ề tr ủ tế tí ó tể t P tế t
trì ý tết ó tự ể ễ ó tí tự tí tự
ớ ó t
ó tự
ị ĩ ột t S ủ ó F ợ ọ sở tự ủ
F ế ọ : S G từ ột t S ế ó G ề ó tể ở rộ
t t ột ồ : F G s (s) = (s), s S
t ó s ồ
S
F
G
!
ột ó F ợ ọ ó tự ế ó ó ột t sở tự
ủ F
í ụ ét ó C ợ ết t ố ồ
ỹ từ ủ tử a ó C ó
C = { , a
2
, a
1
, 1 = a
0
, a = a
1
, a
2
, a
3
, },
é ợ ị ĩ a
i
.a
j
= a
i+j
ớ i, j Z
ó C ột ó tự ớ sở tự t S {a}.
t ế : S G ột t ì (a) = g G tì ồ
ở rộ : C G ợ ị ĩ ở (a
i
) = g
i
. ể
ở rộ t ú ý r C ò ó ột sở tự ữ ó
t {a
1
} ó sở tự t ủ C. tự t ũ ó
ó số Z ớ C ó tự ớ sở tự
{1} {1}
ể ễ ó ở tử s ệ tứ
ố t ó ết r ột tử s r ó
r ột q ệ ữ ú tờ ù í ệ
G = a
1
, a
2
, a
3
, |u
1
= v
1
, u
2
= v
2
, ,
tr ó a
i
í tự u
j
, v
j
từ t ở a
i
tr ó t
u = v uv
1
= 1 ì tế t ó tể ể ễ ó ớ t
G = a
1
, a
2
, |r
1
= 1, r
2
= 1, ,
tr ó r
i
= u
i
v
1
i
ớ i = 1, 2, 3, ể t í ệ
G = a
1
, a
2
, |r
1
, r
2
, .
ị ĩ ột ể ễ P = S|D ột ồ ột t
S tử s ột t D từ tr S ọ ệ tử ị ĩ
ó ể ễ ở P í ệ gp(P ) ó F
S
/N
D
tr ó F
S
ó tự ớ sở tự S N
D
ó t ủ D tr F
S
ó ó t ỏ t ủ F
S
ứ D. ó ế r D tì
r N
D
ì tế r = 1
gp(P )
ế G = gp(P ) t tờ ết G = S|D tết
ệt ó sự t ó ó ột ể ễ P = S|D ọ ữ
s ế S ó ữ tử q ệ ữ ế D ó ữ
tử ế S D ề ó ữ tử tì P ột ể ễ ữ
ế S = {a
1
, a
2
, a
3
, }, D = {r
1
, r
2
, r
3
, } t sử ụ í ệ
P = a
1
, a
2
, a
3
, |r
1
, r
2
, r
3
, ,
tr trờ ợ r
i
ợ ọ ệ tử
P = a
1
, a
2
, |r
1
= 1, r
2
= 1, ,
tì r
i
= 1 ọ ệ tứ
í ụ ó C ợ ết t ố ớ tử
s a ó ể ễ C = a| ớ ệ tử ị ĩ rỗ ổ qt
ó tự F
S
ớ sở tự S ó ể ễ F = S|.
ó ữ C
n
ó ó ể ễ C
n
= a|a
n
= 1.
í tự
ị ĩ sử H K ó ó ợ ọ tí tự
ủ H K ế ó ồ i
H
: H L i
K
: K L t
ề ệ s ớ ọ ồ : H G : H G
tr ó G ó t ì tì ó t ồ : L G s
= i
H
= i
K
ó ể ồ
H L K
G
i
H
!
i
K
t õ ể ồ ễ t r tí tự ủ H K
t s ột í ệ ó H K.
ễ t r tí tự tồ t ì t ó tể ết r ể ễ
H K sử H K ợ ở ể ễ H = S|D K = T |E
t ổ ột tr ữ ế tết t ó tể tết S
T ờ tứ S T = ì ể ễ H K ó
H K = S T |D E
ị ĩ ò ỏ i
H
i
K
ữ ồ s ở
sự tr ữ tử s ề t ế
t ị ĩ : H K H t ứ s s t 1 ớ ọ s H
ọ t K tì ột ồ i
H
ồ ồ t tr H
ó i
H
t ũ ó H K = {1} tự i
K
ố ù ồ , tr ị ĩ ợ ở
(s) = (s) ớ ọ s S (t) = (t) ớ ọ t T tì ị
ột ồ từ ị ĩ t ị t
r ù ột ị ĩ tì tí tự H K ó tự ứ H
K ó H K ợ ọ tử tự ủ H K
í ụ Z
p
= |
p
= 1 Z
q
= |
q
= 1 tì
Z
p
Z
q
= , |
p
= 1,
q
= 1,
Z
p
Z
q
= , |
p
,
q
.
ột ể tứ ột từ tr H K ột tí ó
h
1
k
1
h
2
k
2
ã ã ã h
m
k
m
tr ó h
i
H k
i
K q ớ t từ
ó tể ột h
1
k
m
ợ ể ễ tứ
ố ủ ể tứ ó tể ó ể tứ ó tể ó ột
tr ố h
1
k
1
h
2
k
2
ã ã ã h
m
k
m
k
1
h
2
k
2
ã ã ã h
m
k
m
tr ó h
1
ợ ể ễ h
1
k
1
h
2
k
2
ã ã ã h
m
tr ó k
m
ợ ể ễ
k
1
h
2
k
2
h
2
ã ã ã h
m
tr ó k
m
ợ ể ễ
ố tử ợ ể ễ ọ ộ ủ từ từ ể tứ
rỗ ó ộ ột ể tứ ợ ọ rút ọ ế
ỗ h
i
= 1
H
k
i
= 1
K
ể ễ ế ột ể tứ
ợ rút ọ ó sẽ ột ể tứ t ợ
ờ ột tr tử ộ ú ó ế h
i
= 1
H
ể tứ h
1
k
1
ã ã ã k
i1
h
i
k
i
ã ã ã h
m
k
m
ó tể t tế ể
tứ h
1
k
1
ã ã ã h
i1
(k
i1
k
i
)h
i+1
ã ã ã h
m
k
m
ó ít sự
ể ễ ù ó tử ế tụ t ố ù t
ế ột ể tứ rút ọ ể ễ ù ột ó tử
ú ý r ể tứ rỗ ể tứ ợ rút ọ
ừ í ở tr t ó ị í ó tể ứ tết tr
tr
ị ý ị í t
ỗ tử ủ H K ợ ể ễ ột ể tứ
t ó h
1
k
1
h
2
k
2
ã ã ã h
m
k
m
ớ h
i
= 1
H
k
i
= 1
K
ự
t ở ó ĩ ế ể tứ tr H K ụ tể
h
1
k
1
ã ã ã h
m
k
m
= h
1
k
1
ã ã ã h
n
k
n
tr H K tì n = m ỗ h
i
= h
i
tr
H ỗ k
i
= k
i
tr K ớ ọ i = 1, 2, , m
í tự ớ ó
tổ qt ệ ự tí tự s sử H K ó ột
ó ì tế ó ột é ú : M H
: M K ố ó tự t ứ H K ó
ủ ú (M) (M) trù tứ H K = (M) = (M)
ị ĩ ó L ợ ọ tí tự ủ H K ớ ó
M ế ó i
H
: H L i
K
: K L s
i
H
= i
K
t ề ệ s ỗ ồ : H G
: K G s = tr ó G ó t ì tì ó
t ồ : L G t = i
H
= i
K
ó ể
ồ
M
H L K
G
i
H
!
i
K
õ ể ồ tr t ễ ỉ r r tí tự L ủ H K
ớ ó M t s ột í ệ
L = H
M
K
ũ ễ ỉ r r tí tự ớ ó tồ t ì t
ó tể ết r ể ễ L = H
M
K sử H K ợ ở ể
ễ H = S|D K = T |E sử M = Q|V t ổ
ột tr ữ ế tết t ó tể tết S T = ì ể
ễ H
M
K t ợ ở sự t ù ồ t ủ
M ó
H
M
K = S T |D E, (q) = (q), q Q.
i
H
i
K
ò ỏ ồ s t ộ tử
s ề ữ t ó tể ỉ r HK = (M) = (M)
ố ù ồ tr ị ĩ ợ ở
(s) = (s), s S (t) = (t), t T tì ị ột ồ
ồ t t ị ĩ r trờ ợ M ó
t tờ tì H
M
K q ề tí tự H K
ó í ệ ù ợ tờ ợ sử ụ ó
A = (M) H B = (M) K
tì A, B ớ q ồ =
1
: A B ó
tí tự ớ ó A = B tờ ợ í ệ H
A=B
K
ợ ể ễ ớ t s
H
A=B
K = S T |D E, a = (a), a (Q).
í ụ ét ó H = c| K = d| ớ
ó t ứ A = c
2
B = d
3
A B ớ
q c
2
d
3
tì tí tự t ứ ủ ú
G = H
A=B
K = c, d| c
2
= d
3
.
ể sử ụ ó ệ q tí tự ớ ó t ột ể
tứ í t t ỗ tử ữ
ể tí t ú ũ ể ứ ữ ể tứ
G = H
A=B
K ột tí tự ớ ó í ệ ột từ
ột ể tứ ũ ố tr tí tự õ r
ỗ tử g G ột ể tứ ó ó ột số
ú ý tết t ết H K ợ ú G
ì tế t ể tứ ó tự ở tr G
ó ột ể tứ h
1
k
1
ã ã ã h
m
k
m
ủ ột tí tự ỗ t
ọ ợ rút ọ ế h
i
A = (M) k
i
K = (M) ể ễ
sử r ể tứ h
1
k
1
ã ã ã h
m
k
m
ợ rút ọ tứ ó
h
i
= a
i
A r ể tứ t ó tể t tế h
i
= a
i
A ở t
ứ b
i
= (a
i
) ể t ợ s ợ t ể tứ
h
1
k
1
ã ã ã h
i1
(k
i1
b
i
k
i
)h
i+1
ã ã ã h
m
k
m
,
ó ít sự ò ể ễ ột ó tử tự ế
k
i
K t ó tể t tế ó ở t ứ a
i
ợ t t ột ể
tứ ó ít sự s ớ ể tứ ế tụ t
ố ù t ế ột ể tứ ể ễ ù ột ó
tử ợ rút ọ ột tử ủ
A = B
ờ t ét ột í ụ ứ từ trớ
G = H
A=B
K = c, d| c
2
= d
3
.
ớ r từ c
3
d
5
cd
2
ề từ ợ rút ọ t tr
G t ó c
3
d
5
= cc
2
d
5
= cd
3
d
5
= cd
2
ó từ từ
tr G ó ú ể ễ ù ó tử ì tế rút ọ
ủ ể t ột í t t
ể qết ề t tế tụ s t t ọ Y
t ệ ớ é ủ A tr H Y ứ ỉ ột tử ợ
ọ ớ ể ễ từ ỗ ớ é Ah tr ó h H ố tợ
ể t ề ệ ợ ọ ể ể ễ A t ó
tự t ọ Z t ệ ớ é ủ B tr K ị ĩ
ột í t ột tử ủ A = B ột ể tứ
ó ah
1
k
1
ã ã ã h
m
k
m
ớ 1 = h
i
Y 1 = k
i
Z ể ễ
a A ò h
1
k
1
ã ã ã h
m
k
m
ột ể tứ t từ ó
ố tr tí tự ì tế ột t ột tí
ủ tử ủ t Y Z tt sự ệt từ ì
tế ể tứ ợ rút ọ ợ ứ trớ ở ột tử ủ A = B
r trờ ợ h
1
ợ ể ễ t tờ sử ụ b = (a) t
tế ết bk
1
ã ã ã h
m
k
m
ột ó tử ì a = b tr G
ỉ r r ọ tử w G ợ ể ễ ở ột t
sử t ó ột ể tứ rút ọ w ệ từ
q tr q từ ế ổ ó t ột t ì tế t ó tể
tết h
1
k
1
ã ã ã k
i1
h
i
k
i
ã ã ã h
m
k
m
ợ rút ọ ỗ số ó t ớ
ụ tể h
i
ột tử tộ Y Z ệt ớ ờ t
ết h
i
= ah
i
tr ó a A h
i
Y. ớ r h
i
= 1 h
i
A ở ì
ể tứ ợ rút ọ b = (a) K ớ r a = b tr ó
ờ t t tế ể tứ ệ ở ể tứ ợ sử
h
1
k
1
ã ã ã h
i1
(k
i1
b)h
i
k
i
ã ã ã h
m
k
m
ò ó tử
ó ò ợ rút ọ ì k
i1
B é t k
i1
b B ế tụ t
t t ợ ột t ó tử w
ớ r t ủ w ó ù ộ ể tứ rút ọ
t t t ợ w
ừ í tr t ó ị í ó tể ứ tết tr
tr
ị ý ị í t ỗ tử ủ G = H
A=B
K
ó ột t t ah
1
k
1
h
m
k
m
ớ 1 = h
i
Y tr ó
1 = k
i
Z ể ễ a A ở Y Z t ệ
ớ é ợ ọ ở tr ề ị t ở ó ĩ
ế ó ể tứ tr H K ụ tể
ah
1
k
1
ã ã ã h
m
k
m
= a
h
1
k
1
ã ã ã h
n
k
n
,
tì n = m ỗ h
i
= h
i
k
i
= k
i
a = a
ó q
r t ứ ề q trọ t ủ ó
ể ễ ó G(p, q) ị í ỉ r í t
ỗ tử ủ ó G(p, q) ị í
ể ễ ó q
ị ĩ số p, l, q ị ĩ é
q A = R
2/p
x
L = R
2/l
y
S = R
2/4
y
B = R
2/q
z
r ó R
2/p
x
é
q q trụ ớ ó q 2/p ọ G(p, l, q) = A, L, B ó
s ở é q A L B G(p, q) = G(p, 1, q) = A, B ó
s ở é q A, B
ị ý ế p, q 3 ề tì G(p, q) ớ tí tự
Z
p
Z
q
= , |
p
= 1,
q
= 1.
ế p 4 q 3 tì G(p, q) ớ ó ó ể ễ
, |
p
= 1,
q
= 1,
p/2
p/2
= 1.
ế p 4 q = 2s ớ s 3 tì G(p, q) ớ ó
ó ể ễ
, |
p
= 1,
q
= 1,
p/2
p/2
= 1,
q/2
q/2
= 1.
ế p, q ù ết tì
G(p, q) = G([p, q], 4, 1).
[p, q] ộ số ỏ t ủ p q
ể ứ ị í trớ ết t ứ ổ ề q trọ s
ổ ề m = s2
t
s t 0 t ị ĩ T = R
2/m
x
ế
W, E G(4, 4, 1), 4a
j
= 0 (mod m) b
j
n 0 tì
W S
b
1
T
a
1
S
b
2
T
a
2
ã ã ã S
b
n
T
a
n
= I,
tr ó I tr ị
ứ ệ ứ ổ ề ợ tế s t
t ỉ r m tr ổ ề tr ó tể tí ợ ớ m =
s2
t
ớ t = 0 ó t x = e
2i/m
y = x
s
z = x
2
t
t
ỉ r ỗ tử ủ R = Z[x] = Z[y, z] ợ ết t ớ
2
t
1
j=0
k
j
(z)y
j
, ớ k
j
(z) Z[z] ế t ụ ổ ề
ứ ỗ tr S
b
i
T
a
i
tr ị ố
ù ứ ổ ề
t t õ ổ ề t t ố ị trị ủ m ệ
q ủ ệ ụ ổ ề 4m ó t tí tổ qt t ó
tể tết m ết ì tí r ợ ớ
m = s2
t
ớ t = 0
t x = e
2i/m
y = x
s
z = x
2
t
tế tì t ó y
2
t
= z
s
= 1 ì
(s, 2
t
) = 1 tr Z s r Z
m
= Z
s
ì Z
2
t
t ũ (s, 2
t
) = 1 h, k Z ể hs + k2
t
= 1 s r
a = ahs + ak2
t
= us + v2
t
ớ u = ah, v = ak ớ ỗ số ũ
a Z ủ x ó u, v Z s x
a
= y
u
z
v
ừ ó Z[x] = Z[y, z] = R
ì x = y
h
z
k
Z[y, z] y = x
s
, z = x
2
t
Z[x] sử ụ
tứ y
2
t1
= 1 t ó tể ết ỗ tử ủ R ớ
2
t
1
j=0
k
j
(z)y
j
, ớ k
j
(z) Z[z].
Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014
Du lịch sinh thái và thực tế phát triển ở Việt Nam .doc
§Ò ¸n Kinh tÕ Du lÞch
văn hoá dân tộc đặc sắc, đậm đà. Những yếu tố đó đã tạo nên cho Việt Nam một lợi thế to lón
trong việc phát triển loại hình du lịch sinh thái. Cùng với việc nỗ lực bảo tồn, khai thác phát
huy các giá trị tài nguyên thiên nhiên và văn hoá phục vụ phát triển kinh tế thông qua du lịch
sinh thái là một xu thế tất yếu. Với tư cách là một ngành kinh tế mũi nhọn - Du lịch trong đó có
Du lịch sinh thái ngày càng khẳng định vị thế của mình đối với sự phát triển kinh tế xã hội của
đất nước.
§Ò ¸n Kinh tÕ Du lÞch
1.4 Những yêu cầu và nguyên tắc cơ bản để phát triển du lịch sinh thái
1.4.1 Những yêu cầu cơ bản để phát triển du lịch sinh thái
Yêu cầu đầu tiên để có thể tổ chức được du lịch sinh thái là sự tồn tại của các hệ sinh thái
tự nhiên điển hình với tính đa dạng sinh thái cao. Sinh thái tự nhiên được hiểu là sự cộng sinh
của các điều kiện địa lý, khí hậu và động thực vật, bao gồm: sinh thái tự nhiên (natural
ecology), sinh thái động vật (animal ecology), sinh thái thực vật (plant ecology), sinh thái nông
nghiệp ( agri-cultural ecology), sinh thái khí hậu ( ecoclimate) và sinh thái nhân văn (human
ecology).
Đa dạng sinh thái là một bộ phận và là một dạng thứ cấp của đa dạng sinh học, ngoài
thứ cấp của đa dạng di truyền và đa dạng loài. Đa dạng sinh thái thể hiện ở sự khác nhau của
các kiểu cộng sinh tạo nên các cơ thể sống, mối liên hệ giữa chúng với nhau và với các yếu tố
vô sinh có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp lên sự sống như : đất, nước, địa hình, khí hậu đó
là các hệ sinh thái (eco-systems) và các nơi trú ngụ, sinh sống của một hoặc nhiều loài sinh vật
(habitats) (Theo công ước đa dạng sinh học được thông qua tại Hộ nghị thượng đỉnh Rio de
Jannero về môi trường).
Như vậy có thể nói du lịch sinh thái là một loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên (natural
- based tourism) (gọi tắt là du lịch thiên nhiên), chỉ có thể tồn tại và phát triển ở những nơi có
các hệ sinh thái điển hình với tính đa dạng sinh thái cao nói riêng và tính đa dạng sinh học cao
nói chung. Điều này giải thích tại sao hoạt động du lịch sinh thái thường chỉ phát triển ở các
khu bảo tồn thiên nhiên ( natural reserve), đặc biệt ở các vườn quốc gia (national park), nơi còn
tồn tại những khu rừng với tính đa dạng sinh học cao và cuộc sống hoang dã. tuy nhiên điều
này không phủ nhận sự tồn tại của một số loại hinh du lịch sinh thái phát triển ở những vùng
nông thôn ( rural tourism ) hoặc các trang trại ( farm tuorism) điển hình.
Yêu cầu thứ hai có liên quan đến những nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái ở 2
điểm:
- Để đảm bảo tính giáo dục, nâng cao được sự hiểu biết cho khách du lịch sinh thái,
người hướng dẫn ngoài kiến thức ngoại ngữ tốt còn phải là người am hiểu cac đặc điểm sinh
thái tự nhiên và văn hoá cộng đồng địa phương. Điều này rất quan trọng và có ảnh hưởng rất
lớn đến hiệu quả của hoạt động du lịch sinh thái, khác với những loại hình du lịch tự nhiên khác
khi du khách có thể tự mình tìm hiểu hoặc yêu cầu không cao về sự hiểu biết này ở người
hướng dẫn viên. trong nhiều trường hợp, cần thiết phải cộng tác vói người dân địa phương để
có được những hiểu biết tốt nhất, lúc đó người hướng dẫn viên chỉ đóng vai trò là một người
phiên dịch giỏi.
- Hoạt động du lịch sinh thái đòi hỏi phải có được người điều hành có nguyên tắc. Các
nhà điều hành du lịch truyền thống tường chỉ quan tâm đến lợi nhuận và không có cam kết gì
đối với việc bảo tồn hoặc quản lý các khu tự nhiên, họ chỉ đơn giản tạo cho khách du lịch một
cơ hội để biết được những giá trị tự nhiên và văn hoá trước khi những cơ hội này thay đổi hoặc
vĩnh viễn mất đi. Ngược lại, các nhà điều hành du lịch sinh thái phải có được sự cộng tác với
các nhà quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên và cộng đồng địa phương nhằm mục đích đóng góp
§Ò ¸n Kinh tÕ Du lÞch
vào việc bảo vệ một cách lâu dai các giá trị tự nhiên và văn hoá khu vực, cải thiện cuộc sống,
nâng cao sự hiểu biết chung giữa người dân địa phương và du khách.
Yêu cầu thứ ba nhằm hạn chế tới mức tối đa các tác động có thể của hoạt động du lịch
sinh thái đến tự nhiên và môi trường, theo đó du lịch sinh thái cần được tổ chức với sự tuân thủ
chặt chẽ cá quy định về “sức chứa”. Khái niệm “ sức chứa” được hiểu từ bốn khía cạnh: vật lý,
sinh học, tâm lý và xã hội. Tất cả những khía cạnh này có liên quan tới lượng khách đến một
địa điểm vào cùng một thời điểm.
Đứng trên góc độ vật lý, sức chứa ở đây được hiểu là số lượng tối đa khách du lịch mà
khu vực có thể tiếp nhận. Điều này liên quan đến những tiêu chuẩn về không gian đối vớ mỗi
du khách cũng như nhu cầu sinh hoạt của họ.
Đứng ở góc độ xã hội, sức chuuas là giói hàn về lượng du khách mà tại đó bắt đầu xuất
hiện những tác động tiêu cực của các hoạt động du lịch đến đời sống văn hoá-xã hội, kinh tế-xã
hội của khu vực. Cuộc sống bình thường của cộng đồng địa phương có cảm giác bị phá vỡ,
xâm nhập.
Đứng ở góc độ quản lý, sức chứa được hiểu là lượng khách tối đa mà khu du lịch có
khả năng phục vụ. Nếu lượng khách vượt quá giói hạn này thì năng lực quản lý ( lực lượng
nhân viên, trình đọ và phương tiện quản lý ) của khu du lịch sẽ khhong đáp ứng được yêu cầu
của khách, làm mất khả năng quản lý và kiểm soát hoạt động của khách, kết quả là sẽ làm ảnh
hưởng đến môi trường và xã hội.
Do khái niệm sức chứa bao gồm cả định tính và định lượng, vì vậy khó có thể xác định
một con số chính xác cho mỗi khu vực. Mặt khác, mỗi khu vực khác nhau sẽ có chỉ số sức
chứa khác nhau. Các chỉ số này chỉ có thể xác định một cách tương đối bằng phương pháp thực
nghiệm.
Một điểm cần phải lưu ý trong quá trình xác định sức chứa là “quan niêm” về sự đông
đúc của các nhà nghiên cứu có sự khác nhau, đặc biệt trong những điều kiện phát triển xã hội
khác nhau ( ví dụ giữa các nước châu á và châu Âu, giữa các nước phát triển và đang phát
triển ). rõ ràng để đáp ứng yêu cầu này, cần phải tiến hành nghiên cứu sức chứa của các địa
điểm cụ thể để căn cứ vào đó mà có các quyết định về quản lý. Điều này cần được tiến hành
đối với các nhóm đối tượng khách/thị trường khác nhau, phù hợp tâm lý và quan niệm của họ.
Du lịch sinh thái không thể đáp ứng được các nhu cầu của tất cả cũng như mọi loại khách.
Yêu cầu thứ tư là thoả mãn nhu cầu nâng cao kiến thức và hiểu biết của khách du lịch.
Việc thoả mãn mong muốn này của khách du lịch sinh thái về những kinh nghiêm, hiểu biết
mới đối với tự nhiên, văn hoá bản địa thường là rất khó khăn, song lại là yêu cầu cần thiết đối
với sự tồn tại lâu dài của ngành du lịch sinh thái. Vì vậy, những dịch vụ để làm hài lòng du
khách có vị trí quan trọng chỉ đứng sau công tác bảo tồn những gì mà họ quan tâm.
1.4.2 Những nguyên tắc cơ bản để phát triển du lịch sinh thái.
Thị trường du lịch sinh thái hiện nay đang phát triển mạnh so với các thi trường khác.
Song sự phát triển nhanh chóng này đe doạ tính bền vững của du lịch sinh thái và mở rộng ra
những cái có thể đóng góp cho sự phát triển bền vững. Du lịch sinh thái bản thân nó bị giới hạn
§Ò ¸n Kinh tÕ Du lÞch
phạm vi, mức độ phát triển. Nó không thể tiếp nhận một số lượng lớn du khách mà không phải
là nguyên nhân dần dần làm thay đổi dẫn đến sự phá huỷ lý do mà nó tồn tại. Vì vậy vấn đề
trọng tâm trong việc phát triển du lịch sinh thái bền vững là sự kiểm soát hạn chế những nguyên
tắc sử lý và thực hiện.
Du lịch sinh thái bền vững đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững. Điều đó không
có nghĩa là luôn có sự tăng trưởng liên tục về du lịch. Đây là điểm khác biệt cần nhấn mạnh
trong thời điểm mà Việt nam bắt đầu lo lắng về tốc độ tăng trưởng của du lịch .
“Du lịch sinh thái được phân biệt với các loại hình du lịch thiên nhiên khác về mức độ
giáo dục cao về môi trường và sinh thái thông qua những hướng dẫn viên có nghiệp vụ lành
nghề. Du lịch sinh thái chứa đựng mối tác động qua lậi lớn giữa con người và thiên nhiên
hoang dã cộng với ý thức được giáo dục nhằm biến chính những khách du lịch thành những
người đi đầu trong việc bảo vệ môi trường. Phát triển du lịch sinh thái làm giảm tối thiểu tác
động của khách du lịch đến văn hoá và môi trường, đảm bảo cho địa phương được hưởng
nguồn lợi tài chính do du lịch mang lại và cần trú trọng đến những đóng góp tài chính cho việc
bảo tồn thiên nhiên”.
Sau đây là những nguyên tắc cơ bản về thế nào là du lịch sinh thái thực sự
- Du lịch sinh thái phải phù hợp với những nguyên tắc tích cực về môi trường, tăng
cường và khuyến khích trách nhiêm đạo đức đối với môi trường tự nhiên .
- Du lịch sinh thái là không được làm tổn hại đến tài nguyên, môi trường, những nguyên
tắc về môi trường không những chỉ áp dụng cho những nguồn tài nguyên bên ngoài (tự nhiên
và văn hoá) nhàm thu hút khách mà còn bên trong của nó.
- Du lịch sinh thái phải tập trung vào các giá trị bên trong hơn là các giá trị bên ngoài và
thúc đẩy sự công nhận các giá trị này .
- Các nguyên tắc về môi trường và sinh thái cần phải đạt lên hàng đầu do đó mỗi người
khách du lịch sinh thái sẽ phải chấp nhận tự nhiên theo đúng nghĩa của nó và chấp nhận sự hạn
chế của nó hơn là làm biến đổi môi trường cho sự thuận tiện cá nhân.
- Du lịch sinh thái phải đảm bảo lợi ích lâu dài đối với tài nguyên, đối với địa phương và
đối với nghành (lợi ích về bảo tồn hoặc lợi ích về kinh tế, văn hoá, xã hội hay khoa học ).
- Du lịch sinh thái phải đưa ra những kinh nghiệm đầu tay khi tiếp xúc với môi trường tự
nhiên, đó là những kinh nghiêm được hoà đồng làm tăng sự hiểu biết hơn là đi tìm cái lạ cảm giác
mạnh hay mục đích tăng cường thể trạng cơ thể.
- Ở đây những kinh nghiệm có tác động lớn và có nhận thức cao nên đòi hỏi sự chuẩn bị
kỹ càng của cả người hướng dẫn và các thành viên tham gia .
- Cần có sự đào tạo đối với tất cả các ban nghành chức năng: địa phương, chính quyền, tổ
chức đoàn thể, hãng lữ hành và các khách du lịch (trước, trong và sau chuyến đi).
- Thành công đó phải dựa vào sự tham gia của địa phương, tăng cường sự hiểu biết và sự
phối hợp với các ban nghành chức năng.
§Ò ¸n Kinh tÕ Du lÞch
- Các nguyên tắc về đạo đức, cách ứng sử và nguyên tắc thực hiện là rất quan trọng. Nó
đòi hỏi cơ quan giám sát của nghành phải đưa ra các nguyên tắc và các tiêu chuẩn được chấp
nhận và giám sát toàn bộ các hoạt động.
-Là một hoạt động mang tính chất quốc tế, cần phải thiết lập một khuôn khổ quốc tế cho
ngành.
§Ò ¸n Kinh tÕ Du lÞch
CHƯƠNG 2
THỰC TẾ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI Ở VIỆT NAM
2.1 Một số điểm du lịch sinh thái đáng chú ý ở Việt Nam
Trong vùng du lịch phía Bắc và Bắc Trung Bộ có điều kiện hình thành tuyến du lịch sinh
thái phía Đông Bắc từ thành phố Hà Nôi-Bắc Ninh-Bắc Cạn-Lạng Sơn-Cao Bằng phong phú và
đa dạng về yếu tố sinh thái vốn có của đất nước. Chiều dài của tuyến du lịch khá thuận tiện về
đường bộ, những năm gần đây nhiều đường xá đã được nâng cấp hoàn chỉnh như đường quốc
lộ mới, đường 32 v.v Về mặt lưu trú của du khách cũng có các khách sạn với tiện nghi hiện
đại. Nhiều tổ chức lữ hành , phục vụ thông tin liên lạc, quảng bá v.v các Sở Du lịch, các công
ty kinh doanh du lịch về các làng bản, nhân dân địa phương trên tuyến điểm du lịch đã có kinh
nghiệm tốt đảm bảo niềm tin gây cảm tình đối với du khách. Tuyến du lịch có thể tổ chức dài từ
4-5 ngày đối với toàn tuyến, tuy nhiên có thể tuỳ theo yêu cầu của du khách mà có thể phân
thành một tuyến nhất định.
Điều đáng mừng là những năm gần đây nhiều tỉnh, thành trong cả nước đã hưởng ứng
tích cực loại hình du lịch sinh thái. Loại hình du lịch này bước đầu đã được chú ý đầu tư để thu
hút nhiều khách tham quan, đồng thời hình thành và phát huy chất lượng phục vụ của các tuor
du lịch làm cho du khách thấy thoải mái, chủ động.
Sở Du lịch tỉnh Hà Tây đã mở thêm các tour du lịch sinh thái vườn lồng ghép các tour du
lịch làng nghề như vuờn sinh thái ở Chương Mỹ, ở Thường Tín, khu du lịch sinh thái Song
Phương, trang trại sinh thái Vân Canh ở Hoài Đức, vườn có Ngọc Nhị ở Ba Vì v.v
Ở Khánh Hoà củng mở các tour du lịch mới đưa du khách đến khu vực Đầm Môn , bãi
tắm Xuân Đừng ở vịnh Văn Phong v.v các du khách boi thuyền trên vịnh, thăm một số bãi
biển trên vịnh, thăm làng nghề Hà Đằng từ nhiều năm còn cách biệt với đất liền, thưởng ngoạn
Dốc Lết, tắm suối nước nóng Tháp Bà v.v
Huyện Sa Pa nằm sâu trong rìa Tây Nam , là huyện từ khi ra đời được coi là vùng khí hậu
ôn đới đặc biệt của Việt Nam. đây là điểm du lịch sinh thái rất hấp dẫn đối với khách du lịch
trong và ngoài nước.
Trong vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ cần phải kể đến tiểu vùng (hoặc khu vực)
du lịch Cần Thơ có các yếu tố sinh thái đặc trưng mà các tỉnh trong vùng này khó hội đủ. Tình
này là vùng đất màu mỡ của đồng bằng sông Cửu Long, nên ngày từ thời còn thuộc Pháp người
dân Nam Bộ đã mệnh danh Cần Thơ là Tây Đô. Ở đây chính quyền thực dân đã bố trí đầy đủ
quyền lực để củng cố địa vị độc tôn của họ về mặt chính trị-hành chính; còn về kinh tế xã hội
cũng sớm phát triển. Là tâm điểm thu hút nhà buôn, nhà đầu tư, nhà khoa học, nhà văn hoá do
các yếu tố sinh thái đa dạng của Cần Thơ vốn sẵn ưu thế về địa lý, giao thông, về thương mại,
cả về du lịch nữa.
Riêng về địa lý tự nhiên ở đây là hàng trăm dòng kênh, dòng rạch trên hàng ngàn km
chằng chịt bồi đắp phù sa màu mỡ của sông Hậu cho các cánh động, đảm bảo năng suất cây lúa
của miền Nam. Các khu vườn cây trái theo mùa vụ trĩu quả, đậm đà hương vị riêng biệt như
§Ò ¸n Kinh tÕ Du lÞch
bưởi, ổi, chôm chôm, quýt đường, cam sành, sầu riêng, xoài cát, đu đủ, măng cụt, mận, nhẵn
v.v Cùng các khu vườn nhà của các hộ dân cư nông trường Sông Hậu trên diẹn tích 7000 ha
vừa gieo trồng các giống lúa mới đạt năng suất cao, có chất lượng, các dòn rạch với hai bờ xanh
cây bạch đàn và các loại cây ăn quả về mô hình kinh tế sinh thái độc đáo “ Ruộng , vườn, ao,
chuồng” tiêu biểu v.v
Sự hấp dẫn về du lịch sinh thái của vung Cần Thơ làm cho du khách trong cac tuor du
lịch cùng với việc tham quan cac yếu tố kinh tế xã hội đa dạng phong phú đã tăng liên tục từ
năm 2000 góp phần vào số doanh thu của ngành du lịch của Việt Nam.
Từ năm 2002 ở Củ Chi thuộc thành phố HCM đã bắt đầu đón khách đến nghỉ mát ở khu
du lịch thuộc xã Nhân Đức trên diện tích rộ đến 180 ha gồm 3 khu vực : một khu du lịch 25 ha
gồm nhà lưu niệm, vườn hoa, khu vui chơi trên nước, khu các bộ tộc Bana, Chơ Ro, Mường,
khu nhà hàng v.v khu thứ 2có các trại gia cầm, trại cá gồm 19 ao với diện tích khoảng 20.000
m2 nuôi trên 1.000.000 vịt anh đào, có diện tích riêng nuôi cá rô phi, cá chép Khu thứ 3 rộng
trên 100ha trồng thuần cây giống nhập từ Đài Loan là cây Ma-li-ba-lu có gốc từ Nam Mỹ được
mệnh danh là cây phát tài để xuất khẩu.
Sở Du lịch thành phố Hồ Chí Minh quan tâm đầu tư loại hình du lịch sinh thái trong kế
hoạch 5 năm 2001-2005, trong đó có quy hoạch tổng thể phát triển du lịch sinh thái Cần Giờ,
ghuẩn bị xây dựng một cầu cảng du lịch tại Bình Thung ở quận 7 để phát triển du lịch bằng
đường biển và đường sông, tiếp tục triển khai kế hoạch phát triển du lịch sinh thái ở khu vực
Tây-Bắc thành phố cùng với dự án hình thành khu phố văn hoá-dịch vụ-du lịch người Hoa ở
quận 5. Đồng thời trong kế hoạch 2001-2010 nhằm phát triển loại hinh du lịch sinh thái - mô
hình rất cần thiết, các nhà quản lý du lịch ở thành phố Hồ Chí Minh còn liên kết mật thiết với
một số tỉnh như Quảng Nam, Bình Thuận, Tây Nguyên v.v để thu hút du khách thực hiện các
tour du lịch sinh thái.
Cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh khoảng 19 km về phía Bắc thuộc phường Tân
Phú ở quận 9, Khu du lịch Suối Tiên có diện tích khoảng 100 ha từ năm 1999 đã trở thành một
điểm hẹn du lịch mới ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ. Vốn là một nơi hoang dã có một dòng
suối nhỏ chảy qua từ nhiều năm trước cho đến mãi cuối năm 1995 các nhà quản lý của Công ty
xuất nhập khẩu lâm sản, mỹ nghệ, thương mại và du lịch Suối Tiên về phát triển du lịch nên đã
thống nhất nhạnh dạn hợp tác đầu tư thành điểm du lịch sinh thái.
Ở điểm này có các công trình như Đền Vua Hùng, cổng Thần Tiên, Cầu Kiệu, cung Kỳ
Lân, Giếng Mỵ nương v.v là những cảnh quan nghệ thuật gọi cho du khách về truyền thống
hào hùng của dân tộc Việt Nam. Gần đấy có khu vui chơi giải trí cùng với hệ thống cáp treo từ
trên cao nhìn xuống công trình Long - Lân - Quy - Phụng nên khu Suối Tiên được người đương
thời gọi là vùng đất tứ linh.
Trong năm 2002 công trình biển Tiên Đồng bao bọc cả dãy núi gọi là Giả Sơn cùng
những di tích văn hoá sinh thái là nui Lạc Long Quân đối diện với nui Âu Lạc v.v Phía bên
trong các dãy Giả Sơn có những hang động mô phỏng các hang động như Phong Nha, Nam
thiên đệ nhất Động v.v Khi du khách leo đến bậc đá cuối cùng ở núi Lạc Long Quân là nhìn
thấy cảnh quan bát ngát của thành phố Hồ Chí Minh.
§Ò ¸n Kinh tÕ Du lÞch
Ở làng du lịch sinh Xi-Va tại Mũi Né, Phan Thiết do công ty du lịch Than Niên thành phố
Hồ Chí Minh và công ty lương thực tỉnh Bình Thuận đã đầu tư trên diện tích ở bãi Mũi Né sát
biển dưới các hàng phi lao thoáng mát cùng gió biển gồm các nhà nghỉ bằng bê tông kết hợp
các loại vật liệu dân tộc như gỗ, mây, tre, dừa, trang trí phù điêu bằng thạch cao, bằng gạch
men theo phong cách cổ truyền bộ tộc Chăm-Pa. Trong các tháng đầu năm 2003 này các nhà
quản lý làng nghỉ mát Xi-Va lần lượt tổ chức các chuyến đi cho du khách dạo chơi bằng ca-nô,
đánh bắt hải sản, tham quan tìm hiểu các hòn đảo gần kề. Thăm quan tìm hiểu các hòn đảo gần
kề, thăm làng thổ cẩm, làng gốm Chăm. Các tiết mục múa Chăm có trình diễn các nhạc cụ
Chăm làm cho du khách có dịp thuận tiện tìm hiểu thưởng thức các nét văn hoá đặc sắc của bộ
tộc Chăm v.v
Huyện Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hoà cũng đang triển khai các dự án phát triển loại
hình du lịch sinh thái như dự án khu du lịch sinh thái Bãi Dài, dự án khu du lịch sinh thái thuộc
công ty trách nhiệm hữu hạn du lịch- địa ốc Hồng Hà, khu du lịch Cam Ranh thế kỷ XXI. Tại
vịnh Văn Phong du khách thưồng bơi thuyền thăm các bãi biển gần như nguyên sơ, thăm làng
Hà Đằng từ nhiều năm vẫn còn cách biệt với đất liền, thưởng ngoạn dốc Lết, tắm suối nước
nóng Tháp Bà
Cùng với các hang động như đã liệt kê điển hình ở một số nơi trong hệ sinh thái rừng-
núi-hang động của Việt Nam có trên 400 suối nước nóng Kim Bôi ở tỉnh Hoà Bình, suối nước
nóng Hội Vân ở tỉnh Bình Định v.v Đồng thời không ít vùng còn có nhiều thác nước mát nổi
tiếng như thác Mơ nằm giữa khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hang cách thị xã Tuyên Quang 100 km
tạo nên một cảnh quan hấp dẫn; thác Bản Giốc ở huyện Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng trên dòng
sông Quầy Sơn chảy vòng quanh lãnh thổ Việt Nam đến xã Đàm Thuỷ và từ độ cao trên 30m
dòng nước trắng xoá đổ xuống qua các bậc đá vôi. Tại tỉnh Bắc Kạn có thác Đầu Đẳng cách hồ
Ba Bể khoảng 3km. Tỉnh Nghệ An có thác Khe Kẻm trong khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mạt
thuộc huyện Côn Cường. Tỉnh Gia Lai có thác Xung Khoeng thuộc huyện Chư Pờ Rông. Tỉnh
Đắc Lắc có thác Drây Sáp. Tỉnh Lâm Đồng có thác Prenn, thác Pong Gua, thác Đam-bờ Ri,
thác Cam Ly, thác Đan Ta La, thác Gou Gah v.v cũng cách thành phố Đà Lạt chừng 7 km về
phía Đông-Bắc từ thời Pháp có thung lũng khá đẹp do một số du khách nước này đặt tên là
Thung Lũng Tình Yêu (Valléc d’amour) có một cảnh hồ rộng chừng 6 ha với cai tên là hồ Đa
Thiện được du khách, đặc biệt là giới trẻ thường đến vãn cảnh đẹp.
Cùng với các loại tài nguyên du lịch tự nhiên, Việt Nam còn có nhiều di sản văn hoá lịch
sử cổ đại, hiệ đại quý mà các loại hình du lịch cần khai thác để phát triển du lịch sinh thái. Lịch
sử lâu đời của đất nước cho thấy trước khi có nhà nước khoảng 2000-4000 năm những người
tiền sử đã sống, hái lượm, lao động sản xuất, phát triển tập quán, phong tục và để lại những di
chỉ có giá trị. Tiếp theo các thế hệ liên tục vừa xây dựng nền kinh tế, phát triển đời sống vật
chất và tinh thần, không ngừng đấu tranh bảo vệ nền độc lập của đất nước làm cho các di sản
văn hoá phát triển vừa đa dạng, vừa độc đáo. kho tàng tài nguyên du lịch về di sản văn hoá phi
vật thể và những tài nguyên văn hoá đương đại nói chung quả là lớn góp phần tạo thêm cơ sở
vật chất ổn định để ngành du lịch có điều kiện khai thác, bảo tồn nhằm góp phần tích cực, có
hiệu quả vào sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước.
§Ò ¸n Kinh tÕ Du lÞch
Tính ra trong cả nước từ miền xuôi đến miền ngưốcc đến hàng ngàn tục lễ đậm đà tính
chất truyền thông xã hội - nhân văn biểu hiện rõ tình cảm quý giá đối với các nhân vật anh
hùng, liệt sỹ có công. Nhưng nói chung đều ghi nhớ những đóng góp vô giá của các tiền nhân
lịch sử và là những di sản văn hoá phi vật thể mà 54 dân tộc anh em VIệt Nam rất tự hào.
Các lễ hội đều thường diễn ra vào các tháng đầu năm âm lịch; có lễ hội kéo dài qua nhiều
ngày. Nếu đúng dịp diễn ra lễ hội mà có các đoàn khách trong các tuor du lịch thì quả là cơ hội
hiếm có đối với họ. Các du khách có thể hoà nhịp cùng lễ hội, những giọng hát chân thành, êm
dịu, cùng tham gia các diệu múa v.v là chắc chắn khi về họ mãi nhớ những buổi hội ngộ lắng
đọng đối với họ.
2.2 Tiềm năng để phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam
Với 107 khu rừng đặc dụng với tổng diện tích 2.381.791 ha, trong đó có 12 Vườn quốc
gia, 61 khu bảo tồn thiên nhiên và 34 khu rừng văn hoá, lịch sử nên Việt Nam có lợi thế hơn
nhiều nước trong khu vực trong việc phát triển du lịch sinh thái.
Hệ sinh thái ở Việt Nam bao gồm 12 loại điển hình:Hệ sinh thái rưng nhiệt đới ;Hệ sinh
thái rừng rậm gió mùa ẩm thường xanh trên núi đá vôi ; Hệ sinh thái rừng khô hạn.; Hệ sinh
thái núi cao; Hệ sinh thái đất ngập nước; Hệ sinh thái đầm lầy; Hệ sinh thái đầm phá; Hệ sinh
thái san hô; Hệ sinh thái ngập mặn ven biển;Hệ sinh thái biển - đảo Hệ sinh thái cát ven biển;
Hệ sinh thái nông nghiệp.
Việt Nam có 350 loài san hô, trong đó có 95 loài ở vùng biển phía Bắc và 225 loài ở vùng
biển phía Nam. Bên cạnh 60 vạn ha đất cát ven biển, trong đó có 77.000 ha hệ sinh thái cát đỏ
tập trung tại Bình Thuận, Ninh Thuận và các tỉnh duyên hải Trung bộ, Việt Nam còn có thêm
10 triệu ha đất ngập mặn ẩn chứa nhiều hệ sinh thái điển hình có giá trị cao về khoa học và du
lịch với Đồng Tháp Mười là vùng ngập nước tiêu biểu cho khu vực Đông Nam á. Hệ thống
rừng đặc dụng và rừng ngập mặn Việt Nam thuộc loại rừng giàu có về tính đa dạng sinh học
với 12.000 loài thực vật ( 1.200 loài đặc hữu). 15.575 loài động vật (172 loài đặc hữu). Với
tiềm năng phong phú và đa dạng, nên ngay từ thời gian đầu của quá trình đổi mới đất nước,
việc phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam đã được coi trọng. Nếu như năm 1994 mới chỉ có
320 ngàn lượt khách quốc tế đến các vùng tự nhiên ở Việt Nam thì đến năm 1999 con số tương
ứng đã lên đến 620 ngàn và dự tính 1triệu lượt khách cho cả năm 2000. Bên cạnh đó hàng năm
cũng có thêm 3.5 đến 5 triệu lượt khách du lịch nội địa ghé các vùng tự nhiên. nhờ vậy doanh
thu của hoạt động du lịch sinh thái tại các khu bảo tồn thiên nhiên cũng như vùng đệm hiện
chiếm khoảng 25-30% trong tổng số doanh thu hàng năm của ngành du lịch. Số liêu này la
được tham khảo từ tài liệu tạp chí du lịch Việt Nam
Hiện nay ngành du lịch Việt Nam đang gấp rút hoàn thiện công tác điều tra cơ bản quy
hoạch những vùng tiềm năng như Ba Bể, Cát Bà, Cúc Phương, Nam Cát Tiên, Yok đôn, Côn
Đảo, Bình Châu-Phước Bửu
Tổ chức không gian hoạt động du lịch sinh thái trong các khu bảo tồn ở Việt Nam sẽ
được phân thành 7 cụm vùng tiêu biểu. Không gian du lịch sinh thái vùng nui và ven biều Đông
Bắc bao gồm một phần các tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Cạn, Bắc Thái. Các hệ sinh thái điển
hình và có giá trị cao được chọn khu vực này là khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Sơn, Hữu Liên
§Ò ¸n Kinh tÕ Du lÞch
( Lạng Sơn), rừng văn hoá lịch sử Pắc Bó, Trùng Khánh( Cao Bằng), Vườn quốc gia Ba Bể
( Bắc Cạn). Hồ núi Cốc( Bắc Thái) và hệ sinh thái rừng ngập mặn Quảng Ninh, Hải Phòng.
Không gian hoạt động của du lịch sinh thái vùng núi Tây Bắc và Hoàng Liên Sơn chủ yếu
phần phía Tây của 2 tỉnh Lào Cai và Lai Châu với vùng sinh thái nui cao Sapa-Phanxiphăng và
Khu bảo tồn Mường Nhé- nơi đang tồn tại 38 loài động vật quý hiếm cần được bảo vệ như Voi,
Bò tót, Gấu chó, Hổ, Sói đỏ
Du lịch sinh thái Đồng Bằng Sông Hồng với không gian chủ yếu thuộc các tỉnh Hà Tây,
Vĩnh Phúc, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình và Thanh Hoá. Các khu bảo tồn thiên nhiên điển
hình được chọn cho vùng này là Tam Đảo, Cúc Phương, Ba Vì, Xuân Thuỷ ( khu bảo vệ vùng
đất ngập nước (Ramsa) đầu tiên ở Việt Nam)
Không gian du lịch sinh thái vùng Bắc Trung Bộ bao gồm phần phía Tây Nam Nghệ An,
Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Nam, Đà Nẵng và phía Đông Nam Thừa Thiên Huế. So với các
nước trong khu vực Đông Nam á, đay là địa bàn được đánh giá cao nhất về tính đa dạng sinh
học với Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Nha-Kẻ Bàng được xếp vào loại lớn trên thế giói và
nhiều khu rừng nguyên sinh có giá trị
Phía Tây của Tây Nguyên, một phần Bắc Lâm Đồng kéo dài đến tỉnh Khánh Hoà thuộc
không gian du lịch sinh thái vùng Nam Trung Bộ và Tây nguyên. các hệ sinh thái điển hình của
vùng nay bao gồm rừng khộp ở Yok đôn, đất ngập nước Hồ Lắc, hệ sinh thái Ngọc Linh,
Biodup-Núi Bà; hệ sinh thái san hô Nha Trang.
Vùng chuyển tiếp từ cao nguyên Tây nguyên cực Nam Trung Bộ xuôngd đồng bằng Nam
Bộ với không gian du lịch sinh thái bao trùm khu vực Vườn quốc gia Nam Cát Tiên (Lâm
Đồng-Bình Dương, Đồng Nai), Côn Đảo, Bình Châu-Phước Bửu( Bà Rịa-Vũng Tàu), Biển
Lạc-Núi Ông( Bình Thuận)
Dựa vào hai hệ sinh thái là đất ngập mặn và rừng ngập mặn thuộc các tỉnh dọc sông Mê
Kông đến Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, không gian du lịch vùn này sẽ tập trung chủ yếu vào
rừng ngập mặn Cà Mau, Tràm chim Đồng Tháp, Cù lao sông Tiền, sông Hậu và Khu bảo tồn
thiên nhiên Phú Quốc.
2.2.1 Tiềm năng du lịch sinh thái của các khu bảo tồn thiên nhiên
Việt Nam nằm trong vùng châu Á, nơi mà tổ chức du lịch thế giới và nhiều nhà chuyên
môn du lịch có tên tuổi đã khẳng dịnh và dự báo rằng sẽ là nơi thu hút nhiều khách du lịch quốc
tế nhất cà cũng có nhiều người đủ điều kiện đi du lịch nhất (500 triệu người) ở thế kỷ 21.
Từ những, phân tích, đánh giá dự báo đó cho ta một kết luận nguồn khách du lịch sinh
thái quốc tế gắn với thị trường du lịch Việt nam là khách quan và là một tiềm năng.
Hiện nay, số khách du lịch trong nước đã tăng lên tới 8,5 triệu lượt khách.Trong đó có
bao nhiêu khách thuộc đối tượng du lịch sinh thái? Chưa có số liệu tin cậy bởi khái niệm du
lịch sinh thái chưa được quan tâm dẫn đến trong thống kê du lịch chưa được thể hiện. Căn cứ
vào số khách đến với các vùng thiên nhiên với động cơ hưởng thụ vào sản phẩm thiên nhiên
như: các vườn quốc gia và bảo tồn thiên nhiên , vãn cảnh sông nước , hành trình xuyên Việt,
thám không vùng vịnh hay đến các khu tự nhiên Hạ Long, TamCốc – Bích Động … thì tỷ lệ
văn hoá dân tộc đặc sắc, đậm đà. Những yếu tố đó đã tạo nên cho Việt Nam một lợi thế to lón
trong việc phát triển loại hình du lịch sinh thái. Cùng với việc nỗ lực bảo tồn, khai thác phát
huy các giá trị tài nguyên thiên nhiên và văn hoá phục vụ phát triển kinh tế thông qua du lịch
sinh thái là một xu thế tất yếu. Với tư cách là một ngành kinh tế mũi nhọn - Du lịch trong đó có
Du lịch sinh thái ngày càng khẳng định vị thế của mình đối với sự phát triển kinh tế xã hội của
đất nước.
§Ò ¸n Kinh tÕ Du lÞch
1.4 Những yêu cầu và nguyên tắc cơ bản để phát triển du lịch sinh thái
1.4.1 Những yêu cầu cơ bản để phát triển du lịch sinh thái
Yêu cầu đầu tiên để có thể tổ chức được du lịch sinh thái là sự tồn tại của các hệ sinh thái
tự nhiên điển hình với tính đa dạng sinh thái cao. Sinh thái tự nhiên được hiểu là sự cộng sinh
của các điều kiện địa lý, khí hậu và động thực vật, bao gồm: sinh thái tự nhiên (natural
ecology), sinh thái động vật (animal ecology), sinh thái thực vật (plant ecology), sinh thái nông
nghiệp ( agri-cultural ecology), sinh thái khí hậu ( ecoclimate) và sinh thái nhân văn (human
ecology).
Đa dạng sinh thái là một bộ phận và là một dạng thứ cấp của đa dạng sinh học, ngoài
thứ cấp của đa dạng di truyền và đa dạng loài. Đa dạng sinh thái thể hiện ở sự khác nhau của
các kiểu cộng sinh tạo nên các cơ thể sống, mối liên hệ giữa chúng với nhau và với các yếu tố
vô sinh có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp lên sự sống như : đất, nước, địa hình, khí hậu đó
là các hệ sinh thái (eco-systems) và các nơi trú ngụ, sinh sống của một hoặc nhiều loài sinh vật
(habitats) (Theo công ước đa dạng sinh học được thông qua tại Hộ nghị thượng đỉnh Rio de
Jannero về môi trường).
Như vậy có thể nói du lịch sinh thái là một loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên (natural
- based tourism) (gọi tắt là du lịch thiên nhiên), chỉ có thể tồn tại và phát triển ở những nơi có
các hệ sinh thái điển hình với tính đa dạng sinh thái cao nói riêng và tính đa dạng sinh học cao
nói chung. Điều này giải thích tại sao hoạt động du lịch sinh thái thường chỉ phát triển ở các
khu bảo tồn thiên nhiên ( natural reserve), đặc biệt ở các vườn quốc gia (national park), nơi còn
tồn tại những khu rừng với tính đa dạng sinh học cao và cuộc sống hoang dã. tuy nhiên điều
này không phủ nhận sự tồn tại của một số loại hinh du lịch sinh thái phát triển ở những vùng
nông thôn ( rural tourism ) hoặc các trang trại ( farm tuorism) điển hình.
Yêu cầu thứ hai có liên quan đến những nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái ở 2
điểm:
- Để đảm bảo tính giáo dục, nâng cao được sự hiểu biết cho khách du lịch sinh thái,
người hướng dẫn ngoài kiến thức ngoại ngữ tốt còn phải là người am hiểu cac đặc điểm sinh
thái tự nhiên và văn hoá cộng đồng địa phương. Điều này rất quan trọng và có ảnh hưởng rất
lớn đến hiệu quả của hoạt động du lịch sinh thái, khác với những loại hình du lịch tự nhiên khác
khi du khách có thể tự mình tìm hiểu hoặc yêu cầu không cao về sự hiểu biết này ở người
hướng dẫn viên. trong nhiều trường hợp, cần thiết phải cộng tác vói người dân địa phương để
có được những hiểu biết tốt nhất, lúc đó người hướng dẫn viên chỉ đóng vai trò là một người
phiên dịch giỏi.
- Hoạt động du lịch sinh thái đòi hỏi phải có được người điều hành có nguyên tắc. Các
nhà điều hành du lịch truyền thống tường chỉ quan tâm đến lợi nhuận và không có cam kết gì
đối với việc bảo tồn hoặc quản lý các khu tự nhiên, họ chỉ đơn giản tạo cho khách du lịch một
cơ hội để biết được những giá trị tự nhiên và văn hoá trước khi những cơ hội này thay đổi hoặc
vĩnh viễn mất đi. Ngược lại, các nhà điều hành du lịch sinh thái phải có được sự cộng tác với
các nhà quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên và cộng đồng địa phương nhằm mục đích đóng góp
§Ò ¸n Kinh tÕ Du lÞch
vào việc bảo vệ một cách lâu dai các giá trị tự nhiên và văn hoá khu vực, cải thiện cuộc sống,
nâng cao sự hiểu biết chung giữa người dân địa phương và du khách.
Yêu cầu thứ ba nhằm hạn chế tới mức tối đa các tác động có thể của hoạt động du lịch
sinh thái đến tự nhiên và môi trường, theo đó du lịch sinh thái cần được tổ chức với sự tuân thủ
chặt chẽ cá quy định về “sức chứa”. Khái niệm “ sức chứa” được hiểu từ bốn khía cạnh: vật lý,
sinh học, tâm lý và xã hội. Tất cả những khía cạnh này có liên quan tới lượng khách đến một
địa điểm vào cùng một thời điểm.
Đứng trên góc độ vật lý, sức chứa ở đây được hiểu là số lượng tối đa khách du lịch mà
khu vực có thể tiếp nhận. Điều này liên quan đến những tiêu chuẩn về không gian đối vớ mỗi
du khách cũng như nhu cầu sinh hoạt của họ.
Đứng ở góc độ xã hội, sức chuuas là giói hàn về lượng du khách mà tại đó bắt đầu xuất
hiện những tác động tiêu cực của các hoạt động du lịch đến đời sống văn hoá-xã hội, kinh tế-xã
hội của khu vực. Cuộc sống bình thường của cộng đồng địa phương có cảm giác bị phá vỡ,
xâm nhập.
Đứng ở góc độ quản lý, sức chứa được hiểu là lượng khách tối đa mà khu du lịch có
khả năng phục vụ. Nếu lượng khách vượt quá giói hạn này thì năng lực quản lý ( lực lượng
nhân viên, trình đọ và phương tiện quản lý ) của khu du lịch sẽ khhong đáp ứng được yêu cầu
của khách, làm mất khả năng quản lý và kiểm soát hoạt động của khách, kết quả là sẽ làm ảnh
hưởng đến môi trường và xã hội.
Do khái niệm sức chứa bao gồm cả định tính và định lượng, vì vậy khó có thể xác định
một con số chính xác cho mỗi khu vực. Mặt khác, mỗi khu vực khác nhau sẽ có chỉ số sức
chứa khác nhau. Các chỉ số này chỉ có thể xác định một cách tương đối bằng phương pháp thực
nghiệm.
Một điểm cần phải lưu ý trong quá trình xác định sức chứa là “quan niêm” về sự đông
đúc của các nhà nghiên cứu có sự khác nhau, đặc biệt trong những điều kiện phát triển xã hội
khác nhau ( ví dụ giữa các nước châu á và châu Âu, giữa các nước phát triển và đang phát
triển ). rõ ràng để đáp ứng yêu cầu này, cần phải tiến hành nghiên cứu sức chứa của các địa
điểm cụ thể để căn cứ vào đó mà có các quyết định về quản lý. Điều này cần được tiến hành
đối với các nhóm đối tượng khách/thị trường khác nhau, phù hợp tâm lý và quan niệm của họ.
Du lịch sinh thái không thể đáp ứng được các nhu cầu của tất cả cũng như mọi loại khách.
Yêu cầu thứ tư là thoả mãn nhu cầu nâng cao kiến thức và hiểu biết của khách du lịch.
Việc thoả mãn mong muốn này của khách du lịch sinh thái về những kinh nghiêm, hiểu biết
mới đối với tự nhiên, văn hoá bản địa thường là rất khó khăn, song lại là yêu cầu cần thiết đối
với sự tồn tại lâu dài của ngành du lịch sinh thái. Vì vậy, những dịch vụ để làm hài lòng du
khách có vị trí quan trọng chỉ đứng sau công tác bảo tồn những gì mà họ quan tâm.
1.4.2 Những nguyên tắc cơ bản để phát triển du lịch sinh thái.
Thị trường du lịch sinh thái hiện nay đang phát triển mạnh so với các thi trường khác.
Song sự phát triển nhanh chóng này đe doạ tính bền vững của du lịch sinh thái và mở rộng ra
những cái có thể đóng góp cho sự phát triển bền vững. Du lịch sinh thái bản thân nó bị giới hạn
§Ò ¸n Kinh tÕ Du lÞch
phạm vi, mức độ phát triển. Nó không thể tiếp nhận một số lượng lớn du khách mà không phải
là nguyên nhân dần dần làm thay đổi dẫn đến sự phá huỷ lý do mà nó tồn tại. Vì vậy vấn đề
trọng tâm trong việc phát triển du lịch sinh thái bền vững là sự kiểm soát hạn chế những nguyên
tắc sử lý và thực hiện.
Du lịch sinh thái bền vững đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững. Điều đó không
có nghĩa là luôn có sự tăng trưởng liên tục về du lịch. Đây là điểm khác biệt cần nhấn mạnh
trong thời điểm mà Việt nam bắt đầu lo lắng về tốc độ tăng trưởng của du lịch .
“Du lịch sinh thái được phân biệt với các loại hình du lịch thiên nhiên khác về mức độ
giáo dục cao về môi trường và sinh thái thông qua những hướng dẫn viên có nghiệp vụ lành
nghề. Du lịch sinh thái chứa đựng mối tác động qua lậi lớn giữa con người và thiên nhiên
hoang dã cộng với ý thức được giáo dục nhằm biến chính những khách du lịch thành những
người đi đầu trong việc bảo vệ môi trường. Phát triển du lịch sinh thái làm giảm tối thiểu tác
động của khách du lịch đến văn hoá và môi trường, đảm bảo cho địa phương được hưởng
nguồn lợi tài chính do du lịch mang lại và cần trú trọng đến những đóng góp tài chính cho việc
bảo tồn thiên nhiên”.
Sau đây là những nguyên tắc cơ bản về thế nào là du lịch sinh thái thực sự
- Du lịch sinh thái phải phù hợp với những nguyên tắc tích cực về môi trường, tăng
cường và khuyến khích trách nhiêm đạo đức đối với môi trường tự nhiên .
- Du lịch sinh thái là không được làm tổn hại đến tài nguyên, môi trường, những nguyên
tắc về môi trường không những chỉ áp dụng cho những nguồn tài nguyên bên ngoài (tự nhiên
và văn hoá) nhàm thu hút khách mà còn bên trong của nó.
- Du lịch sinh thái phải tập trung vào các giá trị bên trong hơn là các giá trị bên ngoài và
thúc đẩy sự công nhận các giá trị này .
- Các nguyên tắc về môi trường và sinh thái cần phải đạt lên hàng đầu do đó mỗi người
khách du lịch sinh thái sẽ phải chấp nhận tự nhiên theo đúng nghĩa của nó và chấp nhận sự hạn
chế của nó hơn là làm biến đổi môi trường cho sự thuận tiện cá nhân.
- Du lịch sinh thái phải đảm bảo lợi ích lâu dài đối với tài nguyên, đối với địa phương và
đối với nghành (lợi ích về bảo tồn hoặc lợi ích về kinh tế, văn hoá, xã hội hay khoa học ).
- Du lịch sinh thái phải đưa ra những kinh nghiệm đầu tay khi tiếp xúc với môi trường tự
nhiên, đó là những kinh nghiêm được hoà đồng làm tăng sự hiểu biết hơn là đi tìm cái lạ cảm giác
mạnh hay mục đích tăng cường thể trạng cơ thể.
- Ở đây những kinh nghiệm có tác động lớn và có nhận thức cao nên đòi hỏi sự chuẩn bị
kỹ càng của cả người hướng dẫn và các thành viên tham gia .
- Cần có sự đào tạo đối với tất cả các ban nghành chức năng: địa phương, chính quyền, tổ
chức đoàn thể, hãng lữ hành và các khách du lịch (trước, trong và sau chuyến đi).
- Thành công đó phải dựa vào sự tham gia của địa phương, tăng cường sự hiểu biết và sự
phối hợp với các ban nghành chức năng.
§Ò ¸n Kinh tÕ Du lÞch
- Các nguyên tắc về đạo đức, cách ứng sử và nguyên tắc thực hiện là rất quan trọng. Nó
đòi hỏi cơ quan giám sát của nghành phải đưa ra các nguyên tắc và các tiêu chuẩn được chấp
nhận và giám sát toàn bộ các hoạt động.
-Là một hoạt động mang tính chất quốc tế, cần phải thiết lập một khuôn khổ quốc tế cho
ngành.
§Ò ¸n Kinh tÕ Du lÞch
CHƯƠNG 2
THỰC TẾ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI Ở VIỆT NAM
2.1 Một số điểm du lịch sinh thái đáng chú ý ở Việt Nam
Trong vùng du lịch phía Bắc và Bắc Trung Bộ có điều kiện hình thành tuyến du lịch sinh
thái phía Đông Bắc từ thành phố Hà Nôi-Bắc Ninh-Bắc Cạn-Lạng Sơn-Cao Bằng phong phú và
đa dạng về yếu tố sinh thái vốn có của đất nước. Chiều dài của tuyến du lịch khá thuận tiện về
đường bộ, những năm gần đây nhiều đường xá đã được nâng cấp hoàn chỉnh như đường quốc
lộ mới, đường 32 v.v Về mặt lưu trú của du khách cũng có các khách sạn với tiện nghi hiện
đại. Nhiều tổ chức lữ hành , phục vụ thông tin liên lạc, quảng bá v.v các Sở Du lịch, các công
ty kinh doanh du lịch về các làng bản, nhân dân địa phương trên tuyến điểm du lịch đã có kinh
nghiệm tốt đảm bảo niềm tin gây cảm tình đối với du khách. Tuyến du lịch có thể tổ chức dài từ
4-5 ngày đối với toàn tuyến, tuy nhiên có thể tuỳ theo yêu cầu của du khách mà có thể phân
thành một tuyến nhất định.
Điều đáng mừng là những năm gần đây nhiều tỉnh, thành trong cả nước đã hưởng ứng
tích cực loại hình du lịch sinh thái. Loại hình du lịch này bước đầu đã được chú ý đầu tư để thu
hút nhiều khách tham quan, đồng thời hình thành và phát huy chất lượng phục vụ của các tuor
du lịch làm cho du khách thấy thoải mái, chủ động.
Sở Du lịch tỉnh Hà Tây đã mở thêm các tour du lịch sinh thái vườn lồng ghép các tour du
lịch làng nghề như vuờn sinh thái ở Chương Mỹ, ở Thường Tín, khu du lịch sinh thái Song
Phương, trang trại sinh thái Vân Canh ở Hoài Đức, vườn có Ngọc Nhị ở Ba Vì v.v
Ở Khánh Hoà củng mở các tour du lịch mới đưa du khách đến khu vực Đầm Môn , bãi
tắm Xuân Đừng ở vịnh Văn Phong v.v các du khách boi thuyền trên vịnh, thăm một số bãi
biển trên vịnh, thăm làng nghề Hà Đằng từ nhiều năm còn cách biệt với đất liền, thưởng ngoạn
Dốc Lết, tắm suối nước nóng Tháp Bà v.v
Huyện Sa Pa nằm sâu trong rìa Tây Nam , là huyện từ khi ra đời được coi là vùng khí hậu
ôn đới đặc biệt của Việt Nam. đây là điểm du lịch sinh thái rất hấp dẫn đối với khách du lịch
trong và ngoài nước.
Trong vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ cần phải kể đến tiểu vùng (hoặc khu vực)
du lịch Cần Thơ có các yếu tố sinh thái đặc trưng mà các tỉnh trong vùng này khó hội đủ. Tình
này là vùng đất màu mỡ của đồng bằng sông Cửu Long, nên ngày từ thời còn thuộc Pháp người
dân Nam Bộ đã mệnh danh Cần Thơ là Tây Đô. Ở đây chính quyền thực dân đã bố trí đầy đủ
quyền lực để củng cố địa vị độc tôn của họ về mặt chính trị-hành chính; còn về kinh tế xã hội
cũng sớm phát triển. Là tâm điểm thu hút nhà buôn, nhà đầu tư, nhà khoa học, nhà văn hoá do
các yếu tố sinh thái đa dạng của Cần Thơ vốn sẵn ưu thế về địa lý, giao thông, về thương mại,
cả về du lịch nữa.
Riêng về địa lý tự nhiên ở đây là hàng trăm dòng kênh, dòng rạch trên hàng ngàn km
chằng chịt bồi đắp phù sa màu mỡ của sông Hậu cho các cánh động, đảm bảo năng suất cây lúa
của miền Nam. Các khu vườn cây trái theo mùa vụ trĩu quả, đậm đà hương vị riêng biệt như
§Ò ¸n Kinh tÕ Du lÞch
bưởi, ổi, chôm chôm, quýt đường, cam sành, sầu riêng, xoài cát, đu đủ, măng cụt, mận, nhẵn
v.v Cùng các khu vườn nhà của các hộ dân cư nông trường Sông Hậu trên diẹn tích 7000 ha
vừa gieo trồng các giống lúa mới đạt năng suất cao, có chất lượng, các dòn rạch với hai bờ xanh
cây bạch đàn và các loại cây ăn quả về mô hình kinh tế sinh thái độc đáo “ Ruộng , vườn, ao,
chuồng” tiêu biểu v.v
Sự hấp dẫn về du lịch sinh thái của vung Cần Thơ làm cho du khách trong cac tuor du
lịch cùng với việc tham quan cac yếu tố kinh tế xã hội đa dạng phong phú đã tăng liên tục từ
năm 2000 góp phần vào số doanh thu của ngành du lịch của Việt Nam.
Từ năm 2002 ở Củ Chi thuộc thành phố HCM đã bắt đầu đón khách đến nghỉ mát ở khu
du lịch thuộc xã Nhân Đức trên diện tích rộ đến 180 ha gồm 3 khu vực : một khu du lịch 25 ha
gồm nhà lưu niệm, vườn hoa, khu vui chơi trên nước, khu các bộ tộc Bana, Chơ Ro, Mường,
khu nhà hàng v.v khu thứ 2có các trại gia cầm, trại cá gồm 19 ao với diện tích khoảng 20.000
m2 nuôi trên 1.000.000 vịt anh đào, có diện tích riêng nuôi cá rô phi, cá chép Khu thứ 3 rộng
trên 100ha trồng thuần cây giống nhập từ Đài Loan là cây Ma-li-ba-lu có gốc từ Nam Mỹ được
mệnh danh là cây phát tài để xuất khẩu.
Sở Du lịch thành phố Hồ Chí Minh quan tâm đầu tư loại hình du lịch sinh thái trong kế
hoạch 5 năm 2001-2005, trong đó có quy hoạch tổng thể phát triển du lịch sinh thái Cần Giờ,
ghuẩn bị xây dựng một cầu cảng du lịch tại Bình Thung ở quận 7 để phát triển du lịch bằng
đường biển và đường sông, tiếp tục triển khai kế hoạch phát triển du lịch sinh thái ở khu vực
Tây-Bắc thành phố cùng với dự án hình thành khu phố văn hoá-dịch vụ-du lịch người Hoa ở
quận 5. Đồng thời trong kế hoạch 2001-2010 nhằm phát triển loại hinh du lịch sinh thái - mô
hình rất cần thiết, các nhà quản lý du lịch ở thành phố Hồ Chí Minh còn liên kết mật thiết với
một số tỉnh như Quảng Nam, Bình Thuận, Tây Nguyên v.v để thu hút du khách thực hiện các
tour du lịch sinh thái.
Cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh khoảng 19 km về phía Bắc thuộc phường Tân
Phú ở quận 9, Khu du lịch Suối Tiên có diện tích khoảng 100 ha từ năm 1999 đã trở thành một
điểm hẹn du lịch mới ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ. Vốn là một nơi hoang dã có một dòng
suối nhỏ chảy qua từ nhiều năm trước cho đến mãi cuối năm 1995 các nhà quản lý của Công ty
xuất nhập khẩu lâm sản, mỹ nghệ, thương mại và du lịch Suối Tiên về phát triển du lịch nên đã
thống nhất nhạnh dạn hợp tác đầu tư thành điểm du lịch sinh thái.
Ở điểm này có các công trình như Đền Vua Hùng, cổng Thần Tiên, Cầu Kiệu, cung Kỳ
Lân, Giếng Mỵ nương v.v là những cảnh quan nghệ thuật gọi cho du khách về truyền thống
hào hùng của dân tộc Việt Nam. Gần đấy có khu vui chơi giải trí cùng với hệ thống cáp treo từ
trên cao nhìn xuống công trình Long - Lân - Quy - Phụng nên khu Suối Tiên được người đương
thời gọi là vùng đất tứ linh.
Trong năm 2002 công trình biển Tiên Đồng bao bọc cả dãy núi gọi là Giả Sơn cùng
những di tích văn hoá sinh thái là nui Lạc Long Quân đối diện với nui Âu Lạc v.v Phía bên
trong các dãy Giả Sơn có những hang động mô phỏng các hang động như Phong Nha, Nam
thiên đệ nhất Động v.v Khi du khách leo đến bậc đá cuối cùng ở núi Lạc Long Quân là nhìn
thấy cảnh quan bát ngát của thành phố Hồ Chí Minh.
§Ò ¸n Kinh tÕ Du lÞch
Ở làng du lịch sinh Xi-Va tại Mũi Né, Phan Thiết do công ty du lịch Than Niên thành phố
Hồ Chí Minh và công ty lương thực tỉnh Bình Thuận đã đầu tư trên diện tích ở bãi Mũi Né sát
biển dưới các hàng phi lao thoáng mát cùng gió biển gồm các nhà nghỉ bằng bê tông kết hợp
các loại vật liệu dân tộc như gỗ, mây, tre, dừa, trang trí phù điêu bằng thạch cao, bằng gạch
men theo phong cách cổ truyền bộ tộc Chăm-Pa. Trong các tháng đầu năm 2003 này các nhà
quản lý làng nghỉ mát Xi-Va lần lượt tổ chức các chuyến đi cho du khách dạo chơi bằng ca-nô,
đánh bắt hải sản, tham quan tìm hiểu các hòn đảo gần kề. Thăm quan tìm hiểu các hòn đảo gần
kề, thăm làng thổ cẩm, làng gốm Chăm. Các tiết mục múa Chăm có trình diễn các nhạc cụ
Chăm làm cho du khách có dịp thuận tiện tìm hiểu thưởng thức các nét văn hoá đặc sắc của bộ
tộc Chăm v.v
Huyện Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hoà cũng đang triển khai các dự án phát triển loại
hình du lịch sinh thái như dự án khu du lịch sinh thái Bãi Dài, dự án khu du lịch sinh thái thuộc
công ty trách nhiệm hữu hạn du lịch- địa ốc Hồng Hà, khu du lịch Cam Ranh thế kỷ XXI. Tại
vịnh Văn Phong du khách thưồng bơi thuyền thăm các bãi biển gần như nguyên sơ, thăm làng
Hà Đằng từ nhiều năm vẫn còn cách biệt với đất liền, thưởng ngoạn dốc Lết, tắm suối nước
nóng Tháp Bà
Cùng với các hang động như đã liệt kê điển hình ở một số nơi trong hệ sinh thái rừng-
núi-hang động của Việt Nam có trên 400 suối nước nóng Kim Bôi ở tỉnh Hoà Bình, suối nước
nóng Hội Vân ở tỉnh Bình Định v.v Đồng thời không ít vùng còn có nhiều thác nước mát nổi
tiếng như thác Mơ nằm giữa khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hang cách thị xã Tuyên Quang 100 km
tạo nên một cảnh quan hấp dẫn; thác Bản Giốc ở huyện Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng trên dòng
sông Quầy Sơn chảy vòng quanh lãnh thổ Việt Nam đến xã Đàm Thuỷ và từ độ cao trên 30m
dòng nước trắng xoá đổ xuống qua các bậc đá vôi. Tại tỉnh Bắc Kạn có thác Đầu Đẳng cách hồ
Ba Bể khoảng 3km. Tỉnh Nghệ An có thác Khe Kẻm trong khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mạt
thuộc huyện Côn Cường. Tỉnh Gia Lai có thác Xung Khoeng thuộc huyện Chư Pờ Rông. Tỉnh
Đắc Lắc có thác Drây Sáp. Tỉnh Lâm Đồng có thác Prenn, thác Pong Gua, thác Đam-bờ Ri,
thác Cam Ly, thác Đan Ta La, thác Gou Gah v.v cũng cách thành phố Đà Lạt chừng 7 km về
phía Đông-Bắc từ thời Pháp có thung lũng khá đẹp do một số du khách nước này đặt tên là
Thung Lũng Tình Yêu (Valléc d’amour) có một cảnh hồ rộng chừng 6 ha với cai tên là hồ Đa
Thiện được du khách, đặc biệt là giới trẻ thường đến vãn cảnh đẹp.
Cùng với các loại tài nguyên du lịch tự nhiên, Việt Nam còn có nhiều di sản văn hoá lịch
sử cổ đại, hiệ đại quý mà các loại hình du lịch cần khai thác để phát triển du lịch sinh thái. Lịch
sử lâu đời của đất nước cho thấy trước khi có nhà nước khoảng 2000-4000 năm những người
tiền sử đã sống, hái lượm, lao động sản xuất, phát triển tập quán, phong tục và để lại những di
chỉ có giá trị. Tiếp theo các thế hệ liên tục vừa xây dựng nền kinh tế, phát triển đời sống vật
chất và tinh thần, không ngừng đấu tranh bảo vệ nền độc lập của đất nước làm cho các di sản
văn hoá phát triển vừa đa dạng, vừa độc đáo. kho tàng tài nguyên du lịch về di sản văn hoá phi
vật thể và những tài nguyên văn hoá đương đại nói chung quả là lớn góp phần tạo thêm cơ sở
vật chất ổn định để ngành du lịch có điều kiện khai thác, bảo tồn nhằm góp phần tích cực, có
hiệu quả vào sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước.
§Ò ¸n Kinh tÕ Du lÞch
Tính ra trong cả nước từ miền xuôi đến miền ngưốcc đến hàng ngàn tục lễ đậm đà tính
chất truyền thông xã hội - nhân văn biểu hiện rõ tình cảm quý giá đối với các nhân vật anh
hùng, liệt sỹ có công. Nhưng nói chung đều ghi nhớ những đóng góp vô giá của các tiền nhân
lịch sử và là những di sản văn hoá phi vật thể mà 54 dân tộc anh em VIệt Nam rất tự hào.
Các lễ hội đều thường diễn ra vào các tháng đầu năm âm lịch; có lễ hội kéo dài qua nhiều
ngày. Nếu đúng dịp diễn ra lễ hội mà có các đoàn khách trong các tuor du lịch thì quả là cơ hội
hiếm có đối với họ. Các du khách có thể hoà nhịp cùng lễ hội, những giọng hát chân thành, êm
dịu, cùng tham gia các diệu múa v.v là chắc chắn khi về họ mãi nhớ những buổi hội ngộ lắng
đọng đối với họ.
2.2 Tiềm năng để phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam
Với 107 khu rừng đặc dụng với tổng diện tích 2.381.791 ha, trong đó có 12 Vườn quốc
gia, 61 khu bảo tồn thiên nhiên và 34 khu rừng văn hoá, lịch sử nên Việt Nam có lợi thế hơn
nhiều nước trong khu vực trong việc phát triển du lịch sinh thái.
Hệ sinh thái ở Việt Nam bao gồm 12 loại điển hình:Hệ sinh thái rưng nhiệt đới ;Hệ sinh
thái rừng rậm gió mùa ẩm thường xanh trên núi đá vôi ; Hệ sinh thái rừng khô hạn.; Hệ sinh
thái núi cao; Hệ sinh thái đất ngập nước; Hệ sinh thái đầm lầy; Hệ sinh thái đầm phá; Hệ sinh
thái san hô; Hệ sinh thái ngập mặn ven biển;Hệ sinh thái biển - đảo Hệ sinh thái cát ven biển;
Hệ sinh thái nông nghiệp.
Việt Nam có 350 loài san hô, trong đó có 95 loài ở vùng biển phía Bắc và 225 loài ở vùng
biển phía Nam. Bên cạnh 60 vạn ha đất cát ven biển, trong đó có 77.000 ha hệ sinh thái cát đỏ
tập trung tại Bình Thuận, Ninh Thuận và các tỉnh duyên hải Trung bộ, Việt Nam còn có thêm
10 triệu ha đất ngập mặn ẩn chứa nhiều hệ sinh thái điển hình có giá trị cao về khoa học và du
lịch với Đồng Tháp Mười là vùng ngập nước tiêu biểu cho khu vực Đông Nam á. Hệ thống
rừng đặc dụng và rừng ngập mặn Việt Nam thuộc loại rừng giàu có về tính đa dạng sinh học
với 12.000 loài thực vật ( 1.200 loài đặc hữu). 15.575 loài động vật (172 loài đặc hữu). Với
tiềm năng phong phú và đa dạng, nên ngay từ thời gian đầu của quá trình đổi mới đất nước,
việc phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam đã được coi trọng. Nếu như năm 1994 mới chỉ có
320 ngàn lượt khách quốc tế đến các vùng tự nhiên ở Việt Nam thì đến năm 1999 con số tương
ứng đã lên đến 620 ngàn và dự tính 1triệu lượt khách cho cả năm 2000. Bên cạnh đó hàng năm
cũng có thêm 3.5 đến 5 triệu lượt khách du lịch nội địa ghé các vùng tự nhiên. nhờ vậy doanh
thu của hoạt động du lịch sinh thái tại các khu bảo tồn thiên nhiên cũng như vùng đệm hiện
chiếm khoảng 25-30% trong tổng số doanh thu hàng năm của ngành du lịch. Số liêu này la
được tham khảo từ tài liệu tạp chí du lịch Việt Nam
Hiện nay ngành du lịch Việt Nam đang gấp rút hoàn thiện công tác điều tra cơ bản quy
hoạch những vùng tiềm năng như Ba Bể, Cát Bà, Cúc Phương, Nam Cát Tiên, Yok đôn, Côn
Đảo, Bình Châu-Phước Bửu
Tổ chức không gian hoạt động du lịch sinh thái trong các khu bảo tồn ở Việt Nam sẽ
được phân thành 7 cụm vùng tiêu biểu. Không gian du lịch sinh thái vùng nui và ven biều Đông
Bắc bao gồm một phần các tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Cạn, Bắc Thái. Các hệ sinh thái điển
hình và có giá trị cao được chọn khu vực này là khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Sơn, Hữu Liên
§Ò ¸n Kinh tÕ Du lÞch
( Lạng Sơn), rừng văn hoá lịch sử Pắc Bó, Trùng Khánh( Cao Bằng), Vườn quốc gia Ba Bể
( Bắc Cạn). Hồ núi Cốc( Bắc Thái) và hệ sinh thái rừng ngập mặn Quảng Ninh, Hải Phòng.
Không gian hoạt động của du lịch sinh thái vùng núi Tây Bắc và Hoàng Liên Sơn chủ yếu
phần phía Tây của 2 tỉnh Lào Cai và Lai Châu với vùng sinh thái nui cao Sapa-Phanxiphăng và
Khu bảo tồn Mường Nhé- nơi đang tồn tại 38 loài động vật quý hiếm cần được bảo vệ như Voi,
Bò tót, Gấu chó, Hổ, Sói đỏ
Du lịch sinh thái Đồng Bằng Sông Hồng với không gian chủ yếu thuộc các tỉnh Hà Tây,
Vĩnh Phúc, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình và Thanh Hoá. Các khu bảo tồn thiên nhiên điển
hình được chọn cho vùng này là Tam Đảo, Cúc Phương, Ba Vì, Xuân Thuỷ ( khu bảo vệ vùng
đất ngập nước (Ramsa) đầu tiên ở Việt Nam)
Không gian du lịch sinh thái vùng Bắc Trung Bộ bao gồm phần phía Tây Nam Nghệ An,
Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Nam, Đà Nẵng và phía Đông Nam Thừa Thiên Huế. So với các
nước trong khu vực Đông Nam á, đay là địa bàn được đánh giá cao nhất về tính đa dạng sinh
học với Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Nha-Kẻ Bàng được xếp vào loại lớn trên thế giói và
nhiều khu rừng nguyên sinh có giá trị
Phía Tây của Tây Nguyên, một phần Bắc Lâm Đồng kéo dài đến tỉnh Khánh Hoà thuộc
không gian du lịch sinh thái vùng Nam Trung Bộ và Tây nguyên. các hệ sinh thái điển hình của
vùng nay bao gồm rừng khộp ở Yok đôn, đất ngập nước Hồ Lắc, hệ sinh thái Ngọc Linh,
Biodup-Núi Bà; hệ sinh thái san hô Nha Trang.
Vùng chuyển tiếp từ cao nguyên Tây nguyên cực Nam Trung Bộ xuôngd đồng bằng Nam
Bộ với không gian du lịch sinh thái bao trùm khu vực Vườn quốc gia Nam Cát Tiên (Lâm
Đồng-Bình Dương, Đồng Nai), Côn Đảo, Bình Châu-Phước Bửu( Bà Rịa-Vũng Tàu), Biển
Lạc-Núi Ông( Bình Thuận)
Dựa vào hai hệ sinh thái là đất ngập mặn và rừng ngập mặn thuộc các tỉnh dọc sông Mê
Kông đến Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, không gian du lịch vùn này sẽ tập trung chủ yếu vào
rừng ngập mặn Cà Mau, Tràm chim Đồng Tháp, Cù lao sông Tiền, sông Hậu và Khu bảo tồn
thiên nhiên Phú Quốc.
2.2.1 Tiềm năng du lịch sinh thái của các khu bảo tồn thiên nhiên
Việt Nam nằm trong vùng châu Á, nơi mà tổ chức du lịch thế giới và nhiều nhà chuyên
môn du lịch có tên tuổi đã khẳng dịnh và dự báo rằng sẽ là nơi thu hút nhiều khách du lịch quốc
tế nhất cà cũng có nhiều người đủ điều kiện đi du lịch nhất (500 triệu người) ở thế kỷ 21.
Từ những, phân tích, đánh giá dự báo đó cho ta một kết luận nguồn khách du lịch sinh
thái quốc tế gắn với thị trường du lịch Việt nam là khách quan và là một tiềm năng.
Hiện nay, số khách du lịch trong nước đã tăng lên tới 8,5 triệu lượt khách.Trong đó có
bao nhiêu khách thuộc đối tượng du lịch sinh thái? Chưa có số liệu tin cậy bởi khái niệm du
lịch sinh thái chưa được quan tâm dẫn đến trong thống kê du lịch chưa được thể hiện. Căn cứ
vào số khách đến với các vùng thiên nhiên với động cơ hưởng thụ vào sản phẩm thiên nhiên
như: các vườn quốc gia và bảo tồn thiên nhiên , vãn cảnh sông nước , hành trình xuyên Việt,
thám không vùng vịnh hay đến các khu tự nhiên Hạ Long, TamCốc – Bích Động … thì tỷ lệ
Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thép Việt - Nga VINAFCO
Kho¸ luËn 5
mục đích quản lý, hạch toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí phát sinh, …Ở các góc
độ khác nhau. Vì thế các cách phân loại chi phí tồn tại, bổ sung cho nhau và giữ
vai trò nhất định trong quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
• Phân theo yếu tố chi phí:
Cách phân loại này phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội
dụng kinh tế mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh. Thực chất,
chỉ có 3 yếu tố chi phí là chi phí về lao động sống, chi phí về đối tượng lao động
và chi phí về tư liệu lao động. Tuy nhiên, để cung cấp thông tin về chi phí một
cách cụ thể hơn nhằm phục vụ cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu
động, việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí, các yếu tố chi phí trên có
thể được chi tiết hoá theo nội dùng kinh tế cụ thể của chúng với mức chi tiết tuỳ
theo yêu cầu và trình độ quản lý ở mỗi nước, mỗi thời kỳ. Ở Việt Nam, theo quy
định hiện hành, toàn bộ chi phí được chia làm 7 yếu tố chi phí sau:
- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật
liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ, …Sử dụng
vào sản xuất kinh doanh (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và
phế liệu thu hồi).
- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh
doanh trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
- Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương: Phản ánh tổng số
tiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ công nhân, viên
chức.
- Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh phần BHXH, BHYT,
KPCĐ, theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả công
nhân viên.
- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải
trích trong kỳ của tất cả các tài sản cố định sử dụng cho SXKD trong kỳ.
Hoàng Thái Hà Lớp Kế toán 46D
Kho¸ luËn 6
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua
ngoài dùng vào SXKD.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền
chưa phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ.
• Phân loại khoản mục chi phí trong giá thành sản xuất sản phẩm
Cách phân loại này dựa vào công dụng kinh tế của chi phí và mức phân bổ
chi phí cho từng đối tượng. Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, giá thành sản
phẩm bao gồm 5 khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên,
vật liệu chính, phụ, nhiên liệu,…tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản
phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp lương và các
khoản trích cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo
tỷ lệ với tiền lương phát sinh.
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân
xưởng sản xuất (trừ chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp). Chi phí sản
xuất chung thường bao gồm: chi phí lao động gián tiếp phục vụ quản lý sản xuất
tại phân xưởng, chi khấu hao máy móc thiết bị, TSCĐ dùng trong hoạt động sản
xuất, chi phí dịch vụ thuê ngoài như điện nước, sửa chữa, bảo hiểm tài sản tại
xưởng sản xuất,…
- Chi phí bán hàng: gồm toàn bộ những chi phí phát sinh liên quan đến tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ. Chi phí bán hàng thường bao gồm: chi phí toàn
bộ lao động trực tiếp và quản lý trong hoạt động bán hàng, chi phí bao bì sản
phẩm, chi phí thuê ngoài liên quan đến việc bán hàng,…
- Chi phí QLDN: gồm những chi phí phát sinh liên quan đến công việc
quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp. Chi phí QLDN gồm: chi phí tiền lương
của lao động, quản lý ở các bộ phận, chi phí bằng tiền phục vụ chung toàn DN,
Hoàng Thái Hà Lớp Kế toán 46D
Kho¸ luËn 7
1.1.2. Giá thành sản phẩm
1.1.2.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản
phẩm, lao vụ đã hoàn thành trong kỳ.
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt: Mặt hao phí
sản xuất và kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi phí phát sinh trong kỳ, chi
phí kỳ trước chuyển sang, chi phí trích trước có liên quan đến khối lượng sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản
phẩm. Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các
khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối
lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ.
Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá phản ánh
lượng giá trị của những lao động sống và lao động vật hoá đã thực sự chi ra cho
sản xuất sản phẩm hoàn thành và tiêu thụ sản phẩm. Trong giá thành sản phẩm
chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản
xuất, tiêu thụ phải được bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không bao
gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Những chi
phí đưa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh giá trị thực của các tư liệu sản
xuất tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liên quan đến
bù đắp giản đơn lao động sống.
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
• Xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu
- Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước
vào sản xuất kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức,
các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch.
Hoàng Thái Hà Lớp Kế toán 46D
Kho¸ luËn 8
- Giá thành định mức: Giá thành định mức cũng được xác định trước khi
bắt đầu sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch, giá thành
định mức lại được xây dựng trên cơ sở định mức chi phí hiện hành tại từng thời
điểm nhất định trong kỳ kế hạch (thường là ngày đầu tháng) nên giá thành định
mức luôn thay đổi phù hợp với những thay đổi của các định mức chi phí đạt
được trong quá trình sản xuất sản phẩm.
- Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết
thúc quá trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình
sản xuất sản phẩm.
• Theo phạm vi phát sinh chi phí
- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả
những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong
phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất, bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp, nhân
công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Giá thành sản xuất phản ánh các loại chi phí tạo ra sản phẩm. Giá thành
sản xuất được sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho và là căn cứ để xác
định giá vốn hàng bán và lãi gộp trong kỳ của đơn vị; giá thành sản xuất cũng là
cơ sở trong việc định giá bán sản phẩm.
- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các
khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí
sản xuất, quản lý và bán hàng). Do vậy, giá thành tiêu thụ còn gọi là giá thành
đầy đủ hay giá thành toàn bộ, và được tính theo công thức:
Giá thành toàn Giá thành Chi phí quản Chi phí
bộ của sản = sản xuất + lý doanh + tiêu thụ
phẩm tiêu thụ sản phẩm nghiệp sản phẩm
Ở đây, cần chú ý rằng người ta thường chỉ tính chi phí toàn bộ cho tất cả
các sản phẩm chứ không tính cho một sản phẩm vì chi phí bán hàng và chi phí
Hoàng Thái Hà Lớp Kế toán 46D
Kho¸ luËn 9
quản lý là chi phí thời kỳ, phát sinh trong một kỳ liên quan đến nhiều đối tượng
nên việc tính cho một sản phẩm chỉ mang tính ước chừng.
Giá thành toàn bộ phản ánh đầy đủ các loại chi phí bỏ ra cho việc sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm chứ không chỉ giới hạn phạm vi phát sinh chi phí trong
việc sản xuất như giá thành sản xuất. Giá thành toàn bộ được xác định và tính
toán khi sản phẩm, công việc, lao vụ đã được xác định là tiêu thụ. Giá thành toàn
bộ là căn cứ để xác định, tính toán lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp.
Cách phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi phát sinh chi phí giúp
cho việc nhìn nhận và xác định đúng các khoản mục chi phí cấu thành nên giá
thành sản xuất sản phẩm. Điều này liên quan đến việc tính toán các chỉ tiêu giá
vốn, giá bán và kết quả kinh doanh sau tiêu thụ.
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phí tính bằng tiền về lao động
sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất
gắn với một kỳ nhất định, có đặc điểm là luôn vận động mang tính đa dạng và
phức tạp gắn liền với tính đa dạng, phức tạp của nghành nghề sản xuất, quy trình
công nghệ.
Giá thành sản phẩm là toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao
động vật hóa có liên quan đến một khối lượng sản phẩm, dich vụ nhất định đã
hoàn thành trong kỳ.
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ với nhau. Nếu
xét về bản chất, cả hai đều là hao phí về tư liệu lao động, đối tượng lao động và
sức lao động. Nhưng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại khác nhau ở chỗ:
- Về phạm vi, CPSX gắn liền với quá trình sản xuất xét trong từng kỳ,
còn giá thành sản xuất gắn liền với sản phẩm hoàn thành tính cho đơn
vị sản phẩm. Chỉ tiêu giá thành sản phẩm được tính với khối lượng
Hoàng Thái Hà Lớp Kế toán 46D
Kho¸ luËn 10
sản phẩm hoàn thành khi kết thúc một quy trình hay một giai đoạn sản
xuất chứ không tính cho sản phẩm còn nằm trên dây chuyền sản xuất.
- Về bản chất nguồn hình thành tài sản: CPSX là sự tiêu tốn nguồn lực,
làm giảm nguồn lực của doanh nghiệp trong một kỳ cụ thể; liên quan
đến kết quả lãi lỗ trong kỳ, được phản ánh trên Báo cáo kết quả kinh
doanh dưới các khoản mục chi phí. Còn giá thành hình thành nên
nguồn lực doanh nghiệp, phản ánh trên Bảng cân đối kế toán dưới các
khoản mục tài sản; khi sản phẩm được tiêu thụ thì giá thành chuyển
sang giá vốn và ghi nhận và Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Về lượng, CPSX trong kỳ liên quan đến cả sản phẩm hoàn thành, sản
phẩm còn đang dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng; còn giá thành sản
phẩm liên quan đến cả chi phi sản xuất phát sinh trong kỳ và CPSX
của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang.
Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm được phản ánh qua sơ đồ
sau:
Sơ đồ 01: Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm
Như vậy, ta có:
Tổng giá Chi phí Chi phí sản xuất phát Chi phí
thành sản = sản xuất + sinh trong kỳ (đã trừ - sản xuất
xuất SP dở dang các khoản thu hồi ghi dở dang
hoàn thành đầu kỳ giảm chi phí) cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ
bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá
thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Hoàng Thái Hà Lớp Kế toán 46D
CPSX dở dang đầu kỳ CPSX phát sinh trong kỳ
Giá thành sản phẩm sản xuất CPSX dở dang cuối kỳ
Kho¸ luËn 11
1.1.4. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Để phát huy vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm phục vụ cho công tác quản lý chi phí, giá thành nói riêng và công tác
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung, kế toán cần thực hiện tốt các
nhiệm vụ sau:
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý.
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà
doanh nghiệp đã lựa chọn.
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý, xác
định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ một cách
chính xác và đầy đủ.
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, định kỳ tổ chức phân tích chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
1.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.2.1. Đối tượng kế toán CPSX và đối tượng tính giá thành sản phẩm
1.2.1.1. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi giới hạn nhất định tập hợp CPSX phát
sinh. Phạm vi tập hợp này thường dựa vào tính chất quy trình công nghệ, loại
hình sản xuất, đặc điểm sản phẩm,…mà có thể là tập hợp theo phân xưởng sản
xuất, theo đơn đặt hàng, theo quy trình công nghệ, theo sản phẩm.
Việc xác định đối tượng hạch toán CPSX là xác định giới hạn tập tập hợp
chi phí và thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí. Mục
Hoàng Thái Hà Lớp Kế toán 46D
Kho¸ luËn 12
đích của việc này là nhằm giới hạn địa điểm phát sinh chi phí cần được tập hợp
để phục vụ cho việc quản lý CPSX và xác định giá thành sản xuất. Đối tượng
hạch toán CPSX có thể từng phân xưởng, đội, tổ sản xuất, từng giai đoạn nhất
định của quy trình công nghệ, từng sản phẩm, nhóm sản phẩm hoặc từng chi tiết
của sản phẩm, lao vụ.
1.2.1.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Xuất phát từ nguyên tắc bù đắp CPSX để thực hiện quy trình tái sản xuất,
đòi hỏi sản phẩm SX sản phẩm gì, lao vụ gì thì phải tính giá thành sản phẩm và
lao vụ đó.
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ, lao vụ
hoàn thành nhất định mà sản phẩm cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn
vị. Xác định đối tượng tính giá thành là việc xác định sản phẩm, bán thành phẩm
công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị. Đối tượng đó
có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất (thành phẩm) hay kết thúc
một giai đoạn sản xuất (bán thành phẩm).
Do sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí trong hạch toán chi phí
sản xuất - tức đối tượng hạch toán chi phí sản xuất – và sản phẩm hoàn thành cần
phải tính giá thành một đơn vị - tức đối tượng tính giá thành nên phân biệt được
hai đối tượng này. Tuy nhiên, có thể thấy mối quan hệ giữa đối tượng hạch toán
chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm thể hiện như sau:
- Một đối tượng hạch toán CPSX ứng với một đối tượng tính giá
thành sản phẩm như trong quy trình công nghệ sản xuất là giản đơn.
- Một đối tượng hạch toán CPSX ứng với nhiều đối tượng tính giá
thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất tạo ra
nhiều loại sản phẩm.
Hoàng Thái Hà Lớp Kế toán 46D
Kho¸ luËn 13
- Nhiều đối tượng hạch toán CPSX ứng với một đối tượng tính giá
thành sản phẩm như trong quy trình công nghệ phức tạp gồm nhiều
giai đoạn khác nhau.
Việc xác định và phân biệt đối tượng kế toán CPSX và đối tượng tính giá
thành sản phẩm ngay cả khi chúng đồng nhất là một cần dựa vào các cơ sở:
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất là sản xuất giản đơn hay phức tạp
- Loại hình sản xuất là sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt nhỏ hay sản
xuất hàng loạt với khối lượng lớn.
- Yêu cầu trình độ quản lý, tổ chức SXKD.
1.2.2. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá
thành sản phẩm
1.2.2.1. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất
Phương pháp kế toán chi phí sản xuất được sử dụng để tập hợp và phân
loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán
chi phí. Mỗi phương pháp hạch toán chi phí sản xuất ứng với một loại
đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.
Về cơ bản, phương pháp hạch toán chi phí bao gồm các phương pháp hạch
toán chi phí theo sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo giai đoạn công nghệ, theo
phân xưởng, theo nhóm sản phẩm.
Về thực chất, khi vận dụng các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
trong công tác kế toán là việc kế toán mở các thẻ, sổ chi tiết hạch toán chi phí sản
xuất theo đối tượng đã xác định, phản ánh các chi phí theo từng đối tượng. Mỗi
phương pháp hạch toán chi phí ứng với một loại đối tượng hạch toán chi phí nên
tên gọi của phương pháp này biểu hiện đối tượng mà nó cần tập hợp và phân loại
chi phí.
Hoàng Thái Hà Lớp Kế toán 46D
Kho¸ luËn 14
Trình tự hạch toán chi tiết chi phí sản xuất: tuỳ theo từng đối tượng tập
hợp chi phí, công việc hạch toán chi tiết chi phí sản xuất có thể khác
nhau nhưng có thể khái quát lại qua các bước sau:
Bước 1: Mở sổ (hoặc thẻ) hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối
tượng tập hợp chi phí. Sổ chi tiết 621, 622, 627, 154, 631, 142, 242, 335, 641,
642 ghi căn cứ vào sổ chi tiết các tài khoản tháng trước và các chứng từ gốc, các
bảng phân bổ, bảng kê chi phí thep dự toán.
Bước 2: Tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ có liên quan cho từng đối
tượng hạch toán.
Bước 3: Cuối kỳ, tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh theo từng nội dung
thuộc từng đối tượng hạch toán, và lập thẻ tính giá thành sản phẩm theo từng loại
sản phẩm,
Trình tự hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất: việc tập hợp chi phí sản
xuất phải được tiến hành theo một trình tự khoa học để phục vụ cho
việc tính giá thành sản phẩm nhanh chóng, kịp thời. Tuỳ theo đặc điểm
sản xuất của từng ngành nghề, từng doanh nghiệp, trình độ công tác
quản lý, hạch toán,… mà trình tự tập hợp chi phí có thể khác nhau,
nhưng có thể khái quát chung qua các bước:
Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp theo từng đối
tượng sử dụng.
Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ các ngành sản xuất phụ cho từng đối
tượng sử dụng.
Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm
có liên quan.
Bước 4: Tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, tính tổng giá thành và giá
thành đơn vị sản phẩm.
1.2.2.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Hoàng Thái Hà Lớp Kế toán 46D
mục đích quản lý, hạch toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí phát sinh, …Ở các góc
độ khác nhau. Vì thế các cách phân loại chi phí tồn tại, bổ sung cho nhau và giữ
vai trò nhất định trong quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
• Phân theo yếu tố chi phí:
Cách phân loại này phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội
dụng kinh tế mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh. Thực chất,
chỉ có 3 yếu tố chi phí là chi phí về lao động sống, chi phí về đối tượng lao động
và chi phí về tư liệu lao động. Tuy nhiên, để cung cấp thông tin về chi phí một
cách cụ thể hơn nhằm phục vụ cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu
động, việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí, các yếu tố chi phí trên có
thể được chi tiết hoá theo nội dùng kinh tế cụ thể của chúng với mức chi tiết tuỳ
theo yêu cầu và trình độ quản lý ở mỗi nước, mỗi thời kỳ. Ở Việt Nam, theo quy
định hiện hành, toàn bộ chi phí được chia làm 7 yếu tố chi phí sau:
- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật
liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ, …Sử dụng
vào sản xuất kinh doanh (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và
phế liệu thu hồi).
- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh
doanh trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
- Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương: Phản ánh tổng số
tiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ công nhân, viên
chức.
- Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh phần BHXH, BHYT,
KPCĐ, theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả công
nhân viên.
- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải
trích trong kỳ của tất cả các tài sản cố định sử dụng cho SXKD trong kỳ.
Hoàng Thái Hà Lớp Kế toán 46D
Kho¸ luËn 6
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua
ngoài dùng vào SXKD.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền
chưa phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ.
• Phân loại khoản mục chi phí trong giá thành sản xuất sản phẩm
Cách phân loại này dựa vào công dụng kinh tế của chi phí và mức phân bổ
chi phí cho từng đối tượng. Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, giá thành sản
phẩm bao gồm 5 khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên,
vật liệu chính, phụ, nhiên liệu,…tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản
phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp lương và các
khoản trích cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo
tỷ lệ với tiền lương phát sinh.
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân
xưởng sản xuất (trừ chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp). Chi phí sản
xuất chung thường bao gồm: chi phí lao động gián tiếp phục vụ quản lý sản xuất
tại phân xưởng, chi khấu hao máy móc thiết bị, TSCĐ dùng trong hoạt động sản
xuất, chi phí dịch vụ thuê ngoài như điện nước, sửa chữa, bảo hiểm tài sản tại
xưởng sản xuất,…
- Chi phí bán hàng: gồm toàn bộ những chi phí phát sinh liên quan đến tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ. Chi phí bán hàng thường bao gồm: chi phí toàn
bộ lao động trực tiếp và quản lý trong hoạt động bán hàng, chi phí bao bì sản
phẩm, chi phí thuê ngoài liên quan đến việc bán hàng,…
- Chi phí QLDN: gồm những chi phí phát sinh liên quan đến công việc
quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp. Chi phí QLDN gồm: chi phí tiền lương
của lao động, quản lý ở các bộ phận, chi phí bằng tiền phục vụ chung toàn DN,
Hoàng Thái Hà Lớp Kế toán 46D
Kho¸ luËn 7
1.1.2. Giá thành sản phẩm
1.1.2.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản
phẩm, lao vụ đã hoàn thành trong kỳ.
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt: Mặt hao phí
sản xuất và kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi phí phát sinh trong kỳ, chi
phí kỳ trước chuyển sang, chi phí trích trước có liên quan đến khối lượng sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản
phẩm. Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các
khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối
lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ.
Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá phản ánh
lượng giá trị của những lao động sống và lao động vật hoá đã thực sự chi ra cho
sản xuất sản phẩm hoàn thành và tiêu thụ sản phẩm. Trong giá thành sản phẩm
chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản
xuất, tiêu thụ phải được bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không bao
gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Những chi
phí đưa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh giá trị thực của các tư liệu sản
xuất tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liên quan đến
bù đắp giản đơn lao động sống.
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
• Xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu
- Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước
vào sản xuất kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức,
các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch.
Hoàng Thái Hà Lớp Kế toán 46D
Kho¸ luËn 8
- Giá thành định mức: Giá thành định mức cũng được xác định trước khi
bắt đầu sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch, giá thành
định mức lại được xây dựng trên cơ sở định mức chi phí hiện hành tại từng thời
điểm nhất định trong kỳ kế hạch (thường là ngày đầu tháng) nên giá thành định
mức luôn thay đổi phù hợp với những thay đổi của các định mức chi phí đạt
được trong quá trình sản xuất sản phẩm.
- Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết
thúc quá trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình
sản xuất sản phẩm.
• Theo phạm vi phát sinh chi phí
- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả
những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong
phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất, bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp, nhân
công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Giá thành sản xuất phản ánh các loại chi phí tạo ra sản phẩm. Giá thành
sản xuất được sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho và là căn cứ để xác
định giá vốn hàng bán và lãi gộp trong kỳ của đơn vị; giá thành sản xuất cũng là
cơ sở trong việc định giá bán sản phẩm.
- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các
khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí
sản xuất, quản lý và bán hàng). Do vậy, giá thành tiêu thụ còn gọi là giá thành
đầy đủ hay giá thành toàn bộ, và được tính theo công thức:
Giá thành toàn Giá thành Chi phí quản Chi phí
bộ của sản = sản xuất + lý doanh + tiêu thụ
phẩm tiêu thụ sản phẩm nghiệp sản phẩm
Ở đây, cần chú ý rằng người ta thường chỉ tính chi phí toàn bộ cho tất cả
các sản phẩm chứ không tính cho một sản phẩm vì chi phí bán hàng và chi phí
Hoàng Thái Hà Lớp Kế toán 46D
Kho¸ luËn 9
quản lý là chi phí thời kỳ, phát sinh trong một kỳ liên quan đến nhiều đối tượng
nên việc tính cho một sản phẩm chỉ mang tính ước chừng.
Giá thành toàn bộ phản ánh đầy đủ các loại chi phí bỏ ra cho việc sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm chứ không chỉ giới hạn phạm vi phát sinh chi phí trong
việc sản xuất như giá thành sản xuất. Giá thành toàn bộ được xác định và tính
toán khi sản phẩm, công việc, lao vụ đã được xác định là tiêu thụ. Giá thành toàn
bộ là căn cứ để xác định, tính toán lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp.
Cách phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi phát sinh chi phí giúp
cho việc nhìn nhận và xác định đúng các khoản mục chi phí cấu thành nên giá
thành sản xuất sản phẩm. Điều này liên quan đến việc tính toán các chỉ tiêu giá
vốn, giá bán và kết quả kinh doanh sau tiêu thụ.
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phí tính bằng tiền về lao động
sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất
gắn với một kỳ nhất định, có đặc điểm là luôn vận động mang tính đa dạng và
phức tạp gắn liền với tính đa dạng, phức tạp của nghành nghề sản xuất, quy trình
công nghệ.
Giá thành sản phẩm là toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao
động vật hóa có liên quan đến một khối lượng sản phẩm, dich vụ nhất định đã
hoàn thành trong kỳ.
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ với nhau. Nếu
xét về bản chất, cả hai đều là hao phí về tư liệu lao động, đối tượng lao động và
sức lao động. Nhưng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại khác nhau ở chỗ:
- Về phạm vi, CPSX gắn liền với quá trình sản xuất xét trong từng kỳ,
còn giá thành sản xuất gắn liền với sản phẩm hoàn thành tính cho đơn
vị sản phẩm. Chỉ tiêu giá thành sản phẩm được tính với khối lượng
Hoàng Thái Hà Lớp Kế toán 46D
Kho¸ luËn 10
sản phẩm hoàn thành khi kết thúc một quy trình hay một giai đoạn sản
xuất chứ không tính cho sản phẩm còn nằm trên dây chuyền sản xuất.
- Về bản chất nguồn hình thành tài sản: CPSX là sự tiêu tốn nguồn lực,
làm giảm nguồn lực của doanh nghiệp trong một kỳ cụ thể; liên quan
đến kết quả lãi lỗ trong kỳ, được phản ánh trên Báo cáo kết quả kinh
doanh dưới các khoản mục chi phí. Còn giá thành hình thành nên
nguồn lực doanh nghiệp, phản ánh trên Bảng cân đối kế toán dưới các
khoản mục tài sản; khi sản phẩm được tiêu thụ thì giá thành chuyển
sang giá vốn và ghi nhận và Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Về lượng, CPSX trong kỳ liên quan đến cả sản phẩm hoàn thành, sản
phẩm còn đang dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng; còn giá thành sản
phẩm liên quan đến cả chi phi sản xuất phát sinh trong kỳ và CPSX
của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang.
Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm được phản ánh qua sơ đồ
sau:
Sơ đồ 01: Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm
Như vậy, ta có:
Tổng giá Chi phí Chi phí sản xuất phát Chi phí
thành sản = sản xuất + sinh trong kỳ (đã trừ - sản xuất
xuất SP dở dang các khoản thu hồi ghi dở dang
hoàn thành đầu kỳ giảm chi phí) cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ
bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá
thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Hoàng Thái Hà Lớp Kế toán 46D
CPSX dở dang đầu kỳ CPSX phát sinh trong kỳ
Giá thành sản phẩm sản xuất CPSX dở dang cuối kỳ
Kho¸ luËn 11
1.1.4. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Để phát huy vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm phục vụ cho công tác quản lý chi phí, giá thành nói riêng và công tác
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung, kế toán cần thực hiện tốt các
nhiệm vụ sau:
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý.
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà
doanh nghiệp đã lựa chọn.
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý, xác
định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ một cách
chính xác và đầy đủ.
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, định kỳ tổ chức phân tích chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
1.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.2.1. Đối tượng kế toán CPSX và đối tượng tính giá thành sản phẩm
1.2.1.1. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi giới hạn nhất định tập hợp CPSX phát
sinh. Phạm vi tập hợp này thường dựa vào tính chất quy trình công nghệ, loại
hình sản xuất, đặc điểm sản phẩm,…mà có thể là tập hợp theo phân xưởng sản
xuất, theo đơn đặt hàng, theo quy trình công nghệ, theo sản phẩm.
Việc xác định đối tượng hạch toán CPSX là xác định giới hạn tập tập hợp
chi phí và thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí. Mục
Hoàng Thái Hà Lớp Kế toán 46D
Kho¸ luËn 12
đích của việc này là nhằm giới hạn địa điểm phát sinh chi phí cần được tập hợp
để phục vụ cho việc quản lý CPSX và xác định giá thành sản xuất. Đối tượng
hạch toán CPSX có thể từng phân xưởng, đội, tổ sản xuất, từng giai đoạn nhất
định của quy trình công nghệ, từng sản phẩm, nhóm sản phẩm hoặc từng chi tiết
của sản phẩm, lao vụ.
1.2.1.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Xuất phát từ nguyên tắc bù đắp CPSX để thực hiện quy trình tái sản xuất,
đòi hỏi sản phẩm SX sản phẩm gì, lao vụ gì thì phải tính giá thành sản phẩm và
lao vụ đó.
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ, lao vụ
hoàn thành nhất định mà sản phẩm cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn
vị. Xác định đối tượng tính giá thành là việc xác định sản phẩm, bán thành phẩm
công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị. Đối tượng đó
có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất (thành phẩm) hay kết thúc
một giai đoạn sản xuất (bán thành phẩm).
Do sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí trong hạch toán chi phí
sản xuất - tức đối tượng hạch toán chi phí sản xuất – và sản phẩm hoàn thành cần
phải tính giá thành một đơn vị - tức đối tượng tính giá thành nên phân biệt được
hai đối tượng này. Tuy nhiên, có thể thấy mối quan hệ giữa đối tượng hạch toán
chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm thể hiện như sau:
- Một đối tượng hạch toán CPSX ứng với một đối tượng tính giá
thành sản phẩm như trong quy trình công nghệ sản xuất là giản đơn.
- Một đối tượng hạch toán CPSX ứng với nhiều đối tượng tính giá
thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất tạo ra
nhiều loại sản phẩm.
Hoàng Thái Hà Lớp Kế toán 46D
Kho¸ luËn 13
- Nhiều đối tượng hạch toán CPSX ứng với một đối tượng tính giá
thành sản phẩm như trong quy trình công nghệ phức tạp gồm nhiều
giai đoạn khác nhau.
Việc xác định và phân biệt đối tượng kế toán CPSX và đối tượng tính giá
thành sản phẩm ngay cả khi chúng đồng nhất là một cần dựa vào các cơ sở:
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất là sản xuất giản đơn hay phức tạp
- Loại hình sản xuất là sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt nhỏ hay sản
xuất hàng loạt với khối lượng lớn.
- Yêu cầu trình độ quản lý, tổ chức SXKD.
1.2.2. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá
thành sản phẩm
1.2.2.1. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất
Phương pháp kế toán chi phí sản xuất được sử dụng để tập hợp và phân
loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán
chi phí. Mỗi phương pháp hạch toán chi phí sản xuất ứng với một loại
đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.
Về cơ bản, phương pháp hạch toán chi phí bao gồm các phương pháp hạch
toán chi phí theo sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo giai đoạn công nghệ, theo
phân xưởng, theo nhóm sản phẩm.
Về thực chất, khi vận dụng các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
trong công tác kế toán là việc kế toán mở các thẻ, sổ chi tiết hạch toán chi phí sản
xuất theo đối tượng đã xác định, phản ánh các chi phí theo từng đối tượng. Mỗi
phương pháp hạch toán chi phí ứng với một loại đối tượng hạch toán chi phí nên
tên gọi của phương pháp này biểu hiện đối tượng mà nó cần tập hợp và phân loại
chi phí.
Hoàng Thái Hà Lớp Kế toán 46D
Kho¸ luËn 14
Trình tự hạch toán chi tiết chi phí sản xuất: tuỳ theo từng đối tượng tập
hợp chi phí, công việc hạch toán chi tiết chi phí sản xuất có thể khác
nhau nhưng có thể khái quát lại qua các bước sau:
Bước 1: Mở sổ (hoặc thẻ) hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối
tượng tập hợp chi phí. Sổ chi tiết 621, 622, 627, 154, 631, 142, 242, 335, 641,
642 ghi căn cứ vào sổ chi tiết các tài khoản tháng trước và các chứng từ gốc, các
bảng phân bổ, bảng kê chi phí thep dự toán.
Bước 2: Tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ có liên quan cho từng đối
tượng hạch toán.
Bước 3: Cuối kỳ, tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh theo từng nội dung
thuộc từng đối tượng hạch toán, và lập thẻ tính giá thành sản phẩm theo từng loại
sản phẩm,
Trình tự hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất: việc tập hợp chi phí sản
xuất phải được tiến hành theo một trình tự khoa học để phục vụ cho
việc tính giá thành sản phẩm nhanh chóng, kịp thời. Tuỳ theo đặc điểm
sản xuất của từng ngành nghề, từng doanh nghiệp, trình độ công tác
quản lý, hạch toán,… mà trình tự tập hợp chi phí có thể khác nhau,
nhưng có thể khái quát chung qua các bước:
Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp theo từng đối
tượng sử dụng.
Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ các ngành sản xuất phụ cho từng đối
tượng sử dụng.
Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm
có liên quan.
Bước 4: Tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, tính tổng giá thành và giá
thành đơn vị sản phẩm.
1.2.2.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Hoàng Thái Hà Lớp Kế toán 46D
Kế toán tiêu thụ hàng hóa
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hoa
3.3. Kế toán tiêu thụ hàng hóa theo phơng thức hàng đổi hàng:
Các doanh nghiệp sản xuất có thể dùng sản phẩm của mình đổi lấy
nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ của đơn vị khác, để phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với những sản phẩm dùng để
trao đổi hàng hai chiều này đợc hạch toán nh các trờng hợp tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp.
3.4. Kế toán bán hàng theo phơng thức trả góp:
Trờng hợp doanh nghiệp bán hàng theo phơng thức trả góp thì ngời mua
phải trả trị giá hàng mua trả góp cho doanh nghiệp gồm giá mua (theo giá trả
một lần) và lãi tính trên khoản phải trả nhng trả chậm.
3.5. Kế toán doanh thu nhận trớc:
Trờng hợp khách hàng trả trớc tiền cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về việc
doanh nghiệp đã cho thuê nhà ở, văn phòng làm việc, kho hàng khoản tiền
đó đợc coi là doanh thu nhận trớc.
3.6. Kế toán doanh thu từ các khoản nợ trợ cấp, trợ giá của Nhà nớc:
Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hàng hóa dịch
vụ theo yêu cầu của Nhà nớc, đợc Nhà nớc trợ cấp trợ giá.
4. Các yêu tố cấu thành liên quan đến kết quả tiêu thụ:
4.1. Tổng doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ
(cha có thuế GTGT) bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu
có) mà cơ sở kinh doanh đợc hởng.
4.2. Các khoản giảm trừ doanh thu:
- Hàng bán bị trả lại: Là giá trị của số sản phẩm, hàng lao vụ, dịch vụ đã
tiêu thụ bị hách hàng trả lại do những nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hoa
hợp đồng kinh tế hàng hóa bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại quy
cách.
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ đợc ngời bán chấp nhận một
cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận vì lý do hàng bán ra kém phẩm chất hay
không đúng quy cách theo quy định trên hợp đồng kinh tế.
4.3. Thuế:
- Thuế GTGT: Là thuế gián thu tính trên một khoản giá trị tăng thêm của
hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất lu thông đến tiêu dùng
và do ngời tiêu dùng cuối cùng chịu.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu tính trên một số loại hàng
hóa, dịch vụ đặc biệt do Nhà nớc quy định nhằm mục đích hớng dẫn tiêu
dùng, điều tiết thu nhập của ngời có thu nhập cao và góp phần bảo vệ nền sản
xuất nội địa đối với một số hàng nhất định.
- Thuế xuất khẩu: Là loại thuế thu vào hoạt động xuất khẩu hàng hóa.
4.4. Đánh giá thành phẩm:
a. Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế:
Giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho đợc xác định tùy theo từng
nguồn nhập.
Thành phẩm do các bộ phận sản xuất chính và bộ phận sản xuất phụ của
doanh nghiệp sản xuất ra, giá thành thực tế bao gồm nguyên vật liệu, vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Thành phẩm thuê ngoài gia công: Giá thành thực tế bao gồm chi phí
nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công và các chi phí khác có liên
quan trực tiếp đến quá trình gia công nh chi phí vận chuyển, bốc dỡ khi giao
nhận gia công.
Giá thành thực tế của thành phẩm chỉ tính đợc ở cuối kỳ hạch toán, khi
kết thúc đơn đặt hàng hoặc khi thuê gia công hoàn thành.
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hoa
Đối với thành phẩm xuất kho, giá thành thực tế của thành phẩm đợc tính
theo một trong các phơng pháp hệ số chênh lệch giá, hoặc giá bình quân.
b. Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán:
Giá hạch toán của thành phẩm do phòng kế toán doanh nghiệp quy định
có thể là giá thành kế hoạch hoặc giá nhập kho thống nhất, và đợc sử dụng
không thay đổi trong một năm.
Hệ số chênh lệch giá của thành phẩm đợc tính cho từng thứ thành phẩm
hoặc từng nhóm thành phẩm theo công thức sau:
Hệ số Giá thành thực tế thành Giá thành thực tế thành
chênh lệch giá phẩm tồn kho đầu kỳ phẩm nhập kho trong kỳ
thành phầm (H) Giá hạch toán của thành Giá hạch toán của thành
phẩm tồn kho đầu kỳ phẩm nhập kho trong kỳ
Căn cứ vào hệ số chênh lệch giá thành phẩm (H) kế toán giá thành thực tế
của thành phẩm xuất kho theo công thức:
Giá thành thực tế của Giá hạch toán của
thành phẩm xuất kho = thành phẩm xuất khoa x H
trong kỳ trong kỳ
4.5. Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
7
=
+
+
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hoa
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp bao gồm: chi phí hành
chính tổ chức và văn phòng mà không thể xếp vào quá trình sản xuất hoặc quá
trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lao vụ.
Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Tiền lơng, tiền ăn ca, các khoản trích bảo hiểm xã hội kinh phí công
đoàn, bảo hiểm y tế của cán bộ công nhân xã hội kinh phí công đoàn, bảo
hiểm y tế của cán bộ công nhân thuộc bộ máy quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí vật liệu, dụng cụ, đồ dùng văn phòng.
- Chi phí khấu hao nhà cửa, vật kiến trúc, kho tàng phơng tiện vận tải, vật
truyền dẫn và các tài sản cố định khác dùng chung của doanh nghiệp.
- Chi phí sửa chữa bảo dỡng TSCĐ dùng chung của doanh nghiệp.
- Thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế GTGT của sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ theo phơng pháp trực tiếp, lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu phà
- Chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi.
- Chi phí khác: điện, nớc, điện thoại, điện báo, chi phí hội nghị tiếp
khách, phí kiểm toán, công tác phí, khoản trợ cấp thôi việc cho ngời lao động,
các khoản chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ, chi sáng
kiến chi phí đào tạo cán bộ, nâng cao tay nghề công nhân, chi y tế cho ngời
lao động, chi bảo vệ môi trờng, tiền tàu xe đi phép, dân quân tự vệ
4.6. Chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong
quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ của doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng gồm:
- Chi phí cho quá trình tiêu thụ sản phẩm: chi phí đóng gói, vận chuyển,
bảo quản, bốc dỡ, tiền thuê kho, thuê bãi.
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hoa
- Chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành sản phẩm.
- Khoản chi trả hoa hồng cho đại lý bán hàng cho đơn vị nhận ủy thác
xuất khẩu.
- Chi phí khác: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí hội nghị
khách hàng
Việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tùy thuộc
vào lợi nhuận về tiêu thụ trong kỳ, căn cứ vào mức độ phát sinh chi phí và
doanh thu bán hàng vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp bảo đảm nguyên
tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu.
II. Kế toán tổng hợp và chi tiết kế toán tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ:
1. Chứng từ kế toán sử dụng trong tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
bao gồm:
- Hóa đơn GTGT: Sử dụng cho doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ thuế.
- Hóa đơn bán hàng: Sử dụng cho doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo ph-
ơng pháp trực tiếp.
- Hóa đơn tự in, chứng từ đặc thù: Đối với chứng từ tự in phải đăng ký
với Bộ tài chính và chỉ đợc sử dụng sau khi đã đợc chấp thuận bằng văn bản.
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ: Đợc sử dụng trong trờng hợp doanh
nghiệp trực tiếp bán lẻ hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho ngời tiêu dùng không
thuộc diện phải lập hóa đơn bán hàng.
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi: Trờng hợp doanh nghiệp có hàng
đại lý ký gửi.
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hoa
2. Tài khoản kế toán sử dụng:
Để phản ánh tình hình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ kế toán sử
dụng tài khoản sau:
2.1/ Tài khoản "156 - hàng hóa":
Dùng để phản ánh thực tế trị giá hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp.
Kết cấu của TK "156 - hàng hóa"
Bên nợ: Trị giá thực tế của hàng hóa tại kho.
Bên có: Trị giá mua hàng của hàng hóa xuất kho.
Số d bên nợ: Trị giá thực tế của hàng tồn kho.
TK 156 còn đợc chi tiết thành
+ TK 1561 - Giá mua hàng hóa.
+ TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa.
+ TK 157 - "Hàng gửi đi bán".
Phản ánh giá trị hàng hóa, sản phẩm đã gửi hoặc chuyển đến cho khách
hàng, hàng hóa, sản phẩm nhờ bán đại lý, ký gửi, giá trị lao vụ, dịch vụ đã
hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng, nhng cha đợc chấp nhận thanh toán.
Kết cấu của TK 157 - "Hàng gửi đi bán".
Bên nợ:
- Trị giá hàng hóa, đã gửi cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi.
- Trị giá lao vụ, dịch vụ đã thực hiện với khách hàng nhng cha đợc chấp
nhận thanh toán.
- Kết chuyển giá trị hàng hóa, đã gửi đi cha đợc khách hàng chấp nhận
thanh toán cuối kỳ.
Bên có:
- Trị giá hàng hóa đã gửi đi bị khách hàng trả lại.
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hoa
- Trị giá hàng hóa đợc khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh
toán.
- Kết chuyển giá trị hàng hóa đã gửi đi cha đợc khách hàng chấp nhận
thanh toán đầu kỳ.
Số d bên nợ: Trị giá hàng hóa đã gửi đi cha đợc khách hàng chấp nhận
thanh toán.
2.2 / Tài khoản 151 - "Hàng mua đang đi trên đờng"
Dùng để phản ánh trị giá hàng mua đang đi trên đờng và đợc mở chi tiết
theo từng chủng loại hàng và từng hợp đồng kinh tế.
2.3/ Tài khoản 511 - "Doanh thu bán hàng"
Tài khoản này phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh
nghiệp trong một kỳ hạch toán, các khoản nhận đợc từ Nhà nớc về trợ cấp, trợ
giá khi thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu
của Nhà nớc.
Kết cấu của TK 511 - Doanh thu bán hàng.
Bên nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu của sản phẩm hàng hóa tiêu
thụ phải nộp.
- Trị giá hàng bán bị trả lại và khoản giảm giá hàng bán.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 - xác định kết quả kinh doanh.
Bên có:
- Doanh thu bán sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
hạch toán.
TK 511 không có số d cuối kỳ.
TK 511 có 4 TK cấp 2:
TK 5111 Doanh thu bán hàng hóa.
TK 5112 Doanh thu bán các thành phẩm.
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hoa
TK 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ.
TK 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
2.4/ Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại.
Tài khoản này trị giá của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ bị
khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết: hàng bị mất,
kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
Kết cấu của TK 531 - hàng bán bị trả lại.
Bên nợ:
Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả tiền cho ngời mua hoặc trừ vào nợ
phải thu ở khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán ra.
Bên có:
Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại vào bên nợtài khoản doanh thu
bán hàng hoặc tài khoản doanh thu bán hàng nội bộ để xác định doanh thu
thuần trong kỳ hạch toán.
TK 531 không có số d cuối kỳ.
2.5/ Tài khoản 532 - "Giảm giá hàng bán"
Tài khoản này phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu của việc
bán hàng trong kỳ hạch toán.
Kết cấu của TK 532 - Giảm giá hàng bán.
Bên nợ:
Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho ngời mua hàng.
Bên có:
Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản doanh thu bán
hàng hoặc tài khoản doanh thu bán hàng hoặc tài khoản doanh thu bán hàng
nội bộ để xác dịnh doanh thu thuần trong kỳ hạch toán.
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hoa
TK 532 không có số d.
2.6/ Tài khoản 333 - "Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc".
Tài khoản này phản ánh các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác
doanh nghiệp phải nộp Nhà nớc và tình hình thực hiện nghĩa vụ thanh toán của
các doanh nghiệp với Nhà nớc trong kỳ kế toán.
Kết cấu TK 333.
Bên nợ: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản đã nộp Nhà nớc.
Bên có: Thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp Nhà nớc.
Số d bên có: Thuế, phí, lệ phí và các khoản còn phải nộp Nhà nớc. Trong
trờng hợp cá biệt TK 333 có số d bên nợ.
TK 333 có các tài khoản cấp 2:
TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra.
TK 33311 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.
TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu.
TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
TK 3335 - Thu tiền vốn.
TK 3336 - Thuế tài nguyên.
TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất.
TK 3338 - Các loại thuế khác.
TK 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.
2.7/ Tài khoản 632 - "Giá vốn hàng bán"
Kết cấu của TK 632
Bên nợ: Trị giá vốn của hàng hóa đã cung cấp theo từng hóa đơn.
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hoa
Bên có: Kết chuyển giá vốn của hàng hóa vào bên nợ TK 911 - xác định
kết quả kinh doanh.
TK 632 không có số d cuối kỳ.
2.8 Tài khoản 642 - "Chi phí quản lý doanh nghiệp".
Kết cấu của TK 642
Bên nợ: Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp kết chuyển vào
TK 911 - xác định kết quả kinh doanh hoặc TK 142 - chi phí trả trớc.
TK 642 không có số d cuối kỳ.
2.9/ Tài khoản 641 - "Chi phí bán hàng".
Kết cấu của TK 641.
Bên nợ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.
- Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên nợ.
TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh hoặc vào bên nợ.
TK 142 - Chi phí trả trớc.
TK 641 - Không có số d cuối kỳ.
2.10/ Tài khoản 911 - "Xác định kết quả kinh doanh".
Kết cấu của TK 911
Bên nợ:
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thờng.
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng trong kỳ.
- Thực lãi về hoạt động kinh doanh trong kỳ.
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
14
3.3. Kế toán tiêu thụ hàng hóa theo phơng thức hàng đổi hàng:
Các doanh nghiệp sản xuất có thể dùng sản phẩm của mình đổi lấy
nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ của đơn vị khác, để phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với những sản phẩm dùng để
trao đổi hàng hai chiều này đợc hạch toán nh các trờng hợp tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp.
3.4. Kế toán bán hàng theo phơng thức trả góp:
Trờng hợp doanh nghiệp bán hàng theo phơng thức trả góp thì ngời mua
phải trả trị giá hàng mua trả góp cho doanh nghiệp gồm giá mua (theo giá trả
một lần) và lãi tính trên khoản phải trả nhng trả chậm.
3.5. Kế toán doanh thu nhận trớc:
Trờng hợp khách hàng trả trớc tiền cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về việc
doanh nghiệp đã cho thuê nhà ở, văn phòng làm việc, kho hàng khoản tiền
đó đợc coi là doanh thu nhận trớc.
3.6. Kế toán doanh thu từ các khoản nợ trợ cấp, trợ giá của Nhà nớc:
Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hàng hóa dịch
vụ theo yêu cầu của Nhà nớc, đợc Nhà nớc trợ cấp trợ giá.
4. Các yêu tố cấu thành liên quan đến kết quả tiêu thụ:
4.1. Tổng doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ
(cha có thuế GTGT) bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu
có) mà cơ sở kinh doanh đợc hởng.
4.2. Các khoản giảm trừ doanh thu:
- Hàng bán bị trả lại: Là giá trị của số sản phẩm, hàng lao vụ, dịch vụ đã
tiêu thụ bị hách hàng trả lại do những nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hoa
hợp đồng kinh tế hàng hóa bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại quy
cách.
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ đợc ngời bán chấp nhận một
cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận vì lý do hàng bán ra kém phẩm chất hay
không đúng quy cách theo quy định trên hợp đồng kinh tế.
4.3. Thuế:
- Thuế GTGT: Là thuế gián thu tính trên một khoản giá trị tăng thêm của
hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất lu thông đến tiêu dùng
và do ngời tiêu dùng cuối cùng chịu.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu tính trên một số loại hàng
hóa, dịch vụ đặc biệt do Nhà nớc quy định nhằm mục đích hớng dẫn tiêu
dùng, điều tiết thu nhập của ngời có thu nhập cao và góp phần bảo vệ nền sản
xuất nội địa đối với một số hàng nhất định.
- Thuế xuất khẩu: Là loại thuế thu vào hoạt động xuất khẩu hàng hóa.
4.4. Đánh giá thành phẩm:
a. Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế:
Giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho đợc xác định tùy theo từng
nguồn nhập.
Thành phẩm do các bộ phận sản xuất chính và bộ phận sản xuất phụ của
doanh nghiệp sản xuất ra, giá thành thực tế bao gồm nguyên vật liệu, vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Thành phẩm thuê ngoài gia công: Giá thành thực tế bao gồm chi phí
nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công và các chi phí khác có liên
quan trực tiếp đến quá trình gia công nh chi phí vận chuyển, bốc dỡ khi giao
nhận gia công.
Giá thành thực tế của thành phẩm chỉ tính đợc ở cuối kỳ hạch toán, khi
kết thúc đơn đặt hàng hoặc khi thuê gia công hoàn thành.
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hoa
Đối với thành phẩm xuất kho, giá thành thực tế của thành phẩm đợc tính
theo một trong các phơng pháp hệ số chênh lệch giá, hoặc giá bình quân.
b. Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán:
Giá hạch toán của thành phẩm do phòng kế toán doanh nghiệp quy định
có thể là giá thành kế hoạch hoặc giá nhập kho thống nhất, và đợc sử dụng
không thay đổi trong một năm.
Hệ số chênh lệch giá của thành phẩm đợc tính cho từng thứ thành phẩm
hoặc từng nhóm thành phẩm theo công thức sau:
Hệ số Giá thành thực tế thành Giá thành thực tế thành
chênh lệch giá phẩm tồn kho đầu kỳ phẩm nhập kho trong kỳ
thành phầm (H) Giá hạch toán của thành Giá hạch toán của thành
phẩm tồn kho đầu kỳ phẩm nhập kho trong kỳ
Căn cứ vào hệ số chênh lệch giá thành phẩm (H) kế toán giá thành thực tế
của thành phẩm xuất kho theo công thức:
Giá thành thực tế của Giá hạch toán của
thành phẩm xuất kho = thành phẩm xuất khoa x H
trong kỳ trong kỳ
4.5. Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
7
=
+
+
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hoa
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp bao gồm: chi phí hành
chính tổ chức và văn phòng mà không thể xếp vào quá trình sản xuất hoặc quá
trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lao vụ.
Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Tiền lơng, tiền ăn ca, các khoản trích bảo hiểm xã hội kinh phí công
đoàn, bảo hiểm y tế của cán bộ công nhân xã hội kinh phí công đoàn, bảo
hiểm y tế của cán bộ công nhân thuộc bộ máy quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí vật liệu, dụng cụ, đồ dùng văn phòng.
- Chi phí khấu hao nhà cửa, vật kiến trúc, kho tàng phơng tiện vận tải, vật
truyền dẫn và các tài sản cố định khác dùng chung của doanh nghiệp.
- Chi phí sửa chữa bảo dỡng TSCĐ dùng chung của doanh nghiệp.
- Thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế GTGT của sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ theo phơng pháp trực tiếp, lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu phà
- Chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi.
- Chi phí khác: điện, nớc, điện thoại, điện báo, chi phí hội nghị tiếp
khách, phí kiểm toán, công tác phí, khoản trợ cấp thôi việc cho ngời lao động,
các khoản chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ, chi sáng
kiến chi phí đào tạo cán bộ, nâng cao tay nghề công nhân, chi y tế cho ngời
lao động, chi bảo vệ môi trờng, tiền tàu xe đi phép, dân quân tự vệ
4.6. Chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong
quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ của doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng gồm:
- Chi phí cho quá trình tiêu thụ sản phẩm: chi phí đóng gói, vận chuyển,
bảo quản, bốc dỡ, tiền thuê kho, thuê bãi.
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hoa
- Chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành sản phẩm.
- Khoản chi trả hoa hồng cho đại lý bán hàng cho đơn vị nhận ủy thác
xuất khẩu.
- Chi phí khác: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí hội nghị
khách hàng
Việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tùy thuộc
vào lợi nhuận về tiêu thụ trong kỳ, căn cứ vào mức độ phát sinh chi phí và
doanh thu bán hàng vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp bảo đảm nguyên
tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu.
II. Kế toán tổng hợp và chi tiết kế toán tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ:
1. Chứng từ kế toán sử dụng trong tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
bao gồm:
- Hóa đơn GTGT: Sử dụng cho doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ thuế.
- Hóa đơn bán hàng: Sử dụng cho doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo ph-
ơng pháp trực tiếp.
- Hóa đơn tự in, chứng từ đặc thù: Đối với chứng từ tự in phải đăng ký
với Bộ tài chính và chỉ đợc sử dụng sau khi đã đợc chấp thuận bằng văn bản.
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ: Đợc sử dụng trong trờng hợp doanh
nghiệp trực tiếp bán lẻ hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho ngời tiêu dùng không
thuộc diện phải lập hóa đơn bán hàng.
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi: Trờng hợp doanh nghiệp có hàng
đại lý ký gửi.
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hoa
2. Tài khoản kế toán sử dụng:
Để phản ánh tình hình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ kế toán sử
dụng tài khoản sau:
2.1/ Tài khoản "156 - hàng hóa":
Dùng để phản ánh thực tế trị giá hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp.
Kết cấu của TK "156 - hàng hóa"
Bên nợ: Trị giá thực tế của hàng hóa tại kho.
Bên có: Trị giá mua hàng của hàng hóa xuất kho.
Số d bên nợ: Trị giá thực tế của hàng tồn kho.
TK 156 còn đợc chi tiết thành
+ TK 1561 - Giá mua hàng hóa.
+ TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa.
+ TK 157 - "Hàng gửi đi bán".
Phản ánh giá trị hàng hóa, sản phẩm đã gửi hoặc chuyển đến cho khách
hàng, hàng hóa, sản phẩm nhờ bán đại lý, ký gửi, giá trị lao vụ, dịch vụ đã
hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng, nhng cha đợc chấp nhận thanh toán.
Kết cấu của TK 157 - "Hàng gửi đi bán".
Bên nợ:
- Trị giá hàng hóa, đã gửi cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi.
- Trị giá lao vụ, dịch vụ đã thực hiện với khách hàng nhng cha đợc chấp
nhận thanh toán.
- Kết chuyển giá trị hàng hóa, đã gửi đi cha đợc khách hàng chấp nhận
thanh toán cuối kỳ.
Bên có:
- Trị giá hàng hóa đã gửi đi bị khách hàng trả lại.
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hoa
- Trị giá hàng hóa đợc khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh
toán.
- Kết chuyển giá trị hàng hóa đã gửi đi cha đợc khách hàng chấp nhận
thanh toán đầu kỳ.
Số d bên nợ: Trị giá hàng hóa đã gửi đi cha đợc khách hàng chấp nhận
thanh toán.
2.2 / Tài khoản 151 - "Hàng mua đang đi trên đờng"
Dùng để phản ánh trị giá hàng mua đang đi trên đờng và đợc mở chi tiết
theo từng chủng loại hàng và từng hợp đồng kinh tế.
2.3/ Tài khoản 511 - "Doanh thu bán hàng"
Tài khoản này phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh
nghiệp trong một kỳ hạch toán, các khoản nhận đợc từ Nhà nớc về trợ cấp, trợ
giá khi thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu
của Nhà nớc.
Kết cấu của TK 511 - Doanh thu bán hàng.
Bên nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu của sản phẩm hàng hóa tiêu
thụ phải nộp.
- Trị giá hàng bán bị trả lại và khoản giảm giá hàng bán.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 - xác định kết quả kinh doanh.
Bên có:
- Doanh thu bán sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
hạch toán.
TK 511 không có số d cuối kỳ.
TK 511 có 4 TK cấp 2:
TK 5111 Doanh thu bán hàng hóa.
TK 5112 Doanh thu bán các thành phẩm.
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hoa
TK 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ.
TK 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
2.4/ Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại.
Tài khoản này trị giá của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ bị
khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết: hàng bị mất,
kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
Kết cấu của TK 531 - hàng bán bị trả lại.
Bên nợ:
Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả tiền cho ngời mua hoặc trừ vào nợ
phải thu ở khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán ra.
Bên có:
Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại vào bên nợtài khoản doanh thu
bán hàng hoặc tài khoản doanh thu bán hàng nội bộ để xác định doanh thu
thuần trong kỳ hạch toán.
TK 531 không có số d cuối kỳ.
2.5/ Tài khoản 532 - "Giảm giá hàng bán"
Tài khoản này phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu của việc
bán hàng trong kỳ hạch toán.
Kết cấu của TK 532 - Giảm giá hàng bán.
Bên nợ:
Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho ngời mua hàng.
Bên có:
Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản doanh thu bán
hàng hoặc tài khoản doanh thu bán hàng hoặc tài khoản doanh thu bán hàng
nội bộ để xác dịnh doanh thu thuần trong kỳ hạch toán.
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hoa
TK 532 không có số d.
2.6/ Tài khoản 333 - "Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc".
Tài khoản này phản ánh các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác
doanh nghiệp phải nộp Nhà nớc và tình hình thực hiện nghĩa vụ thanh toán của
các doanh nghiệp với Nhà nớc trong kỳ kế toán.
Kết cấu TK 333.
Bên nợ: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản đã nộp Nhà nớc.
Bên có: Thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp Nhà nớc.
Số d bên có: Thuế, phí, lệ phí và các khoản còn phải nộp Nhà nớc. Trong
trờng hợp cá biệt TK 333 có số d bên nợ.
TK 333 có các tài khoản cấp 2:
TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra.
TK 33311 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.
TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu.
TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
TK 3335 - Thu tiền vốn.
TK 3336 - Thuế tài nguyên.
TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất.
TK 3338 - Các loại thuế khác.
TK 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.
2.7/ Tài khoản 632 - "Giá vốn hàng bán"
Kết cấu của TK 632
Bên nợ: Trị giá vốn của hàng hóa đã cung cấp theo từng hóa đơn.
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hoa
Bên có: Kết chuyển giá vốn của hàng hóa vào bên nợ TK 911 - xác định
kết quả kinh doanh.
TK 632 không có số d cuối kỳ.
2.8 Tài khoản 642 - "Chi phí quản lý doanh nghiệp".
Kết cấu của TK 642
Bên nợ: Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp kết chuyển vào
TK 911 - xác định kết quả kinh doanh hoặc TK 142 - chi phí trả trớc.
TK 642 không có số d cuối kỳ.
2.9/ Tài khoản 641 - "Chi phí bán hàng".
Kết cấu của TK 641.
Bên nợ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.
- Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên nợ.
TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh hoặc vào bên nợ.
TK 142 - Chi phí trả trớc.
TK 641 - Không có số d cuối kỳ.
2.10/ Tài khoản 911 - "Xác định kết quả kinh doanh".
Kết cấu của TK 911
Bên nợ:
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thờng.
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng trong kỳ.
- Thực lãi về hoạt động kinh doanh trong kỳ.
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
14
Biện pháp xây dựng văn hoá nhà trường ở Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Nam Định.pdf
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Trang
1. Tính cấp thiết của đề tài.
2. Mục đích nghiên cứu.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
4. Giả thuyết khoa học.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.
7. Phương pháp nghiên cứu.
8. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài.
9. Cấu trúc luận văn.
PHẦN NỘI DUNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƢỜNG.
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
1.2. Quản lý giáo dục và quản lý nhà trƣờng.
1.2.1. Quản lý và các chức năng quản lý.
1.2.2. Quản lý giáo dục.
1.2.3. Quản lý nhà trường.
1.2.4. Vai trò của Hiệu trưởng trong quản lý nhà trường.
1.3. Văn hóa và Văn hóa tổ chức.
1.3.1. Văn hoá.
1.3.2. Văn hóa tổ chức.
1.4. Văn hóa nhà trƣờng.
1.4.1. Khái niệm “Văn hóa nhà trường”.
1.4.2. Xây dựng văn hóa nhà trường.
Tiểu kết chƣơng 1.
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƢỜNG Ở
TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH.
2.1. Khái quát lịch sử phát triển của Trƣờng Cao Đẳng Công Nghiệp Nam Định.
2.2. Thực trạng môi trƣờng văn hóa ở Trƣờng Cao Đẳng Công Nghiệp Nam Định.
2.2.1. Mức độ biểu hiện của các hành vi văn hoá vi phạm chuẩn mực và nội quy nhà
trường (ở người học).
2.2.2. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và sinh viên về vai trò của xây dựng văn
hóa nhà trường.
2.2.3. Nhận thức của cán bộ quản lý về tác động của công tác xây dựng văn hoá nhà
trường.
2.2.4. Nhận thức của giáo viên về các mối quan hệ giữa các thành viên nhà trường trong
công tác xây dựng văn hoá nhà trường.
2.2.5. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về nội dung xây dựng văn hoá nhà
trường.
2.2.6. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, sinh viên về các nội dung giáo dục văn
hóa nhà trường.
2.2.7. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, sinh viên về các con đường
giáo dục văn hóa nhà trường.
2.3. Nhận xét chung về thực trạng công tác xây dựng văn hóa nhà trƣờng ở Trƣờng
Cao Đẳng Công Nghiệp Nam Định.
2.3.1. Hoạt động của Hiệu trưởng trong việc xây dựng văn hóa nhà trường.
5
6
6
7
7
7
8
8
8
9
9
10
10
13
16
19
22
22
24
27
27
34
40
41
41
47
47
50
51
55
59
62
63
64
64
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
PHẦN MỞ ĐẦU
2.3.2. Phân tích các nguyên nhân của thực trạng công tác xây dựng văn hóa nhà trường
ở Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Nam Định.
Tiểu kết chƣơng 2.
CHƢƠNG 3. BIỆN PHÁP XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƢỜNG Ở TRƢỜNG CAO
ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH.
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp xây dựng văn hóa nhà trƣờng ở Trƣờng
Cao Đẳng Công nghiệp Nam Định.
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu của quá trình giáo dục.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, thiết thực, tiết kiệm.
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo hệ thống giá trị được giữ gìn và phát triển ở đối tượng giáo
dục.
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo xây dựng và phát triển phải đi đôi với xoá bỏ, ngăn chặn các
tiêu cực ảnh hưởng đến nhà trường.
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo phát huy vai trò chủ thể của giáo viên và sinh viên.
3.2. Các biện pháp xây dựng văn hoá ở Trƣờng Cao Đẳng Công Nghiệp Nam
Định.
3.2.1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cán bộ, công nhân viên, đội ngũ giáo viên và
toàn thể học sinh sinh viên về công tác xây dựng văn hóa nhà trường.
3.2.2. Xây dựng các kế hoạch, xác định rõ mục tiêu, nội dung và chương trình xây dựng
văn hóa nhà trường.
3.2.3. Tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ giáo viên, học sinh sinh viên.
3.2.4. Tăng cường quản lý nề nếp dạy học và chất lượng dạy và học.
3.2.5. Đẩy mạnh vai trò của đoàn thanh niên, coi đó là lực lượng nòng cốt trong các hoạt
động xây dựng văn hóa nhà trường trong học sinh sinh viên.
3.2.6. Xây dựng môi trường cảnh quan văn hóa, khuôn viên xanh sạch đẹp kết hợp với
tăng cường cơ sở vật chất nhà trường, lớp học.
3.2.7. Phối kết hợp với các lực lượng giáo dục địa phương và gia đình.
3.2.8. Tổ chức phong trào thi đua xây dựng "nếp sống văn minh" giữa các lớp, các khối
lớp vào trong toàn bộ các đơn vị của nhà trường.
3.2.9. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá và thông tin, truyền thông trong công tác
xây dựng văn hóa nhà trường.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp.
3.4. Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của những biện pháp xây dựng văn
hóa nhà trƣờng ở Trƣờng Cao Đẳng Công Nghiệp Nam Định.
3.4.1. Mức độ cần thiết.
3.4.2. Tính khả thi.
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Kiến nghị
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHIẾU TRƢNG CẦU Ý KIẾN
66
68
69
69
69
69
70
70
70
71
71
72
73
75
77
78
80
81
83
84
85
86
88
90
90
91
95
96
100
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Nhân loại đang bước vào thế kỷ thứ XXI với xu hướng hội nhập quốc
tế, đang mở ra không ít những triển vọng phát triển GD cho các quốc gia và
cho các nhà trường CĐ, ĐH. Đồng thời, cũng đặt ra những thách thức to lớn
đối với việc giữ gìn, phát triển VH nói chung và VHNT nói riêng.
Nghiên cứu về văn hoá nhà trường cũng chính là nghiên cứu một hệ
thống giá trị và chuẩn mực giá trị đặc thù, được con người tích luỹ trong quá
trình tích hợp các hoạt động sáng tạo VH, GD và khoa học.
Hệ giá trị văn hoá nhà trường được biểu hiện thông qua vốn di sản VH
và các quan hệ ứng xử VH giữa những người trong một môi trường GD, có
tác động chi phối nhiều chiều đến mọi hoạt động và đời sống tâm lý của chính
những con người sống trong môi trường đó: ảnh hưởng tới chất lượng và hiệu
quả của quá trình GD trong nhà trường theo hướng phát triển con người toàn
diện; ảnh hưởng rõ rệt cách suy nghĩ, cảm nhận và hành động của mỗi thành
viên trong nhà trường, do đó có thể nâng cao hoặc cản trở động cơ, kết quả
dạy - học của GV và HS…
Văn hoá nhà trường (VHNT) thể hiện ở mọi góc độ nhà trường, bao
gồm từ phong cách ngôn ngữ của GV và HS, cách bài trí lớp học như thế
nào…cũng như thái độ quan tâm của họ đối với những nội dung chương trình
và phương pháp GD, đến những định hướng giá trị nhân cách của HS (và cả
của GV) trước những thay đổi của cuộc sống XH hiện đại. Nói chung, VHNT
lành mạnh sẽ giảm bớt được xung đột và tăng tính ổn định. Đúng như
Donahoe (1997) chỉ ra rằng: “Nếu văn hoá thay đổi thì mọi thứ sẽ thay đổi”.
Thế nhưng, vấn đề VHNT và tìm kiếm các biện pháp quản lý sự hình
thành và phát triển VHNT hiện nay vẫn còn chưa được quan tâm đúng mức,
mặc dù muốn hay không muốn, những yếu tố tiêu cực từ môi trường văn hoá
nhà trường tự phát đang hàng ngày, hàng giờ tác động rất sâu sắc đến quá
trình giáo dục - đào tạo trong các nhà trường, đến giới HSSV - thế hệ tương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
lai của đất nước. Vậy các nhà QLGD cần phải làm gì để xây dựng và phát
triển một môi trường VHNT lành mạnh, tích cực?
Trường CĐCN Nam Định thuộc Bộ Công Nghiệp (nay thuộc Bộ Công
Thương) được thành lập từ năm 1956, là một cơ sở đào tạo có uy tín của
ngành GD chuyên nghiệp trong cả nước, là địa chỉ đáng tin cậy của các doanh
nghiệp, là điểm hẹn của nhiều thế hệ HSSV. Nhiều năm qua nhà trường luôn
ý thức và phấn đấu không ngừng cho một mục tiêu chất lượng đào tạo, nhằm
đáp ứng nguồn nhân lực có đủ phẩm chất chính trị, có chuyên môn vững
vàng, có khả năng hội nhập vào thị trường lao động công nghiệp. Tuy nhiên,
trước tình hình mới, trước yêu cầu đổi mới GD dạy học, Trường CĐCN Nam
Định đang từng bước phấn đấu phát triển. Một trong những nhiệm vụ hàng
đầu là xây dựng một môi trường XH lành mạnh, tạo thương hiệu nhà trường.
Đó chính là VHNT.
Chính vì thế, chúng tôi chọn đề tài: “Biện pháp xây dựng văn hoá
nhà trƣờng ở Trƣờng Cao Đẳng Công Nghiệp Nam Định”.
2. Mục đích nghiên cứu.
Đề xuất một hệ thống biện pháp xây dựng VHNT mang tính khả thi,
phù hợp với thực tế quản lý đào tạo ở Trường CĐCN Nam Định, qua đó góp
phần nâng cao chất lượng quản lý nhà trường và chất lượng GD toàn diện
nhân cách người học trong điều kiện phát triển của nhà trường hiện nay (2008
- 2020).
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu.
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Công tác xây dựng VHNT ở Trường CĐCN Nam Định.
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Biện pháp xây dựng VHNT ở Trường CĐCN Nam Định trong điều
kiện phát triển của nhà trường hiện nay (2008 - 2020).
3.3. Khách thể điều tra:
- Cán bộ quản lý Phòng, Khoa.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
- Giáo viên.
- Sinh viên nhà trường.
4. Giả thuyết khoa học.
Nếu các biện pháp xây dựng VHNT được nghiên cứu và đề xuất trên cơ
sở phù hợp với lý luận khoa học QLGD về VHNT, phù hợp với các điều kiện
thực tế của Trường CĐCN Nam Định, khi được áp dụng sẽ góp phần xây
dựng một môi trường công tác tích cực cho CBGV và SV, góp phần thực hiện
tốt mục tiêu đào tạo của Trường CĐCN Nam Định trong giai đoạn phát triển
hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
5.2. Nghiên cứu thực trạng môi trường văn hoá và thực trạng công tác xây
dựng VHNT ở Trường CĐCN Nam Định.
5.3. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp xây dựng VHNT ở Trường CĐCN
Nam Định.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu những biện pháp xây dựng VHNT của
Hiệu trưởng Trường CĐCN Nam Định trong điều kiện phát triển của nhà
trường hiện nay (2008 - 2020).
7. Phƣơng pháp nghiên cứu.
7.1. Phương pháp luận:
Tiếp cận vấn đề nghiên cứu từ các góc độ: tiếp cận giá trị, tiếp cận hoạt
động - nhân cách, tiếp cận hệ thống và trên cơ sở của những chủ trương chính
sách phát triển văn hoá GD của Đảng và Nhà nước và thực tế hoạt động quản
lý đào tạo của nhà trường Trường CĐCN Nam Định hiện nay.
7.2. Các nhóm phương pháp nghiên cứu cơ bản:
a. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Đọc, phân tích, hệ thống hoá,
khái quát hoá các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
b. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
- Điều tra bằng phiếu hỏi.
- Phỏng vấn.
- Quan sát.
- Xin ý kiến chuyên gia.
- Tổng kết kinh nghiệm.
c. Phương pháp xử lý số liệu: Biểu đồ, bảng số thống kê…
8. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài.
- Về lý luận: Nghiên cứu để làm sáng tỏ cơ sở lý luận về công tác xây
dựng VHNT của Hiệu trưởng các trường CĐ, ĐH.
- Về thực tiễn: Những biện pháp do tác giả đề xuất có giá trị thực tiễn
làm cơ sở khoa học cho các nhà quản lý và BGH đặc biệt là Hiệu trưởng ở
Trường CĐCN Nam Định và của các trường CĐ có điều kiện tương tự.
9. Cấu trúc luận văn.
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, phụ lục và tài liệu
tham khảo, phần nội dung của luận văn gồm 3 Chương:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận của vấn đề xây dựng văn hoá nhà trường.
Chƣơng 2. Thực trạng công tác xây dựng văn hoá nhà trường ở Trường
Cao Đẳng Công Nghiệp Nam Định.
Chƣơng 3. Biện pháp xây dựng văn hoá nhà trường ở Trường Cao
Đẳng Công Nghiệp Nam Định.
CHƢƠNG 1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ XÂY DỰNG
VĂN HÓA NHÀ TRƢỜNG
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
Thuật ngữ “văn hóa tổ chức” (organisational culture, culture organisation)
xuất hiện lần đầu tiên trên báo chí Mỹ vào khoảng thập niên 1960. Thuật ngữ
tương đương “văn hóa công ty” (corporate culture) xuất hiện muộn hơn, khoảng
thập niên 1970 và trở nên hết sức phổ biến sau khi tác phẩm văn hóa công ty
của Terrence Deal và Atlan Kennedy được xuất bản tại Mỹ năm 1982.
Văn hóa nhà trường (Scholary culture, culture scolaire, viết tắt VHNT) là
văn hóa của một tổ chức. Xét về bản chất, mỗi nhà trường là một tổ chức
hành chính - sư phạm. Đó là một thế giới thu nhỏ với cơ cấu, chuẩn mực, quy
tắc hoạt động, những giá trị, điểm mạnh và điểm yếu riêng cho những con
người cụ thể thuộc mọi thế hệ tạo lập. Với tư cách là một tổ chức, mỗi nhà
trường đều tồn tại dù ít hay nhiều một nền VH nhất định.
Tuy nhiên cho đến nay, lại có rất ít tác giả quan tâm đi sâu vào nghiên
cứu về lý luận một cách có hệ thống về việc xây dựng VHNT. Một số sách,
bài viết gần đây chủ yếu chỉ quan tâm tới công tác VH học đường ở trường
phổ thông, VH học, môi trường VH cơ sở…Có thể kể đến:
- Đỗ Huy (2001), Xây dựng môi trường văn hóa ở nước ta hiện nay từ góc nhìn giá
trị học, Viện văn hóa, Nhà xuất bản thông tin, Hà Nội.
- Văn Đức Thanh (2001), Xây dựng môi trường văn hóa cơ sở, Nhà xuất bản chính
trị quốc gia, Hà Nội.
- Đinh Viễn Trí - Đông Phương Tri (Ngọc Anh dịch) (2003), Văn hóa giao tiếp ứng
xử, Nhà xuất bản Văn hóa thông tin, Hà Nội.
- V.M Rôđin (2000), Văn hóa học (Người dịch: Nguyễn Hồng Minh), Nhà xuất bản
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
- Phạm Hồng Quang (2006), Môi trường giáo dục, Nhà xuất bản Giáo dục.
- Trường ĐHSPHN (9-2007) - Viện Nghiên cứu sư phạm, Hội thảo khoa học:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
Xây dựng văn hóa học đường - Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường ,
Hà Nội.
Nhìn chung, trong các đề tài nghiên cứu trên đây chưa phải là những
khảo cứu chuyên sâu về VHNT, nhất là chưa đề cập đến công tác xây dựng
VHNT ở các trường ĐH, CĐ.
Vì vậy, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài này với hy vọng để làm sáng
tỏ cơ sở lý luận về xây dựng VHNT ở trường ĐH, CĐ, đồng thời đề xuất
những biện pháp của Hiệu trưởng trong công tác xây dựng VHNT có hiệu quả
góp phần xây dựng một môi trường công tác tích cực cho CBGV & SV, trên
cơ sở đó góp phần thực hiện tốt mục tiêu đào tạo của Trường CĐCN Nam
Định trong giai đoạn phát triển hiện nay.
1.2. Quản lý giáo dục và quản lý nhà trƣờng.
1.2.1. Quản lý và các chức năng quản lý.
1.2.1.1. Khái niệm “quản lý”
Định nghĩa khái niệm “quản lý” có trong nhiều công trình nghiên cứu:
- Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự
phân công, hợp tác lao động. Chính sự phân công, hợp tác lao động nhằm đến
hiệu quả nhiều hơn, năng suất cao hơn trong việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy
phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý… phải có người đứng đầu. Đây là hoạt
động để người thủ trưởng phối hợp nỗ lực với các thành viên trong nhóm,
trong cộng đồng, trong tổ chức đạt được mục tiêu đề ra [2, 3].
- Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn thị Mỹ Lộc: Quản lý là sự tác
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) - trong
tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.
Cũng theo đó các tác giả còn phân định rõ hơn về hoạt động quản lý là quá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng kế
hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra [ 12].
Những định nghĩa trên đây tuy khác nhau về cách diễn đạt, nhưng đều
có điểm chung, bao gồm các yếu tố (điều kiện) sau:
+ Phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và ít nhất là
một đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lý tạo ra và các
khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thể quản lý. Tác động có thể chỉ là một
lần mà cũng có thể là liên tục nhiều lần. Chủ thể có thể là một người, một nhóm người,
hoặc một bộ phận chức năng.
+ Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể, mục tiêu
này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động.
+ Phải có đối tượng quản lý, có thể là một, hoặc nhóm người, hoặc một hoạt động,
một tổ chức xã hội.
+ Các nguồn lực, môi trường và các điều kiện đảm bảo các tác động quản lý.
Quản lý ngày nay được coi là một trong 5 nhân tố phát triển kinh tế xã
hội: vốn, nguồn lực lao động, khoa học kỹ thuật, tài nguyên và quản lý. Trong
đó quản lý giữ vai trò quyết định sự thành công.
Có thể khái quát: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có mục đích…của
chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng các quyết định, các cơ chế chính
sách và phẩm chất uy tín của cơ quan quản lý hay của người quản lý nhằm sử
dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các điều kiện (nhân lực, tài lực và vật
lực…) và các cơ hội nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức trong một môi
trường luôn biến động.
Như vậy, có thể xem quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có
kế hoạch dựa trên các chức năng đặc thù của chủ thể quản lý nhằm gây ảnh
hưởng đến khách thể quản lý thông qua cơ chế quản lý, nhằm đạt được mục
tiêu quản lý, từ đó nhằm thực hiện tốt nhất các mục tiêu của tổ chức.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
1.2.1.2. Các chức năng cơ bản của quản lý.
Trong quá trình quản lý đã có nhiều hệ thống phân loại chức năng quản
lý, song có thể khái quát lại thành các chức năng cơ bản [theo 3] là:
- Kế hoạch: Là chức năng khởi đầu, là tiền đề, là điều kiện của mọi quá
trình quản lý. Kế hoạch là bản thiết kế, trong đó xác định mục đích, mục tiêu
đối với tương lai của tổ chức và xác định con đường, biện pháp, cách thức để
đạt được mục tiêu, mục đích đó.
Có ba nội dung chủ yếu của nội dung kế hoạch hoá:
+ Xác định, hình thành các mục tiêu phát triển của tổ chức, của hoạt
động và các mục tiêu của quản lý tương thích.
+ Xác định chương trình hành động, các biện pháp cần thiết để đạt
được các các mục tiêu của quản lý và các mục tiêu phát triển của tổ chức.
+ Xác định và phân phối các nguồn lực, các điều kiện cần thiết .
- Tổ chức: Là quá trình hình thành các quan hệ và cấu trúc các quan
hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm tạo cơ chế
đảm bảo sự phối hợp, điều phối tốt các nguồn lực, các điều kiện cho việc thực
hiện thành công kế hoạch, chương trình hành động và nhờ đó mà đạt được
mục tiêu tổng thể của tổ chức.
Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận
cùng các công việc của chúng và sau đó là vấn đề nhân sự, gồm việc xác định
và nhóm gộp các hoạt động, giao phó quyền hành của người quản lý và tạo ra
sự phối hợp thực hiện mục tiêu của tổ chức một cách khoa học, có hiệu quả.
- Chỉ đạo (lãnh đạo): Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã
hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có quá trình tác động chỉ đạo
(directing, hay infuencing). Chỉ đạo (hay lãnh đạo) bao hàm cả việc liên kết
các thành viên và động viên họ hoàn thành nhiệm vụ.
- Kiểm tra: Là chức năng của quản lý nhằm đánh giá, phát hiện và điều
chỉnh kịp thời giúp cho hệ quản lý vận hành tối ưu, đạt mục tiêu đề ra. Kiểm
Nghiên cứu các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho các ứng dụng Dân dụng, hệ thống bơm, quạt gió công nghiệp và các nhà máy dệt sợi
4
Theo ụng Jordan Ryan, iu phi viờn thng trỳ LHQ v i din thng trỳ
UNDP, s lng cỏc doanh nghip va v nh ngy cng tng Vit Nam
ang to ra sc ộp ln i vi nng lc cung cp nng lng ca quc gia vn
ó phỏt huy ht cụng sut. Nu nng lng khụng c s dng bn vng hn
thỡ trong tng lai VN cú th khụng kh nng ỏp ng nhu cu n
ng lng
quc gia. Bõy gi l thi im thớch hp nht cho d ỏn ny vỡ VN ang phi
gii quyt nhu cu tng trng kinh t trong khi tỡnh trng thiu nng lng
ngy cng trm trng.
II. TIT KIM IN TRấN TH GII
i vi cỏc nc ó v ang phỏt trin, do nn kinh t ó phỏt trin n nh
nờn yờu cu tc tng trng ngun in khụng cao (ch 5-10%/nm), nhng
ng hnh vi vic phỏt trin cỏc ngun nng lng mi (nht l nhng ngun
nng lng xanh) l vic tit kim nng lng bng rt nhiu gii phỏp.
Trờn th gii, ó nhiu n
m ny, cỏc chng trỡnh tit kim in ó c cỏc
Chớnh ph rt quan tõm v a vo ng dng trong thc tin. Nht l khi giỏ
du, than tng khụng ngng thỡ vic ci thin hiu sut s dng nng lng
ngy cng tr nờn quan trng v bc thit.
Ngun nng lng trờn th gii ang ngy cng cn kit nờn xu hng ca
ton cu l tỡm kim cỏc cụng ngh giỳp tit kim nng l
ng. iu ny nhn
c s ng h mnh m ca chớnh ph cỏc nc chõu u vn lo ngi v s
st gim ca cỏc ngun cung cp nng lng hin nay. Vỡ th, bờn cnh nhng
quy nh kht khe hn v vic s dng nng lng, chớnh ph cỏc nc ny
cng bt u ti tr tin v gim thu cho nhng hóng xõy dng loi nh ti
t
kim nng lng.
Nc M cng khụng ng ngoi xu hng ny. Thụng qua chng trỡnh
Energy Star ca mỡnh, Washington ó ban hnh nhng quy nh nghiờm ngt
v nng lng trờn mi lnh vc, t xõy dng nh n thit b in hay gia
dng.
ng thi ngy cng cú nhiu cụng ngh mi giỳp tit kim nng lng c
phỏt minh v s dng trờn th gii. Mi õy, B Nng l
ng M va ký Hp
ng tng cng xõy dng cỏc tiờu chun hiu sut nng lng lờn n 30%
n nm 2010 vi Hip hi cỏc k s nhit hc v iu ho khụng khớ M
nhm gim ti a nng lng dựng cho HKK vn chim mt lng nng
lng khng l M.
Chớnh ph Tõy Ban Nha va thụng qua mt k hoch hnh
ng t nay n
nm 2007 vi 7,9 t euro u t nhm thc hin chin lc tit kim nng
lng bao gm khong 200 bin phỏp khn cp c ỏp dng trong cỏc l
nh
vc ci cỏch h thng giao thụng vn ti, thay i thit b, dựng in, v.v
5
s cho phộp gim 8,5% mc tiờu th in nng v gim 20% nng lng mua
ca nc ngoi vỡ hin nay, Tõy Ban Nha l mt trong nhng nc phi nhp
nng lng nhiu nht (ti 80%). Ngoi ra, Chớnh ph Tõy Ban Nha ch
trng trong thi gian ti s hu 2 triu in dõn dng c tn nhiu in
ca cỏc gia ỡnh, thay th 7 triu búng ốn cú cụng sut ln bng cỏc lo
i búng
cú cụng sut nh, tit kim in hn.
Cng nh nhiu nc chõu u khỏc, ngay sau khi xy ra cuc khng hong
nng lng trờn th gii, Chớnh ph c ó b rt nhiu cụng sc vo vic
thỳc y phỏt trin k thut nng lng cú kh nng tỏi sinh. n nay, c
u t khong 1,74 t Euro vo lnh vc ny. Chớnh ph c cũn a ra
nh
ng bin phỏp s dng tit kim nng lng nh tr cp kinh phớ, tuyờn
truyn v t vn k thut thỳc y nõng cao hiu sut s dng ng thi y
mnh tit kim nng lng trờn mi lnh vc, phõn cp cỏc loi in gia
dng v dỏn nhón phm cp cht lng tit kim in nng thỳc y cỏc
nh sn xut nõng cao k thut tit kim nng lng.
cỏc nc phỏt trin, kinh t tng trng gn lin vi hiu qu nng lng: c
tng GDP thờm 1% thỡ ch phi tng tiờu th nng lng 0,4%. Do ú, cng
s dng nng lng bỡnh quõn th gii theo GDP ó gim 19%, riờng cỏc
nc phỏt trin gim 21-27%.
Nga ngc li, cng s d
ng nng lng theo GDP li tng nờn tim
nng hin nay v tit kim nng lng l rt ln: 39-47%. Khong 30% tim
nng ú tp trung trong ngnh nhiờn liu-nng lng, 35-37% trong cụng
nghip v 25-27% trong khu vc dch v cụng cng. Vỡ vy mc tiờu ca
chớnh sỏch nh nc trong vic tng hiu qu s dng nng lng l yu t
tiờn quyt i vi trin vng phỏt trin lõu di c
a c ton b nn kinh t nc
Nga vi vic ỏp dng cỏc bin phỏp rng rói kớch thớch ngi tiờu th, m bo
c cu li nn kinh t cú li cho cỏc ngnh ch bin tiờu hao ớt nng lng v
cỏc lnh vc dch v v tn dng tim lc tit kim nng lng trong cụng
ngh. ng thi thc hin h thng nhng bin phỏp v phỏp lý, hnh chớnh v
kinh t kớch thớch vi
c s dng nng lng hiu qu.
Cỏc nc chõu hin nay cng ang phi i mt vi nhng thỏch thc
trong vic m bo nng lng ỏp ng nhu cu phỏt trin kinh t v gim
nghốo, hng ti mc tiờu phỏt trin bn vng. Sc ộp ca giỏ du ngy cng
tng cng nh nhu cu v nng lng ngy cng cao ó buc cỏc doanh nghip
v cỏc qu
c gia chõu phi tỡm kim cỏc bin phỏp nhm tit kim nng
lng. T nhng nm 1970, cỏc nh mc hiu sut nng lng l tiờu chun
tiờu th nng lng ti thiu ca thit b ó c ỏp dng ph bin M v
chõu u, cũn chõu mi ch c ỏp dng Hn Quc, Nht Bn,
Singapore cũn Trung Quc l mt trong nhng nc cú nn kinh t
s dng
lóng phớ nng lng nhiu nht trong khu vc: cỏc nh mỏy in xõy dng t
nm 1950 v cỏc nh mỏy xớ nghip lc hu tiờu tn nng lng gp 11 ln so
vi Nht Bn v gp 3 ln mc trung bỡnh ca th gii. S phỏt trin kinh t
nhanh chúng ca Trung Quc cng ó khin cho tỡnh hỡnh tr nờn ti t hn.
6
Hin ti nhu cu dựng in Trung Quc vn vt quỏ xa so vi nng lc sn
xut, dn n tỡnh trng mt in thng xuyờn do vy vn tit kim nng
lng ang c cỏc nh lónh o Trung Quc ht sc quan tõm. Thỏng
8/2006, Quc V vin Trung Quc ban hnh quyt nh khi ng Chng
trỡnh quc gia v tit kim n
ng lng trong ú xỏc nh cỏc bin phỏp chớnh
nhm t c mc tiờu tit kim 20% tng mc nng lng tiờu th vo nm
2020. Ngoi ra, Trung quc cũn d nh t nay n nm 2020 s u t 2000
t nhõn dõn t vo nng lng tỏi sinh nhm ct gim lng khớ thi gõy hiu
ng nh kớnh v nõng t l s dng nng lng tỏi sinh t 7,5% lờn 15% vo
nm 2020.
Cụng ty G-Steel, mt trong nhng nh sn xu
t thộp hng u ca Thỏi Lan,
ó tỏi s dng ton b lng nc thi v ct gim 38% lng in tiờu th
trong nm nm qua.
Hn quc cng ó phỏt ng mt chin dch thuyt phc ngi tiờu dựng loi
b nhng thit b c v khụng cú hiu qu v mt nng lng
Nht Bn l mt trong nhng nc i u trong lnh vc ti
t kim nng lng
v phỏt trin ngun nng lng tỏi to chõu . T nm 1973 n nay, sn
lng cụng nghip tng 3 ln nhng mc tiờu th nng lng vn n nh. Cỏc
thit b in liờn tc c ci tin tiờu th cng ngy cng ớt in nng.
Song hnh vi vic phỏt trin mnh ngun nng lng t pin mt tr
i, t rỏc
thi, Chớnh ph xỏc nh gim cỏc mc tiờu th thit b in chớnh trong gia
ỡnh l 17% vi tivi, 30% vi mỏy tớnh, 36% vi iu ho nhit v 72% vi
t lnh.
III. TIT KIM IN VIT NAM
Ngnh nng lng Vit Nam trong giai on va qua ó cú bc phỏt trin
mnh trong tt c cỏc khõu thm dũ, khai thỏc, sn xut, truyn ti, phõn phi,
xut nhp khu nng lng; v c bn ó ỏp ng nng lng cho nhu cu
phỏt trin kinh t xó hi ca t nc. Quy mụ ca cỏc ngnh in, than, du
khớ u vt hn hn 10 nm trc, kh
nng t ch ca cỏc ngnh tng bc
c nõng lờn, ó gúp phn thỳc y s nghip cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ
t nc. Ngnh in Vit Nam ó cú tin b vt bc trong cụng tỏc gim tn
tht in nng t 19,29% xung cũn 11,05%.
Tuy nhiờn, nhng thnh tu v tin b ó t c cha a ngnh nng
lng vt qua tỡnh trng kộm phỏt tri
n. n nay, Vit Nam vn l mt trong
cỏc nc cú mc sn xut v tiờu th nng lng bỡnh quõn u ngi thp xa
so vi mc trung bỡnh ca th gii v kộm nhiu nc trong khu vc khỏc
(550KWh/nm, bng 1/5 Malaysia, 1/18 so vi nc thp nht ca Chõu u ).
Trỡnh phỏt trin ca ngnh vn cũn nhiu yu kộm, bt cp do rt nhiu
nguyờn nhõn.
7
Do vy trong thi gian gn õy, tit kim in l mt vn cp thit i vi
Tng Cụng ty in lc núi riờng v c Vit Nam núi chung. Rt nhiu cuc
hi tho, nhiu gii phỏp ó c a ra, thm chớ t chc c cuc thi tit kim
nng lng in. ng thi nhiu thit b
ó c a ra vi tiờu chớ tit kim
in nhm gim ỏp lc thiu in cho EVN v cú li cho ngi tiờu dựng.
Tuy nhiờn, thc hin thnh cụng cỏc chng trỡnh tit kim nng lng, cn
cú s phi hp cht ch gia cỏc c quan qun lý Nh nc v cỏc n v thc
hin vi cựng vi mt khung phỏp lý rừ rng nh: chớnh sỏch khuyn khớch v
thu, tr giỳp ti chớnh, iu chnh giỏ
in, cỏc tiờu chun v c ch qun
lý, kim soỏt cht lng thit b v cỏc tr giỳp v o to, cụng ngh
Khung chớnh sỏch thỳc y s dng nng lng tit kim v hiu qu ngy
cng c Vit Nam chỳ ý hon thin. Cho n nay, hng lot cỏc chớnh sỏch
liờn quan n vn tit kim nng lng núi chung v trong ngnh cụng
nghip núi riờng ó c ban hnh v trin khai thc hin: Ngh nh 102 ca
Chớnh ph
v s dng nng lng tit kim v hiu qu (cú hiu lc t thỏng
9/2003); Thụng t ca B Cụng nghip hng dn s dng nng lng tit
kim v hiu qu i vi cỏc c s sn xut (cú hiu lc t thỏng 7/2004); Lut
in lc c Quc hi thụng qua, cú hiu lc t 1/7/2005, trong ú cú 1
chng ch rừ ti
t kim trong phỏt, truyn ti, phõn phi v s dng in;
Quyt nh s 79/2006/Q-TTg phờ duyt Chng trỡnh quc gia v s dng
nng lng tit kim v hiu qu. Mt trong cỏc chớnh sỏch ch yu trong vic
phỏt trin nng lng quc gia ca Vit Nam: Chớnh sỏch s dng nng
lng tit kim v hiu qu, trong ú ni dung chớnh l:
- Xõy dng chin l
c phỏt trin cụng nghip, u tiờn phỏt trin cỏc ngnh cú
cng nng lng thp.
- Xõy dng cỏc chớnh sỏch v ti chớnh, thu nhm khuyn khớch tit kim
nng lng trong c s s dng nng lng. Min, gim thu thu nhp cho
khon li nhun thu c t vic tit kim nng lng. Cỏc trang thit b, vt
t, dõy chuyn cụng ngh nhp khu cho mc
ớch tit kim nng lng, cỏc
sn phm thuc danh mc cỏc sn phm tit kim nng lng khuyn khớch
sn xut hay nhp khu c hng cỏc u ói v thu.
- Nh nc cú c ch h tr, u ói cỏc d ỏn sn xut sn phm tit kim
nng lng, nhp khu dõy chuyn cụng ngh mi hoc u t
chiu sõu nhm
tit kim nng lng.
- Nghiờn cu ban hnh cỏc tiờu chun quc gia v nh mc s dng nng
lng cho cỏc loi trang thit b, phng tin s dng nng lng.
Ngy 14/4/2006, Th tng Chớnh ph ó ra Quyt nh s 80/2006/Q-TTg
phờ duyt Chng trỡnh tit kim in giai on 2006-2010 vi mc tiờu: tit
kim t 5-8% t
ng mc tiờu th in nng so vi d bỏo hin nay v phỏt trin
8
nng lng v phỏt trin Kinh t-xó hi; tit kim 11-12% lng in nng
tiờu th ti cỏc c quan cụng s Nh nc trờn a bn H ni.
Quyt nh gm 8 ni dung chớnh nh sau:
1. Vn ng ton dõn tham gia tit kim in
2. Tit kim in ti cụng s, tr s cỏc c quan
3. Tit kim in trong sinh hot v kinh doanh dch v
4. Tit ki
m in trong sn xut cụng nghip
5. Tit kim in i vi cỏc n v sn xut kinh doanh in
6. Tit kim in i vi cỏc trang thit b s dng in
7. Chng trỡnh chiu sỏng tit kim v hiu qu
8. Ph bin s dng thit b gia nhit nc bng nng lng mt tr
i
v s dng cỏc dng nng lng thay th khỏc.
Thc hin quyt nh ca Th tng Chớnh ph, B Cụng nghip ó ch o
sỏt sao vic t chc, thc hin tit kim in trong cỏc tnh thnh, cỏc c quan,
xớ nghip, nh mỏy trong c nc v bc u ó thu c hiu qu ỏng
khớch l.
Ni dung ca Hp ng NCKH v phỏt trin cụng ngh ny l
Nghiờn cu
gii phỏp tit kim nng lng cho cỏc ng dng: dõn dng, h thng bm,
qut giú cụng nghip v cỏc nh mỏy dt si cng khụng nm ngoi mc
ớch thc hin Ngh quyt ca Th tng Chớnh ph v tit kim in trong
cỏc cụng s, cỏc xớ nghip sn xut cụng nghip.
IV. TIM NNG TIT KIM IN TI CC DOANH NGHIP
I. Tng quan:
Vic nghiờn cu, ỏp dng cỏc gii phỏp mi gim t l tn tht in nng
xung mc hp lý ó v ang l mc tiờu ca ngnh in tt c cỏc nc, c
bit trong bi cnh h thng ang mt cõn i v lng cung cu in nng
nh nc ta hin nay.
T l t
n tht in nng ph thuc vo c tớnh ca mch in, lng in
truyn ti, kh nng cung cp ca h thng v cụng tỏc qun lý vn hnh h
thng in Tuy nhiờn, theo cỏc chuyờn gia nng lng, t l tn tht in
nng ca Vit Nam cũn mc cao so vi cỏc nc trong khu vc l cũn do
nhiu nguyờn nhõn khỏc nh cht l
ng in kộm; ch s dng in khụng
hp lý; thit b tiờu th in i a s c, lc hu; nhiu mụ hỡnh qun lý v
kinh doanh cha phự hp; s thiu hiu bit ca khỏch hng s dng in
Mc thiu in nhiu hay ớt, mt phn quyt nh bi chớnh cỏc khỏch hng s
dng in bi vỡ theo s
liu thng kờ kt qu kim toỏn nng lng ti hn
100 doanh nghip trong 4 nm qua ca Vit Nam cho thy 100% doanh nghip
9
lóng phớ nng lng (cao nht ti 35%). So vi khu vc ụng Nam , tit
kim nng lng ca cỏc doanh nghip Vit Nam vo loi kộm nht. So sỏnh
trờn cựng mt n v sn phm, doanh nghip Vit Nam tiờu tn nng lng
gp 1,7 ln so vi cỏc nc trong khu vc. Cha tớnh ti vic lóng phớ in
cng cũn khỏ ph bin: iu hũa chy liờn tc trong mựa hố, ốn in sỏng khi
khụng cú ngi trong phũng lm vi
c
2.
Tim nng tit kim in:
Tim nng tit kim nng lng ca doanh nghip ngoi ph thuc vo cỏc
yu t nh trỡnh cụng ngh, tui th trung bỡnh ca thit b, loi nhiờn liu
s dng, nng sut lao ng, mc c khớ, t ng hoỏ cũn ph thuc khỏ
nhiu vo nhn thc ca ngi lao ng v vic s
dng nng lng.
Vic u t mỏy múc thit b v cụng ngh c v lc hu trc õy v thm chớ
cho n nay vn cũn tn ti khin cho ngnh cụng nghip Vit Nam nm trong
nhúm ng cui th gii v hiu sut s dng nng lng. Hin ti, ngnh
cụng nghip (chim khong 40% nhu cu nng lng) vn cha cú tin b
ỏng k
no trong gim tiờu hao nng lng. t kho sỏt gn õy ti mt s
nh mỏy sn xut thộp, xi mng, snh s, hng tiờu dựng cho thy, tim nng
tit kim nng lng cú th t n 20%, tc l cú th gim bt chi phớ cho s
dng nng lng trong ngnh cụng nghip khong 10.000 t ng mi nm.
Nguyờn nhõn khin cho i a s cỏc c s cụng nghip Vit Nam t mc
hiu sut s dng nng lng thp l do:
- Thiu cỏc thụng tin v tim nng nõng cao tit kim nng lng, chi phớ v
li ớch ca cỏc thit b tit kim nng lng, tim nng ca cỏc gii phỏp
tit kim nng lng chi phớ thp, cỏc ng dng v cụng ngh mi.
- Thiu cỏc thụng tin v nh mc tiờu hao nng lng ca cỏc hot ng sn
xut khỏc nhau trong cỏc lnh vc ca ngnh cụng nghip.
- Thiu cỏc chuyờn gia k thut chuyờn sõu; cỏc nh sn xut, cung cp hng;
dch v k thut v cỏc ng dng v cụng ngh hiu sut cao; cỏc n v
lm kim toỏn v thanh tra nng lng.
- Chi phớ u t cho cỏc thit b hiu sut cao thng cú giỏ cao, ch yu
phi nhp khu, trong khi ú cỏc doanh nghip cụng nghip Vit Nam cú
tim lc ti chớnh ch
a mnh
Ngoi ra cũn nguyờn nhõn khụng kộm phn quan trng l Nh nc cha cú
nh ch, ch ti bt buc doanh nghip phi thc hin cỏc bin phỏp tit kim
nng lng.
Hiu qu vic tit kim nng lng ca mt doanh nghip c ph thuc vo
mc u t. Cú 3 mc u t: ngn hn, trung hn v di hn:
10
-
u t ngn hn l bin phỏp nờn c u tiờn thc hin trc vỡ khụng
phi u t tn kộm m hiu qu tit kim rừ rt nh ci tin ch qun lý
nng lng; t chc sn xut hp lý, khoa hc; thc hin cỏc bin phỏp sa
cha nh; cỏc gii phỏp n gin
-
u t trung hn: ũi hi mc u t va phi, bao gm ci to, nõng cp
hoc i mi tng phn cỏc thit b ang lm vic nhm nõng cao hiu qu
nng lng.
-
u t di hn bao gm nõng cp thit b hoc thay i cụng ngh, thit b
mi, ỏp dng phng phỏp kim toỏn nng lng Bin phỏp ny thng
cn vn u t ln, thi gian thu hi lõu.
3. Cỏc bc trin khai thc hin tit kim in nng:
-
Kho sỏt, ỏnh giỏ thc trng tỡnh hỡnh s dng in nng ti doanh nghip;
-
Tin hnh phõn tớch s liu v a ra cỏc gii phỏp tit kim in nng phự
hp vi iu kin ca doanh nghip;
-
Tớnh toỏn tớnh kh thi ca tng gii phỏp.
-
Thc hin gii phỏp kh thi.
- ỏnh giỏ hiu qu tit kim in nng ca doanh nghip.
V. CC GII PHP TIT KIM IN
Trờn th gii hin cú rt nhiu gii phỏp tit kim in trong cỏc lnh vc sn
xut in, s dng in (h thng chiu sỏng, cỏc xớ nghip cụng nghip, trong
cỏc to nh ), t vic ch to cỏc thit b tiờu th in cú chc nng tit kim
in trong cỏc lnh vc cụng nghip, gia dng ngy cng a dng v hin
i cho
n cỏc thit b qun lý nng lng nhm tit kim nng lng n
mc ti a. Cỏc sn phm rt a dng v phong phỳ, ca rt nhiu Cụng ty ni
ting ca cỏc Chõu lc, cỏc lnh vc k c t khõu nh nh pin mỏy tớnh,
mỏy nh, ốn chiu sỏng, chn lu in t, iu ho khụng khớ, computer cho
ti cỏc h th
ng iu khin ng c ti qut giú, bm , t nõng cao, ci thin
cht lng ngun cho ti nõng cao cht lng thit b tiờu th in, qun lý
tiờu th nng lng trong cỏc nh mỏy, xớ nghip Xem cỏc ti liu tham kho
kốm theo.
thc hin ti nghiờn cu ny, chỳng tụi ó tham kho cỏc ti liu, cỏc
bin phỏp, gii phỏp trong v ngoi nc v t cỏc gii phỏp c bn khỏ hu
hiu
ó c ỏp dng, chỳng tụi ỳc rỳt ra cỏc gii phỏp chung, t ú s tin
hnh ng dng thc t cho phự hp vi tng c quan hay nh mỏy c th. Vỡ
bt c mt c quan hnh chớnh, mt cụng ty, h dựng in dõn dng hay nh
mỏy sn xut u cú nhng thit b tiờu th in nng in hỡnh nh: h thng
ốn chiu sỏng, iu ho nhit
, mỏy tớnh, cỏc ng c bm, qut vic
tit kim in cú hiu qu thỡ chỳng ta phi bt u tit kim t tt c cỏc khõu
ny, t nh n ln, t ớt n nhiu. Mi khõu ch cn tit kim c 1-2% thỡ
tng th li lng tit kim c s l khụng nh.
11
Cỏc gii phỏp chung:
a. H thng chiu sỏng
Chiu sỏng rt quan trng trong phc v cỏc hot ng sinh hot, sn xut kinh
doanh. Nu mt h thng chiu sỏng kộm hiu qu s khụng ch tiờu tn in
m cũn to ra nhiu nhit khụng cn thit, lm tng lng tiờu th in ca
mỏy iu hũa khụng khớ, dn ti tng tin in lờn nhiu ln. Theo tớnh toỏn
c
a mt doanh nghip cho thy, chi phớ tin in ph thuc vo nng lc sn
xut sn phm, h thng chiu sỏng v cỏch s dng in. Song in dựng
trong chiu sỏng cú th chim t 35% - 60% tng s tin in hng thỏng. Do
vy, tựy vo hot ng sn xut kinh doanh ca cỏc doanh nghip, tu vo h
thng cụng ngh chiu sỏng, ý thc ca mi ng
i, cỏch s dng s em li
hiu qu khỏc nhau mi doanh nghip.
Cú nhiu cỏch tit kim trong dựng in chiu sỏng:
- Mi doanh nghip cn thng xuyờn nõng cao ý thc v khuyn khớch ngi
s dng in tt thit b chiu sỏng nhng ni hoc khi khụng cn thit.
- B trớ ni lm vic phự hp vi khu vc chiu sỏng v mi ni cú b ph
n
iu khin riờng bit. Lp t h thng chiu sỏng mt cỏch hp lý, linh hot
v ỳng nhu cu s dng khụng gõy lóng phớ. Tt thit b chiu sỏng khi cú
ỏnh sỏng t nhiờn.
- Thng xuyờn bo dng v kim tra cỏc chp ốn v búng ốn b bi bn
bỏm, lm gim kh nng chiu sỏng. Thng xuyờn lau chựi v thay th h
thng chiu sỏng s giỳp duy trỡ mc chiu sỏng cn thit.
- Thay th ốn si t bng ốn compact, cú th tit kim 80% in nng tiờu
th. Hiện nay trên thị trờng đã có các đèn huỳnh quang compact hiệu AC và
Comet đáp ứng tối đa nhu cầu tiết kiệm điện chiếu sáng trong sinh hoạt với tuổi
thọ cao gấp 6 lần so với đèn sợi đốt thông thờng: bóng đèn compact hiệu AC,
Comet, tuổi thọ tới 6.000 giờ (trong khi đó tuổi thọ của bóng đèn sợi đốt thông
thờng chỉ 1.000 giờ), tiết kiệm đợc 80% điện năng so với đèn sợi đốt thông
thờng
- Thay th ốn tuýp T10, T12 bng ốn tuýp gy T8, Maxx 802; thay chn lu
in t c bng chn lu in t, hoc chn lu in t tn hao thp, cú th ti
t
kim c t 40% - 70% in nng tiờu th.
Trờn th trng hin nay cú rt nhiu loi búng ốn tuýp gy ca cỏc hóng: Phi
lip, Rng ụng, Osram, in Quang Cỏc sn phm ca Cụng ty BPN Rng
ụng sn xut: ốn hunh quang T8 Supedelux, hiu sut sỏng 85Lm/w; ốn
hunh quang T8-32W; chn lu in t tn hao thp 6W cho ốn hunh
quang; chn lu in t
3,5W; h thng mỏng chao chp theo yờu cu ca thit
k chiu sỏng ó thay th dn cỏc búng ốn nhp ngoi. S dng ballast in t
cú u im l tit kim c 60% in nng tiờu th, bt sỏng tc thi, tui th
12
di, ỏnh sỏng n nh. Theo tớnh toỏn, so sỏnh gia ballast in t vi ballast
thụng thng thỡ sau 8.000 gi s dng, ballast in t tit kim c 53.000
ng so vi ballast thụng thng. Nu mi ngy s dng 10 gi thỡ chi phớ u
t thờm cho ballast in t s c thu hi sau 6 thỏng. õy l cỏc sn phm
u tiờn ca Vit nam c cụng nhn t tiờu chun tit kim in nng m
giỏ bỏn l
i ch bng 50% sn phm tng ng nhp khu.
b. Mỏy iu ho khụng khớ
Theo s liu cụng b ca Ban qun lý d ỏn Chng trỡnh tit kim nng
lng thng mi thớ im B Cụng nghip, nu ỏp dng cỏc bin phỏp tit
kim nng lng cho ton b thit b s dng in ti khỏch sn, vn phũng thỡ
cú kh nng tit ki
m t 8%-12%/tng lng in quc gia tiờu th. Trong ú,
ch tớnh riờng h thng iu hũa khụng khớ mc tit kim cú th chim n
40%/tng khi lng in trong khỏch sn, vn phũng. Do vy, tit kim in
nng t cỏc mỏy HKK em li hiu qu rt ln cho cỏc c quan dựng nhiu
HKK, gim chi phớ rt nhiu tin i
n do lu tin.
Cỏc bin phỏp chớnh l:
- Lp t iu ho v trớ m dũng khụng khớ c phõn phi u. iu chnh
qut hng giú ca iu ho sao cho dũng khụng khớ lnh bao ph trong phũng
v phõn b nhit ng u.
- Tt iu ho khi khụng cú ngi. Ch nờn nhit lm vic 25
0
C vỡ c
mi lnh gim 1
0
C thỡ lng in tiờu th tng 10%.
- Nờn tt HKK trc khi ra v 30 phỳt vỡ lnh vn c duy trỡ.
- Thc hin bo dng nh k HKK m bo hiu sut lm vic cao
nht.
- nhng ni cn trang b HKK mi nờn s dng cỏc mỏy HKK cú chc
nng tit kim in.
Cụng ngh bin tn Inverter ra i th
t s ó to ra bc t phỏ trong vic
gim hao phớ nng lng n mc thp nht. Cụng ngh ny giỳp tit kim ti
a nng lng, lm lnh nhanh, lnh sõu v u hn. Giỏ ca loi thit b ny
cao hn loi thụng thng khong 20%. Tuy nhiờn, v tui th cng nh hiu
sut tit kim in loi mỏy ny rt cao, tit kim 62% chi phớ i
n nng trc
khi lp t.
Hin nay loi mỏy HKK Inverter ca Daikin c s dng khỏ ph bin
trong nc. Loi mỏy ny tớch hp 3 cụng ngh tiờn tin nờn hiu qu tit kim
in nng rt cao do:
1. Gim ti a dũng in khi ng n 30% nh chc nng Econo.
13
2. Tc quay ca mỏy nộn c iu khin bi bin tn v hot ng
theo din tớch phũng, s ngi, nhit bờn ngoi v ỏp ng lm lnh
theo nhu cu thc t.
3. Cú mt thn thụng minh l b cm bin bng hng ngoi. Khi khụng cú
ngi s tng lờn vi
0
C, khi cú ngi s t ng iu chnh tr li.
Ngoi ra, cú thờm mt th phỏp nh l nờn dựng HKK kt hp vi bt qut.
Bi vỡ hin tng tn nhit b mt phn ln quyt nh bi h s tn nhit. Nu
khụng khớ ng yờn, h s ny rt nh, nhng nu khụng khớ chuyn ng thỡ
h s ny s khỏ ln.
c. Thit b vn phũng: Mỏy vi tớnh, mỏy photo
Trong thi k phỏt trin v bóo ca cụng ngh thụng tin nh hin nay, trung
bỡnh mi c quan hnh chớnh phi cú ớt nht vi chc chic mỏy vi tớnh. Nu
tớnh trong phm vi ton quc, s lng ny cú th rt ln. Vỡ th, nhng lỳc
thi gian dng khụng dựng mỏy ln hn 15 phỳt nờn mỏy ch Stand
by, Sleep gim bt cụng sut tiờu th. Hoc nu dng mỏy lõu hn na
thỡ nờn tt mỏy b
ng cỏch Shut Down. Cũn khi dựng xong nờn tt c cụng
tc ngun vỡ trờn thc t vn cũn mt dũng in nh chy qua mỏy, tuy cng
khụng ln nhng tng cng li ú l mt giỏ tr ỏng k, gõy nờn lóng phớ
in mt cỏch vụ ớch.
Mỏy Phụtụcopy cng vy. Nu c bt mỏy ch, s tn mt lng in
khụng nh duy trỡ nhit cn thit. Nu khụng cn dựng mỏy liờn t
c, tt
nht l nờn lỳc no dựng hóy bt cụng tc, khi no khụng dựng na thỡ ngt.
d. Ngt in cm sau gi lm vic
Theo thng kờ s thit b in gia ỡnh ch tm ngh khụng hot
ng nhng khụng rỳt gic cm khi in vn tiờu hao mt lng in chim
ti 11% lng in cỏc thit b gia
ỡnh trong c nc s dng. Vỡ vy, Chớnh
ph c v c quan bo v mụi trng ó thụng qua cỏc bin phỏp y mnh
tuyờn truyn kờu gi mi ngi khi khụng s dng cỏc thit b in trong
nh rỳt gic cm ra khi .
e. Tit kim in cho cỏc ng c v mỏy bm
ng c v mỏy bm l thit b tiờu th in ln nht trong cỏc c
s sn xut,
chim khong 80% tng nng lng in ca mt c s sn xut.
Vic ỏp dng cỏc cụng ngh tiờn tin mi, cỏc gii phỏp tit kim nng lng
cho phộp cỏc ng c v mỏy bm cú th tit kim in khong 20% tng khi
lng in nng tiờu th.
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)