Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Đối với các nhà quản lý thì tiền lơng là một trong những công cụ để
quản lý doanh nghiệp. Thông qua việc trả lơng cho ngời lao động, ngời sử dụng
lao động có thể tiến hành kiểm tra, theo dõi, giám sát ngời lao động làm việc
theo kế hoạch tổ chức của mình để đảm bảo tiền lơng bỏ ra phải đem lại kết quả
và hiệu quả cao. Nh vậy ngời sử dụng sức lao động quản lý một cách chặt chẽ
về số lợng và chất lợng lao động của mình để trả công xứng đáng.
3. Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Trong một doanh nghiệp, để công tác kế toán hoàn thành tốt nhiệm vụ
của mình và trở thành một công cụ đắc lực phục vụ công tác quản lý toàn doanh
nghiệp thì nhiệm vụ của bất kỳ công tác kế toán nào đều phải dựa trên đặc
điểm, vai trò của đối tợng đợc kế toán. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng cũng không nằm ngoài qui luật này. Tính đúng thù lao lao động và thanh
toán đầy đủ tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho ngời lao động một mặt
kích thích ngời lao động quan tâm đến thời gian lao động, đến chất lợng và kết
quả lao động mặt khác góp phần tính đúng tính đủ chi phí và giá thành sản
phẩm, hay chi phí của hoạt động. Vì vậy kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng phải thực hiện những nhiệm vụ cơ bản sau đây:
- Theo dõi, ghi chép, phản ánh, tổng hợp chính xác, đầy đủ, kịp thời về số
lợng, chất lợng, thời gian và kết quả lao động. Tính toán các khoản tiền lơng,
tiền thởng, các khoản trợ cấp phải trả cho ngời lao động và tình hình thanh toán
các khoản đó cho ngời lao động. Kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp
hành chính sách chế độ về lao động, tiền lơng trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn và việc sử dụng các quỹ này.
- Tính toán và phân bổ các khoản chi phí tiền lơng và các khoản trích theo
lơng vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo từng đối tợng. Hớng dẫn và kiểm tra
các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao
động, tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, mở sổ, thẻ
kế toán và hạch toán lao động, tiền lơng, và các khoản trích theo lơng đúng chế
độ.
Kim Phợng Kế toán - K33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Lập báo cáo về lao động, tiền lơng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh
phí công đoàn, phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lơng và các khoản
trích theo lơng, đề xuất biện pháp để khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động,
tăng năng suất lao động, ngăn ngừa những vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm
chính sách chế độ về lao động, tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
II. Các hình thức tiền lơng, quỹ tiền lơng, quỹ BHXH
1. Các hình thức tiền lơng
Hiện nay ở nớc ta, việc tính trả lơng cho ngời lao động trong các doanh
nghiệp đợc tiến hành theo hai hình thức chủ yếu: hình thức tiền lơng theo thời
gian và hình thức tiền lơng theo sản phẩm.
a. Hình thức tiền lơng theo thời gian
Theo hình thức này, tiền lơng trả cho ngời lao động đợc tính theo thời
gian làm việc, cấp bậc và thang lơng theo tiêu chuẩn Nhà nớc qui định. Hình
thức này thờng đợc áp dụng trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, các cơ quan
quản lý hành chính hoặc những ngời làm công tác quản lý lao động gián tiếp tại
các doanh nghiệp. Hình thức trả lơng theo thời gian cũng đợc áp dụng cho các
đối tợng lao động mà kết quả không thể xác định bằng sản phẩm cụ thể. Đây là
hình thức tiền lơng đợc tính theo thời gian lao động, cấp bậc kỹ thuật, chức vụ
và tháng lơng của ngời lao động.
= x
Tuỳ theo yêu cầu và khả năng quản lý thời gian lao động của doanh
nghiệp, việc tính trả lơng theo thời gian có thể tiến hành trả lơng theo thời gian
giản đơn và trả lơng theo thời gian có thởng.
* Trả lơng theo thời gian giản đơn
Lơng theo thời gian giản đơn bao gồm:
+ Lơng tháng: Đã đợc quy định cho từng bậc lơng trong bảng lơng, thờng
áp dụng cho nhân viên làm công việc quản lý hành chính, quản lý kinh tế.
= x +
+ Lơng ngày: Căn cứ vào số ngày làm việc thực tế trong tháng và mức l-
ơng của một ngày để tính trả lơng, áp dụng trả lơng cho nhân viên trong thời
Kim Phợng Kế toán - K33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
gian học tập, hội họp hoặc làm nhiệm vụ khác, ngời lao động theo hợp đồng
ngắn hạn. Mức lơng này bằng mức lơng tháng chia cho 26 ngày hoặc 23 ngày.
= x Số ngày làm việc
+ Lơng giờ: Căn cứ vào mức lơng này chia cho 8 giờ và số giờ làm việc
thực tế, áp dụng để tính đơn giá tiền lơng trả theo sản phẩm.
= x
* Trả lơng theo thời gian có thởng
Thực chất của hình thức này là sự kết hợp giữa tiền lơng thời gian giản
đơn với tiền thởng khi đảm bảo và vợt các chỉ tiêu đã quy định nh: Tiết kiệm
thời gian lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động hay đảm
bảo giờ công, ngày công
* Ưu nhợc điểm của hình thức tiền lơng theo thời gian: Dễ làm, dễ tính
toán nhng cha đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động vì hình thức này ch-
a tính đến một cách đầy đủ chất lợng lao động, cha phát huy hết khả năng sẵn
có của ngời lao động, cha khuyến khích ngời lao động quan tâm đến kết quả lao
động. Vì vậy để khắc phục bớt những hạn chế này, ngoài việc tổ chức theo dõi
ghi chép đầy đủ thời gian làm việc của công nhân viên, doanh nghiệp cần phải
thờng xuyên kiểm tra tiến độ làm việc và chất lợng công việc của công nhân
viên kết hợp với chế độ khen thởng hợp lý.
b. Hình thức tiền lơng theo sản phẩm
Theo hình thức này tiền lơng tính trả cho ngời lao động căn cứ vào kết
quả lao động, số lợng và chất lợng sản phẩm công việc, lao vụ đã hoàn thành và
đơn giá tiền lơng cho một đơn vị sản phẩm, công việc và lao vụ đó.
= x
So với hình thức tiền lơng thời gian, hình thức tiền lơng sản phẩm có
nhiều u điểm hơn. Đó là quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lơng theo số lợng,
chất lợng lao động, gắn chặt thu thập về tiền lơng và kết quả.
Tuỳ theo mối quan hệ giữa ngời lao động với kết quả lao động, tuỳ theo
yêu cầu quản lý về nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng nhanh sản phẩm và chất
Kim Phợng Kế toán - K33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lợng sản phẩm mà doanh nghiệp có thể thực hiện theo các hình thức tiền lơng
sản phẩm nh sau:
* Tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế
Hình thức này đợc áp dụng chủ yếu đối với công nhân trực tiếp sản xuất
căn cứ vào số lợng sản phẩm mà họ đã sản xuất ra và đơn giá của mỗi đơn vị
sản phẩm.
Tiền lơng phải trả = Sản lợng thực tế x Đơn giá tiền lơng
* Tiền lơng sản phẩm gián tiếp
Đây là tiền lơng trả cho công nhân viên phụ cùng tham gia sản xuất với
công nhân viên chính đã hởng lơng theo sản phẩm, đợc xác định căn cứ vào hệ
số giữa mức lơng sản phẩm đã sản xuất ra. Tuy nhiên cách trả lơng này có hạn
chế: Do phụ thuộc vào kết quả sản xuất của công nhân chính nên việc trả lơng
cha đợc chính xác, cha thật sự đảm bảo đúng hao phí lao động mà công nhân
phụ đã bỏ ra.
* Tiền lơng tính theo sản phẩm có thởng
Đây là sự kết hợp tiền lơng sản phẩm trực tiếp với tiền thởng khi ngời lao
động hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu qui định nh tiết kiệm nguyên vật liệu,
nâng cao chất lợng sản phẩm
* Tiền lơng theo sản phẩm luỹ tiến
Tiền lơng trả cho công nhân viên căn cứ vào số lợng sản phẩm đã sản
xuất ra theo hai loại đơn giá khác nhau: Đơn giá cố định đối với số sản phẩm
trong mức qui định và đơn giá luỹ tiến đối với số sản phẩm vợt định mức.
Hình thức trả lơng này có tác dụng khuyến khích nâng cao năng suất lao
động nên nó thờng đợc áp dụng ở những khâu trọng yếu mà việc tăng năng suất
lao động có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất ở các khâu khác nhau trong thời
điểm chiến dịch kinh doanh để giải quyết kịp thời hạn qui định Tuy nhiên
cách trả lơng này dễ dẫn đến khả năng tốc độ tăng của tiền lơng bình quân
nhanh hơn tốc độ tăng của năng suất lao động. Vì vậy khi sản xuất đã ổn định,
các điều kiện nêu trên không còn cần thiết thì chuyển sang hình thức tiền lơng
sản phẩm bình thờng.
Kim Phợng Kế toán - K33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Tiền lơng khoán
Theo hình thức này, ngời lao động sẽ nhận đợc một khoản tiền nhất định
sau khi hoàn thành xong khối lợng công việc đợc giao theo đúng thời gian chất
lợng qui định đối với loại công việc này.
Có 2 phơng pháp khoán: Khoán công việc và khoán quỹ lơng.
+ Khoán công việc: Theo hình thức này, doanh nghiệp qui định mức tiền
lơng cho mỗi công việc hoặc khối lợng sản phẩm hoàn thành. Ngời lao động
căn cứ vào mức lơng này có thể tính đợc tiền lơng của mình thông qua khối l-
ợng công việc mình đã hoàn thành.
= x
Cách trả lơng này áp dụng cho những công việc lao động giản đơn, có
tính chất đột xuất nh bốc dỡ hàng, sửa chữa nhà cửa
+ Khoán quỹ lơng: Theo hình thức này, ngời lao động biết trớc số tiền l-
ơng mà họ sẽ nhận đợc sau khi hoàn thành công việc và thời gian hoàn thành
công việc đợc giao. Căn cứ vào khối lợng từng công việc hoặc khối lợng sản
phẩm và thời gian cần thiết để hoàn thành mà doanh nghiệp tiến hành khoán
quý lơng.
Trả lơng theo cách khoán quỹ lơng áp dụng cho những công việc không
thể định mức cho từng bộ phận công việc hoặc những công việc mà xét ra giao
khoán từng công việc chi tiết thì không có lợi về mặt kinh tế, thờng là những
công việc cần hoàn thành đúng thời hạn.
Trả lơng theo cách này tạo cho ngời lao động có sự chủ động trong việc
sắp xếp tiến hành công việc của mình từ đó tranh thủ thời gian hoàn thành công
việc đợc giao. Còn đối với ngời giao khoán thì yên tâm về thời gian hoàn thành.
Nhợc điểm cho phơng pháp trả lơng này là dễ gây ra hiện tợng làm bừa,
làm ẩu, không đảm bảo chất lợng do muốn đảm bảo thời gian kiểm nghiệm chất
lợng sản phẩm trớc khi giao nhận phải đợc coi trọng, thực hiện chặt chẽ.
+ Khoán thu nhập
Doanh nghiệp thực hiện khoán thu nhập cho ngời lao động, điều này có
nghĩa là thu nhập mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động là một bộ phận
Kim Phợng Kế toán - K33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nằm trong tổng thu nhập chung của doanh nghiệp. Đối với những doanh nghiệp
áp dụng hình thức trả lơng này, tiền lơng phải trả cho ngời lao động không tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh mà là một nội dung phân phối thu nhập của
doanh nghiệp. Thông qua Đại hội công nhân viên, doanh nghiệp thoả thuận trớc
tỉ lệ thu nhập dùng để trả lơng cho ngời lao động. Vì vậy, tiền lơng của ngời lao
động phụ thuộc vào thu nhập thực tế của doanh nghiệp. Trong trờng hợp này,
thời gian và kết quả của từng ngời lao động chỉ là căn cứ phân chia tổng quỹ l-
ơng cho từng ngời lao động.
Hình thức trả lơng này buộc ngời lao động không chỉ quan tâm đến kết
quả lao động của bản thân mình mà phải quan tâm đến kết quả mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy nó phát huy đợc sức mạnh tập
thể trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên ngời lao
động chỉ yên tâm với hình thức trả lơng này khi họ có thẩm quyền trong việc
kiểm tra kết quả tài chính của doanh nghiệp, cho nên hình thức trả lơng này th-
ờng thích ứng nhất với các doanh nghiệp cổ phần mà cổ đông chủ yếu là công
nhân viên của doanh nghiệp.
Nhìn chung ở các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng, đặt
lợi nhuận lên mục tiêu hàng đầu nên việc tiết kiệm đợc chi phí lơng là một
nhiệm vụ quan trọng, trong đó cách thức trả lơng đợc lựa chọn sau khi nghiên
cứu thực tế các loại công việc trong doanh nghiệp là biện pháp cơ bản, có hiệu
quả cao để tiết kiệm khoản chi phí này. Thông thờng ở một doanh nghiệp thì
các phần việc phát sinh đa dạng với qui mô lớn nhỏ khác nhau. Vì vậy, các hình
thức trả lơng đợc các doanh nghiệp áp dụng linh hoạt, phù hợp trong mỗi trờng
hợp, hoàn cảnh cụ thể để có tính kinh tế cao nhất.
2. Quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng là toàn bộ số tiền phải trả cho tất cả các loại lao động mà
doanh nghiệp quản lý, sử dụng kể cả trong và ngoài doanh nghiệp. Theo Nghị
định 235/HĐBT ngày 19/09/1985 của Hội đồng Bộ trởng (nay là Chính phủ),
quỹ tiền lơng gồm các khoản sau:
- Tiền lơng hàng tháng, ngày theo hệ số thang bảng lơng Nhà nớc.
Kim Phợng Kế toán - K33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Tiền lơng trả theo sản phẩm
- Tiền công nhật cho lao động ngoài biên chế
- Tiền lơng trả cho ngời lao động khi làm ra sản phẩm hỏng trong qui
định.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng việc do thiết bị
máy móc ngừng hoạt động vì nguyên nhân khách quan.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều động công tác hoặc
đi làm nghĩa vụ của Nhà nớc và xã hội.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động nghỉ phép định kỳ, nghỉ phép theo chế
độ của Nhà nớc.
- Tiền lơng trả cho ngời đi học nhng vẫn thuộc biên chế.
- Các loại tiền thởng thờng xuyên
- Các phụ cấp theo chế độ qui định và các khoản phụ cấp khác đợc ghi
trong quỹ lơng.
Cần lu ý là qũy lơng không bao gồm các khoản tiền thởng không thờng
xuyên nh thởng phát minh sáng kiến các khoản trợ cấp không th ờng xuyên
nh trợ cấp khó khăn đột xuất công tác phí, học bổng hoặc sinh hoạt phí của
học sinh, sinh viên, bảo hộ lao động.
Về phơng diện hạch toán, tiền lơng cho công nhân viên trong doanh
nghiệp sản xuất đợc chia làm hai loại: tiền lơng chính và tiền lơng phụ.
Tiền lơng chính là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ, nghĩa là thời gian có tiêu hao thực
sự sức lao động bao gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm
theo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp làm đêm thêm giờ ).
Tiền lơng phụ là tiền lơng trả cho CNV trong thời gian thực hiện nhiệm
vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian CNV đợc nghỉ theo đúng chế
độ (nghỉ phép, nghỉ lễ, đi học, đi họp, nghỉ vì ngừng sản xuất ). Ngoài ra tiền
lơng trả cho công nhân sản xuất sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ qui định
cũng đợc xếp vào lơng phụ.
Kim Phợng Kế toán - K33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Việc phân chia tiền lơng thành lơng chính và lơng phụ có ý nghĩa quan
trọng đối với công tác kế toán và phân tích tiền lơng trong giá thành sản xuất.
Tiền lơng chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình làm ra sản phẩm
và đợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm. Tiền lơng
phụ của công nhân sản xuất không gắn liền với từng loại sản phẩm, nên đợc
hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm theo một tiêu chuẩn
phân bổ nhất định.
Quản lý chi tiêu quỹ tiền lơng phải trong mối quan hệ với việc thực hiện
kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị nhằm vừa chi tiêu tiết kiệm và hợp lý
quỹ tiền lơng vừa đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất
của doanh nghiệp.
Kim Phợng Kế toán - K33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3. Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn
a. Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH)
Theo khái niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO), BHXH đợc hiểu là
sự bảo vệ của xã hội các thành viên của mình, thông qua một loạt các biện pháp
công cộng để chống lại tình trạng khó khăn về kinh tế - xã hội do bị mất hoặc
giảm thu nhập, gây ra bởi ốm đau, mất khả năng lao động, tuổi già, bệnh tật,
chết
BHXH là một hệ thống gồm 3 tầng:
Tầng 1: Là tầng cơ sở để áp dụng cho mọi ngời, mọi cá nhân trong xã hội.
Trong đó yêu cầu là ngời nghèo. Mặc dù khả năng đóng góp BHXH của những
ngời này là rất thấp nhng khi có yêu cầu Nhà nớc vẫn trợ cấp.
Tầng 2: Là tầng bắt buộc cho những ngời có công ăn việc làm ổn định.
Tầng 3: Là sự tự nguyện cho những ngời muốn có đóng góp BHXH cao.
Về đối tợng, trớc kia BHXH chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp Nhà
nớc. Hiện nay theo Nghị định số 45/CP chính sách BHXH đợc áp dụng đối
thuộc mọi thành phần kinh tế (tầng 2) đối với tất cả các thành viên trong xã hội
(tầng 1) và cho mọi ngời có thu nhập cao hoặc có điều kiện tham gia BHXH để
đợc hởng trợ cấp BHXH cao hơn. Đồng thời chế độ BHXH còn qui định nghĩa
vụ đóng góp cho những ngời đợc hởng chế độ u đãi. Số tiền mà các thành viên
trong xã hội đóng hình thành quỹ BHXH.
Theo Nghị định số 43/CP ngày 22/6/1993 qui định tạm thời chế độ
BHXH của Chính phủ, quỹ BHXH đợc hình thành chủ yếu từ sự đóng góp của
ngời sử dụng lao động, ngời lao động và một phần hỗ trợ của Nhà nớc. Việc
quản lý và sử dụng quỹ BHXH phải thống nhất theo chế độ của Nhà nớc và theo
nguyên tắc hạch toán độc lập.
Theo qui định hiện hành: Hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập
quỹ BHXH theo tỷ lệ qui định là 20%. Trong đó:
+15% thuộc trách nhiệm đóng góp của doanh nghiệp bằng cách trừ vào
chi phí.
+ 5% thuộc trách nhiệm đóng góp của ngời lao động bằng cách trừ lơng.
Kim Phợng Kế toán - K33
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quỹ BHXH dùng để tạo ra nguồn vốn tài trợ cho công nhân viên trong tr-
ờng hợp ốm đau, thai sản và tổng hợp chi tiêu để quyết toán với cơ quan
chuyên trách.
b. Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT)
Bảo hiểm y tế thực chất là sự trợ cấp về y tế cho ngời tham gia bảo hiểm
nhằm giúp họ một phần nào đó tiền khám, chữa bệnh, tiền viện phí, tiền thuốc
tháng.
Về đối tợng, BHYT áp dụng cho những ngời tham gia đóng bảo hiểm y tế
thông qua việc mua thẻ bảo hiểm trong đó chủ yếu là ngời lao động. Theo quy
định của chế độ tài chính hiện hành thì quỹ BHXH đợc hình thành từ 2 nguồn:
+ 1% tiền lơng cơ bản do ngời lao động đóng.
+ 2% quỹ tiền lơng cơ bản tính vào chi phí sản xuất do ngời sử dụng lao
động chịu.
Doanh nghiệp phải nộp 100% quỹ bảo hiểm y tế cho cơ quan quản lý
quỹ.
c. Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
Công đoàn là một tổ chức của đoàn thể đại diện cho ngời lao động, nói
lên tiếng nói chung của ngời lao động, đứng ra đấu tranh bảo vệ quyền lợi cho
ngời lao động, đồng thời Công đoàn cũng là ngời trực tiếp hớng dẫn thái độ của
ngời lao động với công việc, với ngời sử dụng lao động.
KPCĐ đợc hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp hàng tháng, theo tỷ lệ 2% trên tổng số lơng thực tế
phải trả cho công nhân viên trong kỳ. Trong đó, doanh nghiệp phải nộp 50%
kinh phí Công đoàn thu đợc lên Công đoàn cấp trên, còn lại 50% để lại chi tiêu
tại Công đoàn cơ sở.
Kim Phợng Kế toán - K33
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét