Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ban đầu phơng tiện thanh toán chủ yếu chủ yếu trong hoạt động xuất
khẩu là tiền mặt. Sau này tiền mặt ít đợc dùng thanh toán do sự phát triển
của các phơng tiện thanh toán nh séc, kì phiếu và hối phiếu.
Phơng thức thanh toán ban đầu chủ yếu là phơng thức chuyển tiền, ngày
nay do sự phát triển của hệ thống các tổ chức tài chính và ngân hàng thì các
phơng thức thanh toán mới cũng ra đời nh phơng thức nhờ thu, phơng thức tín
dụng chứng từ (LC), phơng thức LC hiện naylà phơng thức đợc sử dụng phổ
biến nhất do độ an toàn của nó, đảm bảo lợi ích cho cả nhà xuất khẩu lẫn
nhập khẩu
Ngoài vấn đề thanh toán thì vấn đề vận tải và bảo hiểm cũng là hai vấn
đề lớn trong hoạt động xuất khẩu . hai vấn đề nàycùng với thanh toán ngày
càng đóng vai trò quan trọng và có ảnh hởng lớn tới xuất khẩu
1.13. Nội dung của xuất khẩu hàng hoá
1.1.3.1. Điều tra nghiên cứu thị trờng
Là quá trình Công ty điều tra nghiên cứu thị trờng để thu thập và xử lý
thông tin liên quan đến hoạt động xuất khẩu của mình. Quả trình này gồm 3
bớc :
Bớc thứ nhất là: Bhát hiện và lựa chọn sản phẩm xuất khẩu. Đây là giai
đoạn Công ty xác định nặt hàng mà mình sẽ kinh doanh xuất khẩu.
Bớc thứ hai là : Lựa chọn thị trờng xuất khẩu. Sau khi đã lựa chọn đợc
mặt hàng xuất khẩu thì Công ty sẽ tiến hàng lựa chọn thị trờng xuất khẩu.
Việc lựa chọn thị trờng xuất khẩu đòi hỏi doanh nghiệp phải phân tích nhiều
yếu tố trong môi trờng vĩ mô, môi trờng nghành và bản thân nội bộ doanh
nghiệp. Thông thờng đó là các yếu tố luật pháp, văn hoá xã hội, kinh tế,
chính trị, khoa học công nghệ, đồng tiền thanh toán Đây là một quá trình
đòi hỏi rất nhiều thời gian và chi phí.
1.1.3.2. Lập phơng án kinh doanh
Sau khi đã xác định đợc mặt hàng kinh doanh và lựa chọn đợc thị tr-
ờng xuất khẩu, thì Công ty phải tiến hành lập phơng án kinh doanh. Nội dung
của quá trình lập phơng án kinh doanh bao gồm:
Lê Văn Minh - KDQT K42
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Đánh giá thị trờng, phân tích những thuận lợi và khó khăn trong
quá trình kinh doanh.
- Đề ra các mục tiêu về doanh số và giá cả thị trờng.
- Đề ra các biện pháp về thực hiện nguồn hàng và tổ chức nhân sự.
- Đánh giá sơ bộ thông qua một số chỉ tiêu : ĐIúm hoà vốn, thời gian
hoà vốn
1.1.3.3. Tạo nguồn hàng xuất khẩu
Cần phải chủ động tạo nguồn hàng xuất khẩu với ba khâu chủ yếu
sau :
- Thu gom tập trung thành từng lô hàng xuất khẩu.
- Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu.
- Kẻ kí mã hiệu hàng hoá.
1.1.3.4. Lựa chọn đối tác giao dịch
Việc lựa chọn đối tác giao dịch phảI dựa vào các tiêu chuẩn sau :
- Tình hình sản xuất kinh doanh ổn định, lĩnh vực và phạm vi kinh
doanh, khả năng tiêu thụ thờng xuyên.
- Có khả năng về vốn, cơ sở vật chất kĩ thuật.
- Có uy tín trên thị trờng.
1.1.3.5. Đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu
Các hình thức đàm phán chủ yếu :
- Đàm phán qua th tín.
- Đàm phán qua điện thoại.
- Đàm phán bàng cách gặp gỡ trực tiếp.
1.1.3.6. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Sau khi hợp đồng xuất khẩu đã đợc các bên tham gia kí kết, thì các bên
phải có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Đây là công việc rất
phức tạp, nó đòi hỏi các bên phải tuân thủ luật pháp Quốc gia và thông
lệ Quốc tế, phải có các biện pháp giảm thiểu chi phí kinh doanh, nâng
cao doanh lợi cho doanh nghiệp
Lê Văn Minh - KDQT K42
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.4 Một số hình thức xuất khẩu chủ yếu
1.1.4.1. Xuất khẩu trực tiếp (xuất khẩu tự doanh)
Là hoạt động bán hàng trực tiếp của công ty cho khách hàng của mình ở
thị trờng nớc ngoài. để thâm nhập thị trờng nớc ngoài thông qua xuất khẩu
trực tiếp các công ty thờng sử dụng hai hình thức chủ yếu là
Đại diện bán hàng
Đại lí phân phối
1.1.4.2. Xuất khẩu gián tiếp (xuất khẩu uỷ thác)
Là hoạt động bán hàng trực tiếp của công ty cho khách hàng của mình ở
thị trờng nớc ngoài. để thâm nhập thị trờng nớc ngoài thông qua xuất khẩu
trực tiếp các công ty thờng sử dụng hai hình thức chủ yếu là
Đại diện bán hàng
Đại lí phân phối
1.1.4.3. Xuất khẩu liên doanh
Là một hoạt động xuất khẩu hàng hoá trên cơ sở liên doanh với các
doanh nghiệp khác nhằm phối hợp xuất khẩu và khả năng xuất khẩu trên cơ
sở các bên cùng chịu rủi ro và chia sẻ lợi nhuận.
1.1.4.4. Xuất khẩu hàng đổi hàng
Là phơng thức xuất khẩu mà trong đó ngời xuất khẩu đồng thời là ngời
nhập khẩu với lợng hàng hoá và dịch vụ trao đổi với nhau có giá trị tơng đ-
ơng.
1.1.4.5. Giao dịch tái xuất
Là việc tiếp tục xuất khẩu ra nớc ngoài những mặt hàng trớc đây đã
nhập khẩu với nguyên dạng khi nhập ( có thể qua sơ chế hoặc không qua sơ
chế).
1.1.4.6. Xuất khẩu tại chỗ
Là việc bán các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ cho ngời nớc ngoài ở
trong nớc. Việc trao đổi buôn bán và hàng hoá không vợt qua biên giới quốc
gia.
1.1.4.7. Gia công quốc tế
Lê Văn Minh - KDQT K42
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Là hình thức xuất khẩu mà trong đó một bên nhập khẩu nguyên liệu và
bán thành phẩm cho bên khác.
1.1.4.8. Xuất khẩu theo nghị định th (xuất khẩu trả nợ)
Đây là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu theo chỉ tiêu của Nhà nớc
để tiến hành xuất khẩu một hoặc một số mặt hàng nhất định cho Chính phủ ở
nớc ngoài trên cơ sở nghị định th đã kí giữa chính phủ .
1.2. Quan điểm về hiệu quả của hoạt động kinh doanh xuất khẩu của
doanh nghiệp.
1.2.1. Quan điểm về hiệu quả kinh doanh
* Để hiểu khái niệm hiệu quả kinh doanh tr ớc hết ta xem xét khái
niệm kinh doanh
Đây là một khái niệm cũng không ít cách hiểu khác nhau.Có ngời cho
kinh doanh là việc dùng công sức và tiền của để tổ chức các hoạt động nhằm
mục đích kiếm lời trên thị trờng. Có ngời cho kinh doanh là việc bỏ ra một số
vốn ban đầu vào hoạt động trên thị trờng để thu lại lợng vốn lớn hơn sau một
khoảng thời gian nào đấy
Nh vậy, nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phơng diện, phơng thức,
kết quả cụ thể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu kinh doanh là các
hoạt động nhằm mục đích sinh lời của các chủ thể kinh doanh trên thị trờng
* Nếu xét về kết quả cụ thể của hoạt động kinh doanh ta có thuật ngữ
hiệu quả kinh doanh
+ Trong quá khứ cũng nh hiện tại còn có nhiều quan niệm khác nhau về
thuật ngữ này. Tuy nhiên, ta có thể chia các quan niệm này thành các nhóm
cơ bản sau
- Quan điểm thứ nhất cho rằng: hiệu quả kinh doanh là kết quả thu đợc
trong hoạt động kinh doanh , là doanh thu tiêu thụ hàng hoá
- Quan điểm thứ hai cho rằng: hiệu quả kinh doanh là một quan hệ tỉ lệ
giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí. Quan điểm
này đã nói lên quan hệ so sánh một cách tơng đối giữa kết quả đạt đợc và chi
Lê Văn Minh - KDQT K42
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó, nhng quan điểm này cũng có hạn chế là lại
chỉ xét tới phần kết quả và chi phí bổ sung
- Quan điểm thứ ba cho rằng: hiệu quả kinh doanh là một đại lợng so
sánh giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra để có đợc kết quả đó
Quan điểm này đã phản ánh đợc mối liên hợp bản chất của hiệu quả
kinh doanh , vì nó gắn đợc kết quả với các chi phí. Tuy nhiên, kết quả và chi
phí đều luôn luôn vận động, nên quan điểm này cha biểu hiện đợc tơng quan
về lợng và chất giữa kết quả và chi phí
- Quan điểm thứ t cho rằng: hiệu quả kinh doanh phải thể hiện đợc mối
quan hệ giữa sự vận động của kết quả với sự vận động của chi phí tạo ra kết
quả đó, đồng thời phản ánh đợc trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất
* Từ các quan điểm trên ta có thể thấy đ ợc bản chất của hiệu quả
kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh bản chất là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp
để thực hiện ở mức cao nhất các mục tiêu kinh tế - xã hội và chi phí thấp nhất
Hiệu quả kinh doanh phải đợc xem xét ở cả hai mặt định tính và định l-
ợng
Về mặt định tính, mức độ hiệu quả kinh doanh là những lỗ lực của
doanh nghiệp và phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp đồng thời gắn
những lỗ lực đó với việc đáp ứng các mục tiêu và yêu cầu của doanh nghiệp
và của xã hội.
Về mặt định lợng, hiệu quả kinh doanh biểu hiện tơng quan so sánh giữa
kết quả thu đợc với chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó. Hiệu quả kinh doanh
chỉ có đợc khi kết quả thu đợc lớn hơn chi phí bỏ ra, mức chênh lệch này
càng lớn thì hiệu quả càng cao và ngợc lại.
Cả hai mặt định tính và định lợng của hiệu quả kinh doanh có quan hệ
chặt chẽ với nhau không tách rời nhau.
Trong điều kiện hiện nay, khi mà các quốc gia trên thế giới luôn đề cao vấn
đề an toàn cho ngời tiêu dùng, an toàn vệ sinh, môi trờng vấn đề lao động và
Lê Văn Minh - KDQT K42
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trách nhiệm xã hội thì hiệu quả kinh doanh từ khi còn gắn với hiệu quả chính
trị - xã hội
1.2.2. Phân loại hiệu quả kinh doanh.
Trong thực tế có nhiều loại hiệu quả kinh doanh khác nhau để tiện cho
việc quản lý và nâng cao hiệu quả kinh doanh ta thờng phân loại hiệu quả
kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau.
1.2.2.1. Hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế quốc dân
Hiệu quả tài chính là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp về mặt kinh
tế tài chính đợc biểu hiện qua các chỉ tiêu thu chi trực tiếp của doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh tế quốc dân là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp về
mặt chính trị - xã hội - môi trờng.
1.2.2.2. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh
Đây là hai hình thức biểu hiện mối quan hệ giữa kết quả và chi phí.
Hiệu quả tuyệt đối đợc tính bằng công thức
== nhuận lợi phíchi -quả kết H
Hiệu quả tơng đối phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất của
doanh nghiệp.
phíChi
quảKết
H
1
=
quảKết
phíChi
H
2
=
1.2.2.3. Hiệu quả tổng hợp và hiệu quả bộ phận
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp là hiệu quả kinh doanh tính chung cho
toàn doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả tính riêng cho từng bộ phận
của doanh nghiệp hoặc từng yếu tố sản xuất.
1.2.2.4. Hiệu quả trớc mắt và hiệu quả lâu dài
Nếu căn cứ vào thời gian mang lại hiệu quả có hiệu quả trớc mắt và hiệu
quả lâu dài, căn cứ vào đối tợng xem xét có hiệu quả trực tiếp và hiệu quả
gián tiếp.
Lê Văn Minh - KDQT K42
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Việc phân loại hiệu quả theo các căn cứ nh trên chỉ có tính chất tơng
đối, một chỉ tiêu có thể vừa là hiệu quả tuyệt đối vừa là hiệu quả tài chính,
vừa là hiệu quả lâu dài
1.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp của doanh nghiệp
bao gồm lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận so với tổng vốn kinh doanh, tỉ suất lợi
nhuân so với doanh thu, tỷ suất lợi nhuận so với tổng chi phí
* Lợi nhuận: Chỉ tiêu lợi nhuận đợc tính theo công thức sau:
P= D - (Z + Th + TT)
Trong công thức trên
P: Lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh
D: Doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh
Z: Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh
TT: Các tổn thất sau mỗi kỳ kinh doanh
Trong cơ chế thị trờng lợi nhuận vừa đợc coi là nhân tố để tính toán
hiệu quả kinh tế vừa đợc coi là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp của doanh
nghiệp.
* Tỷ suất lợi nhuận
* Tỷ suất lợi nhuận so với tổng vốn kinh doanh:
=
vsx
p
P
1
P
1
Cho biết một đồng vốn sản xuất (chi phí) thì tạo đợc bao nhiêu đồng
lợi nhuận. Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác hiệu quả và nó thờng đợc dùng
để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau.
* Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu xuất khẩu:
=
DT
P
P
2
P
2
cho biết một đồng doanh thu thì tạo đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lê Văn Minh - KDQT K42
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Tỷ suất lợi nhuận so với tổng chi phí.
=
DT
P
P
3
P
3
cho biết với một đồng chi phí bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ có đợc bao
nhiêu đồng lợi nhuận .
1.2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả bộ phận
* Mức vốn hao phí cho một đơn vị sản phẩm.
Chỉ tiêu này đợc tính theo công thức:
S
v
=
Q
V
Trong công thức trên:
S
v
: Suất hao phí vốn
V: Tổng vốn
Q: Sản lợng (tính theo sản phẩm)
Chỉ tiêu này cho biết đợc hiệu quả sử dụng các loạivốn của doanh
nghiệp. Lợng vốn sử dụng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu trên còn đợc cụ thể hoá cho từng loại vốn nh sau
Q
VDT
=
S
vdt
Q
VCD
=
S
vcd
Q
VLD
=
S
vld
S
vdt
,
S
vcd
,
S
vld
: suất phí vốn đầu t, vốn cố định, vốn lu động
Các chỉ tiêu này cho thấy một đơn vị vốn sẽ tạo ra đợc bao nhiêu sản
phẩm hàng hoá. Các suất hao phí càng thấp thì hiệu quả càng cao và ngợc lại.
* Thời hạn thu hồi vốn đầu t
Thời hạn thu hồi vốn đầu t phản ánh khoảng thời gian mà vốn đầu t dần
dần đợc thu hồi lại sau mỗi kì kinh doanh
Thời hạn thu hồi vốn đầu t đựơc xác định bằng công thức
Lê Văn Minh - KDQT K42
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
P
VDT
=
T
v
VDT: tổng số vốn đầu t cho kì kinh doanh đó
P: lợi nhuận thu đợc sau mỗi kì kinh doanh
T
v
mà càng ngắn thì hiệu quả dụng vố đầu t càng cao và ngợc lại
* Hệ số hiệu quả sử dụng vốn đầu t
Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu t
VLD
P
=
E
vld
VLD
P
=
E
vcd
* Năng suất lao động (W)
L
Q
W =
Q khối lợng hàng hoá tạo ra trong kì
L: số lợng lao động bình quân kì kinh doanh
Chỉ tiêu cho biết khối lợng sản phẩm hàng hoá đợc tạo ra trên một đầu
ngời. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh doanh càng lớn
* Suất hao phí lao đông sống
Chỉ tiêu này là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu năng suất lao động
Q
L
W
S
ld
==
1
Chỉ tiêu cho biết lợng hao phí lao động cho việc tạo ra một đơn vị sản
phẩm. chỉ tỉêu này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng lao động càng
có hiệu quả
* Doanh thu bình quân một lao động
DTBQ1lđ
L
DT
=
Lê Văn Minh - KDQT K42
13
VDT
P
T
v
1
E
==
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Mức sinh lời của một lao động
LN/LĐ
L
P
=
1.2.4. Quan niệm về hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp
Hiệu quả xuất khẩu cũng là hiệu quả kinh doanh nói chung, nó cũng
biểu hiện sự tơng quan giữa kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết
quả đó
Đối với một công ty kinh doanh cả nội địa lẫn kinh doanh xuất khẩu thì
hiệu quả kinh doanh xuất khẩu chỉ là một bộ phận của hiệu quả kinh doanh
nói chung của công ty. Còn đối với công ty chỉ kinh doanh xuất khẩu thì
hiệu quả kinh doanh xuất khẩu cũng chính là hiệu quả kinh doanh chung của
công ty
Tóm lại hiệu quả xuất khẩu là một loại hiệu quả kinh doanh đặc thù gắn
với hình thức kinh doanh xuất khẩu
1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của doanh
nghiệp
Những chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh nói chung về cơ bản vẫn áp dụng
cho hình thức kinh doanh xuất khẩu, nhng ngoài những chỉ tiêu đó ngời ta
còn sử dụng một số chỉ tiêu đặc thù khác
* Lợi nhuận xuất khẩu
Lợi nhuận xuất khẩu cũng đợc tính bằng khoản chênh lệch dôi ra giữa
tổng donh thu và tổng chi phí của hoạt động xuất khẩu. Tuy nhiên khi tính lợi
nhuận xuất khẩu phải tính đến yếu tố bảo toàn vốn kinh doanh, sở dĩ nói đến
yếu tố này vì trong điều kiện lạm phát lớn, giá trị đồng tiền bị mất giá, tỷ giá
hối đoái giữa ngoại tệ và đồng Việt Nam tăng cao, nhiều đơn vị kinh doanh
xuất khẩu sau quá trình hoạt động cũng thu đợc khoản chênh lệch dôi ra giữa
tổng thu nhập và tổng chi phí bằng đồng Việt Nam song khi quy đổi về giá
trị gốc hay ngoại tệ thì lại bị lỗ.
Lợi nhuận của công ty kinh doanh xuất khẩu đợc tính bằng công thức
Lê Văn Minh - KDQT K42
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét