Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Hạch toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp In lao Động Xã hội

- Nguyên vật liệu chính: nguyên vật liệu chính là đối tợng lao động
chủ yếu cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm. Vì vậy, khái niệm
NVL chính cũng gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể. NVL
chính cũng bao gồm cả giá bán thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp
tục quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm. Đối với doanh nghiệp in ấn thì
NVL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản lợng (khoảng 70%-80%).
- Nguyên vật liệu phụ: là những vật liệu khi tham gia vào quá trình
sản xuất không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà chỉ có tác dụng
phụ trợ, đợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm tăng chất lợng sản
phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất, cho nhu cầu công
nghệ, cho việc bảo quản đóng gói sản phẩm nh các loại bao bì, vật liệu
đóng gói
- Nhiên liệu: là loại dùng để cung cấp nhiệt lợng phục vụ cho công nghệ
sản xuất sản phẩm, cho các phơng tiện máy móc hoạt động trong quá trình sản
xuất kinh doanh. Nhiên liệu có thể là chất rắn (than, củi ) chất lỏng (xăng,
dầu ) và chất khí (hơi đốt, ga ).
- Phụ tùng thay thế: là những loại vật t dùng để sửa chữa thay thế máy
móc thiết bị, phơng tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất.
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vật liệu và thiết
bị sử dụng cho công việc in ấn, bao gồm những thiết bị dành cho việc in, công
cụ, khí cụ, vật kết cấu
- Phế liệu: là những loại vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất nh
giấy vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định Tuỳ
thuộc vào yêu cầu quản lý và kế toán chi tiết của từng doanh nghiệp mà trong
từng loại vật liệu trên đợc chia thành từng nhóm, thứ một cách chi tiết hơn.
3. Đánh giá NVL.
Đánh giá NVL là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của chúng theo
những nguyên tắc nhất định.
5
Đánh giá NVL theo giá thực tế
Về nguyên tắc NVL phải đợc đánh giá theo thực tế bao gồm giá mua,
cộng với chi phí thu mua, vận chuyển, tuỳ theo doanh nghiệp tính thuế giá trị
gia tăng (GTGT) theo phơng pháp trực tiếp hay phơng pháp khấu trừ.
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ thuế, giá trị NVL mua vào là thực tế không có thuế GTGT đầu
vào.
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp trên GTGT và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tợng chịu thuế
GTGT, giá trị NVL mua vào là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT đầu
vào).
- Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho
Đối với NVL mua ngoài nhập kho:
Giá tính thuế GTGT đối với vật liệu nhập khẩu là giá nhập khẩu tại
cửa khẩu (CIF) cộng (+) thuế nhập khẩu.
- Đối với NVL tự gia công chế biến nhập kho:
- Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến nhập kho:
6
Trị giá
thực tế
NVL
nhập kho
Giá mua
trên hoá
đơn (giá
cha có
thuế)
Các loại
thuế
không đ-
ợc hoàn
lại
Các chi
phí thu
mua
thực tế
Các
khoản
giảm
giá
= + + -
Trị giá thực
tế NVL nhập
kho
=
Giá thực tế
NVL xuất
kho
Chi phí gia
công chế
biến
+
- Đối với NVL nhận góp vốn liên doanh, vốn cổ phần hoặc thu hồi
lại vốn góp thì giá thực tế NVL là giá do hội đồng liên doanh đánh giá và
chấp nhận.
- Đối với NVL đợc cấp trên cấp, đợc biếu tặng hay viện trợ.
- Đối với phế liệu thu hồi thì giá trị thực tế NVL nhập kho đợc xác
định theo giá ớc tính, giá có thể sử dụng đợc hoặc bán đợc. Đánh giá NVL
theo giá trị thực tế là cơ sở để tính toán, phân bổ chính xác chi tiết thực tế
của NVL vào các đối tợng sử dụng để tính chính xác giá thành sản phẩm.
Giá thực tế NVL xuất kho
Đối với NVL xuất dùng trong kỳ tuỳ theo đặc điểm hoạt động của
từng doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của kế toán có
thể sử dụng một trong các phơng pháp sau:
Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng với các loại NVL có giá trị cao,
các loại vật t đặc trng. Giá thực tế vật liệu xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá
thực tế vật liệu nhập kho theo từng lô hàng, từng lần nhập và số lợng xuất
kho theo từng lần.
Ưu điểm của phơng pháp này là theo dõi chính xác về giá lúc nhập
lúc xuất. Tuy nhiên nó cũng có nhợc điểm khó theo dõi vì nhiều mặt hàng
công việc kế toán chi tiết phức tạp. Vì vậy chỉ nên áp dụng phơng pháp
7
Trị giá thực
tế NVL nhập
kho
=
Giá thực tế
NVL xuất
kho thuê
ngoài chế
biến
Chi phí chế
biến phải trả
cho người
chế biến
+
Chi phí
vận
chuyển
đi về
+
Trị giá thực tế
VL nhập kho
Giá trị thị trư
ờng tương đư
ơng
Các chi phí
liên quan đến
việc tiếp nhận
= +
này trong doanh nghiệp có ít mặt hàng, các loại NVL có giá trị cao, đồng
thời kế toán NVL có tính khoa học và trình độ cao.
Phơng pháp tính theo giá nhập trớc xuất trớc (Fifo):
Theo phơng pháp này giả thiết rằng số nguyên vật liệu nào nhập trớc
thì xuất trớc, xuất hết số nhập trớc rồi mới đến số nhập sau theo giá thực
tế của từng lô hàng nhập. Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá
thực tế của vật liệu trớc sẽ dùng làm giá để tính thực tế của vật liệu xuất
trớc, do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của vật liệu
mua vào sau cùng. Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn
định hoặc có xu hớng giảm, sử dụng phơng pháp này khi doanh nghiệp có
nhiều nhiệm vụ nhập xuất thời hạn sử dụng ngắn.
Phơng pháp tính theo giá nhập sau xuất trớc (Lifo):
Theo phơng pháp này, giá thực tế của NVL xuất kho đợc tính
theo nguyên giá bình quân, trong đó đơn giá bình quân có thể đợc
tính theo các cách sau:
- Tính theo đơn giá bình quân gia quyền:
- Tính theo giá bình quân tồn đầu kỳ:
8
Trị giá thực tế
NVL xuất
Số lượng
NVL xuất
Đơn giá
bình quân
= +
Trị giá TTNVL
tồn đầu kỳ
Trị giá TTNVL
nhập trong kỳ
+
Số lượngNVL
tồn đầu kỳ
Số lượng NVL
nhập trong kỳ
Đơn giá
BQ
NVL
=
Đơn giá
bình quân sau
mỗi lần nhập
Giá thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần
Số lần NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
=
Đánh giá NVL theo giá hạch toán (phơng pháp hệ số giá).
Giá hạch toán là giá cả ổn định đợc sử dụng tốt nhất theo phạm vi.
Doanh nghiệp, giá hạch toán đợc xây dựng có thể là giá kế hoạch.
giá hạch toán chỉ đợc xây dựng để ghi chép hàng ngày trên sổ kế toán chi
tiết nhằm theo dõi tình hình xuất nhập NVL. Cuối tháng cần phải điều
chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế để có số liệu ghi vào sổ kế toán tổng
hợp, tài khoản và báo cáo có liên quan.
- Phơng pháp điều chỉnh:
Tính hệ số chênh lệch giá của từng loại NVL
Phơng pháp tính hệ số giá có u điểm đơn giản hoá và giảm bớt khối
lợng ghi chép, tính toán hàng ngày. Tuy nhiên phơng pháp này cũng có
nhợc điểm việc xác định hệ số giá phức tạp, việc qui định hạch toán cũng
khó khăn nhiều khi không sát thực.
II. Hạch toán chi tiết NVL.
9
Trị giá thực tế
NVL xuất kho
Giá hạch toán
xuất kho
Hệ số giá
NVL
= *
Giá thực tế
NVL tồn đầu kỳ
Giá TT NVL
nhập trong kỳ
+
Giá hạch toán
NVL tồn đầu kỳ
Giá HT NVL
nhập trong kỳ
Hệ số giá NVL
=
+
Trớc khi đi sâu tìm hiểu hạch toán tổng hợp chi tiết NVL ta cần
nghiên cứu nghiệp vụ của kế toán đối với việc quản lý và sử dụng NVL.
Nếu công tác hạch toán nói chung là công cụ của công tác quản lý
NVL công cụ đắc lực của công tác quản lý NVL. Việc hạch toán NVL có
đầy đủ chính xác kịp thời hay không ảnh hởng lớn tới tình hình quản lý
NVL của doanh nghiệp.
Xuất phát từ vị trí và yêu cầu của NVL trong doanh nghiệp sản xuất,
kế toán NVL cần thực hiện các nghiệp vụ:
Tổ chức ghi chép, phản ánh số liệu tổng hợp số liệu về tình hình
nhập, xuất, tồn kho NVL nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp
thời, đảm bảo số lợng cho quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán NVL hớng dẫn
kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc thủ tục, xuất, nhập. Thực
hiện đầy đủ chế độ hạch toán ban đầu về NVL, mở các loại sổ
sách thẻ chi tiết về NVl theo đúng chế độ, phơng pháp qui định,
đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán.
Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ bảo
quản NVL phát hiện và xử lý kịp thời NVL thừa thiếu, ứ đọng
kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng lãng phí NVL.
Tham gia kiểm tra đánh giá NVL theo chế độ qui định của Nhà
nớc, lập báo cáo về NVL phục vụ cho công tác lãnh đạo và quản
lý điều hành, phân tích kinh tế.
Ta đã biết việc hạch toán chi tiết NVL là một công việc có khối lợng
lớn và khâu hạch toán khá phức tạp. Hạch toán chi tiết NVL đòi hỏi phản
ánh cả giá trị số lợng lẫn chất lợng của từng loại NVL theo từng kho, từng
ngời quản lý và phải tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán trên cùng
cơ sở của chứng từ nhập, xuất kho.
10
Trên cơ sở đó các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ mở
sổ kế toán chi tiết sao cho phù hợp nhằm tăng cờng công tác quản lý tài
sản nói chung và quản lý NVL nói riêng.
Chứng từ sử dụng và thủ tục nhập, xuất kho NVL
Chứng từ sử dụng
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ 1141/TC/CĐKT
ngày 1/11/1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính các chứng từ kế toán NVL bao
gồm:
- Phiếu mua hàng (13-BH).
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT).
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT).
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03-VT).
- Biên bản kiểm kê sản phẩm vật t hàng hoá (mẫu số 08-VT).
- Hoá đơn kiểm phiếu xuất kho (mẫu số 02-BH).
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của
Nhà nớc, doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán nh:
- Chứng từ hoá đơn thuế GTGT.
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu số 04-VT).
- Biên bản kiểm kê vật t (mẫu số 05-VT).
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu số 07-VT).
Và các chứng từ khác tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của
từng doanh nghiệp.
Các chứng từ kế toán theo quy định bắt buộc phải kịp thời đầy đủ
theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung phơng pháp lập.
Thủ tục nhập NVL
Căn cứ vào giấy báo nhập hàng, nếu thấy cần thiết có thể lập bản
kiểm nhận để kiểm tra NVL thu mua cả về số lợng lẫn chất lợng, quy
cách. Ban kiểm nhận căn cứ vào kết quả thực tế, ghi vào Biên bản kiểm
11
nghiệm vật t. Sau đó bộ nhận hàng và biên bản kiểm nhận rồi giao cho
thủ kho. Thủ kho sẽ ghi số liệu thực nhập vào phiếu nhập và thẻ kho rồi
chuyển cho phòng kế toán làm căn cứ để ghi sổ. Trờng hợp phát hiện thừa
thiếu sai quy cách phẩm chất phải báo cho bộ phận cung ứng biết để cùng
giao lập biên bản.
Thủ tục xuất kho NVL
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các bộ phận sản xuất viết phiếu xin
lĩnh vật t, sau khi đợc lãnh đạo duyệt, kế toán viết phiếu xuất kho căn cứ
vào phiếu xuất kho, thủ kho xuất vật liệu, ghi vào phiếu xuất số thực xuất
và ghi vào thẻ kho. Thủ kho chuyển chứng từ cho kế toán tổng hợp để lập
bảng tổng hợp xuất vật liệu.
+ Các phơng pháp kế toán chi tiết NVL
Trong các doanh nghiệp sản xuất, việc quản lý NVL do nhiều bộ
phận đơn vị tham gia. Song việc quản lý tình hình nhập xuất tồn kho
NVL hàng ngày phải đợc thực hiện ở kho và ở phòng kế toán dựa trên cơ
sở các chứng từ kế toán về nhập, xuất và tồn kho NVL.
Việc hạch toán chi tiết NVL đợc thực hiện đồng thời ở kho và phòng
kế toán có thể tiến hành theo ba phơng pháp:
1. Ph ơng pháp ghi thẻ song song:
- ở kho: Thủ kho ghi chép tình hình nhập-xuất-tồn kho của các loại
NVL trên thẻ kho về mặt số lợng.
- ở phòng kế toán: kế toán căn cứ vào phiếu nhập, xuất để ghi vào
sổ (thẻ) chi tiết NVL theo hai chỉ tiêu số lợng và giá trị.
Có thể khái quát nội dung, trình tự hạch toán chi tiết vật liệu theo
phơng pháp thẻ song song theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán
12
Ghi chú:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập và xuất thủ kho
lập thẻ kho, kế toán mở sổ để theo dõi về mặt số lợng và giá trị.
Cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu từ sổ chi tiết NVL
để lập bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn.
Cuối tháng kế toán và thủ kho đối chiếu số liệu trên
thẻ kho với sổ chi tiết NVL, đồng thời đối chiếu bảng tổng hợp
N-X-T với sổ tổng hợp.
* Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu.
* Nhợc điểm:
Việc ghi chép giữa thủ kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu và số
lợng. Hơn nữa việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối
tháng do vậy hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán.
2. Ph ơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển:
13
Thẻ kho
Chứng từ
nhập
Chứng từ xuất
Sổ chi tiết NVL
Bảng tổng hợp xuất -
nhập - tồn
Sổ tổng hợp
ở kho: thủ kho dùng thẻ kho do kế toán lập ra và bàn giao để theo
dõi số lợng nhập, xuất, tồn của NVL.
ở phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi
chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng NVL theo từng kho,
dùng cho cả năm.
Nội dung trình tự hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ đối
chiếu luân chuyển đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: sơ đồ hạch toán
Ghi chú:
Hàng ngày căn cứ các phiếu nhập, xuất kho phòng kế
toán lập thẻ kho, bảng kê nhập xuất.
Cuối tháng trên cơ sở các chứng từ nhập xuất NVL ở
các bảng kê kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển.
Cuối tháng đối chiếu số lợng NVL trên sổ đối chiếu
luân chuyển thẻ kho, đồng thời đối chiếu số tiền với sổ tổng hợp.
* Ưu điểm: khối lợng ghi chép của sổ kế toán giảm bớt do chỉ ghi
một lần vào cuối tháng.
14
Thẻ kho
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Kế toán tổng hợp
Bảng kê xuất
Bảng kê nhập

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét