Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

PHÂN LOẠI BÀI TẬP HÓA HỌC THEO TỪNG DẠNG

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng! GV: Nguyễn Viết Xuân
2. Một số bài tập tham khảo
Bài 1. Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hh chất rắn X. Hòa tan hết hh X trong dd HNO
3

(dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là (cho O = 16, Fe = 56)
A. 2,52. B. 2,22. C. 2,62. D. 2,32.
Bài 2. Hoà tan hết m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
bằng HNO
3
đặc, nóng thu được 4,48 lít khí
NO
2
(đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 145,2 gam muối khan. Giá trị của m là
A. 35,7 gam. B. 46,4 gam. C. 15,8 gam. D. 77,7 gam
Bài 3. Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp Y (gồm FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
) thì cần 0,05 mol H
2
. Mặt khác hoà
tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp Y trong dung dịch H
2
SO
4
đặc thì thu được thể tích khí SO
2
(sản phẩm
khử duy nhất) ở điều kiện tiêu chuẩn là
A. 224 ml. B. 448 ml. C. 336 ml. D. 112 ml.
Bài 4. Nung 8,4 gam Fe trong không khí sau phản ứng thu được m gam chất rắn X gồm Fe, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
,
FeO. Hòa tan hết m gam X vào dung dịch HNO
3
dư thu được 2,24 lít khí NO
2
(ở đktc) là sản phẩm khử
duy nhất. Giá trị của m là
A. 11,2 gam. B. 10,2 gam. C. 7,2 gam. D. 6,9 gam
Bài 5. Hòa tan hết 5,6 gam Fe bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO
3
đặc nóng thu được V lít NO
2

sản phẩm khử duy nhất (tại đktc). V nhận giá trị nhỏ nhất là
A. 1,12 lít. B. 2,24 lít. C. 4,48 lít. D. 6,72 lít.
Bài 6. Hỗn hợp A gồm ba oxit sắt (FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
) có số mol bằng nhau. Hòa tan hết m gam hỗn hợp
A này bằng dung dịch HNO
3
thì thu được hỗn hợp K gồm hai khí NO
2
và NO có thể tích 1,12 lít (đktc) và
tỉ khối hỗn hợp K so với hiđro bằng 19,8. Trị số của m là:
A. 20,88 gam B. 46,4 gam C. 23,2 gam D. 16,24 gam
Bài 7.Cho 18,5 gam hỗn hợp Z gồm Fe, Fe
3
O
4
tác dụng với 200 ml dung dịch HNO
3
loãng đun nóng
và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đo ở điều kiện tiêu
chuẩn), dung dịch Z
1
và còn lại 1,46 gam kim loại.Khối lượng Fe
3
O
4
trong 18,5 gam hỗn hợp ban đầu
là:
A. 6,69 B. 6,96 C. 9,69 D. 9,7
Bài 8. Để m gam phoi bào sắt (A) ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn hợp (B) có khối
lượng 12 gam gồm Fe, FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
. Cho B tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO
3
thấy giải phóng
ra 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là bao nhiêu?
A. 11,8 gam. B. 10,08 gam. C. 9,8 gam. D. 8,8 gam.
Bài 9. Cho m gam Fe tan hết trong 400 ml dung dịch FeCl
3
1M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y
thu được 71,72 gam chất rắn khan. Để hòa tan m gam Fe cần tối thiểu bao nhiêu ml dung dịch HNO
3
1M
(sản phẩm khử duy nhất là NO)
A. 540 ml B. 480 ml C. 160ml D. 320 ml
Bài 10. Cho 11,0 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe vào dung dịch HNO
3
loãng dư, thu được dung dịch Y và
6,72 lít khí NO ở đktc (sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thì lượng muối khan thu
được là
A. 33,4 gam. B. 66,8 gam. C. 29,6 gam. D. 60,6 gam.
Bài 11. Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO
3
, thu được V lít (ở đktc)
hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với
H2 bằng 19. Giá trị của V là
A. 2,24. B. 4,48. C. 5,60. D. 3,36.
Bài 12. Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng
(dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu
được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 38,72. B. 35,50. C. 49,09. D. 34,36.
Bài 13. Hòa tan hết 22,064 gam hỗn hợp Al, Zn bằng dung dịch HNO
3
thu được 3,136 lít hỗn hợp NO và
N
2
O (đktc) với số mol mỗi khí như nhau. Tính % khối lượng của Al trong hỗn hợp.
A. 5.14%. B. 6,12%. C. 6,48%. D. 7,12%.
5
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng! GV: Nguyễn Viết Xuân
Bài 14. Hòa tan hỗn hợp X gồm Al và Fe vào dung dịch HNO
3
dư sau phản ứng hoàn toàn thu được dung
dịch A và 4,44 gam hỗn hợp khí Y có thể tích 2,688 lít (ở đktc) gồm hai khí không màu, trong đó có một
khí tự hóa nâu ngoài không khí. Tổng số mol 2 kim loại trong hỗn hợp X là:
A. 0,32 mol. B. 0,22 mol. C. 0,45 mol. D. 0,12 mol.
Bài 15.Cho hỗn hợp G ở dạng bột gồm Al, Fe, Cu. Hòa tan 23,4 gam G bằng một lượng dư dung dịch
H
2
SO
4
đặc, nóng, thu được 0,675 mol khí SO
2
. Cho 23,4 gam G vào bình A chứa dung dịch H
2
SO
4

loãng dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 0,45 mol khí B . Khối lượng Al, Fe, Cu trong hỗn hợp G
lần lượt là:
A. 5,4 gam; 8,4 gam; 9,6 gam B. 9,6 gam; 5,4 gam; 8,4 gam
C. 8,4 gam; 9,6 gam; 5,4 gam D. 5,4 gam; 9,6 gam; 8,4 gam
Bài 16. Hòa tan hết m gam bột kim loại nhôm trong dung dịch HNO
3
, thu được 13,44 lít (đktc) hỗn hợp ba
khí NO, N
2
O và N
2
. Tỉ lệ thể tích V
NO
: V
N2O
: V
N2
= 3:2:1. Trị số của m là:
A. 32,4 gam B. 31,5 gam C. 40,5 gam D. 24,3 gam
Bài 17. Hoà tan hoàn toàn 12,8 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Fe, Mg, Cu vào HNO
3
đặc nóng, dư thu được
dung dịch Y và 3,36 lít khí NO (đkc). Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Giá trị m là:
A. 22,1 gam B. 19,7 gam C. 50,0gam. D. 40,7gam
Bài 18. Hòa tan hoàn toàn 16,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Fe trong dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng thu
được 0,55 mol SO
2
. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được muối khan có khối lượng là
A. 82,9 gam B. 69,1 gam C. 55,2 gam D. 51,8 gam
Bài 19. Cho 3,445 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, Cu tác dụng với dung dịch HNO
3
loãng dư, sau phản ứng
thu được 1,12 lít NO (đkc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được muối khan có khối lượng là
A. 12,745 gam B. 11,745 gam C. 10,745 gam D. 9,574 gam
Bài 20. Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO
3
loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344
lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N
2
O và N
2
. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H
2
là 18. Cô
cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 97,98. B. 106,38. C. 38,34. D. 34,08.
Bài 21. Cho m gam Cu tan hoàn toàn vào 200 ml dung dịch HNO
3
, phản ứng vừa đủ, giải phóng một hỗn
hợp 4,48 lít khí NO và NO
2
có tỉ khối hơi với H
2
là 19. Tính C
M
của dung dịch HNO
3
.
A.2 M. B. 3M. C. 1,5M. D. 0,5M.
Bài 22. Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO
3
(dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toànthu được
0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơidung dịch X là
A. 8,88 gam. B. 13,92 gam. C. 6,52 gam. D. 13,32 gam
Bài 23. Hòa tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO
3
đặc, nóng thu được
1,344 lít khí NO
2
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y. Sục từ từ khí NH
3
(dư) vào dung dịch
Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn
hợp X và giá trị của m lần lượt là
A. 21,95% và 2,25. B. 78,05% và 2,25. C. 21,95% và 0,78. D. 78,05% và 0,78
Bài 24. Hòa tan hết m gam bột kim loại nhôm trong dung dịch HNO
3
, thu được 13,44 lít (đktc) hỗn hợp ba
khí NO, N
2
O và N
2
. Tỉ lệ thể tích V
NO
: V
N
2
O
: V
N
2
= 3:2:1. Trị số của m là:
A. 31,5 gam B. 32,5 gam B. 40,5 gam C. 24,3 gam
Bài 25. Cho a gam hỗn hợp E (Al, Mg, Fe ) tác dụng với dung dịch HNO
3
dư thu được hỗn hợp khí gồm
0,02 mol NO, 0,01 mol N
2
O, 0,01 mol NO
2
và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 11,12 gam
muối khan. a có giá trị là
A. 1,82. B. 11,2. C. 9,3. D. kết quả khác.
Bài 26. Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe
3
O
4
tác dụng với dung dịch HNO
3
loãng, đun nóng và
khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở
đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan. Giá trị
của m là
A. 151,5. B. 137,1. C. 97,5. D. 108,9.
6
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng! GV: Nguyễn Viết Xuân
Bài 27. Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y,
m
17
10
gam chất rắn không tan và 2,688 lít H
2
(đkc). Để hòa tan m gam hỗn hợp X cần tối thiểu bao nhiêu ml
dung dịch HNO
3
1M (biết rằng chỉ sinh ra sản phẩm khử duy nhất là NO)
A. 1200ml B. 800ml C. 720ml D.880ml
Bài 28. Người ta thực hiện 2 thí nghiệm sau:
TN
1
: Cho 38,4 gam Cu vào 2,4 lít dung dịch HNO
3
0,5M, sau phản ứng thu được V
1
lít NO (đkc)
TN
2
: Cũng cho khối lượng đồng như trên vào 2,4 lít dung dịch gồm HNO
3
0,5M và H
2
SO
4
0,2M, sau phản
ứng thu được V
2
lít NO (đkc). Mối quan hệ giữa V
2
và V
1
là:
A. 2V
2
=5V
1
B. 3V
2
= 4V
1
C. V
2
=2V
1
D. 3V
2
=2V
1
Bài 29. Cho 13,24 gam hỗn hợp X gồm Al, Cu, Mg tác dụng với oxi dư thu được 20,12 gam hỗn hợp
3
oxít. Nếu cho 13,24 gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HNO
3
dư thu được dung dịch Y

sản
phẩm khử duy nhất là khí NO. Cô cạn dung dịch Y thu được bao nhiêu gam chất rắn
khan
A. 64,33 gam. B. 66,56 gam. C. 80,22 gam. D. 82,85
gam.
Bài 30. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Zn và ZnO bằng dung dịch HNO
3
loãng dư. Kết thúc thí nghiệm
không có khí thoát ra, dung dịch thu được có chứa 8 gam NH
4
NO
3
và 113,4 gam Zn(NO
3
)
2
. Phần trăm số
mol Zn có trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu?
A. 66,67%. B. 33,33%. C. 16,66%. D. 93,34%.
Bài 31. Hòa tan hoàn toàn 11,9 gam hỗn hợp 2 kim loại (Zn, Al) bằng dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng thu
được 7,616 lít SO
2
(đktc), 0,64 gam S và dung dịch X. Tính khối lượng muối trong X.
A. 60,3 gam. B. 50,3 gam. C. 72,5 gam. D. 30,3 gam.
Bài 32. Chia m gam hỗn hợp Fe, Cu làm 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Cho tác dụng với axit HCl dư thì thu được 2,24 lit khí H
2
(đktc).
Phần 2: Cho tác dụng với axit HNO
3
loãng thì thu được 4,48 lit khí NO (đktc).
Thành phần % khối lượng kim loại Fe trong hỗn hợp là:
A. 36,84%. B. 26,6%. C. 63,2%. D. 22,58%.
Bài 33. Hỗn hợp X gồm hai kim loại A và B đứng trước H trong dãy điện hóa và có hóa trị không đổi trong
các hợp chất. Chia m gam X thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1: Hòa tan hoàn toàn trong dung dịch chứa axit HCl và H
2
SO
4
loãng tạo ra 3,36 lít khí H
2
.
- Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO
3
thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất).
Biết các thể tích khí đo ở đktc. Giá trị của V là
A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 6,72 lít.
Bài 34. Cho một hỗn hợp X gồm Fe và một kim loại M có hóa trị không đổi. Khối lượng X là 10,83 gam.
Chia X ra làm phần bằng nhau:
Phần I tác dụng với dung dịch HCl dư cho ra 3,192 lít H
2
(đktc).
Phần II tác dụng với dung dịch HNO
3
loãng dư cho ra khí duy nhất là NO có thể tích là 2,688 lít (đktc) và
dung dịch A. Kim loại khối lượng M và % M trong hỗn hợp X là :
A. Al, 53,68% B. Cu, 25,87% C. Zn, 48,12% D. Al 22,44%
Bài 35. Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO
3
1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu. Giá trị của
m là
A. 1,92. B. 3,20. C. 0,64. D. 3,84.
Bài 36. Cho a mol Cu kim loại tan hoàn toàn trong 120 ml dung dịch X gồm HNO
3
1M và H
2
SO
4
0,5M
(loãng) thu được V lít khí NO duy nhất (đktc). Tính V?
A. 14,933 lít. B. 12,32 lít. C. 18,02 lít. D. 1,344 lít
Bài 37. Cho 5,8 gam muối FeCO
3
tác dụng với dung dịch HNO
3
vừa đủ, thu được hỗn hợp khí chứa CO
2
,
NO và dung dịch X. Cho dung dịch HCl rất dư vào dung dịch X được dung dịch Y, dung dịch Y này hòa
tan được tối đa m gam Cu, sinh ra sản phẩm khử NO duy nhất. Giá trị của m là
A. 64 gam B. 11,2 gam C. 14,4 gam D. 16 gam
7
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng! GV: Nguyễn Viết Xuân
Bài 38.
Cho 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO
3
)
2
0,5M và HCl 1M thu được khí NO và m gam kết
tủa. Xác định m. Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO
-
3
và không có khí H
2
bay ra.
A. 1,6 gam B. 3,2 gam C. 6,4 gam D. đáp án khác.
Bài 39.
Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H
2
SO
4
0,5M và NaNO
3
0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản
phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn
nhất. Giá trị tối thiểu của V là
A. 240. B. 120. C. 360. D. 400.
Bài 40. Cho 3,2 gam Cu tác dụng với 100ml dung dịch hỗn hợp HNO
3
0,8M + H
2
SO
4
0,2M, sản phẩm
khử duy nhất của HNO
3
là khí NO. Số gam muối khan thu được là
A. 5,64. B. 7,9. C. 8,84. D. 6,82
Bài 41. Dung dịch A chứa 0,01 mol Fe(NO
3
)
3
và 0,15 mol HCl có khả năng hòa tan tối đa bao nhiêu gam
Cu kim loại? (Biết NO là sản phẩm khử duy nhất)
A. 2,88 gam. B. 3,92 gam. C. 3,2 gam. D. 5,12 gam.
III- DẠNG 3
BÀI TẬP : KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI CÁC DUNG DỊCH MUỐI
1. Phương pháp giải chung
- Với loại bài toán này thì đều có thể vận dụng cả 2 phương pháp đại số và một số phương pháp giải
nhanh như: bảo toàn electron, bảo toàn khối lượng , đặc biệt là pp tăng giảm khối lượng
- Khi giải cần chú ý:
+ Thuộc dãy điện hóa của kim loại
+ Khi giải nên viết các PTHH dưới dạng ion rút gọn thì bài toán sẽ đơn giản hơn
+ Các bài tâp này đều dựa trên phản ứng của kim loại mạnh hơn tác dụng với muối của kim loại yếu
hơn, tuy nhiên một số trường hợp không xảy ra như vậy: thí dụ: Khi cho các kim loại kiềm và kiềm
thổ( Ca, Ba, Sr) tác dụng với các dung dịch muối của kim loại yếu hơn thì các kim lọai này sẽ tác dụng
với H
2
O trong dung dịch đó trước , sau đó kiềm sinh ra sẽ tác dụng với muối.
VD: Cho lần lượt 2 kim loại Fe và Na vào 2 ống nghiệm đựng dung dịch CuSO
4
. Nêu hiện tượng và viết
PTHH
Giải: - Khi cho Fe vào dung dịch CuSO
4
( màu xanh) thì có hiện tượng dung dịch bị nhạt màu và có chất
rắn màu đỏ bám trên kim loại Fe
Fe + CuSO
4
→ FeSO
4
+ Cu↓( đỏ)
Xanh ko màu
- Khi cho Na vào dung dịch CuSO
4
thì thấy có khí không màu thoát ra và có kết tủa xanh
2Na + 2H
2
O→ 2NaOH + H
2

2NaOH + CuSO
4
→ Cu(OH)
2
↓ + Na
2
SO
4
Xanh
+ Khi cho một hỗn hợp nhiều kim loại tác dụng với một hỗn hợp muối thì phản ứng xảy ra theo thứ tự:
kim loại có tính khử mạnh nhất sẽ tác dụng hết với các muối có tính oxi hóa mạnh nhất , sau đó mới đến
lượt các chất khác
VD: Cho hỗn hợp Fe, Al vào dung dịch chứa AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
thì xảy ra lần lượt các phản ứng sau:
Al + 3AgNO
3
→ Al(NO
3
)
3
+ 3Ag (1)
2Al + 3Cu(NO
3
)
2
→ 2Al(NO
3
)
3
+ 3Cu (2)
Fe + 2AgNO
3
→ Fe(NO
3
)
2
+ 2Ag (3)
Fe + Cu(NO
3
)
2
→ Fe(NO
3
)
2
+ Cu (4)
+ Trong bài toán có sự tăng giảm khối lượng thì:
m
KL
↑= m
KL bám vào
– m
KL tan ra
m
KL↓
= m
KLtan ra
- m
KL bám vào
2. Một số bài toán tham khảo
Bài 1. Ngâm một lá sắt trong dung dịch CuSO
4
. Nếu biết khối lượng đồng bám trên lá sắt là 9,6 gam thì
8
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng! GV: Nguyễn Viết Xuân
khối lượng lá sắt sau ngâm tăng thêm bao nhiêu gam so với ban đầu?
A. 5,6 gam. B. 2,8 gam. C. 2,4 gam. D. 1,2 gam
Bài 2. Nhúng một lá nhôm vào 200ml dung dịch CuSO
4
, đến khi dung dịch mất màu xanh, lấy lá nhôm ra
cân thấy nặng hơn so với ban đầu là 1,38 gam. Nồng độ của dung dịch CuSO
4
đã dùng là.
A. 0,15 M B. 0,05 M C.0,2 M D. 0,25 M
Bài 3. Nhúng một thanh nhôm nặng 25 gam vào 200 ml dung dịch CuSO
4
0,5M. Sau một thời gian, cân
lại thanh nhôm thấy cân nặng 25,69 gam. Nồng độ mol của CuSO
4
và Al
2
(SO
4
)
3
trong dung dịch sau phản
ứng lần lượt là
A. 0,425M và 0,2M. B. 0,425M và 0,3M.
C. 0,4M và 0,2M. D. 0,425M và 0,025M.
Bài 4. Cho 0,01 mol Fe vào 50 ml dung dịch AgNO
3
1M. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng
Ag thu được là:
A. 5,4 g B. 2,16 g C. 3,24 g D. Giá trị khác
Bài 5.Cho 4,62 gam hỗn hợp X gồm bột 3 kim loại (Zn, Fe, Ag) vào dung dịch chứa 0,15mol CuSO
4
.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Dung dịch Y có chứa muối nào
sau đây:
A. ZnSO
4
, FeSO
4
B. ZnSO
4
C. ZnSO
4
, FeSO
4
, CuSO
4
D. FeSO
4
Bài 6. Ngâm một đinh sắt sạch trong 200ml dung dịch CuSO
4
. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra
khỏi dung dịch rửa sạch nhẹ bằng nước cất và sấy khô rồi đem cân thấy khối lượng đinh sắt tăng 0,8 gam
so với ban đầu. Nồng độ mol của dung dịch CuSO
4
đã dùng là giá trị nào dưới đây?
A. 0,05M. B. 0,0625M. C. 0,50M. D. 0,625M.
Bài 7. Cho 12,12 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và
khí H
2
. Cô cạn dung dịch A thu được 41,94 gam chất rắn khan. Nếu cho 12,12 gam X tác dụng với dung
dịch AgNO
3
dư thì khối lượng kim loại thu được là
A. 82,944 gam B. 103,68 gam C. 99,5328 gam D. 108 gam
Bài 8. Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gốm Mg, FeCl
3
vào nước chỉ thu được dung dịch Y gồm 3 muối và
không còn chất rắn. Nếu hòa tan m gam X bằng dung dịch HCl dư thì thu được 2,688 lít H
2
(đkc). Dung
dịch Y có thể hòa tan vừa hết 1,12 gam bột Fe. Giá trị của m là
A. 46,82 gam B. 56,42 gam C. 48,38 gam D. 52,22 gam
Bài 9. Hòa tan 3,28 gam hỗn hợp muối MgCl
2
và Cu(NO
3
)
2
vào nước được dung dịch A. Nhúng vào dung
dịch A một thanh sắt. Sau một khoảng thời gian lấy thanh sắt ra cân lại thấy tăng thêm 0,8 gam. Cô cạn dung
dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị m là:
A. 4,24 gam B. 2,48 gam. C. 4,13 gam. D. 1,49 gam.
Bài 10. Cho m gam Mg vào 100 ml dung dịch A chứa ZnCl
2
và CuCl
2
, phản ứng hoàn toàn cho ra dung
dịch B chứa 2 ion kim loại và một chất rắn D nặng 1,93 gam. Cho D tác dụng với dung dịch HCl dư còn
lại một chất rắn E không tan nặng 1,28 gam. Tính m.
A. 0,24 gam. B. 0,48 gam. C. 0,12 gam. D. 0,72 gam.
Bài 11. Cho 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO
3
)
2
0,5M và HCl 1M thu được khí NO và m gam kết
tủa. Xác định m. Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO
-
3
và không có khí H
2
bay ra.
A. 1,6 gam B. 3,2 gam C. 6,4 gam D. đáp án khác.
Bài 12. Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H
2
SO
4

0,5M và NaNO
3
0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản
phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn
nhất. Giá trị tối thiểu của V là
A. 240. B. 120. C. 360. D. 400.
Bài 13. Cho một đinh sắt luợng dư vào 200 ml dung dịch muối nitrat kim loại X có nồng độ 0,1M. Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, tất cả kim loại X tạo ra bám hết vào đinh sắt còn dư, thu được dung dịch
D. Khối lượng dung dịch D giảm 0,16 gam so với dung dịch nitrat X lúc đầu. Kim loại X là:
A. Cu B. Hg C. Ni D. Một kim loại khác
Bài 14. Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 5 g trong 250 g dung dịch AgNO
3
4%. Khi lấy vật ra thì
9
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng! GV: Nguyễn Viết Xuân
lượng bạc nitrat trong dung dịch giảm 17%. Hỏi khối lượng của vật sau phản ứng bằng bao nhiêu?
A. 5,76 g B. 6,08 g C. 5,44 g D. Giá trị khác
Bài 15. Cho một bản kẽm (lấy dư) đã đánh sạch vào dung dịch Cu(NO
3
)
2
, phản ứng xảy ra hoàn toàn,
thấy khối lượng bản kẽm giảm đi 0,01g. Hỏi khối lượng muối Cu(NO
3
)
2
có trong dung dịch là bao nhiêu?
A. < 0,01 g B. 1,88 g C. ~0,29 g D. Giá trị khác.
.
Bài 16. Cho 8,3g hỗn hợp X gồm Fe và Al vào 1lít dung dịch CuSO
4
0,2 M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được 15,68g chất rắn Y gồm 2 kim loại. Thành phần phần trăm theo khối lượng của nhôm trong
hỗn hợp X là:
A. 32,53% B. 53,32% C. 50% D. 35,3%
Bài 17. Cho m gam bột Fe tác dụng với 175 gam dung dịch AgNO
3
34% sau phản ứng thu được dung dịch
X chỉ chứa 2 muối sắt và 4,5 m gam chất rắn. Nồng độ % của Fe(NO
3
)
2
trong dung dịch X là
A.9,81% B. 12,36% C.10,84% D. 15,6%
Bài 18. Cho m gam bột Al vào 400 ml dung dịch Fe(NO
3
)
3
0,75M và Cu(NO
3
)
2
0,6 M, sau phản ứng thu
được dung dịch X và 23,76 gam hỗn hợp 2 kim loại. Giá trị của m là
A. 9,72 gam B. 10,8 gam C. 10,26 gam D. 11,34 gam
Bài 19. Hòa tan hoàn toàn 5,64 gam Cu(NO
3
)
2
và 1,7 gam AgNO
3
vào nước được 101,43 gam dung dịch
A. Cho 1,57 gam bột kim loại gồm Zn và Al vào dung dịch A và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được phần rắn B và dung dịch D chỉ chứa 2 muối. Ngâm B trong dung dịch H
2
SO
4
loãng không
thấy có khí thoát ra. Nồng độ mỗi muối có trong dung dịch D là :
A. C%Al(NO
3
)
3
= 21,3% và C%Zn(NO
3
)
2
= 3,78%
B. C%Al(NO
3
)
3
= 2,13% và C%Zn(NO
3
)
2
= 37,8%
C. C%Al(NO
3
)
3
= 2,13% và C%Zn(NO
3
)
2
= 3,78%
D. C%Al(NO
3
)
3
= 21,3% và C%Zn(NO
3
)
2
= 37,8%
Bài 20. Dung dịch X chứa AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
. Thêm 1 lượng hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe
vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được 8,12 gam chất rắn Y gồm 3 kim loại. Cho
Y vào dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít khí (đktc). Tổng nồng độ của 2 muối là :
A. 0,3M B. 0,8M C. 0,42M D. 0,45M
IV- DẠNG 4
BÀI TẬP: VỀ CÁC HỢP CHẤT LƯỠNG TÍNH
1. Phương pháp giải chung
- Với dạng bài tập này phương pháp tối ưu nhất là pp đại số: Viết tất cả các PTHH xảy ra, sau đó dựa vào
các dữ kiện đã cho và PTHH để tính toán
- Một số vấn đề cần chú ý:
+ Cần phải hiểu thế nào là hợp chất lưỡng tính( vừa tác dụng với axit, vừa tác dụng với bazo) bao gồm
muối HCO
3
-
, HSO
-
3
, các oxit: Al
2
O
3
, ZnO, Cr
2
O
3
, các hiđroxit như: Al(OH)
3
, Zn(OH)
2
, Cr(OH)
3
+ Bài toán về sự lưỡng tính của các hidroxit có 2 dạng như sau: Ví dụ về Al(OH)
3
* Bài toán thuận: Cho lượng chất tham gia phản ứng , hỏi sản phẩm
VD: Cho dung dịch muối nhôm ( Al
3+
) tác dụng với dung dịch kiềm ( OH
-
). Sản phẩm thu được gồm
những chất gì phụ thuộc vào tỉ số k = nOH
-
/nAl
3+
+ Nếu k≤ 3 thì Al
3+
phản ứng vừa đủ hoặc dư khi đó chỉ có phản ứng
Al
3+
+ 3OH
-
→ Al(OH)
3
↓ ( 1) ( k= 3 có nghĩa là kết tủa cực đại)
+ Nếu k ≥ 4 thì OH
-
phản ứng ở (1) dư và hòa tan vừa hết Al(OH)
3
theo phản ứng sau:
Al(OH)
3
+ OH
-
→ Al(OH)
4
-
(2)
+ Nếu 3< k < 4 thì OH
-
dư sau phản ứng (1) và hòa tan một phần Al(OH)
3
ở (2)
* Bài toàn nghịch: Cho sản phẩm , hỏi lượng chất đã tham gia phản ứng
VD: Cho a mol OH
-
từ từ vào x mol Al
3+
, sau phản ứng thu được y mol Al(OH)
3
( x, y đã cho biết). Tính
a?
Nhận xét: nếu x=y thì bài toán rất đơn giản, a= 3x=3y
Nếu y< x Khi đó xảy ra một trong hai trường hợp sau:
10
a = 3y
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng! GV: Nguyễn Viết Xuân
+ Trường hợp 1: Al
3+
dư sau phản ứng (1) Vậy Trường hợp này số mol OH
-
là nhỏ nhất
+ Trường hợp 2: Xảy ra cả (1) và (2) vậy: Trường hợp này số mol OH
-
là lớn nhất
+ Muốn giải được như bài toán trên chúng ta cần quy về số mol Al
3+
trong AlCl
3
, Al
2
(SO
4
)
3
và quy về số
mol OH
-
trong các dd sau: NaOH, KOH, Ba(OH)
2
, Ca(OH)
2
+ Cần chú ý đến kết tủa BaSO
4
trong phản ứng của Al
2
(SO
4
)
3
với dung dich Ba(OH)
2
. Tuy cách làm không
thay đổi nhưng khối lượng kết tủa thu được gồm cả BaSO
4
+ Trong trường hợp cho OH
-
tác dụng với dung dịch chứa cả Al
3+
và H
+
thì OH
-
sẽ phản ứng với H
+
trước
sau đó mới phản ứng với Al
3+
+ Cần chú ý các dung dịch muối như Na[Al(OH)
4
], Na
2
[Zn(OH)
4
] khi tác dụng với khí CO
2
dư thì lượng
kết tủa không thay đổi vì:
Na[Al(OH)
4
] + CO
2
→ Al(OH)
3
↓ + NaHCO
3
, Còn khi tác dụng với HCl hoặc H
2
SO
4
loãng thì lượng kết
tủa có thể bị thay đổi tùy thuộc vào lượng axit:
HCl + Na[Al(OH)
4
] → Al(OH)
3
↓+ NaCl + H
2
O
Nếu HCl dư: Al(OH)
3
+ 3HCl→ AlCl
3
+ 3H
2
O
2. Một số bài tập tham khảo
Bài 1. Lấy 20 g hỗn hợp bột Al và Fe
2
O
3
ngâm trong dung dịch NaOH(dư), phản ứng xong người ta thu
được 3, 36l khí hidro (đktc). Khối lượng Fe
2
O
3
ban đầu là:
A. 13,7 gam B. 17,3 gam C. 18 gam D. 15,95gam
Bài 2. Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe
2
O
3
(trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc);
- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là
A. 22,75 B. 21,40. C. 29,40. D. 29,43.
Bài 3. Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe
3
O
4
trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung
dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H
2
(ở đktc). Sục khí CO
2
(dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết
tủa. Giá trị của m là
A. 36,7. B. 48,3. C. 45,6. D. 57,0.
Bài 4. Chia 20g hỗn hợp X gồm Al; Fe; Cu thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng hết với dung
dịch HCl thu được 5,6lít khí ở đktc. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 3,36lít khí ở
đktc. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là:
A. 8,5% B. 13% C. 16% D. 17%
Bài 5. Cho m gam Na vào 50 ml dung dịch AlCl
3
1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thì thu được
V lít khí (đktc), dung dịch X và 1,56 gam kết tủa.Khi thổi CO
2
dư vào dung dịch X lại thấy xuất hiện
thêm kết tủa.Khối lượng Na ban đầu là:
A. 4,14 g B. 1,44 g C. 4,41 g D. 2,07 g
Bài 6. Cho 200 ml dung dịch AlCl
3
1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu
được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là (cho H = 1, O = 16, Al = 27)
A. 1,2. B. 1,8. C. 2,4. D. 2.
Bài 7. : Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al
4
C
3
vào dung dịch KOH (dư), thu được a mol
hỗn hợp khí và dung dịch X. Sục khí CO
2
(dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 gam. Giá
trị của a là
A. 0,55. B. 0,60. C. 0,40. D. 0,45.
Bài 8. Cho 200 ml dung dịch NaOH 1M vào 200 ml dung dịch HCl thu được dung dịch B. Cho dung dịch
B vào 200 ml dung dịch NaAlO
2
0,2M thu được 2,34 gam kết tủa. Tính nồng độ của dung dịch HCl.
A. 1,15M B. 1,35M C. 1,15M và 1,35M D. 1,2M.
Bài 9. Cho m gam kim loại Na vào 200 gam. dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
1,71%. Sau khi phản ứng xong thu
được 0,78 gam kết tủa. m có giá trị là
A. 0,69 gam. B. 1,61 gam.
11
a= 4x-y
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng! GV: Nguyễn Viết Xuân
C. cả A và B đều đúng. D. đáp án khác
Bài 10. Cho 0,54 gam Al vào 40 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X.
Cho từ từ dung dịch HCl 0,5M vào dung dịch X thu được kết tủa. Để thu được lượng kết tủa lớn nhất cần
thể tích dung dịch HCl 0,5M là
A. 110 ml. B. 90 ml. C. 70 ml. D. 80 ml.
Bài 11. Hỗn hợp A gồm Na và Al
4
C
3
hòa tan vào nước chỉ thu được dung dịch B và 3,36 lít khí C. Khối
lượng Na tối thiểu cần dùng là:
A. 0,15g B. 2,76g C. 0,69g D. 4,02g
Bài 12. Hỗn hợp A gồm Na, Al , Cu cho 12 gam A vào nước dư thu 2,24 lít khí (đktc) , còn nếu cho vào
dung dịch NaOH dư thu 3,92 lít khí ( đktc) . % Al trong hỗn hợp ban đầu ?
A. 59,06% B. 22,5% C. 67,5 % D. 96,25%
Bài 13. Cho m gam hỗn hợp X gồm Na
2
O và Al hoà tan hết vào H
2
O dư thu được 200 ml dung dịch A chỉ
chứa 1 chất tan duy nhất có nồng độ 0,2M. Giá trị của m là :
A. 2,32 B. 3,56 C. 3,52 D. 5,36
Bài 14. Hòa tan hết m gam ZnSO
4
vào nước được dung dịch X. Cho 110ml dung dịch KOH 2M vào X,
thu được a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết
tủa. Giá trị của m là
A. 20,125. B. 12,375. C. 22,540. D. 17,710.
Bài 15. Hỗn hợp X gồm các kim loại Al; Fe; Ba. Chia X thành 3 phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng với nước dư thu được 0,04 mol H
2
.
- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,07 mol H
2
.
- Phần 3 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,1 mol H
2
.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số mol Ba, Al, Fe trong 1 phần của hỗn hợp X lần lượt là:
A. 0,01; 0,04; 0,03 B. 0,01; 0,02; 0,03 C. 0,02; 0,03; 0,04 D. 0,01; 0,03; 0,03
Bài 16. : Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí. Nếu
cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí. Thành phần phần trăm theo khối
lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện, cho Na = 23, Al = 27)
A. 77,31%. B. 39,87%. C. 49,87%. D. 29,87%.
Bài 17. Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư). Sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
A. 10,8. B. 5,4. C. 7,8. D. 43,2.
Bài 18. Cho a gam Na hòa tan hết vào 86,8 gam dung dịch có chứa 13,35 gam AlCl
3
, sau phản ứng hoàn
toàn thu được m gam dung dịch X và 3,36 lít khí H
2
(ở 0
o
C, 2atm). Hãy chọn câu trả lời đúng trong các
câu sau:
A. m = 100,6 gam và dung dịch X có 3 chất tan.
B. m = 100,6 gam và dung dịch X có 2 chất tan.
C. m = 100 gam và dung dịch X có 3 chất tan.
D. m = 100 gam và dung dịch X có 2 chất tan.
Bài 19. Một hỗn hợp A gồm Ba và Al. Cho m gam A tác dụng với nước dư, thu được 2,688 lit khí (đktc).
Cho 2m gam A tác dụng với dung dịch Ba(OH)
2
dư thu được 8, 064 lít khí(đktc). Xác định m.
A. 10,05 gam B. 12,54 gam C. 20,76 gam D. đáp án khác.
Bài 20. Cho m gam hỗn hợp (Na, Al) vào nước dư thấy thoát ra 8,96 lít khí (đktc) và còn lại 2,7 gam kim
loại không tan. Khối lượng m của hỗn hợp ban đầu là
A. 12,7 gam. B. 9,9 gam. C. 21,1 gam. D. tất cả đều sai
Bài 18. Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na; K và Al (trong đó Na và K có tỷ lệ mol là 1 : 1) vào
một lượng nước dư thu được dung dịch Y; 2,7g chất rắn Z và 8,96lít khí T ở đktc. Giá trị của m là:
A. 17g B. 11,6g C. 14,3g D. 16,1g
Bài 21. Cho 38,775 gam hỗn hợp bột Al và AlCl
3
vào lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được dung dịch
A (kết tủa vừa tan hết) và 6,72 lít H
2
(đktc). Thêm 250ml dung dịch HCl vào dung dịch A thu được 21,84
gam kết tủa. Nồng độ M của dung dịch HCl là :
A. 1,12M hoặc 2,48M B. 2,24M hoặc 2,48M
C. 1,12M hoặc 3,84M D. 2,24M hoặc 3,84M
12
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng! GV: Nguyễn Viết Xuân
Bài 22. Cho 23,45 gam hỗn hợp X gồm Ba và K vào 125 ml dung dịch AlCl
3
1M thu được V lít khí
H
2
(đktc); dung dịch A và 3,9 gam kết tủa. V có giá trị là :
A. 10,08 lít B. 3,92 lít C. 5,04 lít D.6,72 lít
V- DẠNG 5
BÀI TẬP VỀ ĐIỆN PHÂN
1. Phương pháp giải chung:
- Đối với dạng này chúng ta cần phải viết được sản phẩm của quá trình điện phân nóng chảy, điện phân
dung dịch. Đặc biệt là điện phân dung dịch:
+ Ở catot ( cực âm): Thứ tự xảy ra điện phân như sau: Au
3+
, Ag
+
, Cu
2+
, H
+
, Pb
2+
, Sn
2+
, Ni
2+
, Fe
2+
, Zn
2+
,
H
2
O, Al
3+
, Mg
2+
, Ca
2+
, Na
+
, K
+
Ví dụ: Ag
+
+ 1e→ Ag
H
2
O + 2e→ H
2
↑ + 2OH
-
+ Ở anot ( cực dương): thứ tự xảy ra điện phân như sau: I
-
, Br
-
, Cl
-
, OH
-
, H
2
O, SO
4
2-
, NO
3
-
Ví dụ: 2Cl
-
→ Cl
2
+ 2e
2H
2
O→ O
2
↑ + 4H
+
+ 4e
- Vận dụng công thức của định luật Faraday:
Trong đó: m là khối lượng chất thu được ở các điện cực ( g)
A là nguyên tử khối của chất ở điện cực
I là cường độ dòng điện (A)
t là thời gian điện phân (s)
n là số e nhường hoặc nhận của chất ở điện cực
F là hằng số faraday = 96500
2. Một số bài tập tham khảo
Bài 1. Điện phân dung dịch CuSO
4
nồng độ 0,5M với điện cực trơ trong thì thu được 1gam Cu. Nếu dùng
dòng điện một chiều có cường độ 1A, thì thời gian điện phân tối thiểu là
A. 50 phút 15 giây. B. 40 phút 15 giây.
C. 0,45 giờ. D. 0,65 giờ.
Bài 2. Điện phân một dung dịch muối nitrat của một kim loại M hóa trị n với cường độ dòng I = 9,65 A,
thời gian điện phân 400 giây thì thấy khối lượng catot tăng 4,32 gam. M là kim loại:
A.Cu B. Ag C. Fe D. Zn
Bài 3. Điện phân 500 ml dung dịch A chứa CuCl
2
0,2 M, NaCl 0,1 M với cường độ dòng điện I= 4 A, thời
gian t giây đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì dừng lại.Giá trị của t là:
A. 4250 giây B. 3425 giây C. 4825 giây D. 2225 giây
Bài 4. Điện phân 2 lít dung dịch AgNO
3
0,03 M một thời gian thu được dung dịch A có pH= 2. Hiệu suất
điện phân là: ( coi thể tích dung dịch không đổi)
A. 66,67% B. 25% C. 30% D. 33,33%
Bài 5. Điện phân 1 lít dung dịch Cu(NO
3
)
2
0,2 M đến khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng lại thu
được dung dịch A. Dung dịch A có thể hòa tan được tối đa bao nhiêu gam Fe? ( biết rằng có khí NO duy
nhất thoát ra ngoài)
A. 8,4 gam B. 4,8 gam C. 5,6 gam D. 11,2 gam
Bài 6. Hòa tan 11,7 gam NaCl vào nước rồi đem điện phân có màng ngăn, thu được 500 ml dung dịch có
pH= 13. Hiệu suất điện phân là:
A. 15% B. 25% C. 35% D. 45%
Bài 7. Điện phân 1 lít dung dịch AgNO
3
với điện cực trơ, dung dịch sau điện phân có pH= 2. Coi thể tích
dung dịch sau điện phân không thay đổi. Khối lượng bạc bám ở catot là:
A. 2,16 gam B. 1,08 gam C. 0,108 gam D. 0,54 gam
13
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng! GV: Nguyễn Viết Xuân
Bài 8. Điện phân 1 lít dung dịch NaCl dư với điện cực trơ, màng ngăn xốp tới khi dung dịch thu được có
pH=12 ( coi lượng Cl
2
tan trong H
2
O ko đáng kể, thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể), thì thể tích
khí thoát ra ở anot ( đktc) là bao nhiêu?
A. 0,336 lít B. 0,112 lít C. 0,224 lít D. 1,12 lít
Bài 9. Điện phân dung dịch CuCl
2
với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32g Cu ở catôt và một
lượng khí X ở anôt. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X nói trên vào 200ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ
thường). Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi).
Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là:
A. 0,15M B. 0,2M C. 0,1M D. 0,05M
Bài 10. Điện phân dung dịch muối nitrat kim loại với hiệu suất dòng 100%, cường độ dòng điện không
đổi 7,72 A trong thời gian 9 phút 22,5 giây. Sau khi kết thúc khối lượng catot tăng lên 4,86 gam do kim
loại bám vào. Kim loại đó là:
A. Cu B. Hg C. Ag D. Pb
Bài 11. Điện phân dung dịch có hòa tan 10,16 gam FeCl
2
và 3,51 gam NaCl ( có màng ngăn và điện cực
trơ) trong thời gian 33 phút 20 giây với cường độ dòng điện I= 9,65 A. Dung dịch sau điện phân trung hòa
vừa đủ V lít dung dịch HCl 0,2 M. Giá trị của V là:
A. 0,18 B. 0,2 C. 0,3 D. 0,5
Bài 12. Điện phân 200 ml dung dịch CuSO
4
nồng độ a mol/l đến khi dung dịch vẫn còn màu xanh thấy
khối lượng dung dịch giảm 0,8 gam. Cho 1,68 gam Fe vào dung dịch thu được sau điện phân, sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,2 gam kim loại. Giá trị a là:
A. 0,2 M B. 0,1 M C. 0,15 M D. 0,25 M
Bài 13. Điện phân dung dịch AgNO
3
một thời gian thu được dung dịc A và 0,672 lít khí ở anôt ( ở đktc).
Cho 5,32 gam Fe vào dung dịch A thu được V lít khí không màu hóa nâu ngoài không khí ( ở đktc) dung
dịch B ( chỉ chứa một muối) chất rắn C ( chỉ chứa một khim loại). Hiệu suất của quá trình điện phân và
giá trị V là:
A 25% và 0,672 lít B. 20% và 0,336 lít C. 80% và 0,336 lít D. 85% và 8,96 lít
VI- DẠNG 6
BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG CỦA CO
2
, SO
2
VỚI CÁC DUNG DỊCH KIỀM
1. Định hướng phương pháp giải chung:
Đưa số mol kiềm về số mol của ion OH
-
, sau đó viết PTHH, tính theo PTHH đó: có 2 dạng bài toán
Bài toán thuận: Cho chất tham gia phản ứng, tìm sản phẩm: Với bài toán loại này ta chỉ cần tính tỉ số mol
gữa OH
-
và O
2
(SO
2
)
Đặt k= nOH
-
/nCO
2
Khi đó nếu:
+ k≤ 1 sản phẩm thu được là muối axit, tức là chi xảy ra phản ứng: OH
-
+ CO
2
→HCO
3
-
(1)
+ k≥ 2 sản phẩm thu được là muối trung hòa, tức là chỉ xảy ra phản ứng: 2OH
-
+ CO
2
→ CO
3
2-
+ H
2
O (2)
+ 1< k < 2 : sản phẩm gồm cả 2 muối, tức là xảy ra cả (1) và (2), khi đó lập hệ phương trình theo số mol
CO
2
và số mol OH
-
sẽ tìm được số mol 2 muối.
Bài toán nghịch: Cho sản phẩm, hỏi chất tham gia phản ứng:
VD: Cho x mol CO
2
tác dụng với a mol OH
-
tạo thành b kết tủa ( b mol muối trung hòa). Tìm giá trị x biết
a,b.
Giải: Với bài toán này thì chúng ta chú ý đến giá trị a, b.
- Nếu a=2b thì bài toán rất đơn giản x= b
- Nếu a> 2b thì bài toán có thể có 2 đáp số vì xảy ra 2 trường hợp
+ Trường hợp 1: OH
-
dư, tức là chỉ xảy ra phản ứng (2) Vậy x= b
+ Trường hợp 2; Xảy cả 2 phản ứng (1),(2): Vậy x= a-b
Chú ý: Để giải được bài toán dạng này chúng ta cần hểu;
+ Cho dù đầu bài cho CO
2
hay SO
2
tác dụng với 1 hay nhiều dung dịch kiềm thì ta cũng đưa hết về số mol
OH
-
+ Nếu bài toán yêu cầu tính số mol kết tủa thì giữa số mol CO
3
2-
(SO
3
2-
) và Ba
2+
( Ca
2+
) ion nào có số mol
nhỏ hơn thì số mol kết tủa tính theo ion đó.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét