Đề án môn học
sai lệch đến các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính đặc biệt là lợi nhuận và thuế phải
nộp.
c) Phơng pháp khấu hao theo thời gian sử dụng máy thực tế
Nội dung của phơng pháp:
Phơng pháp này đợc giả định rằng khấu hao đợc xác định dựa trên số giờ
máy chạy thực tế chứ không phải là khấu hao đều theo thời gian. Thời gian sử
dụng của TSCĐ đợc căn cứ vào số giờ máy chạy thực tế.
công thức:
* Ưu điểm của phơng pháp này là phù hợp hơn phơng pháp khấu hao đ-
ờng thẳng Vì chi phí phụ thuộc vào số giờ máy hoạt động, thể hiện rõ nguyên
tắc phù hợp giữa doan thu và chi phí.
*Nhợc điểm của phơng pháp này là khó xác định chính xác, vì đòi hỏi
một trình độ quản lý chặt chẽ hoạt động của máy móc.
d) Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh nội dung ph-
ơng pháp
Mức trích khấu hao của tài sản cố định trong năm đầu đợc xác định theo
công thức sau đây:
= x
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:
= x
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng xác định nh sau:
= x 100
Hệ số điều chỉnh đợc xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định
tại bảng dơi đây:
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)
Đến 4 năm (t 4 năm)
1,5
Trên 4 đến 6 năm (4 < t 6)
2,0
Trên 6 năm t > 6 năm 2,5
Nguyễn Xuân Phơng - Lớp: Kế toán 44B
Đề án môn học
2. Lựa chọn phơng pháp khấu hao tại các doanh nghiệp
Phơng pháp khấu hao đợc lựa cọn cho nên là phơng pháp cho phép doanh
thu và chi phí phù hợp. Nếu doanh thu đợc tạo bởi chính một tài sản cố định
trong suốt thời gian sử dụng hữu dụng không thay đổi thì phơng pháp khấu hao
nên chọn là khấu hao theo đờng thẳng, ngợc lại nếu doanh thu hoặc thấp hơn
trong những năm đầu sử dụng TSCĐ thì phơng pháp nên áp dụng là phơng pháp
khấu hao giảm dần theo thời gian.
Việc chọn phơng pháp khấu hao nh thế nào là quyền của doanh nghiệp
nhng phải phù hợp với quy định của Nhà nớc, pháp luật Việt Nam quy định;
hiện nay các doanh nghiệp đợc phép áp dụng 3 phơng pháp trích khấu hao
TSCĐ là phơng pháp đờng thẳng, phơng pháp khấu hao theo sản lợng, phơng
pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh.
2. Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định
Thời gian sử dụng: là thời gian doanh nghiệp dự kiến sử dụng TSCĐ vào
hoạt động kinh doanh trong điều kiện bình thờng, phù hợp với các thông số
kinh tế kỹ thuật của TSCĐ và các yếu tố khác có liên quan đến sự hoạt động của
TSCĐ.
a) Xác định thời gian sử dụng TSCĐ hữu hình
Căn cứ vào tính chất: để xác định thời gian sử dụng của TSCĐ.
- Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế.
- Hiện trạng TSCĐ (thời gian TSCĐ đã qua sử dụng, thế hệ TSCĐ, tình
trạng thực tế TSCĐ )
- Tuổi thọ kinh tế TSCĐ
Trờng hợp có các yếu tố tác dộng (nh việc nâng cấp hay tháo dỡ một hay
một số bộ phận của TSCĐ ) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sử dụng đã
xác định trớc đó của TSCĐ, doanh nghiệp xác định lại thời gian sử dụng của
TSCĐ theo quy định tại thời điểm hoàn thành nghiệp vụ phát sinh, đồng thời
phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ làm thay đổi thời gian sử dụng.
b) Xác định thời gian sử dụng TSCĐ vô hình
Nguyễn Xuân Phơng - Lớp: Kế toán 44B
Đề án môn học
Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình nhng
tối đa không quá 20 năm. Riêng thời gian sử dụng của quyền sử dụng đất có
thời gian là thời hạn đợc phép sử dụng đất theo quy định.
c) Xác định thời gian sử dụng TSCĐ trong một số trờng hợp đặc biệt
- Đối với dự án đầu t nớc ngoài theo hình thức xây dựng - kinh doanh
chuyển giao (B.O.T), thời gian sử dụng TSCĐ đợc xác định từ thời điểm đa
TSCĐ vào sử dụng đến khi kết thúc dự án.
- Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh (B.C.C) có bên nớc ngoài tham gia
hợp đồng, sau khi kết thúc thời gian của hợp đồng bên nớc ngoài thực hiện
chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nớc Việt Nam, thì thời gian sử dụng tài
sản cố định của tài sản cố định chuyển giao đợc xác định từ thời điểm đa TSCĐ
vào sử dụng đến khi kết thúc dự án.
3. Xác định nguyên giá TSCĐ (NG TSCĐ)
Nguyên giá của TSCĐ là giá thực tế của TSCĐ khi đa vào sử dụng tại
doanh nghiệp.
Khi xác định nguyên giá TSCĐ, kế toán phải quán triệt các nguyên tắc
chủ yếu sau:
- Thời điểm xác định nguyên giá là thời điểm đa TS vào trạng thái sẵn
sàng sử dụng (đối với TSCĐ hữu hình) hoặc thời didểm đa tài sản vào sử dụng
theo dự tính (đối với TSCĐ vô hình).
- Giá thực tế của TSCĐ phải đợc xác định dựa trên nhũng căn cứ khách
quan có thể kiểm soát đợc (phải có chứng từ hợp pháp, hợp lệ).
- Giá thực tế của TSCĐ phải xác định dựa trên các khoản chi tiêu hợp lý
đợc dẫn tích trong quá trình hình thành TSCĐ.
- Các khoản chi tiêu phát sinh sau khi đa TSCĐ vào sử dụng đợc tính vào
nguyên giá nếu nh chúng làm tăng thêm giá trị hữu ích của TSCĐ.
3.1. Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình
a) TSCĐ loại mua sắm
NG = G
t
+ T
p
+ P
t
+ L
v
- T
k
- C
m
- T
h
Trong đó:
Nguyễn Xuân Phơng - Lớp: Kế toán 44B
Đề án môn học
NG: Nguyên giá TSCĐ
G
t
: Giá thanh toán cho ngời bán tài sản (tính theo giá thu tiền 1 lần)
T
p
: Thuế, phí, lệ phí phải nộp cho nhà nớc ngoài giá mua
P
t
: Phí tổn chạy thử, dùng thử
L
v
: Lãi vay tiền phải trả trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng
T
k
: Thuế trong giá mua hoặc phí tổn đợc hoàn lại
C
m
: Chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá đợc hởng
T
h
: Giá trị sản phẩm dịch vụ thu đợc khi chạy thử.
b) Nguyên giá TSCĐ loại đầu t xây dựng cơ bản
NGTSCĐ: là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại quy
chế quản lý đầu t và xây dựng hiện hành cộng (+), lệ phí trớc bạ và các chi phí
liên quan trực tiếp khác.
c) TSCĐ loại đợc cấp, đợc điều chuyển đến
NGTSCĐ: loại này bao gồm giá trị còn lại ghi trên sổ của đơn vị cấp, đơn
vị điều chuyển, hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận và các
phí tổn trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng.
Riêng TSCĐ điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc
trong doanh nghiệp thì nguyên giá đợc tính bằng nguyên giá ghi trên sổ của đơn
vị giao. Các chi phí liên quan đến việc điều chuyển này đợc tính vào chi phí sản
xuất trong kỳ.
d) TSCĐ loại đợc cho, đợc biếu, đợc tặng, nhận vốn liên doanh, nhận
lại vốn góp, do phát hiện thừa
Nguyên giá TSCĐ: loại đợc cho, đợc biếu, đợc tặng, nhận góp vốn liên
doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa bao gồm: giá trị theo đánh giá
thực tế của hội đồng giao nhận; cái chi phí tân trang, sửa chữa TSCĐ; các chi
phí vận chuyển bốc dỡ, lắp đặt chạy thử, lệ phí, cớc bạ (nếu có) mà biên nhận
phải chi ra trớc khi đa vào sử dụng.
3.2. Xác định nguyên giá TSCĐ
a. Chi phí sử dụng đất
Nguyễn Xuân Phơng - Lớp: Kế toán 44B
Đề án môn học
Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử
dụng bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đặt, chi phí cho đền bù giải
phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ pí cớc bạ (nếu có).
Trờng hợp doanh nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm hoặc định kỳ thì các
chi phí này đợc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, không hạch toán
vào nguyên giá TSCĐ.
b. Chi phí thành lập doanh nghiệp
Chi phí thành lập Doanh nghiệp là chi phí thực tế có liên quan trực tiếp
tới việc chuẩn bị cho việc khai sinh ra doanh nghiệp và đợc những ngời tham
gia thành lập doanh nghiệp đồng ý coi nh một phần vốn góp của mỗi ngời và đ-
ợc ghi trong vốn điều lệ của doanh nghiệp, bao gồm: các chi phí cho công tác
nghiên cứu, thăm dò, lập dự án đầu t thành lập doanh nghiệp, chi phí thẩm định
dự án, họp thành lập
c) Chi phí nghiên cứu phát triển
Là toàn bộ các chi phí thực tế Doanh nghiệp đã chi ra để thực hiện các
công việc nghiên cứu thăm dò, xây dựng các kế hoạch đầu t dài hạn nhằm
đem lại lợi ích lâu dài cho Doanh nghiệp.
d) Chi phí bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả, mua bản quyền
tác giả, nhận chuyển giao công nghệ
Là toàn bộ chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra cho các công trình
nghiên cứu đợc nhà nớc cấp bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả, hoặc
các chi phí để doanh nghiệp mua lại bản quyền tác giả, bản quyền nhãn hiệu,
chi cho việc vận chuyển công nghệ từ các tổ chức và cá nhân mà các chi phí
có tác dụng phục vụ trực tiếp hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
3.3. Xác định Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Nguyên giá TSCĐ thuế tài chính phản ánh ở đơn vị thuê nh đơn vị chủ sở
hữu tài sản bao gồm: giá mua thực tế: Các chi phí vận chuyển bốc dỡ; các chi
phí sửa chữa tân trang trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng: chi phí lắp đặt, chạy thử,
thuế và cớc bạ (nếu có).
Nguyễn Xuân Phơng - Lớp: Kế toán 44B
Đề án môn học
Phần chênh lệch giữa tiền thuê TSCĐ phải trả cho đơn vị cho thuê và
nguyên giá TSCĐ đó đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh phù hợp của hợp
đồng thuê tài chính.
Theo quy định chung, đề đơn giản cách tính thì TSCĐ tăng trong tháng
này tháng sau mới tính khấu hao, TSCĐ giảm trong tháng này tháng sau ới thôi
không phải căn cứ vào tình hình tăng giảm của tháng này. Vì số khấu hao
tháng này chỉ khác tháng trớc trong trờng hợp có biến động tăng, giảm TSCĐ.
Cho nên để giảm bởi công việc tính toán hàng tháng ngời ta chỉ tính số khấu
hao tăng thêm hoặc giảm bớt trong tháng và căn cứ vào số khấu hao đã trích
tháng trớc để xác định.
= + -
Trờng hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá TSCĐ thay đổi thì Doanh
nghiệp phải xác định lại mức khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách lấy giá
trị còn lại trên sổ kế toán chia cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian
sử dụng còn lại (đợc xác định là thời gian sử dụng đã đăng ký trừ thời gian đã
sử dụng TSCĐ). Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của TSCĐ đợc xác định
là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện của TSCĐ
đó.
III. Các Phơng pháp Khấu hao TSCĐ khác trên thế giới
1. Phơng pháp Khấu hao TSCĐ của Mỹ
Mục đích của việc lựa chọn phơng pháp khấu hao
Báo cáo thu nhập và bảng tổng kết tài sản đợc lập và gửi cho các nhà đầu
t, các nhà cho vay, ban quản trị và những ngời khác để giúp họ ra quyết định
liên quan đến doanh nghiệp. Do đó lựa chọn một phơng pháp khấu hao có liên
quan với việc kết hợp chi phí và thu nhập sao cho phản ánh đợc thu nhập, nhập
của mỗi cổ phiếu và báo cáo tình trạng tài chính của Doanh nghiệp.
Mặt khác lựa chọn một phơng pháp khấu hao trong quá trình lập bảng
khai thuế thu nhập đối với doanh nghiệp thì có mục đích khác. Mục đích này
nhằm làm giảm tối đa tiền thuế phải đóng theo luật thuế hoặc có thể hoãn lại
việc nộp thuế cho phép. Do đó, việc doanh nghiệp sử dụng phơng pháp tính
Nguyễn Xuân Phơng - Lớp: Kế toán 44B
Đề án môn học
khấu hao này cho báo cáo tài chính và phơng pháp tính khấu hao khác cho các
bản khai thuế đối với cùng một TSCĐ phổ biến.
Sau đây là một số phơng pháp tính Khấu hao TSCĐ mà nớc Mỹ đang áp
dụng.
a) Phơng pháp khấu hao đều theo thời gian
Phơng pháp khấu hao đều dựa trên giả thuyết rằng TSCĐ giảm dần đều
giá trị theo thời gian và giá trị này đợc đa dần vào chi phí theo từng kỳ với một
giá trị và giá trị này đợc đa dần vào chi phí theo từng kỳ với một giá trị nh nhau.
Theo phơng pháp này sổ khấu hao phải trích hàng năm đợc xác định qua công
thức sau:
=
Phơng pháp này có u điểm là đơn giản, dễ tính toán tuy nhiên nó chỉ phù
hợp trong điều kiện tính chất hữu ích của TSCĐ, mức độ sử dụng của TSCĐ, chi
phí sửa chữa, bảo trì TSCĐ là nh nhau giữa các kỳ kế toán.
b) Phơng pháp khấu hao theo thời gian sử dụng máy thực tế
Phơng pháp này giả định rằng khấu hao đợc xác định dựa trên số giờ máy
chạy thực tế chứ không phải khấu hao đều theo thời gian. Thời gian sử dụng của
TSCĐ đợc căn cứ vào số giờ máy chạy thực tế. Công thức xác định mức khấu
hao phải trích đợc xác định theo công thức sau:
Khấu hao theo số giờ máy chạy:
Khấu hao giờ =
c) Phơng pháp khấu hao theo sản lợng sản xuất
Theo phơng pháp này mức độ hữu dụng của TSCĐ đợc xác định trên cơ
sở số lợng sản phẩm ớc tính mà TSCĐ đó tạo ra trong quá trình sản xuất do vậy
số khấu hao phải trích thay đổi tuỳ theo khối lợng sản phẩm xuất ra từng kỳ
=
2. Phơng pháp khấu hao TSCĐ của Pháp
a) Phơng pháp khấu hao đều
Nguyễn Xuân Phơng - Lớp: Kế toán 44B
Đề án môn học
Theo phơng pháp này cần phải xác định thời gian sử dụng của bất động
sản và tính khấu hao hàng năm bằng cách lấy giá trị bất động sản chia đều cho
số năm sử dụng.
Công thức tính nh sau:
= x x
Trong đó:
Giá trị bất động sản: là nguyên giá không có thuế TGGT
Tỷ lệ khấu hao đợc tính nh sau:
= x 100
b. Phơng pháp khấu hao giảm dần
Theo phơng pháp này, số khấu hao hàng năm không tính tỷ lệ trên giá cố
định mà tính trên giá trị còn lại của bất động sản sau mỗi lần khấu hao. Nh vậy
tính theo phơng pháp này, mức khấu hao hàng năm sẽ giảm dần theo thời gian
sử dụng của bất động sản.
Tuy nhiên, theo phơng pháp này, ta không thể khấu hao hết nguyên giá
của bất động sản trong một thời gian nhất định, vì sau mỗi lần khấu hao giá trị
bất động sản sẽ giảm và số tiền trích khấu hao cũng giảm, cứ nh vậy kéo dài vô
hạn. Do đó, đến cuối cùng, ta phải khấu hao 100% giá trị còn lại. Cách tính
khấu hao giảm dần theo công thức sau:
= x Hệ số
Trong đó, hệ số đợc quy định nh sau:
Thời gian khấu hao từ 3 đến 4 năm: hế số 1,5
Thời gian khấu hao từ 5 đến 6 năm: hệ số 2
Thời gian khấu hao trên 6 năm : hệ số 2,5
IV. Một số sửa đổi bổ sung của chế độ khấu hao TSCĐ
Ban hành kèm theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ban hành ngày
2/12/2003. Thứ nhất: Quyết định 206 đã có sự quy định rõ ràng hơn v ề các khái
niệm theo QĐ 166. Một số tài sản đợc ghi nhận là TSCĐ khi đạt chỉ tiêu về giá
trị là 5 triệu đồng điều này không hợp lý vì ngày nay có nhiều công cụ, dụng cụ
có giá trị lớn hơn 5 triệu. Theo Quyết định 206 điều kiện ghi nhận TSCĐ có giá
Nguyễn Xuân Phơng - Lớp: Kế toán 44B
Đề án môn học
trị là 10 triệu đồng, việc quy định này hoàn toàn phù hợp với tình hình biến
động về giá cả nh hiện nay.
Thứ hai. Việc trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ. Theo chế độ cũ việc
trích trớc chi phí sửa chữa lớn phải đợc Doanh nghiệp lập hồ sơn và trình cơ
quan thuế xem xét, điều này tạo cơ chế "xin", "cho" làm giảm hiệu quả kinh tế.
Theo Quyết định 206, Doanh nghiệp muốn trích trứơc chi phí sửa chữa lớn thì
chỉ phải lập hồ sơ rồi trình cơ quan quản lý mà không cần phải thông qua cơ
quan thuế.
Thứ ba; Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ đợc tính từ ngày tăng
giảm TSCĐ chứ không phải tròn tháng nh chế độ cũ;
= + -
Thứ t; Quyền sử dụng đất đối với thời gian dài đợc coi là TSCĐ vô hình
đặc biệt và không đợc trích khấu hao
Thứ năm; Các phơng pháp tính khấu hao theo chế độ cũ doanh nghiệp chỉ
đợc phép áp dụng duy nhất một phơng pháp là phơng pháp khấu hao đều. Điều
này gây khó khăn cho các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực có tốc độ
hao mòn vô hình nhanh, đòi hỏi nhanh chóng thay đổi công nghệ chế độ mới
quy định doanh nghiệp đợc phép áp dụng 3 phơng pháp khấu hao TSCĐ. Phơng
pháp khấu hao đều, phơng pháp khấu hao theo sản lợng, phơng pháp khấu hao
theo số d giảm dần có điều chỉnh. Tuy nhiên, mỗi loại TSCĐ chỉ đợc phép áp
dụng một phơng pháp duy nhất.
Doanh nghiệp đợc phép khấu hao nhanh chóng thu hồi vốn, đổi mới công
nghệ nếu làm ăn có lãi và tỷ lệ khấu hao không đợc vợt quá hai lần mức khấu
hao theo phơng pháp đờng thẳng.
Thứ sáu: Thời gian sử dụng TSCĐ trớc đây không quy định rõ thời gian
sử dụng của mỗi loại nhóm TSCĐ khiến cho các Doanh nghiệp gặp khó khăn
trong việc xác định tỷ lệ khấu hao, mức khấu hao phải trích nguy cả cơ quan
thuế cũng gặp lúng túng trong việc quyết toán thuế, khắc phục điều này, Quyết
định 206 đã ban hành một khung thời gian xác định cho từng nhóm TSCĐ (ban
hành kèm theo phục vụ với Quyết định 206).
Nguyễn Xuân Phơng - Lớp: Kế toán 44B
Đề án môn học
V. Hạchtoán TSCĐ
1. Trình tự hạch toán
Đối với mỗi hệ thống sổ sách khác nhau thì có trình tự hạch toán riêng
nhng nói chung đều tiến hành theo các bớc sau:
Chứng từ TSCĐ (thẻ TSCĐ) -> bảng phân bổ khấu hao TSCĐ -> Bảng kê
chi phí (nếu có) -> Nhật ký chứng từ số 7 (nếu theo hình thức Nhật ký chứng từ)
-> Sổ cái các tài khoản 211, 212, 213, -> Báo cáo.
2. Hạch toán chi tiết
TSCĐ sử dụng vào kinh doanh phải trích khấu hao, sử dụng cho bộ phânk
nào thì tính chi phí khấu hao cho bộ phận đó, TSCĐ sử dụng cho phúc lợi sự
nghiệp không tính khấu hao mà chỉ tính hao mòn vào cuối năm.
TSCĐ đã khấu hao hết mà vẫn còn sử dụng đợc thì không tính khấu hao
việc tính khấu hao TSCĐ đợc thực hiện trên bảng tính và phân bổ khấu hao
Bộ, Tổng Cục
Đơn vị .
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Stt Chỉ tiêu
Tỷ lệ KH%
(thời gian
sử dụng)
Nơi sử
dụng
TK 627 - Chi phí sản xuất
chung
TK 641 chi
phí bán
hàng
TK 642 chi
phí quản lý
doanh
nghiệp
TK 241
xây
dựng cơ
bản dở
dang
Toàn
doanh
nghiệp
PX
(SP
PX
(SP
PX
(SP)
Cộng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
1 Số KH đ tríchã
tháng trớc
2 Số KH tăng trong
tháng
3 Số KH giảm trong
tháng
4 Số KH phải trích
tháng này
Nguyễn Xuân Phơng - Lớp: Kế toán 44B
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét