mà doanh nghiệp áp dụng trả cho ngời lao
động thì D thoả mãn điều kiện
TL min<=D<=Tlmin đc
3. Chức năng, ý nghĩa và vai trò của tiền lơng.
3.1. Chức năng
7
+Tiền lơng thực hiện chức năng thớc đo giá trị mà đó là giá trị sức lao
động.Nó đợc biểu hiện ở việc tiền lơng phải phản ánh đợc sự thay đổi của giá
trị,khi giá trị thay đổi thì tiền lơng phải thay đổi theo. Tiền lơng thực hiện
chức năng này là cơ sở để điều chỉnh giá cả cho phù hợp mói khi giá cả biến
động.
+Tiền lơng phải đảm bảo chức năng tái sản xuất sức lao động.
Tái sản xuất sức lao động bao gồm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở
rộng,tức là tiền lơng mà ngời lao động nhận đợc không chỉ đủ nuôi sống bản
thân và gia đình ngời lao động mà còn dùng một phần để nâng cao trình độ.
+Tiền lơng là cơ sở để kích thích sản xuất
Muốn thực hiện chức năng này tiền lơng phải đủ lớn để kích thích ngời láo
động hăng say làm việc.Tổ chức tiền lơng phải làm nh thế nào để phân biệt
ngời làm tốt ngời làm cha tốt để trả lơng.
+Tiền lơng phải đảm bảo chức năng tích luỹ để dành.
Về nguyên tắc tiền lơng không chỉ đảm bảo tro ng thời gian làm việc mà còn
đảm bảo cho ngời lao động sống và tồn tại trong thời gian nghỉ hu, nghỉ mất
sức. Muốn tích luỹ để dành tiền lơng không những phải đảm bảo quá trình
sống hàng ngày mà phảỉ để thừa ra một ít,ngoài ra ngời lao động còn phải
đóng BHXH để sau lấy số tiền đó để trả lại cho họ.
3.2 ý Nghĩa
-Đối với ngòi lao động,tiền lơng nhận đợc thoả đáng sẽ làm cho ngời lao
động tích cực hăng say làm việc hơn và họ sẽ gắn bó cuộc đời mình với
doanh nghiệp.
-Đối với chủ doanh nghiệp,tiền lơng là một chi phí cấu thành sản xuất và ảnh
hởng trực tiếp tới quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp
trả lơng hợp lý thì năng suất lao động sẽ tăng,doanh nghiệp sẽ tăng đợc nhiều
8
lợi nhuận hơn Ngợc lại,nếu doanh nghiệp trả lơng không hợp lý thì năng suất
lao động sẽ giảm xuống, sản phẩm kém chất lợng,nguyên vật liệu bị lãng
phí dẫn đến hiện tợng di chuyển lao động sang các doanh nghiệp khác có
mức lơng hấp dẫn hơn.
3.3.Vai trò của tiền lơng
Trong cơ chế thị trờng hiện nay,tiền lơng luôn đợc coi là một bộ phận
quan trọng không thể thiếu đợc đối với ngơì lao động cũng nh đối với chủ
doanh nghiệp.Do vậy tiền lơng có những vai trò sau:
+Vai trò kích thích.
Tiền lơng làm cho con ngời say mê với công việc,sức sáng tạo trong công
việc tăng và từ đó ngời lao động luôn có tinh thần trách nhiệm đối với công
việc đợc giao.
+Vai trò điều phối lao động của tiền lơng.
Với số tiền lơng thoả đáng ngời lao động luôn sẵn sàng làm mọi công việc đ-
ợc giao trong điều kiện và sức lực cho phép.
+Vai trò quản lý lao động.
Doanh nghiệp có thể sử dụng công cụ tiền lơng để kiểm tra theo dõi giám sát
ngời lao động làm việc có hiệu quả hay không để từ đó có kế hoạch về năng
suất lao động cũng nh có kế hoạch, định hớng cho tơng
II. Những nguên tác trong việc tổ chức tiền lơng
1.Yêu cầu của tổ chức tiền lơng.
+Đảm bảo tái sản xuất sức lao động động và không ngừng nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động động.
9
Đây là một yêu cầu đảm bảo thực hiện đúng chức năng và vai trò của
tiền lơng trong đời sống xã hôị. Yêu cầu này cũng đặt ra những đòi hỏi càn
thiết khi xây dựng các chính sách tiền lơng.
+Làm cho năng suất lao động động không ngừng tăng lên.
Tiền lơng là một đòn bẩy quan trọng để nâng cao năng suất lo động, tạo cơ
sở quan trọng nâng cao hiệu quả kinh doanh.Do vậy, tổ chức tiền lơng phải
đặt yêu cầu làm tăng năng suất lao động động. Mặt khác đây cũng là yêu cầu
đặt ra đối với việc phát triển, nâng cao trình độ và kỹ năng của ngời lao động
động.
+Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu.
+Tiền lơng luôn là mố quan tâm hàng đầu của mọi ngời lao động.Một chế độ
tiền lơng đơn giản, rõ ràng,dễ hiểu có tác động trực tiếp tới động cơ và thái
độ làm việc của họ, đồng thời làm tăng hiệu quả của hoạt động quản lý, nhất
là quản lý về tiền lơng.
2. Những nguyên tắc co bản trong tổ chc tiền lơng.
Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lơng là cơ sở quan trọng nhất để
xây dựng một cơ chế trả lơng, quản lý tiền lơng và chính sách thu nhập thích
hợp trong một thể chế kinh tế nhất định. ở nớc ta, khi xây dựng các chế độ
tiền lơng và tổ chức trả lơng phải theo các nguyên tắc sau đây
Nguyên tắc 1: Trả lơng ngang nhau cho những lao động động nh nhau.
Nguyên tắc 2: đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình
quân.
Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao
động động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động làm việc
trong các nghành nghề khác nhau nhằm đảm bảo sự công bằng, bình đẳng
10
trong trả lơng cho ngời lao động động. Thực sự nguyên tắc này là cần thiết và
dựa trên những cơ sở sau đây:
-Trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động động ở mỗi nghành
-Điều kiện lao động động
-ý nghĩa kinh tế của mỗi nghành trong nền kinh tế quốc dân
-sự phân bổ theo khu vực sản xuất
III. Quỹ tiền lơng
1. Khái niệm quỹ lơng
-Quỹ tiền lơng là tổng số tiền dự định để trả cho công nhân viên khi họ hoàn
thành nhiệm vụ của mình, quỹ lơng bao gồm:
+Tiền lơng cấp bậc (còn gọ là phần tiền lơng cơ bản, lơng cố định).
+Tiền lơng biến đổi bao gồm các khoản phụ cấp tiền thởng,phụ cấp trách
nhiệm, độc hại,lu động, phần tăng lên về tiền lơng sản phẩm.
-Kết cấu của quỹ lơng bao gồm:
+Căn cứ vào thời kỳ ta có:
++Quỹ tiền lơng kế hoạch là tổng số tền dự tính trên cơ sở kế hoạch nhiệm
vụ sản xuất trong năm,dự tính trả cho cán bộ công nhân viên theo số lợng và
chất lơng lao động động khi họ hoàn thành kế hoạch sản xuất trong điều kiện
bình thờng.Quỹ tiền lơng năm kế hoạch là cơ sở để xây dựng đơn giá tiền l-
ơng.
++Quỹ tiền lơng thực hiện là tổng số tền thực té dã chi trong thực tế,nó phụ
thuộc vào mức độ hoàn thành kế hoạch và chi phí hực tế phát sinh mà trong
kế hoạch cha tính hết đợc.
+Căn cứ vào đối tợng có:
++Quỹ lơng của công nhân sản xuất.
11
++Quỹ tiền lơng của của lao động động quản lý.
+ Căn cứ theo thành phần quỹ lơng ta có:
++Quỹ lơng cấp bậc: dựa trên suất lơng,đơn giá, thời gian làm việc theo quy
định (kế hoạch).
++Quỹ lơng giờ =Quỹ lơng cấp bậc +Tiền thởng+Phụ cấp khác.
++Quỹ lơng ngày =Quỹ lơng giờ +giờ đợc nghỉ không làm việc.
++Quỹ lơng năm =Quỹ lơng ngày +ngày nghỉ không làm việc.
2. Phơng pháp xây dựng quỹ lơng
2.1. Quỹ lơng kế hoạch
Theo thông t số 13/LĐTBXH-TT ngày 10/4/97 của Bộ lao động thơng
binh và xã hội, quỹ tiền lơng năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lơng đ-
ợc xác định nh sau:
V
kh
=[ L
đb
TL
min
(H
CB
+H
pc
)+V
vc
]*12 tháng.
Trong đó:
V
kh
: Tổng quỹ tiền lơng kế hoạch.
L
đb
: lao động động định biên.
TL
mindn
: Mức lơng tối thiểu mà doanh nghiệp lựa chọn trong khung lơng quy
định.
H
cb
: Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân.
H
PC:
Hệ
số các khoản phụ cấp lơng bình quân đợc tính trong đơn giá tiền lơng.
12
V
VC
: Quỹ tiền lơng của bộ máy gián tiếp mà số lao động này cha tính trong
định mức tổng hợp.
Các thông số trên đợc xác định nh sau:
+Lao động động định biên (L
đb
): đợc tính trên cơ sở định mức lao động động
tổng hợp của sản phẩm dịch vụ hoặc sản phẩm dịch vụ quy đoỏi.
+Mức lơng tối thiểu điểu trong doanh nghiệp (TL
min
): áp dụng khi doanh
nghiệp có lợi nhuận hoặc không làm giảm bớt khối lợng nhiệm vụ công việc
đợc nhà nớc giao hoặc theo đơn đặt hàng. Hệ số điều chỉnh tăng thêm đợc
xác định nhằm điều chỉnh lại mức sống tối thiểu cho phù hợp với doanh
nghiệp.
K
đc
=K1+K2
K
đc
: hệ số điều chỉnh tăng thêm.
K1: hệ số điều chỉnh theo vùng.
K2: hệ số điều chỉnh theo nghành.
+Hệ số cấp bậc công việc bình quân (H
cb
): Căn cứ vào tổ chức sản xuất,tổ
chức lao động , trình độ công nghệ, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, chuyên môn,
nghiệp vụ và định mức lao động động để xác định hệ số lơng cấp bậc công
việc bình quân của tất cả ó lao động động định mức để xây dựng đơn giá tiền
lơng.
+Hệ số các khoản phụ cấp lơng bình quân đợc tính trong đơn giá tiền lơng
(H
cb
): Căn cứ vào bản quy định hớng dẫn của Bộ lao động động thơng binh
xã hội,xc định các đối tợng và mức phụ cấp đợc tính đa vào đơn giá để xác
định hệ số cac khoản phụ câps.
+Quỹ tiền lơng của bộ máy gián tiếp mà số lao động này cha tính trong điịnh
mức lao động động tổng hợp (V
vc
): quỹ này bao gồm quỹ tiền lơng của hội
đồng quản trị, Bộ máy văn phòng, tổng công ty hoặc công ty, cán bộ chuyên
13
trách đảng, đoàn thể và một số đối tợng khác mà tất cả đều cha đợc định mức
lao động tổng hợp.
2.2 .Quỹ lơng thực hiện
Căn cứ vào vào đơn giá tiền lơng do cơ quan có thẩm quyền giaovà kết
quả sản xuất kinh doanh, quỹ tiền lơng thực hiện đợc xác định nh sau (thông
t số 13/LĐTBXH-Ttcủa Bộ lao động động thơng binh xã hội):
V
bc
=(V
đg
+C
sxkd
)+V
bs
+V
pc
+V
tg
Trong đó:
V
bc
: Tổng quỹc tiền lơng thực hiện.
V
đg
: Đơn giá tiền lơng do cơ quan có thẩm quyền giao.
C
sxkd
: Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo tổng sản phẩm hàng hoá thực hiện
hoặc doanh thu.
V
bs
: Quỹ tiền lơng bổ sung, chỉ áp dụng với doanh nghiệp đợc đơn giá tiền l-
ơng theo đơn vị sản phẩm. Quỹ này bao gồm: quỹ tiền lơng đợc nghỉ phép
hàng năm,nghỉ việc riêng, ngày lễ lớn,tết, nghỉ theo chế độ lao động động nữ,
hội họp
+V
tg:
Quỹ tiền lơnglàm thêm giờ đựơc tính theo số giờ thực tế làm thêm nhng
không vợt quá quy định của bộ luật lao động.
III.Các hình thức trả lơng
Hiện nay các doanh nghiệp hai hình thức trả lơng phỏ biến đó là hình
thức trả lơng theo thời gian và hình thức trả lơng theo sản phẩm. Nhìn chung
các doanh nghiệp đã xây dựng và thực hiện tốt quy chế trả lơng, lúng túng
14
nghĩa,. Song bản thân tiền lơng danh nghĩa lại cha thể cho ta một nhận thức
đầy đủ về mức trả công thực tế cho ngời lao động.Lợi ích thực tế mà ngời lao
động nhận đợc ngoài việc phụ thuộc vào mức lơng danh nghiã còn phụ thuộc
vào giá cả hàng hoá, dịch vụ và số lợng thuế mà ngời lao động sử dụng tiền l-
ơng đó để mua sắm hoặc đóng thuế.
2.2Tiền lơng thực tế
Tiền lơng thực tế đợc hiểu là số lợng hàng hoá tiêu dùng và các loại
dịch vụ cần thiết mà ngời hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền lơng danh
nghĩa của họ
Nh vậy tiền lơng thực tế không chỉ phụ thuộc vào số tiền lơng danh
nghĩa mà còn phụ thuộc vào gía cả các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại
dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua.Mối quan hệ giữa tiền lơng thực tế và tiền
lơng danh nghĩa đợc thể hiện qua công thức sau đây:
I
LDN
=I
LTT
/I
GC
Trong đó:
I
LTT
: Chỉ số tiền lơng thực tế.
I
LDN
: Chỉ số tiền lơngdanh nghĩa.
I
GC
: Chỉ số giá cả.
Nh vậy, ta có thể thấy rõ nếu giả cả tăng lên thì tiền lơng thực tế giảm
điều này có thể ra ngay cả khi tiền lơng danh nghĩa tăng lên. Đây là một
quan hệ rất phức tạp do sự thay đổi của tiền lơng danh nghĩa, của giá cả và
5
phụ thuộc vào những yếu tố khác nhau. Trong xã hội, tiền lơng thực tế là mục
đích trực tiếp của ngời lao động hởng lơng. Đó cũng là đối tợng quản lý trực
tiếp trong các chính sách về thu nhập tiền lơng và đời sống
2.3 tiền lơng tối thiểu
2.3.1Tiền lơng tối thiểu chung
Tiền lơng tối thiểu là mức tiền lơng thấp nhất đảm bảo các nhu cầu
thiết yếu là ăn, mặc,ở, học hành, đi lại, chữa bệnh, sinh hoạt văn hoá, giao
tiếp xã hội và một phần nuôi con.Mức lơng tối thiểu là mức lơng trả cho ngời
lao động có trình độ giản đơn nhất và làm việc trong điều kiện lao động bình
thờng. Đó là mức trả công lao động thấp nhất trong xã hội buộc ngời sử dụng
lao động không đợc trả công cho ngời lao động thấp hơn mức đó,vì dới mức
lơng tối thiểu ngời lao động không đảm bảo tái sản xuất sức lao động và do
đó sẽ không đảm bảo đợc nhân cách con ngời
Mức tiền lơng tối thiểu ở mỗi quốc gia khác nhau là khác nhau, nó đợc
căn cứ vào mức sống tối thiểu,chỉ số sinh hoạt trong từng thời kỳ và điều kiện
xã hội của mỗi quốc gia. Hiện nay, ở nớc ta mức lơng tối thiểu đợc áp dụng
cho ngời lao động làm viêc trong các doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp và
luật doanh nghiệp nhà nớc là 210.000 đồng/ngời/tháng(nghị định số 77/2000/
NĐ-CP ngày 15/12/2000 của chính phủ).
2.3.2Tiền lơng tối thiểu điều chỉnh trong sản xuất kinh doanh
Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp có thể áp dụng
mức lơng cao hơn nếu doanh nghiệp có đầy đủ điều kiện và phải nằm trong
giới hạn khung lơng nhà nớc quy định tại các doanh nghiệp, nhà nớc đã hớng
6
dẫn tền lơng tối thiểu điều chỉnh tối đa trong các doanh nghiệp đơc phép áp
dụng là:
Tlmin đc=Tlmin*(1+Kđc)
Trong đó:
Tlmin đc: tiền lơng tối thiểu điều chỉnh tối đa doanh nghiệp đợc phép áp
dụng (giới hạn chung của khung lơng tối thiểu).
Tlmin: Mức lơng tối thiểu chung do nhà nớc quy định (giới hạn dới của
khung lơng tối thiểu)Tlmin =210.000 đồng.
Kđc: Hệ số điều chỉnh tăng thêm của doanh nghiệp
Kđc=K1+K2
K1: Hệ số theo vùng.
K2: Hệ số điều chỉnh theo nghành.
Gọi D là số tiền lơng nhỏ nhất mà doanh nghiệp áp dụng trả cho ngời lao
động thì D thoả mãn điều kiện
TL min<=D<=Tlmin đc
3. Chức năng, ý nghĩa và vai trò của tiền lơng.
3.1. Chức năng
7
+Tiền lơng thực hiện chức năng thớc đo giá trị mà đó là giá trị sức lao
động.Nó đợc biểu hiện ở việc tiền lơng phải phản ánh đợc sự thay đổi của giá
trị,khi giá trị thay đổi thì tiền lơng phải thay đổi theo. Tiền lơng thực hiện
chức năng này là cơ sở để điều chỉnh giá cả cho phù hợp mói khi giá cả biến
động.
+Tiền lơng phải đảm bảo chức năng tái sản xuất sức lao động.
Tái sản xuất sức lao động bao gồm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở
rộng,tức là tiền lơng mà ngời lao động nhận đợc không chỉ đủ nuôi sống bản
thân và gia đình ngời lao động mà còn dùng một phần để nâng cao trình độ.
+Tiền lơng là cơ sở để kích thích sản xuất
Muốn thực hiện chức năng này tiền lơng phải đủ lớn để kích thích ngời láo
động hăng say làm việc.Tổ chức tiền lơng phải làm nh thế nào để phân biệt
ngời làm tốt ngời làm cha tốt để trả lơng.
+Tiền lơng phải đảm bảo chức năng tích luỹ để dành.
Về nguyên tắc tiền lơng không chỉ đảm bảo tro ng thời gian làm việc mà còn
đảm bảo cho ngời lao động sống và tồn tại trong thời gian nghỉ hu, nghỉ mất
sức. Muốn tích luỹ để dành tiền lơng không những phải đảm bảo quá trình
sống hàng ngày mà phảỉ để thừa ra một ít,ngoài ra ngời lao động còn phải
đóng BHXH để sau lấy số tiền đó để trả lại cho họ.
3.2 ý Nghĩa
-Đối với ngòi lao động,tiền lơng nhận đợc thoả đáng sẽ làm cho ngời lao
động tích cực hăng say làm việc hơn và họ sẽ gắn bó cuộc đời mình với
doanh nghiệp.
-Đối với chủ doanh nghiệp,tiền lơng là một chi phí cấu thành sản xuất và ảnh
hởng trực tiếp tới quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp
trả lơng hợp lý thì năng suất lao động sẽ tăng,doanh nghiệp sẽ tăng đợc nhiều
8
lợi nhuận hơn Ngợc lại,nếu doanh nghiệp trả lơng không hợp lý thì năng suất
lao động sẽ giảm xuống, sản phẩm kém chất lợng,nguyên vật liệu bị lãng
phí dẫn đến hiện tợng di chuyển lao động sang các doanh nghiệp khác có
mức lơng hấp dẫn hơn.
3.3.Vai trò của tiền lơng
Trong cơ chế thị trờng hiện nay,tiền lơng luôn đợc coi là một bộ phận
quan trọng không thể thiếu đợc đối với ngơì lao động cũng nh đối với chủ
doanh nghiệp.Do vậy tiền lơng có những vai trò sau:
+Vai trò kích thích.
Tiền lơng làm cho con ngời say mê với công việc,sức sáng tạo trong công
việc tăng và từ đó ngời lao động luôn có tinh thần trách nhiệm đối với công
việc đợc giao.
+Vai trò điều phối lao động của tiền lơng.
Với số tiền lơng thoả đáng ngời lao động luôn sẵn sàng làm mọi công việc đ-
ợc giao trong điều kiện và sức lực cho phép.
+Vai trò quản lý lao động.
Doanh nghiệp có thể sử dụng công cụ tiền lơng để kiểm tra theo dõi giám sát
ngời lao động làm việc có hiệu quả hay không để từ đó có kế hoạch về năng
suất lao động cũng nh có kế hoạch, định hớng cho tơng
II. Những nguên tác trong việc tổ chức tiền lơng
1.Yêu cầu của tổ chức tiền lơng.
+Đảm bảo tái sản xuất sức lao động động và không ngừng nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động động.
9
Đây là một yêu cầu đảm bảo thực hiện đúng chức năng và vai trò của
tiền lơng trong đời sống xã hôị. Yêu cầu này cũng đặt ra những đòi hỏi càn
thiết khi xây dựng các chính sách tiền lơng.
+Làm cho năng suất lao động động không ngừng tăng lên.
Tiền lơng là một đòn bẩy quan trọng để nâng cao năng suất lo động, tạo cơ
sở quan trọng nâng cao hiệu quả kinh doanh.Do vậy, tổ chức tiền lơng phải
đặt yêu cầu làm tăng năng suất lao động động. Mặt khác đây cũng là yêu cầu
đặt ra đối với việc phát triển, nâng cao trình độ và kỹ năng của ngời lao động
động.
+Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu.
+Tiền lơng luôn là mố quan tâm hàng đầu của mọi ngời lao động.Một chế độ
tiền lơng đơn giản, rõ ràng,dễ hiểu có tác động trực tiếp tới động cơ và thái
độ làm việc của họ, đồng thời làm tăng hiệu quả của hoạt động quản lý, nhất
là quản lý về tiền lơng.
2. Những nguyên tắc co bản trong tổ chc tiền lơng.
Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lơng là cơ sở quan trọng nhất để
xây dựng một cơ chế trả lơng, quản lý tiền lơng và chính sách thu nhập thích
hợp trong một thể chế kinh tế nhất định. ở nớc ta, khi xây dựng các chế độ
tiền lơng và tổ chức trả lơng phải theo các nguyên tắc sau đây
Nguyên tắc 1: Trả lơng ngang nhau cho những lao động động nh nhau.
Nguyên tắc 2: đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình
quân.
Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao
động động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động làm việc
trong các nghành nghề khác nhau nhằm đảm bảo sự công bằng, bình đẳng
10
trong trả lơng cho ngời lao động động. Thực sự nguyên tắc này là cần thiết và
dựa trên những cơ sở sau đây:
-Trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động động ở mỗi nghành
-Điều kiện lao động động
-ý nghĩa kinh tế của mỗi nghành trong nền kinh tế quốc dân
-sự phân bổ theo khu vực sản xuất
III. Quỹ tiền lơng
1. Khái niệm quỹ lơng
-Quỹ tiền lơng là tổng số tiền dự định để trả cho công nhân viên khi họ hoàn
thành nhiệm vụ của mình, quỹ lơng bao gồm:
+Tiền lơng cấp bậc (còn gọ là phần tiền lơng cơ bản, lơng cố định).
+Tiền lơng biến đổi bao gồm các khoản phụ cấp tiền thởng,phụ cấp trách
nhiệm, độc hại,lu động, phần tăng lên về tiền lơng sản phẩm.
-Kết cấu của quỹ lơng bao gồm:
+Căn cứ vào thời kỳ ta có:
++Quỹ tiền lơng kế hoạch là tổng số tền dự tính trên cơ sở kế hoạch nhiệm
vụ sản xuất trong năm,dự tính trả cho cán bộ công nhân viên theo số lợng và
chất lơng lao động động khi họ hoàn thành kế hoạch sản xuất trong điều kiện
bình thờng.Quỹ tiền lơng năm kế hoạch là cơ sở để xây dựng đơn giá tiền l-
ơng.
++Quỹ tiền lơng thực hiện là tổng số tền thực té dã chi trong thực tế,nó phụ
thuộc vào mức độ hoàn thành kế hoạch và chi phí hực tế phát sinh mà trong
kế hoạch cha tính hết đợc.
+Căn cứ vào đối tợng có:
++Quỹ lơng của công nhân sản xuất.
11
++Quỹ tiền lơng của của lao động động quản lý.
+ Căn cứ theo thành phần quỹ lơng ta có:
++Quỹ lơng cấp bậc: dựa trên suất lơng,đơn giá, thời gian làm việc theo quy
định (kế hoạch).
++Quỹ lơng giờ =Quỹ lơng cấp bậc +Tiền thởng+Phụ cấp khác.
++Quỹ lơng ngày =Quỹ lơng giờ +giờ đợc nghỉ không làm việc.
++Quỹ lơng năm =Quỹ lơng ngày +ngày nghỉ không làm việc.
2. Phơng pháp xây dựng quỹ lơng
2.1. Quỹ lơng kế hoạch
Theo thông t số 13/LĐTBXH-TT ngày 10/4/97 của Bộ lao động thơng
binh và xã hội, quỹ tiền lơng năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lơng đ-
ợc xác định nh sau:
V
kh
=[ L
đb
TL
min
(H
CB
+H
pc
)+V
vc
]*12 tháng.
Trong đó:
V
kh
: Tổng quỹ tiền lơng kế hoạch.
L
đb
: lao động động định biên.
TL
mindn
: Mức lơng tối thiểu mà doanh nghiệp lựa chọn trong khung lơng quy
định.
H
cb
: Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân.
H
PC:
Hệ
số các khoản phụ cấp lơng bình quân đợc tính trong đơn giá tiền lơng.
12
V
VC
: Quỹ tiền lơng của bộ máy gián tiếp mà số lao động này cha tính trong
định mức tổng hợp.
Các thông số trên đợc xác định nh sau:
+Lao động động định biên (L
đb
): đợc tính trên cơ sở định mức lao động động
tổng hợp của sản phẩm dịch vụ hoặc sản phẩm dịch vụ quy đoỏi.
+Mức lơng tối thiểu điểu trong doanh nghiệp (TL
min
): áp dụng khi doanh
nghiệp có lợi nhuận hoặc không làm giảm bớt khối lợng nhiệm vụ công việc
đợc nhà nớc giao hoặc theo đơn đặt hàng. Hệ số điều chỉnh tăng thêm đợc
xác định nhằm điều chỉnh lại mức sống tối thiểu cho phù hợp với doanh
nghiệp.
K
đc
=K1+K2
K
đc
: hệ số điều chỉnh tăng thêm.
K1: hệ số điều chỉnh theo vùng.
K2: hệ số điều chỉnh theo nghành.
+Hệ số cấp bậc công việc bình quân (H
cb
): Căn cứ vào tổ chức sản xuất,tổ
chức lao động , trình độ công nghệ, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, chuyên môn,
nghiệp vụ và định mức lao động động để xác định hệ số lơng cấp bậc công
việc bình quân của tất cả ó lao động động định mức để xây dựng đơn giá tiền
lơng.
+Hệ số các khoản phụ cấp lơng bình quân đợc tính trong đơn giá tiền lơng
(H
cb
): Căn cứ vào bản quy định hớng dẫn của Bộ lao động động thơng binh
xã hội,xc định các đối tợng và mức phụ cấp đợc tính đa vào đơn giá để xác
định hệ số cac khoản phụ câps.
+Quỹ tiền lơng của bộ máy gián tiếp mà số lao động này cha tính trong điịnh
mức lao động động tổng hợp (V
vc
): quỹ này bao gồm quỹ tiền lơng của hội
đồng quản trị, Bộ máy văn phòng, tổng công ty hoặc công ty, cán bộ chuyên
13
trách đảng, đoàn thể và một số đối tợng khác mà tất cả đều cha đợc định mức
lao động tổng hợp.
2.2 .Quỹ lơng thực hiện
Căn cứ vào vào đơn giá tiền lơng do cơ quan có thẩm quyền giaovà kết
quả sản xuất kinh doanh, quỹ tiền lơng thực hiện đợc xác định nh sau (thông
t số 13/LĐTBXH-Ttcủa Bộ lao động động thơng binh xã hội):
V
bc
=(V
đg
+C
sxkd
)+V
bs
+V
pc
+V
tg
Trong đó:
V
bc
: Tổng quỹc tiền lơng thực hiện.
V
đg
: Đơn giá tiền lơng do cơ quan có thẩm quyền giao.
C
sxkd
: Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo tổng sản phẩm hàng hoá thực hiện
hoặc doanh thu.
V
bs
: Quỹ tiền lơng bổ sung, chỉ áp dụng với doanh nghiệp đợc đơn giá tiền l-
ơng theo đơn vị sản phẩm. Quỹ này bao gồm: quỹ tiền lơng đợc nghỉ phép
hàng năm,nghỉ việc riêng, ngày lễ lớn,tết, nghỉ theo chế độ lao động động nữ,
hội họp
+V
tg:
Quỹ tiền lơnglàm thêm giờ đựơc tính theo số giờ thực tế làm thêm nhng
không vợt quá quy định của bộ luật lao động.
III.Các hình thức trả lơng
Hiện nay các doanh nghiệp hai hình thức trả lơng phỏ biến đó là hình
thức trả lơng theo thời gian và hình thức trả lơng theo sản phẩm. Nhìn chung
các doanh nghiệp đã xây dựng và thực hiện tốt quy chế trả lơng, lúng túng
14
Kế toan tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Tân Trường Thành
5
Phân loại lao động:
- Lao động trực tiếp: Là những công nhân điều khiển máy móc thiết bị làm ra sản
phẩm như công nhân tiện, nguội , bào, khoan trong các công ty cơ khí chế tạo.
- Lao động gián tiếp: Là các nhân viên quản lý và phục vụ có tính chất chung ở
doanh nghiệp như nhân viên phân xưởng, nhân viên các phòng ban của doanh
nghiệp như kế toán, thống kê, tổ chức nhân sự.
* Ý nghĩa của việc quản lý lao động :
Mỗi khi có hoạt động lao động củ
a con người diễn ra, doanh nghiệp phải
chi ra các loại nguyên vật liệu, hao mòn về công cụ dụng cụ cho quá trình sản
xuất và thù lao trả cho người lao động ( gọi chung là chi phí ). Chi phí về lao
động là một trong ba yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh
nghiệp làm ra. Chi phí về lao động cao hay thâpsex ảnh hưởng đến giá thành sản
phẩm. Vì vậy muốn quản lý tốt chi phí sản xuất, trước hết cần quản lý chặt chẽ
các khoản chi cho lao động và phải quản lý từ tiền lương thông qua hai chỉ tiêu
cơ bản là số lượng và chất lượng lao động.
1.1.2. Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương.
1.1.2.1. Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương.
a1) Khái niệm tiền lương.
Theo quan niệm của Mác: Tiền lương là biểu hiện sống bằng tiền của giá
trị sức lao động.
Theo quan niệm của các nhà kinh tế học hiệ
n đại: Tiền lương là giá cả của
lao động, được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường lao động.
Ở Việt nam trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, tiền lương được hiểu là
một bộ phận thu nhập quốc dân dùng để bù đắp hao phí lao động tất yếu do Nhà
nước phân phối cho công nhân viên chức bằng hình thức tiền tệ, phù hợp với quy
luật phân phối theo lao động. Hiệ
n nay theo Điều 55 - Bộ Luật Lao Động Việt
Nam quy định tiền lương của người lao động là do hai bên thoả thuận trong hợp
đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công
việc.
Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội biểu hiện bằng tiền được
trả cho người lao động dựa trên số lượng và chất l
ượng lao động của mọi người
dùng để bù đắp lại hao phí lao động của mọi người dùng để bù đắp lại hao phí
lao động của họ và nó là một vấn đề thiết thực đối với cán bộ công nhân
viên.Tiền lương được quy định một cách đúng đắn, là yếu tố kích thích sản xuất
6
mạnh mẽ, nó kích thích người lao động ra sức sản xuất và làm việc, nâng cao
trình độ tay nghề, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động.
Người lao động sau khi sử dụng sức lao động tạo ra sản phẩm thì được trả
một số tiền công nhất định. Xét về hiện tượng ta thấy sức lao động được đem
trao đổi để lấy tiền công. Vậy có thể coi sức lao động là hàng hoá, một loại hàng
hoá đặc biệt. Và tiền lương chính là giá cả của hàng hoá đặc biệt đó, hàng hoá
sức lao động. Vì hàng hoá sức lao động cần được đem ra trao đổi trên thị trường
lao động trên cơ sở thoả thuận giữa người mua với người bán, chịu sự tác động
của quy luật giá trị, quy luật cung cầu. Do đó giá cả sức lao động sẽ biến đổi
theo giá cả c
ủa các yếu tố cấu thành cũng như quan hệ cung cầu về lao động.
Như vậy khi coi tiền công là giá trị của lao động thì giá cả này sẽ hình thành trên
cơ sở thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Giá cả sức lao
động hay tiền công có thể tăng hoặc giảm phụ thuộc vào cung cầu hàng hoá sức
lao động. Như vậy giá cả tiền công thường xuyên biến động nhưng nó phải xoay
quanh giá trị sức lao động cung như các loại hàng hoá thông thường khác, nó đòi
hỏi một cách khách quan yêu cầu tính đúng, tính đủ giá trị của nó. Mặt khác giá
tiền công có biến động như thế nào thì cũng phải đảm bảo mức sống tối thiểu để
người lao động có thể tồn tại và tiếp tục lao động.
a2) Khái niệm BHXH, BHYT, KPCĐ.
Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan
tâm của toàn xã hội đối với người lao động.
Trong trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động
như khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống, đó
là khoản trợ cấp nh
ằm giảm bớt khó khăn hay tử tuất sẽ được hưởng khoản trợ
cấp nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống, đó là khoản trợ cấp bảo hiểm xã
hội.
BHXH chính là các khoản tính vào chi phí để hình thành lên quỹ BHXH,
sử dụng để chi trả cho người lao động trong những trường hợp tạm thời hay vĩnh
viễn mất sức lao động.
Khoản chi trợ cấp BHXH cho ngườ
i lao động khi bị ốm đau, thai sản, tại
nạn lao động được tính trên cơ sở lương, chất lượng lao động và thời gian mà
người lao động đã cống hiến cho xã hội trước đó.
Nhằm xã hội hoá việc khám chữa bệnh, người lao động còn được hưởng
chế độ khám chữa bệnh không mất tiền bao gồm các khoản chi về viện phí,
7
thuốc men, khi bị ốm đau. Điều kiện để người lao động khám chữa bệnh không
mất tiền là người lao động phải có thẻ bao hiểm y tế.Thẻ BHYT được mua từ
tiền trích BHYT. Đây là chế độ chăm sóc sức khoẻ cho người lao động. Ngoài ra
để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoàn được thành lập theo luật công
đoàn, doanh nghiệp phải trích theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả và
được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. KPCĐ là khoản trích nộp sử
dụng với mục đích cho hoạt động của tổ chức công đoàn đảm bảo quyền lợi ích
chính đáng cho người lao động.
1.1.2.2. Ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương.
Tiền lương là yếu tố cơ bản để quyêt định thu nhập tăng hay giảm của
người lao động, quyết định mức sống vật chất của người lao động làm công
ăn lương trong doanh nghiệp. Vì vậy để có thể trả lương một cách công bằng
chính xác, đảm bảo quyền lợi cho người lao động thì mới tạo ra sự kích thích,
sự quan tâm đúng đắn của người lao động
đến kết quả cuối cùng của doanh
nghiệp. Có thể nói hạch toán chính xác đúng đắn tiền lương là một đòn bẩy
kinh tế quan trọng để kích thích các nhân tố tích cực trong mỗi con người,
phát huy tài năng, sáng kiến, tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình của người lao
động tạo thành động lực quan trọng của sự phát triển kinh tế.
Mặt khác, tiền lương là một trong những chi phí của doanh nghiệp hơn
nữa lại là chi phí chiếm tỉ lệ đáng kể. Mục tiêu của doanh nghiệp là tối thiểu hoá
chi phí, tối đa hoá lợi nhuận nhưng bên cạnh đó phải chú ý đến quyền lợi của
người lao động. Do đó làm sao và làm cách nào để vừa đảm bảo quyền lợi của
người lao động vừa đảm bảo quyề
n lợi của doanh nghiệp. Đó là vấn đề nan giải
của mỗi doanh nghiệp. Vì vậy hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
lương không những có ý nghĩa phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của
người lao động mà còn có ý nghĩa giúp các nhà quản lý sử dụng quỹ tiền lương
có hiệu quả nhất tức là hợp lý hoá chi phí giúp doanh nghiệp làm ăn có lãi. Cung
cấp thông tin đâỳ đủ chính xác về tiền lương của doanh nghiệ
p, để từ đó doanh
nghiệp có những điều chỉnh kịp thời, hợp lý cho những kì doanh thu tiếp theo.
Tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ là nguồn thu nhập chính,
thường xuyên của người lao động, đảm bảo tái sản xuất và mở rộng sức lao
động, kích thích lao động làm việc hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh khi
công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương được hạch toán hợp
lý công bằng chính xác.
8
Ngoài tiền lương người lao động còn được trợ cấp các khoản phụ cấp, trợ
cấp BHXH, BHYT các khoản này cũng góp phần trợ giúp, động viên người
lao động và tăng thêm cho họ trong các trường hợp khó khăn tạm thời hoặc vĩnh
viễn mất sức lao động.
1.1.3. Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ KPCĐ.
a) Quỹ tiền lương.
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn b
ộ tiền lương của doanh nghiệp
trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quảnlý và sử dụng. Thành
phần quỹ lương bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lương trả cho người lao động
trong thời gian thực tế làm việc ( theo thời gian, theo sản phẩm ). Trong quan
hệ với quá trình sản xuất kinh doanh, kế toán phân loại quỹ tiền lương của doanh
nghiệp thành hai loại cơ bản:
- Tiền lương chính: Là tiền Lương trả cho người lao động trong thời gian lam
nhiệm vụ chính đã được quy định, bao gồm: tiền lương cấp bậc, các khoản phụ
cấp thường xuyên và tiền thưởng trong sản xuất.
- Tiền lương phụ : Là tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian
không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định
như tiề
n lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm
nghĩa vụ xã hội, hội họp, đi học, tiền lương trả cho người lao động trong thời
gian ngừng sản xuất.
b) Quỹ bảo hiểm xã hội.
Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham
gia đóng góp quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao độ
ng như ốm đau,
thai sản, tai nan lao động, hưu trí, mất sức
Theo chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHXH được hình thành bằng các tính
theo tỷ lệ 20%trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên
của người lao động thực tế trong kỳ hạch toán. Người sử dụng lao động phải nộp
15% trên tổng quỹ lương và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 5% trên
tổng quỹ lương thì do người lao động trực tiếp đóng góp ( trừ vào thu nhập của
họ ). Những khoản trợ cấp thực tế cho người lao động tại doanh nghiệp trong các
trường hợp họ bị ốm đau, tai nạn lao động, nũ công nhân viên nghỉ đẻ hoặc thai
sản . được tính toán trên cơ sở mức lương ngày của họ, thời gian nghỉ( có
chứng từ hợp lệ) và tỷ lệ trợ cấp BHXH. Khi ngườ
i lao động được nghỉ hưởng
9
BHXH, kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởng BHXH cho từng người và lập bảng
thanh toán BHXH để làm cơ sở thanh toán với quỹ BHXH.
c) Quỹ bảo hiểm y tế.
Quỹ bảo hiểm y tế được sử dụng để trợ cấp cho những người tham gia
đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh. Theo chế độ hiện hành, các
doanh nghiệp phải thực hiện trích quỹ BHYT bằng 3% trên số thu nhập t
ạm tính
của người lao động, trong đó doanh nghiệp phải chịu 2%( tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh) còn người lao động trực tiếp nộp 1% ( trừ vào thu nhập của
họ). Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao
động thông qua mạng lưới y tế. Vì vậy, khi trích BHYT, các doanh nghiệp phải
nộp cho BHYT ( qua tài khoản của họ ở kho bạc).
d) Kinh phí công đoàn.
Kinh phí công đoàn là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở
các cấp.
Theo chế độ tài chính hiện hành, KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số
tiền lương phải trả cho người lao động và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ ( tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh ).
1.1.4. Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Ghi chép phản ánh kịp thời số lượng thời gian lao động, chất lượng sản
phẩm, tính chính xác tiền lương phải trả cho người lao động. Tính chính xác số
tiền BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí và thu từ thu nhập của người lao động.
Trả lương kịp thời cho người lao động, giám sát tình hình sử dụng quỹ
lương, cung cấp tài liệu cho các phòng quản lý, chức năng, lập kế hoach quỹ
lương kỳ sau.
Tính và phân bổ chính xác đối tượng, tính giá thành .
Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, đề
xuất biện pháp tiếp kiệm quỹ lương, cung cấp số liệu cho kế toán t
ổng hợp và
các bộ phận quản lý khác.
Lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT,KPCĐ thuộc phạm vi
trách nhiệm của kế toán. Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền
lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT KPCĐ đề xuất các biện pháp khai thác có hiệu
quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động. Đấu tranh chống những hành
vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động, vi phạ
m chính sách chế độ về lao
động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, chế độ sử dụng chi tiêu KPCĐ, chế độ
phân phối theo lao động.
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương và các khoản trích theo lương.
10
*Nhóm nhân tố thuộc thị trường lao động: Cung – cầu lao động ảnh hưởng
trực tiếp đến tiền lương.
Khi cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướng
giảm, khi cung về lao động nhỏ hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướng
tăng, còn khi cung về lao động bằng với cầu lao động thì thị trường lao động đạt
tới sự
cân bằng.Tiền lương lúc này là tiền lương cân bằng, mức tiền lương này bị
phá vỡ khi các nhân tố ảnh hưởng tới cung cầu về lao động thay đổi như (năng
suất biên của lao động, giá cả của hàng hoá, dịch vụ …).
Khi chi phí sinh hoạt thay đổi, do giá cả hàng hoá, dịch vụ thay đổi sẽ kéo
theo tiền lương thực tế thay đổi. Cụ thể khi chi phí sinh hoạt tăng thì tiền lương
thực tế
sẽ giảm. Như vậy buộc các đơn vị, các doanh nghiệp phải tăng tiền lương
danh nghĩa cho công nhân để đảm bảo ổn định cuộc sống cho người lao động,
đảm bảo tiền lương thực tế không bị giảm.
Trên thị trường luôn tồn tại sự chênh lệch tiền lương giữa các khu vực tư
nhân, Nhà nước, liên doanh…, chênh lệch giữa các ngành, giữa các công việc có
mức độ h
ấp dẫn khác nhau, yêu cầu về trình độ lao động cũng khác nhau. Do
vậy, Nhà nước cần có những biện pháp điều tiết tiền lương cho hợp lý.
*Nhóm nhân tố thuộc môi trường doanh nghiệp
Các chính sách của doanh nghiệp: các chính sách lương, phụ cấp, giá
thành…được áp dụng triệt để phù hợp sẽ thúc đẩy lao động nâng cao năng suất,
chất lượng, hiệu quả, trực tiếp tăng thu nhập cho bản thân.
Khả nă
ng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng mạnh tới tiền lương.Với
doanh nghiệp có khối lượng vốn lớn thì khả năng chi trả tiền lương cho người
lao động sẽ thuận tiện dễ dàng. Còn ngược lại nếu khả năng tài chính không
vững thì tiền lương của người lao động sẽ rất bấp bênh.
Cơ cấu tổ chức hợp lý hay bất hợp lý cũng ảnh hưởng ít nhiều đến tiền
lương.Việc quản lý được thực hiện như thế nào, sắp xếp đội ngũ lao động ra sao
để giám sát và đề ra những biện pháp kích thích sự sáng tạo trong sản xuất của
người lao động để tăng hiệu quả, năng suất lao động góp phần tăng tiền lương.
*Nhóm nhân tố thuộc bản thân người lao động:
Trình độ lao động:Với lao động có trình độ
cao thì sẽ có được thu nhập cao
hơn so với lao động có trình độ thấp hơn bởi để đạt được trình độ đó người lao
động phải bỏ ra một khoản chi phí tương đối cho việc đào tạo đó. Có thể đào tạo
dài hạn ở trường lớp cũng có thể đào tạo tại doanh nghiệp. Để làm được những
công việc đòi hỏi phải có hàm lượng kiến thức, trình độ cao mới thực hiện được,
11
đem lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp thì việc hưởng lương cao là tất
yếu.
Thâm niên công tác và kinh nghiệm làm việc thường đi đôi với nhau. Một
người qua nhiều năm công tác sẽ đúc rút được nhiều kinh nghiệm, hạn chế được
những rủi ro có thể xảy ra trong công việc, nâng cao bản lĩnh trách nhiệm của
mình trước công việc đạt năng suất chất lượng cao vì thế mà thu nhập của h
ọ sẽ
ngày càng tăng lên.
Mức độ hoàn thành công việc nhanh hay chậm, đảm bảo chất lượng hay
không đều ảnh hưởng ngay đến tiền lương của người lao động.
*Nhóm nhân tố thuộc giá trị công việc:
Mức hấp dẫn của công việc: công việc có sức hấp dẫn cao thu hút được
nhiều lao động, khi đó doanh nghiệp sẽ không bị sức ép tăng lương, ngược lại
với công việc kém h
ấp dẫn để thu hút được lao động doanh nghiệp phải có biện
pháp đặt mức lương cao hơn.
Mức độ phức tạp của công việc: Với độ phức tạp của công việc càng cao thì
định mức tiền lương cho công việc đó càng cao. Độ phức tạp của công việc có
thể là những khó khăn về trình độ kỹ thuật, khó khăn về điều kiện làm việc, mức
độ nguy hiểm cho người thực hiện do đó mà tiền lương sẽ cao hơn so với công
việc giản đơn.
Điều kiện thực hiện công việc: tức là để thực hiện công việc cần xác định
phần việc phải làm, tiêu chuẩn cụ thể để thực hiện công việc, cách thức làm việc
với máy móc, môi trường thực hiện khó khăn hay dễ dàng đều quyết định đế
n
tiền lương.
Yêu cầu của công việc đối với người thực hiện là cần thiết, rất cần thiết hay
chỉ là mong muốn mà doanh nghiệp có quy định mức lương phù hợp.
*Các nhân tố khác: ở đâu có sự phân biệt đối xử về màu da, giới tính, độ
tuổi, thành thị và nông thôn, ở đó có sự chênh lệch về tiền lương rất lớn, không
phản ánh được mức lao động th
ực tế của người lao động đã bỏ ra, không đảm
bảo nguyên tắc trả lương nào cả nhưng trên thực tế vẫn tồn tại.
Sự khác nhau về mức độ cạnh tranh trên thị trường cũng ảnh hưởng tới tiền
lương của lao động
1.2. CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG:
Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lương
12
áp dụng trả lương ngang nhau cho lao động cùng một đơn vị sản xuất kinh
doanh bắt nguồn từ nguyên tắc phân phối theo lao động có ý nghĩa khi quyết
định các chế độ tiền lương nhất thiết không phân biệt tuổi tác, dân tộc, giới tính.
+ Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng tiền lương.
Đây là nguyên tắc tạo cơ sở cho việc giảm giá thành, tăng tích luỹ bởi vì năng
suất lao động không chỉ phụ thuộc vào các nhân tố chủ quan của người lao động
(trình độ tay nghề, các biện pháp hợp lý sử dụng thời gian) mà còn phụ thuộc
vào các nhân tố khách quan (sử dụng hợp lý nguyên vật liệu, áp dụng công nghệ
mới).
+ Phải đảm bảo mối tương quan hợp lý về tiền lương giữa những người làm
nghề khác nhau trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân.Tính chặt chẽ nghề
nghiệp, độ phức tạp về kỹ thuật giữa các ngành nghề đòi hỏi trình độ lành nghề
bình quân của người lao động là khác nhau. Những người làm việc trong môi
trường độc hại, nặng nhọc, tổn hao nhiều sức lực phải được trả công cao hơn so
với những người lao động bình thường. Hình thức tiền lương có xét đến điều
kiện lao động có thể thông qua việc thiết kế các hệ số lương hoặc quy định các
mức phụ cấp ở các ngành nghề khác nhau.Từ đó các điều kiện lao động đều ảnh
hưởng ít nhiều đến tiền lương bình quân của mỗi ngành nghề.
Đảm bảo tiền lương thực tế tăng lên khi tăng tiền lương nghĩa là tăng sức
mua của ngườ
i lao động.Vì vậy việc tăng tiền lương phải đảm bảo tăng bằng
cung cấp hàng hoá, tín dụng tiền tệ. Phải đâỷ mạnh sản xuất, chú trọng công tác
quản lý thị trường, tránh đâù cơ tích trữ, nâng giá nhằm đảm bảo lời ích của
người lao động. Mặt khác tiền lương còn là một bộ phận cấu thành nên giá trị,
giá thành sản phẩm hàng hoá, dịch vụ và là một bộ phận của thu nhập kết quả tài
chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó đảm bảo tăng tiền
lương thực tế cho người lao động là việc xử lý hài hoà hai mặt của vấn đề cải
thiện đời sống cho người lao động phải đi đôi với sử dụng tiền lương như một
phương tiện quan trọng kích thích người lao động hăng hái sản xuất có hiệu quả
hơn.
Hiện nay ở nước ta tiền lương cơ bản được áp dụng rộng rãi, có 2 hình thức
đó là:
+ Trả lương theo thời gian
+ Trả lương theo sản phẩm.
1.2.1. Trả lương theo thời gian.
13
Đây là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian lao động, lương cấp bậc để
tính lương cho công nhân viên. Hình thức này được áp dụng chủ yếu cho cán bộ
công nhân viên chức, quản lý, y tế giáo dục, sản xuất trên dây chuyền tự động,
trong đó có 2 loại:
Trả lương theo thời gian đơn giản.
Trả lương theo thời gian có thưởng.
+ Trả lương theo thời gian đơn giản: đây là số tiền trả cho người lao động căn cứ
vào bậc lương và thời gian thực tế làm việc không xét đến thái độ và kết quả lao
động.
- Lương tháng: áp dụng đối với cán bộ công nhân viên làm ở bộ phận gián
tiếp.
Mức lương = Lương cơ bản + Phụ cấp (nếu có)
- Lương ngày: đối tượng áp dụng chủ yếu như lương tháng khuyến khích
người lao động đi làm đều.
Mứclương = Lương tháng + số ngày làm
26 ngày làm việc thực tế việc thực tế.
+ Trả lương theo thời gian có thưởng: thực chất của chế độ này là sự kết hợp
giữa việc trả lương theo thời gian đơn giản và tiền thưởng khi công nhân vượt
mức những chỉ tiêu số lượng và chất lượng đã quy định.
Hình thức này được áp dụng cho công nhân phụ (công nhân sửa chữa, điều
chỉnh thiết bị) hoặc công nhân chính làm việc ở những nơi có trình độ cơ khí
hoá, tự động hoá, công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng.
Mức lương = Lương tính theo thời gian giản đơn + Tiền thưởng
Hình thức này có nhiều ưu điểm hơn hình thức trả lương theo thời gian đơn
giản, vừa phản ánh trình độ thành thạo vừa khuy
ến khích được người lao động
có trách nhiệm với công việc. Nhưng việc xác định tiền lương bao nhiêu là hợp
lý rất khó khăn. Vì vậy nó chưa đảm bảo phân phối theo lao động.
1.2.2. Trả lương theo sản phẩm:
+ Tiền lương trả theo sản phẩm là một hình thức lương cơ bản đang áp dụng
trong khu vực sản xuất vật chất hiện nay, tiền lương mà công nhân nhận được
phụ thuộc vào đơn giá để hoàn thành một đơn vị sản phẩm. Hình thức trả lương
này có nhiều ưu điểm hơn so với hình thức trả lương tính theo thời gian.
14
+ Trả lương theo sản phảm có những tác dụng sau:
Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lương theo số lượng, chất lượng lao
động gắn với thu nhập về tiền lương với kết quả sản xuất của mỗi công
nhân.do đó kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động.
Khuyến khích công nhân ra sức học tập văn hoá kỹ thuật nghiệp vụ, ra sức
phát huy sáng tạo, c
ải tiến kỹ thuật cải tiến phương pháp lao động, sử dụng
tốt máy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao động, góp phần thúc đẩy cải
tiến quản lý doanh nghiệp nhất là công tác lao động và thực hiện tốt công tác
kế hoạch cụ thể.
Khi một doanh nghiệp bố trí lao động chưa hợp lý, việc cung ứng vật tư
không kịp thời sẽ tác động trực ti
ếp đến kết quả lao động như năng suất lao
động thấp kém dẫn đến thu nhập của người lao động giảm. Do quyền lợi thiết
thực bị ảnh hưởng mà người công nhân sẽ kiến nghị, đề nghị bộ máy quản lý
cải tiến lại những bất hợp lý hoặc tự họ tìm ra biện pháp để giải quyết.
Tuy nhiên để phát huy đầy đủ tác dụng của công tác trả lương theo sản
phẩm nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao phải có những điều kiện cơ bản sau
đây:
+ Phải xây dựng được định mức lao động có căn cứ khoa học. Điều này tạo
điều kiện để tính toán đơn giá tiền lương chính xác.
+ Tổ chức sản xuất và tổ chức lao động phải tương đối hợp lý và
ổn định.
Đồng thời tổ chức phục vụ tốt lối làm việc để tạo điều kiện cho người lao
động trong ca làm việc đạt hiệu quả kinh tế cao.
+ Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm xuất ra để
đảm bảo chất lượng sản phẩm, tránh làm bừa, làm ẩu, chạy theo số lượng.
+ Bố trí công nhân vào những công việc phù hợp với bậ
c thợ của họ. Có các
chế độ trả lương sau:
Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân: cách trả lương này
được áp dụng rộng rãi đối với người công nhân viên trực tiếp sản xuất
trong điều kiện quy trình lao động của người công nhân mang tính độc lập
tương đối, có thể quy định mức kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một
cách riêng biệt. Đơ
n giá tiền lương của cách trả lương này là cố định và
tiền lương của công nhân được tính theo công thức:
L = ĐG x Q
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)