danh mục bảng biểu
Bảng 2.1: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu/tổng tài sản của các NHTMNN 87
Bảng 2.2: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng cho vay 93
Bảng 2.3: Chênh lệch lãi suất cho vay và huy động của các NHTMNN 100
Bảng 2.4: Tỷ lệ chi phí trên doanh thu của các NHTMNN 101
Bảng 2.5: Chi phí quản lý trên doanh thu 101
Bảng 2.6: Chi phí quản lý trên tổng tài sản bình quân 102
Bảng 2.7: Cơ cấu và tăng trởng tín dụng toàn ngành 104
Bảng 2.8: Một số ngân hàng Châu á - các chỉ số cơ bản 106
Bảng 2.9: Mẫu quy mô một số ngân hàng đầu của các quốc gia trên thế giới 108
5
danh mục sơ đồ, biểu đồ
Sơ đồ 1.1: Phân loại Ngân hàng thơng mại phổ biến 25
Sơ đồ 1.2: Mô hình NHTM hiện đại 27
Sơ đồ 1.3: Khái quát hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM 34
Sơ đồ 1.4: Nhân tố quyết định tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu của
ngân hàng (ROE) 59
Sơ đồ 1.5: Tổ chức bộ máy của Ngân hàng lớn 66
Sơ đồ 1.6: Tổ chức bộ máy của Ngân hàng nhỏ 67
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy và điều hành của ngân hàng Ngoại thơng
Việt Nam 85
Biểu đồ 2.1: Thị phần huy động vốn đến 31/12/2005 88
Biểu đồ 2.2: Thị phần tín dụng đến 31/12/2005 92
Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng d nợ tín dụng tồn đọng 94
Đồ thị 2.1: Lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) 97
Đồ thị 2.2: Lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA) 98
6
Phần Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền
kinh tế. Để phát huy đợc nội lực, khuyến khích tăng trởng kinh tế cao và bền
vững, các quốc gia rất cần xây dựng một hệ thống ngân hàng hoạt động có hiệu
quả cao, đặc biệt đối với một nền kinh tế nh Việt Nam.
Trong quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam, cải cách hệ thống ngân hàng
nhất là cải cách các NHTMNN đợc coi là khâu đột phá. Nhờ đó, các NHTMNN
Việt Nam đã phần nào khẳng định đợc vị trí quan trọng trong nền kinh tế.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy, hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
NHTMNN còn thấp so với mục tiêu cũng nh so với tiềm năng vốn có của các
ngân hàng. Hệ quả là vai trò tích cực của các NHTMNN đối với hệ thống ngân
hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung còn mờ nhạt.
Trớc những thách thức to lớn của tiến trình hội nhập, trong môi trờng cạnh
tranh ngày càng khốc liệt, các NHTMNN Việt Nam sẽ khó phát triển bền vững
nếu không tập trung mọi nỗ lực nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Góp phần đáp ứng đòi hỏi bức xúc đó của thực tiễn, đề tài luận án tiến sỹ:
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTMNN Việt Nam hiện
nay
,,
đã đợc lựa chọn nghiên cứu.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Liên quan đến đề tài nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
NHTM đã có một số công trình khoa học nghiên cứu công bố dới dạng đề tài
cấp Bộ, ngành và luận án tiến sỹ và đề cập ở những góc độ và phạm vi khác
nhau. Nhiều giải pháp cũng nh đề xuất của các công trình này đã đợc các nhà
quản trị ngân hàng thực hiện. Có thể kể ra một số công trình nghiên cứu quan
trọng gần nhất có liên quan đến đề tài luận án nh:
7
Trong luận án tiến sỹ kinh tế với đề tài Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu
t của các NHTM Việt Nam, tác giả Lê Thị Hơng (2003) đã xây dựng các chỉ
tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động đầu t của các Ngân hàng thơng mại đặc biệt là
các hoạt động đầu t chứng khoán và cho vay. Việc đánh giá tập trung vào mục
tiêu sinh lời của các ngân hàng thơng mại ở giác độ vi mô trong giai đoạn
1996-2001.
Trong đề tài B2001.38.23 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh
doanh ngoại tệ của các ngân hàng thơng mại quốc doanh ( nghiên cứu qua Ngân
hàng Công thơng Việt nam của TS. Lê Anh Tuấn (2004),tác giả đã đề xuất
những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các
ngân hàng thơng mại quốc doanh của Việt Nam trong giai đoạn tới.
Trong luận án tiến sỹ kinh tế với đề tài Hoạt động tín dụng của hệ thống
Ngân hàng thơng mại nhà nớc ở nớc ta hiện nay, tác giả Lê Đức Thọ (2005) đã
đề cập đến thực trạng hoạt động tín dụng của hệ thống các NHTMNN và những
tác động tới quá trình phát triển kinh tế-xã hội ở Việt Nam. Tác giả đã đề xuất
các giải pháp đổi mới hoạt động tín dụng của hệ thống các NHTMNN Việt
nam, phù hợp với yêu cầu đổi mới và gắn với chiến lợc phát triển kinh tế - xã
hội Việt Nam đến năm 2010.
Trong luận án tiến sỹ kinh tế với đề tài Giải pháp nâng cao chất lợng hoạt
động kinh doanh ti Ngân h ng nông nghi p v phát tri n nông thôn Vit
nam tác giả Nguyễn Hữu Huấn (2006) đã đi sâu phân tích chất lợng hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- một
trong những NHTM NN có quy mô hoạt động lớn nhng cũng có rất nhiều
những đặc điểm riêng biệt so với các NHTM NN khác. Trên cơ sở đánh giá
những tồn tại chủ yếu nh: năng lực tài chính yếu, hiệu quả hoạt động kinh
doanh cha cao, sản phẩm dịch vụ thấp tác giả đa ra đề xuất giải pháp nâng cao
chất lợng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
8
thôn Việt Nam cho giai đoạn 2006-2010. Những nhóm giải pháp này là rất phù
hợp với một NHTM NN nh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam nhng cha thể khái quát tầm vĩ mô áp dụng cho hệ thống các NHTM
NN ở Việt Nam.
Trong các đề tài đã công bố, các tác giả đã đề cập ở giác độ quan điểm
chung về hiệu quả hoạt động và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động của một NHTM NN cụ thể hay một mảng nghiệp vụ cụ thể trong thời gian
trớc mắt cũng nh trong hội nhập kinh tế quốc tế. Trong luận án này, tác giả
nghiên cứu đề xuất ý kiến góp phần xây dựng hệ thống các giải pháp mang tính
vĩ mô trên cơ sở kế thừa một số giải pháp của các công trình nghiên cứu trớc đó
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMNN Việt Nam
trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. Đặc biệt, tác giả đã đa ra
những giải pháp có tính đột phá nh: thành lập tập đoàn tài chính, cổ phần hoá
triệt để các NHTMNN. Đây là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu vấn đề
này do đó không bị trùng lặp với các công trình khoa học đã công bố.
3. Mục đích nghiên cứu của luận án
- Nghiên cứu những vấn đề lý thuyết cơ bản về hiệu quả hoạt động kinh
doanh của NHTM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
NHTMNN VN giai đoạn 2000-2005.
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của các NHTMNN Việt Nam cho giai đoạn từ nay đến 2010 và
những năm tiếp theo.
4. đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu là nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các NHTM.
Phạm vi nghiên cứu: Luận án khảo sát trên 2 khía cạnh lý luận và thực
9
tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM. Tập trung nghiên cứu
hiệu quả hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay, đầu t và các hoạt động
kinh doanh dịch vụ khác của 4 NHTMNN lớn nhất ở Việt Nam bao gồm Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Công thơng
Việt Nam, Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam, Ngân hàng Đầu t và phát triển
Việt Nam (thời gian 2000-2005), đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của các NHTMNN VN (giai đoạn 2006-2010) và những
năm tiếp theo theo định hớng của Đảng và Nhà nớc.
5. Phơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phơng pháp luận của Chủ nghĩa duy vật lịch sử và chủ nghĩa
duy vật biện chứng, các phơng pháp đợc sử dụng trong quá trình thực hiện luận
án gồm: Phơng pháp so sánh, phân tích kết hợp với phơng pháp điều tra chọn
mẫu và hệ thống hoá cũng đợc sử dụng trong quá trình nghiên cứu để đa ra
nhận xét đánh giá các vấn đề. Bên cạnh đó, luận án cũng vận dụng kết quả
nghiên cứu của các công trình có khoa học liên quan để làm sâu sắc hơn các cơ
sở khoa học và thực tiễn của đề tài.
6. Những đóng góp mới của luận án
Về lý luận: luận án đã làm rõ những vấn đề lý luận về hoạt động kinh
doanh của NHTM, khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM tập
trung chủ yếu trên phơng diện lợi nhuận và các chỉ tiêu về lợi nhuận của các
NHTM. Đặc biệt, tác giả phân tích khá toàn diện hàng loạt nhân tố ảnh hởng
đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM, đúc kết đợc kinh nghiệm của
Trung Quốc về nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTMNN. Xét tổng thể,
những nội dung đợc đề cập thể hiện t duy khá logíc của tác giả, phù hợp với
mục tiêu, đối tợng và phạm vi nghiên cứu đã xác định, là cơ sở lý thuyết hoàn
chỉnh để tiếp cận những vấn đề tiếp theo.
Trên cơ sở khát quát về hệ thống ngân hàng Việt Nam,ấtc giả nhấn mạnh
10
vai trò chủ lực, chủ đạo của các NHTMNN. Theo đó, bằng hệ thống t liệu
phong phú tác giả đã mô tả, phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh
của các NHTMNN Việt nam từ năm 2000-2005 theo những chỉ tiêu phản ánh
hiệu quả đã thống nhất ở phần lý thuyết. Quan trọng hơn, tác giả khẳng định
mặc dù hiệu quả hoạt động của các NHTMNN đã đợc cải thiện nhng so với mục
tiêu thì còn thấp, thậm chí là rất thấp. Một số nguyên nhân (từ phía các
NHTMNN, từ phía NHNN, khách hàng ) đợc tác giả phân tích chứng minh
khá thuyết phục. Đặc biệt, nguyên nhân sâu xa từ chế độ sở hữu là rất độc đáo.
Những đánh giá của tác giả là có cơ sở khoa học, chứng tỏ tác giả am hiểu và
có nhiều kinh nghiệm thực tiễn.
Với định hớng, mục tiêu phát triển các NHTMNN Việt Nam trong thời
gian tới, tác giả khẳng định nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
NHTMNN càng trở nên cấp bách hơn bao giờ hết. Các giải pháp đợc luận cứ có
cơ sở lý luận và thực tiễn nên có tính ứng dụng cao. Đặc biệt, một số giải pháp
có tính đột phá cao nh xây dựng tập đoàn tài chính trên cơ sở hợp nhất một số
NHTMNN, cổ phần hoá triệt để NHTMNN. Phần kiến nghị của tác giả với Nhà
nớc, các Bộ Ngành và NHNN để thực thi các giải pháp trong đó nhấn mạnh về
việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các NHTMNN là hợp lý.
Kết quả nghiên cứu của luận án có thể làm tài liệu hữu ích cho các
NHTMNN trong việc ứng dụng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
mình.
7. Kết cấu của luận án
Luận án gồm 169 trang, 3 biểu đồ, 9 bảng số liệu, 7 sơ đồ, 2 đồ thị, lời nói
đầu, kết luận, danh mục các công trình, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục,
nội dung luận án đợc trình bày trong 3 chơng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM
Chơng 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
11
NHTMNN Việt Nam.
Chơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
NHTMNN Việt Nam.
Chơng I
cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng thơng mại
1.1. các hoạt động kinh doanh cơ bản của ngân hàng thơng
12
mại
1.1.1.Tổng quan về Ngân hàng thơng mại
1.1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thơng mại
Các nhà nghiên cứu lịch sử phát triển kinh tế thế giới đều ghi nhận, nghề
ngân hàng đã xuất hiện từ thời trung cổ, trên cơ sở sự phát triển của sản xuất và
lu thông hàng hoá. Tuy nhiên, không phải ngay từ đầu đã có đợc một ngân hàng
với đầy đủ các hoạt động nh ngày nay.
Hoạt động đầu tiên dẫn tới sự hình thành các ngân hàng là hoạt động đổi
tiền của các thơng gia.
Với sự phát triển của sản xuất, lu thông hàng hoá ngày càng đợc mở rộng,
không còn bó hẹp trong từng vùng lãnh thổ riêng của các lãnh chúa. Nhng ở
mỗi vùng, các Lãnh chúa bằng quyền lực của mình thờng quy định sử dụng
đồng tiền riêng trong vùng lãnh thổ mà họ cai quản. Sự khác biệt về tiền tệ đã
cản trở quá trình giao lu hàng hoá giữa các vùng, các khu vực. Nhằm khắc phục
hạn chế do sự khác biệt về đồng tiền giữa các khu vực, một số các thơng gia đã
từ bỏ nghề buôn hàng hoá thông thờng chuyển sang buôn loại hàng hoá đặc
biệt buôn tiền - đóng vai trò trung gian đổi tiền cho các thơng gia khác và
trở thành Thơng gia tiền tệ.
Trên cơ sở hoạt động đổi tiền, các thơng gia tiền tệ nhận lu giữ, bảo quản
tiền, đồng thời thực hiện chi trả hộ theo yêu cầu của các thơng gia khác, tạo
điều kiện thuận lợi cho họ trong quá trình buôn bán hàng hoá. Nhờ thực hiện
dịch vụ này, các thơng gia tiền tệ thờng xuyên quản lý một khối lợng tiền lớn.
Chính điều đó tạo ra cho họ khả năng sử dụng số tiền này để kinh doanh.
Tuy nhiên, các thơng gia tiền tệ thờng không sử dụng tiền vào mục đích
kinh doanh hàng hoá (hoạt động kinh doanh mà họ đã từ bỏ). Hớng sử dụng chủ
yếu là hỗ trợ cho các thơng gia khác trong hoạt động buôn bán của họ thông
qua việc cho vay. Nh vậy, các thơng gia tiền tệ thực hiện thêm một hoạt động
13
mới hoạt động cho vay.
Với các hoạt động mà các thơng gia tiền tệ cung cấp cho các thơng gia, họ
đã chuyển hoàn toàn sang lĩnh vực kinh doanh mới, hình thành nghề kinh
doanh mới và đợc gọi là Nghề ngân hàng, hình thành nên một loại đơn vị
kinh doanh mới Ngân hàng. Nh vậy, có thể hiểu Ngân hàng là một loại
hình đơn vị kinh doanh, hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với các nội
dung chính là:
+ Nhận gửi tiền và chi trả hộ cho khách hàng
+ Sử dụng số tiền của khách hàng gửi để cho vay
Thu nhập trong hoạt động kinh doanh này là lệ phí bảo hiểm và chi trả
hộ tiền cho khách hàng và tiền lãi cho vay.
Để đa ra đợc một định nghĩa về NHTM, ngời ta thờng phải dựa vào tính
chất và mục đích hoạt động của nó trên thị trờng tài chính, và đôi khi còn kết
hợp tính chất, mục đích và đối tợng hoạt động.
Luật Ngân hàng của Pháp, năm 1941 định nghĩa: Đ ợc coi là Ngân
hàng là những xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thờng xuyên nhận của
công chúng dới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ
dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài
chính . Hay nh luật Ngân hàng của ấn Độ 1950, đợc bổ sung 1959 đã nêu:
Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ, đầu t-
. Những định nghĩa tơng tự nh vậy là căn cứ vào tính chất và mục đích hoạt
động.
Một loạt định nghĩa khác lại căn cứ vào sự kết hợp với đối tợng hoạt động.
Ví dụ nh luật Ngân hàng của Đan Mạch năm 1930 định nghĩa: Những nhà
băng thiết yếu gồm các nghiệp vụ nhận tiền ký thác, buôn bán vàng bạc,
hành nghề thơng mại và các giá trị địa ốc, các phơng tiện tín dụng và hối
phiếu, thực hiện các nghiệp vụ chuyển ngân, đứng ra bảo hiểm v.v .
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét