Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

QL và sử dụng vốn lưu động tại cty CP Chương Dương HN

1. Phân loại vốn lu động theo nội dung:
Theo cách phân loại này vốn lu động đợc phân loại nh sau:
- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất, gồm vốn nguyên liệu chính, phụ. Vốn
nhiên liệu, vốn phụ tùng sửa chữa thay thế, vốn vật t bao bì đóng gói, vốn công cụ dụng
cụ
- Vốn lu động trong khâu sản xuất bao gồm: Vốn sản phẩm dở dang, bán thành
phẩm, vốn chi phí chờ phân bổ.
- Vốn lu động: Trong khâu lu thông gồm có vốn thành phẩm, các khoản phải thu,
vốn bằng tiền mặt, hàng hóa mua ngoài để tiêu thụ.
2. Phân loại vốn lu động theo nguồn hình thành:
Theo nguồn hình thành vốn lu động đợc chia thành các loại sau:
* Vốn lu động tự có: là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, vốn ngân sách
của nhà nớc cấp cho các doanh nghiệp nhà nớc, vốn chủ sở hữu, vốn tự hình thành
* Vốn liên doanh liên kết: hình thành khi các doanh nghiệp cùng góp vốn với
nhau để sản xuất kinh doanh có thể bằng tiền vật t hay tài sản cố định.
* Nợ tích lũy ngắn hạn ( vốn lu động coi nh tự có): là vốn mà tuy không thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng do chế độ thanh toán, doanh nghiệp có thể và đợc
phép sử dụng hợp pháp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình ( tiền lơng, BHXH
cha đến kỳ trả, nợ thuế, tiền điện, tiền nớc cha đến hạn thanh toán, các khoản phí tổn
tính trớc )
* Vốn lu động đi vay: vốn vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác.
* Vốn tự bổ sung: Đợc trích từ lợi nhuận hoặc các quỹ khác của doanh nghiệp.
Nh vậy việc phân loại vốn lu động theo nguồn hình thành sẽ giúp cho doanh
nghiệp thấy đợc cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lu động trong sản xuất kinh
doanh của mình. Từ góc độ quản lý tài chính, mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng
của nó, doanh nghiệp cần xem xét nguồn tài trợ tối u để giảm chí phí sử dụng vốn của
mình.
3. Phân loại vốn theo thời gian huy động và sử dụng.
5
Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng, vốn của doanh nghiệp đợc chia thành
hai loại: vốn thờng xuyên và vốn tạm thời.
- Vốn thờng xuyên là loại vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng lâu dài và ổn định.
Nó bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn do nhà nớc cung cấp và vốn vay dài hạn của ngân
hàng và cá nhân tổ chức kinh tế khác. Vốn này sử dụng để tạo ra nguồn nguyên liệu
cho các doanh nghiệp mua sắm tài sản cố định và tài sản lu động cần thiết cho hoạt
động kinh doanh.
-Vốn tạm thời là vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có
tính tạm thời của doanh nghiệp.
Việc phân loại này giúp ngời quản lý xem xét và quyết định việc huy động các
nguồn vốn cho phù hợp với thời gian sử dụng của yếu tố sản xuất kinh doanh.
* Phân loại theo các giai đoạn luân chuyển của vốn lu động.
Ngời ta chia vốn lu động thành:
- Vốn trong dự trữ sản xuất.
- Vốn trong sản xuất.
- Vốn trong lĩnh vực lu thông: nh vốn trong thành phẩm, vốn trong thanh toán, các
vốn bằng tiền.
6
Vốn lưu động
Vốn lưu động trong sản xuất Vốn lưu động trong lưu thông
Vốn
trong
dự
trữ
sản
xuất
Vốn
trong
sản
xuất
Vốn
trong
thành
phẩm
Vốn
tiền
tệ
Vốn
trong
thanh
toán
Vốn lưu động định mức Vốn lưu động không định mức
III. Kết cấu vốn lu động và các nhân tố hợp thành:
1. Khái niệm kết cấu vốn lu động:
Kết cấu: là quan hệ tỷ lệ giữa các loại vốn lu động cá biệt trong tổng số vốn lu
động, từ đó giúp ta phát hiện ra những sai sót, bất hợp lý trong cơ cấu mà điều chỉnh bổ
sung kịp thời.
Kết cấu vốn lu động của các doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau. Vì vậy việc
phân tích kết cấu vốn lu động cũng không giống nhau. Theo các tiêu thức phân loại
khác nhau sẽ giúp cho các doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về vốn lu
động mà mình đang quản lý và sử dụng. Từ đó xác định đúng các trọng điểm và biện
pháp quản lý có hiệu quả phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Mặt khác
thông qua việc thay đổi kết cấu vốn lu động của mỗi doanh nghiệp trong những thời kỳ
khác nhau có thể thấy đợc những biến đổi tích cực hoặc những hạn chế về mặt chất l-
ợng trong công tác quản lý, sử dụng vốn lu động của từng doanh nghiệp.
2.Kết cấu của vốn lu động có thể chia ra thành 4 loại chính :
7
a) Vốn bằng tiền: gồm tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển. ở
các nớc phát triển thị trờng chứng khoán thì chứng khoán ngắn hạn cũng đợc xếp vào
khoản mục này. Vốn bằng tiền đợc sử dụng để trả lơng cho công nhân, mua sắm
nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, trả tiền thuế, trả nợ
Tiền mặt bản thân nó là loại tài sản không lãi. Tuy nhiên, trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp việc giữ tiền mặt là cần thiết. Khi doanh nghiệp giữ đủ lợng
tiền mặt cần thiết thì doanh nghiệp không bị lãng phí vốn tiền mặt,vừa có đợc lợi thế
trong kinh doanh nh:
b) Đầu t ngắn hạn: doanh nghiệp có thể sử dụng một phần vốn của mình để đầu
t vào chứng khoán ngắn hạn, đầu t ngắn hạn nh góp vốn liên doanh ngắn hạn nhằm
mục tiêu sinh lợi. Đặc biệt các khoản đầu ta chứng khoán ngắn hạn của doanh nghiệp
còn có ý nghĩa là bớc đệm quan trọng trong việc chuyển hóa giữa tiền mặt và các tài
sản có tính lợi kém hơn. Điều này giúp doanh nghiệp sinh lợi tốt hơn và huy động đợc
một lợng tiền đủ lớn đảm bảo nhu cầu thanh khoản.
c) Các khoản phải thu: Cạnh tranh là cơ chế của nền kinh tế thị trờng. Các
doanh nghiệp muốn đứng vững trong cơ chế cạnh tranh cần phải nỗ lực vận dụng các
chiến lợc cạnh tranh đa dạng, từ cạnh tranh giá đến cạnh tranh phi giá cả nh hình thức
quảng cáo, các dịch vụ trớc, trong và sau khâu bán hàng. Mua bán chịu cũng là hình
thức cạnh tranh khá phổ biến và có ý nghĩa quan trọng với các doanh nghiệp.
d) Hàng tồn kho: Trong quá trình sản xuất, việc tiêu hao đối tợng lao động diễn
ra thờng xuyên liên tục, nhng việc cung ứng nguyên vật liệu thì đòi hỏi phải cách
quãng, mỗi lần chỉ mua vào một lợng nhất định. Do đó, doanh nghiệp phải thờng xuyên
có một lợng lớn nguyên vật liệu, nhiên liệu nằm trong quá trình dự trữ, hình thành
nên khoản mục vốn dự trữ. Vốn dự trữ là biểu hiện bằng tiền của nguyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, bán thành phẩm, bao bì, vật liệu bao bì Loại vốn này
thờng xuyên chiếm tỷ trọng tơng đối trong vốn lu động.
IV. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động:
8
Khi nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn lu động chủ yếu ta đánh giá trên góc độ:
hiệu suất sử dụng đồng vốn, nghĩa là trong kế hoạch một đồng vốn tạo ra bao nhiêu
đồng giá trị hàng hóa, bao nhiêu đồng lợi nhuận và hiệu suất sử dụng của nó.
1. Chỉ tiêu trực tiếp:
Là những chỉ tiêu phản ánh khả năng sản xuất của vốn lu động. Một đồng vốn có
khả năng đem lại nhiều đồng lợi nhuận thì việc quản lý và sử dụng vốn đó đợc coi là có
hiệu quả.
a) Sức sản xuất của vốn lu động cho biết một đồng vốn lu động bỏ ra thu đợc
mấy đồng doanh thu thuần.
nâqu nhìb ộngđ lưu Vốn
thuần thu doanh Tổng
= ộngđ lưu xuất vốn nsả Sức

b) Sức sinh lợi của vốn lu động, cho một đồng vốn lu động bỏ ra thì thu đợc bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
nâqu nhìb ộngđ lưu Vốn
thuần nhuậnLợi
= ộngđ lưu vốnlợi sinh Sức
Hai chỉ tiêu này càng cao càng tốt chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng
cao.
2. Chỉ tiêu gián tiếp :
Là những chỉ tiêu góp phần tăng khả năng sinh lợi của vốn lu động một cách
gián tiếp.
a) Chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá trình độ sử dụng vốn lu động của doanh
nghiệp là số vòng quay vốn lu động trong kỳ ( thờng là 1 năm ) : V
N
Công thức đợc tính nh sau:
kỳtrong ộngđ lưu vốnnâqu nhìb dư Mức
thuần thu Doanh
= V
N
( vòng/kỳ)
9
Số vòng quay vốn lu động trong kỳ càng lớn, trình độ sử dụng vốn lu động của
doanh nghiệp càng cao và ngợc lại.
b) Kỳ luân chuyển bình quân N
V
( số ngày trung bình của một vòng luân chuyển
)

thuần thu Doanh
kỳtrong ộngđ lưu vốnnâqu nhìb dư Mứcx toán tính của kỳ ngàySố
=
V
N
(Ngày/vòng)
Tổng mức luân chuyển của toàn bộ doanh nghiệp là tổng giá trị sản phẩm tiêu
thụ trong năm. Tổng mức luân chuyển của toàn Xí nghiệp cũng có thể chia thành ba bộ
phận:
- Mức luân chuyển riêng của giai đoạn cung cấp, là tổng lợng tiền đã bỏ vào sản
xuất kinh doanh ( giá trị nguyên vật liệu )
- Mức luân chuyển riêng của giai đoạn sản xuất. Đó là lợng giá trị thành phẩm
( cả nửa thành phẩm đã bán ra ) đã nhập kho tiêu thụ, tính theo giá thành sản phẩm.
- Mức luân chuyển của giai đoạn tiêu thụ : đó là tổng giá trị sản phẩm đã tiêu thụ,
giống nh mức luân chuyển toàn doanh nghiệp.
Hai chỉ tiêu V
N
và N
V
có thể tính chung cho toàn bộ Công ty hoặc có thể cho
từng khâu cung cấp sản xuất và tiêu thụ, nhằm qui định nhiệm vụ và đánh giá kết quả
sử dụng vốn riêng của từng khâu và toàn bộ Công ty. Điều đó cũng giúp cho việc hạch
toán kinh tế nội bộ Công ty.
c) Chỉ tiêu doanh lợi vốn lu động D
VLĐ
100x

VLĐ
V
ròng tức Lợi
=D

Chỉ tiêu này thể hiện: cứ sử dụng 100đ vốn lu động, doanh nghiệp thu đợc bao
nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
d) Chỉ tiêu mức độ đảm nhận của vốn lu động ( M
đ
):
10
100x
thuần thu Doanh
V
=M
đl
đ

Chỉ tiêu " mức đảm nhận của vốn lu động" chỉ rõ để có 100đ doanh thu thuần
phải sử dụng bao nhiêu đồng vốn lu động.
Ngoài ra để đánh giá tình hình sử dụng vốn lu động trong kinh doanh không thể
không nói đến hệ số khả năng thanh toán
hạn ngắnnợ
ộngđ lưu nsả Tài
= hạn ngắntoán thanh số Hệ
( lần )
Hệ số này càng cao càng chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp càng lớn. Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao thì lại không tốt vì nó phản ánh
doanh nghiệp đầu t quá mức vào tài sản lu động so với nhu cầu của doanh nghiệp và tài
sản lu động d thừa không tạo nên doanh thu.
Hệ số thanh toán ngắn hạn chấp nhận đợc với hệ số k = 2. Nhng để đánh giá hệ
số thanh toán ngắn hạn của một doanh nghiệp tốt hay xấu thì ngoài việc đa vào hệ số k
còn phải xem xét 3 yếu tố sau:
+ Bản chất ngành kinh doanh
+ Cơ cấu tài sản lu động
+ Hệ số quay vòng của một số loại tài sản lu động nh: hệ số quay vòng các khoản
phải thu, hệ số quay vòng hàng tồn kho và hệ số quay vòng vốn lu động.
hạn ngắnNợ
hàngkhách
của thu i Phả
+
hạnngắn
CK tư ầuĐ
+ Tiền
= nhanhtoán thanh số Hệ
( lần )
Hệ số thanh toán nhanh thể hiện giữa các loại tài sản lu động có khả năng chuyển
nhanh thành tiền để thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn. Các loại tài sản đợc xếp
vào loại chuyển nhanh thành tiền gồm: các khoản đầu t chứng khoán ngắn hạn, các
khoản phải thu của khách hàng. Còn hàng tồn kho và các khoản ứng trớc không đợc xếp
11
vào loại tài sản lu động có khả năng thành tiền. Hệ số thanh toán nhanh là một tiêu
chuẩn đánh giá khắt khe hơn đối với khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn so với hệ
số thanh toán ngắn hạn.
3. Một số chỉ tiêu về tình hình tài chính của Công ty.
*Tỷ suất tài trợ: là chỉ tiêu phản ánh mức độ độc lập về tài chính của Công ty, nếu
tỷ suất này càng cao thì mức độ độc lập tự chủ càng lớn.
Nguồn vốn chủ sở
Tỷ suất tài trợ =
Tổng nguồn vốn
*T suất thanh toán hiện hành: đây là chỉ tiêu cho thấy khả năng thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn của Công ty. Nếu tỷ suất này lớn hơn hoặc bằng 1 thì Công ty có đủ
khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
Tổng TSLĐ
Tỷ suất thanh toán hiện hành =
Tổng số nợ ngắn hạn
*Tỷ suất thanh toán vốn lu động: Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng chuyển đổi
thành tiền của TSLĐ. Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 0,5 thì vốn bằng tiền quá lớn gây ứ đọng
vốn, nếu nhỏ hơn 0,1 thì vốn bằng tiền không đủ trang trải cho hoạt động của Công ty.
Vốn bằng tiền
Tỷ suất thanh toán VLĐ =
Tổng TSLĐ
*Tỷ suất thanh toán tức thời: Tỷ suất này cho biết khả năng đáp ứng nhanh các
khoản nợ ngắn hạn nếu lớn hơn 0,5 thì Công ty có đủ khả năng thanh toán.
Tổng số vốn bằng tiền
Tỷ suất thanh toán tức thời =
Tổng nợ ngắn hạn
12
Phần II
đặc điểm cơ bản của công ty cổ phần chơng dơng.
1).Khái quát lịch sử phát triển của công ty.
Công ty cổ phần Chơng Dơng đợc thành lập trên cơ sở cổ phần hoá doanh nghiệp
nhà nớc trớc đây có tên gọi là: Công ty Mộc và trang trí nội thất - trực thuộc Tổng công
ty Lâm Nghiệp Việt Nam - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, theo quyết định số
5620/QĐ/BNN-TCCB ngày 30 tháng 12 năm 2000 của Bộ Nông nghiệp và phát triển
nông thôn, về việc chuyển Công ty Mộc và trang trí nội thất thành Công ty cổ phần Ch-
ơng Dơng, có trụ sở đóng tại số 10 Chơng Dơng, quận Hoàn Kiếm - Hà Nội. Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103000071 do Sở kế hoạch và đầu t Hà Nội cấp
ngày 28 tháng 2 năm 2001.
2). Nhiệm vụ của công ty:
Nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất chế biến lâm sản, xuất nhập khẩu các loại
gỗ, sản xuất ván sàn, trang trí nội thất và đồ mộc dân dụng khác. Sản phẩm chính của
Công ty là ván sàn trang trí nội thất các loại đã đợc xuất khẩu sang trị trờng Nhật Bản
và Đài Loan. Ngoài những mặt hàng xuất khẩu ra, Công ty còn sản xuất đồ mộc và
hàng trang trí nội thất phục vụ cho trị trờng trong nớc theo đơn đặt hàng của khách.
3- Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty:
Mô hình tổ chức và hạch toán kinh doanh của Công ty: Gồm các phòng ban, phân
xởng nh phân xởng Mộc I, II, Các phân xởng này tạo ra những sản phẩm hoàn chỉnh
nên hoạt động sản xuất các phân xởng theo một quy trình sản xuất độc lập tơng đối,
mỗi phân xởng sẽ chịu sản xuất ra một hoặc một số loại sản phẩm theo đơn đặt hàng
mà công ty đã ký.
13
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
3.1.Về lao động.
Công ty có đội ngũ lao động khá lớn, trong đó chủ yếu là lao động trực tiếp. Đây
cũng là đặc thù của nghành chế biến, sản xuất kinh doanh lâm nghiệp, sản xuất dựa trên
năng lực sản xuất của máy móc thiết bị kết hợp với sức lao động của con ngời.
Biểu 01: Tình hình lao động của Công ty.
14
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Phòng
tổ chức
hành chính
Phòng
kế hoạch
tổng hợp
Phòng
tổ chức
kế toán
Cửa hàng
giới thiệu
sản phẩm
Phân xởng
mộc I
Phân xởng
mộc II
Phân xởng
mộc III

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét