Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

KT NVL tại cty Dệt may HN

L ê T h u H ơ n g
- Vật liệu phụ: là đối tợng lao động nhng không phải là cơ sở vật
chất chủ yếu để hình thành nên sản phẩm mới. Vật liệu phụ chỉ có vai trò
phụ trợ trong quá trình sản xuất kinh doanh đợc sử dụng kết hợp với vật
liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng chất lợng của sản phẩm,
hoặc đợc sử dụng để đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình thờng,
hoặc để phục vụ cho yêu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý.
- Nhiên liệu: là thứ để tạo ra năng lợng cung cấp nhiệt lợng bao
gồm các loại ở thể rắn, lỏng, khí dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất
sản phẩm cho các phơng tiện vật tải máy móc thiết bị hoạt động trong quá
trình sản xuất kinh doanh nh: xăng, dầu, than Nhiên liệu thực chất là vật
liệu phụ để tách thành một nhóm riêng do vai trò quan trọng của nó nhằm
mục đích quản lý và hạch toán thuận tiện hơn.
- Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng để
thay thế sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất phơng tiện vận tải.
- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: là các vật liệu, thiết bị phục
vụ cho hoạt động xây dựng cơ bản, tải tạo tài sản cố định.
- Phế liệu thu hồi: là những loại phế liệu thu hồi từ quá trình sản
xuất để sử dụng hoặc bán ra ngoài.
Việc phân chia này giúp cho doanh nghiệp tổ chức các tài khoản chi
tiết dễ dàng hơn trong việc quản lý và hạch toán nguyên vật liệu. Tuy
nhiên do quá trình sản xuất cụ thể đợc tiến hành ở các doanh nghiệp khác
nhau nên việc phân loại nguyên vật liệu nh trên chỉ mang tính chất tơng
đối.
Ngoài ra có thể phân loại nguyên vật liệu theo các loại sau:
- Căn cứ vào nguồn thu nhập, nguyên vật liệu đợc chia thành.
. Nguyên vật liệu mua ngoài: mua từ thị trờng trong nớc hoặc mua
nhập khẩu.
. Nguyên vật liệu từ qua công chế biến
. Nguyên vật liệu thu ngoài qua công sản xuất.
. Nguyên vật liệu nhập góp vốn.
-5-
L ê T h u H ơ n g
- Căn cứ vào chức năng nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất
thì nguyên vật liệu bao gồm:
. Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho chế tạo sản phẩm và sản xuất
. Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ ở các phân x-
ởng, tổ đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng quản lý doanh nghiệp.
2.2 Định giá nguyên vật liệu
Đánh giá vật liệu là cách xác định giá trị của chúng theo từng
nguyên tắc nhất định. Theo quy định hiện hành kế toán nhập xuất, tồn
nguyên vật liệu phải phản ánh theo giá trị kinh tế, khi xuất kho cũng phải
xác định giá trị thực tế xuất kho theo đúng phơng pháp quy định. Sau đây
là một số phơng pháp định giá nguyên vật liệu.
2.2.1 Đánh giá vật liệu theo giá trị thực tế.
a. Giá trị thực tế vật liệu nhập kho.
- Đối với nguyên vật liệu ngoài là trị giá vốn thực tế nhập kho
Chi phí mua thực tế gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi
phí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt, tiền bồi thờng
+ Đối với các đơn vị tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ thì
giá mua thực tế là giá không thuế VAT đầu vào.
+ Đối với các đơn vị tính thuế VAT trực tiếp và là cơ sở kinh doanh
không thuộc đối trọng chịu thuế thì giá mua thực tế là giá mua đã có thuế
VAT.
+ Đối với nguyên vật liệu mua vào sử dụng đồng thời cả hai hoạt
động chịu thuế và không chịu thuế VAT thì về nguyên tắc phải hạch toán
riêng và chỉ đợc khấu từ VAT đầu vào đối với phần nguyên vật liệu chịu
thuế VAT đầu ra.
-6-
Trị giá vốn
thực tế của
nguyên vật
liệu
Giá mua
vật liệu
(theo
hoá đơn)
=
+ +
Chi phí
khâu
mua
Thuế
nhập
khẩu
(nếu có)
L ê T h u H ơ n g
+ Trờng hợp không thể hạch toán riêng thì toàn bộ VAT đầu vào
của nguyên vật liệu đều phản ánh trên tài khoản 113 (1331) đến cuối kỳ kế
toán mới phân bổ VAT đầu vào đợc khấu trừ theo tỷ lệ phần trăm giữa
doanh thu chịu thuế VAT trên tổng doanh thu bán hàng của doanh nghiệp.
Số thuế VAT không đợc khấu trừ sẽ phản ánh vào giá tồn hàng bán (632)
trờng hợp số tồn kho quá lớn thì sẽ đợc phản ánh vào tài khoản 142
(1422).
+ Trờng hợp nguyên vật liệu doanh nghiệp thu mua của các cá nhân
hoặc tổ chức sản xuất đem bán sản phẩm chính họ (thờng là nguyên vật
liệu thuộc hàng nông sản) thì phải lập bảng kê thu mua hoa hồng và sẽ đợc
khấu trừ VAT theo tỷ lệ 2% trên tổng giá trị hàng mua vào. Trờng hợp
khấu trừ này không đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp thu mua nguyên
vật liệu để xuất khẩu hoặc để sản xuất hàng xuất khẩu.
- Đối với vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến thì giá thực
tế nguyên vật liệu là giá vật liệu xuất gia công, chế biến, cộng với các chi
phí gia công chế biến. Chi phí chế biến gồm: chi phí nhân công, chi phí
khấu hao máy móc thiết bị và các khoản chi phí khác.
- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến.
Chi phí thuê ngoài gia công gồm: tiền thực gia công phải trả chi phí
vận chuyển đến cơ sở gia công và ngợc lại.
- Đối với vật liệu nhận vốn góp liên doanh thì giá thực tế là giá trị
vật liệu do hội đồng gia công đánh giá.
- Đối với vật liệu do nhà nớc cấp hoặc đợc tặng thì giá trị thực tế đ-
ợc tính là giá trị của vật liệu ghi trên biên bản bàn giao hoặc ghi theo giá
trị vật hiến tặng, thởng tơng đơng với giá trị trờng.
- Đối với phế liệu thu hồi: đợc đánh giá theo giá ớc tính hoặc giá
thực tế (có thể bán đợc).
-7-
Giá thực tế
của nguyên
vật liệu
Giá trị
nguyên vật
liệu xuất
gia công
Chi phí
thuê ngoài
gia công
= +
L ê T h u H ơ n g
b. Giá thực tế vật liệu xuất kho.
Vật liệu trong doanh nghiệp đợc thu mua nhập kho thờng xuyên từ
nhiều nguồn khác nhau. Do vậy giá thực tế của từng lần, từng đợt nhập
cũng không hoàn toàn giống nhau vì trong khi xuất kho kế toán phải tính
toán xác định giá thực tế xuất kho cho các đối tợng sử dụng theo phơng
pháp tính giá thực tế xuất kho đã đợc đăng ký áp dụng trong các niên độ
kế toán. Để tính trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho các doanh
nghiệp có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau.
* Phơng pháp tính giá theo giá đích danh.
- Phơng pháp này đợc áp dụng với các vật liệu có giá trị cao, các
loại vật t đặc chủng. Giá thực tế của vật liệu xuất kho đợc căn cứ vào đơn
giá thực tế của vật liệu nhập kho theo từng lô, từng loạt nhập, và số lợng
xuất kho theo từng lần.
Sử dụng phơng pháp đích danh sẽ tạo thuận lợi cho kế toán trong
việc tính toán giá thành vật liêụ đợc chính xác, phản ánh đợc mối quan hệ
cân đối giữa hiện vật và giá trị nhng có nhợc điểm là phải theo dõi chi tiết
giá vật liệu nhập kho theo từng lần nhập nếu không vật liệu xuất kho sẽ
không sát với giá thực tế của thị trờng.
* Phơng pháp tính giá theo giá bình quân gia quyền.
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm
vật t. Theo phơng pháp này căn cứ vào giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và
nhập kho trong kỳ, kế toán xác định giá bình quân của một đơn vị vật liệu.
Căn cứ vào lợng vật liệu xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định
giá thực tế của vật liệu xuất trong kỳ.
Tính theo phơng pháp này sẽ có kết quả chính xác, nhng nó đòi hỏi
doanh nghiệp phải hạch toán đợc chặt chẽ về một số lợng của từng loại vật
liệu, công việc tính toán phức tạp đòi hỏi trình độ cao.
-8-
Giá thực
tế xuất
kho
Trị giá thực tế tồn đầu kỳ + giá trị thực tế nhập kho trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ + số lượng nhập trong kỳ
=
L ê T h u H ơ n g
* Phơng pháp tính giá theo giá thực tế nhập trớc - xuất trớc.
Theo phơng pháp này vật liệu nhập trớc đợc xuất dùng hết mới xuất
dùng đến lần nhập sau. Do đó, giá vật liệu xuất dùng đợc tính hết theo giá
nhập kho lần trớc, xong mới tính theo giá nhập kho lần sau. Nh vậy giá
thực tế vật liệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế vật liệu nhập kho thuộc các
lần mua vào sau cùng.
Nh vậy nếu giá có xu hớng tăng lên thì giá của vật liệu tồn kho cuối
kỳ sẽ cao và giá trị vật liệu sử dụng sẽ nhỏ đi nên giá thành phẩm giảm,
lợi nhuận trong kỳ tăng. Trờng hợp ngợc lại giá cả có xu hớng giảm thì chi
phí vật liệu trong kỳ sẽ lớn. Do đó lợi nhuận trong kỳ sẽ giảm và giá trị vật
liệu tồn kho cuối kỳ sẽ nhỏ.
* Phơng pháp tính giá theo giá thực tế nhập sau xuất tr ớc.
Theo phơng pháp này, những vật liệu mua sau sẽ đợc xuất trớc tiên
phơng pháp này ngợc lại với phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
2.2.2 Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán.
Việc dùng giá thực tế để hạch toán vật liệu thờng áp dụng trong các
doanh nghiệp có quy mô không lớn, chủng loại vật t không nhiều. Đối với
các doanh nghiệp có quy mô lớn, khối lợng chủng loại vật t nhiều tình
hình nhập xuất diễn ra thờng xuyên thì việc xác định giá thực tế của vật
liệu hàng là rất khó khăn tốn nhiều chi phí. Trong những trờng hợp đó để
đảm bảo theo dõi kịp thời việc giá hạch toán là giá tạm tính hay giá kế
hoạch đợc quy định thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp và đợc sử
dụng trong kỳ chúng ta có thể tiến hành đánh giá hạch toán theo các bớc
sau:
* Hàng ngày sử dụng giá hạch toán theo giá thực tế để có số liệu
ghi vào tài khoản số kế toán tổng hợp và báo cáo kết quả theo công thức.
-9-
Hệ số
giá
vật liệu
Trị giá thực tế VL tồn đầu kỳ + trị giá thực tế VL nhập trong kỳ
Trị giá hạch toán VL tồn đầu kỳ + trị giá hạch toán VL nhập trong kỳ
=
L ê T h u H ơ n g

Tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu, trình độ quản lý của doanh
nghiệp mà hệ số giá vật liệu có thể tính riêng cho từng thứ từng loại hoặc
cả loại vật liệu. Tuy có nhiều phơng pháp tính giá vật liệu nhng mỗi doanh
nghiệp chỉ đợc áp dụng một trong những phơng pháp đó vì mỗi phơng
pháp có u điểm và nhợc điểm riêng nên áp dụng phơng pháp nào cho phù
hợp với đặc điểm, quy mô là vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp.
3. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu.
3.1 Yêu cầu của công tác quản lý nguyên vật liệu.
Muốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
tiến hành đợc đều đặn, liên tục phải thờng xuyên đảm bảo cho nó các loại
nguyên vật liệu đủ về số lợng, kịp về thời gian, đúng về quy cách phẩm
chất. Đấy là một vấn đề bắt buộc mà nếu thiếu thì không thể có quá trình
sản xuất sản phẩm đợc. Đảm bảo cung ứng, dự trữ, sử dụng tiết kiệm các
loại nguyên vật liệu có tác động mạnh mẽ đến các mặt hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó yêu cầu quản lý chúng thể hiện một
số điểm sau:
- Thu mua: nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất thờng xẩy ra
biến động do các doanh nghiệp phải thờng xuyên tiến hành cung ứng vật t
nhằm đáp ứng kịp thời cho sản xuất. Cho nên khâu mua phải quản lý về
khối lợng quản lý có hiệu quả, chống thất thoát vật liệu, việc thu mua theo
đúng yêu cầu sử dụng, giá mua hợp lý, thích hợp với chi phí thu mua để hạ
thấp giá thành sản phẩm.
- Bảo quản: việc dự trữ vật liệu hiện tại kho, bãi cần đợc thực hiện
theo đúng chế độ quy định cho từng loại vật liệu phù hợp với tính chất lý,
hoá của mỗi loại, mỗi quy mô tổ chức của doanh nghiệp tránh tình trạng
thất thoát, lãng phí vật liệu đảm bảo an toàn là một trong các yêu cầu quản
lý đối với vật liệu.
- Dự trữ: xuất phát từ đặc điểm của vật liệu chỉ tham gia việc dự trữ
nguyên vật liệu nh thế nào để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh hiện
-10-
Giá vật liệu
thực tế
xuất
trong kỳ
Giá vật liệu
xuất kho
trong kỳ
Hệ số giá
= x
L ê T h u H ơ n g
tại là điều kiện hết sức quan trọng. Mục đích của dự trữ là đảm bảo cho
nhu cầu sản xuất kinh doanh không quá ứ đọng vốn nhng không làm gián
đoạn quá trình sản xuất. Hơn nữa, doanh nghiệp cần phải xây dựng định
mức dự trữ vật liệu cần thiết, tối đa, tối thiểu cho sản xuất, xây dựng xác
định mức tiêu hao vật liệu.
- Sử dụng: sử dụng tiết kiệm, hợp lý trên cơ sở xác định mức chi phí
có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp, chi phí sản xuất, giá thành sản
phẩm, tăng thu nhập tích luỹ cho doanh nghiệp. Do vậy trong khâu sử
dụng cần quán triệt nguyên tắc sử dụng đúng mức quy định sử dụng đúng
quy trình sản xuất đảm bảo tiết kiệm chi phí trong giá thành.
Nh vậy để tổ chức tốt công tác quản lý nguyên vật liệu nói chung và
hạch toán nguyên vật liệu nói riêng đòi hỏi phải có những điều kiện nhất
định. Điều kiện quan trọng đầu tiên là các doanh nghiệp phải có đầy đủ
kho tàng để bảo quản nguyên vật liệu, kho phải đợc trang bị các phơng
tiện bảo quản và cân, đo, đong, đếm cần thiết, phải bố trí thủ kho và nhân
viên bảo quản có nghiệp vụ thích hợp và có khả năng nắm vững và thực
hiện việc ghi chép ban đầu cũng nh sổ sách hạch toán kho. Việc bố trí, sắp
xếp nguyên vật liệu trong kho phải đúng yêu cầu và kỹ thuật bảo quản,
thuận tiện cho việc nhập, xuất và theo dõi kiểm tra. Đối với mỗi thứ
nguyên vật liệu phải xây dựng định mức dự trữ, xác định rõ giới hạn dự trữ
tối thiểu, tối đa để có căn cứ phòng ngừa các trờng hợp thiếu vật t phục vụ
sản xuất hoặc dự trữ vật t quá nhiều gây ứ đọng vốn.
Ngoài ra phải xác định rõ trách nhiệm vật chất của các cá nhân và tổ
chức có liên quan đến sự an toàn của nguyên vật liệu trong các khâu thu
mua, dự trữ và sử dụng. Xây dựng quy chế xử lý rõ ràng, nghiêm ngặt các
trờng hợp nguyên vật liệu ứ đọng, kém phẩm chất, hao hụt, giảm giá
3.2 Nhiệm vụ của kế toán vật liệu.
Nhận thức đợc vị trí của nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản
xuất đòi hỏi hệ thống quản lý phản ánh chính xác đầy đủ các thông tin số
liệu về nguyên vật liệu. Do vậy, nhiệm vụ đặt ra đối với công tác hạch toán
nguyên vật liệu là:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình thu
mua, vận chuyển, bảo quản, nhập, xuất tồn nguyên vật liệu. Tính giá thực
-11-
L ê T h u H ơ n g
tế của nguyên vật liệu đã mua. Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu
mua nguyên vật liệu về số lợng, chất lợng, chủng loại, giá cả, thời hạn
nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất
kinh doanh.
- áp dụng đúng đắn phơng pháp hạch toán nguyên vật liệu. Hớng
dẫn và kiểm tra các phân xởng, các phòng ban trong đơn vị thực hiện đầy
đủ chế độ ghi chép ban đầu về nguyên vật liệu.
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ, sử dụng nguyên
vật liệu. Kiểm tra tình hình nhấp xuất nguyên vật liệu. Phát hiện, ngăn
ngừa đề xuất biện pháp xử lý nguyên vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng, kém
phẩm chất để động viên đúng mức nguồn vốn nội bộ, tăng nhanh tốc độ
chu chuyển vốn. Tính toán chính xác số lợng, giá trị nguyên vật liệu thực
tế đã đa vào sử dụng và tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh. Phân
bổ các giá trị nguyên vật liệu đã tiêu hao vào các đối tợng sử dụng.
- Tham gia kiểm kê và đánh giá nguyên vật liệu theo chế độ quy
định. Lập các bản báo cáo về nguyên vật liệu. Phân tích kinh tế tình hình
thu mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng nguyên vật liệu.
II. Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
1. Chứng từ và sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản trị doanh nghiệp hạch toán
chi tiết nguyên vật liệu phải đợc thực hiện theo từng kho, từng loại, từng
nhóm, từng thứ vật liệu và phải đợc tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế
toán trên cùng một cơ sở kế toán chứng từ.
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định
1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính, các chứng
từ kế toán về vật liệu công cụ dùng cụ gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01 VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 VT)
- Phiếu xuất vận tải theo hạn mức (mẫu 04 KT)
-12-
L ê T h u H ơ n g
- Biên bản kiểm nghiệm (mẫu 05 VT)
- Thuê kho (mẫu 06 VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá (mẫu 08 VT)
- Hoá đơn kiểm phiếu xuất kho (mẫu 02 VT)
- Hoá đơn cớc vận chuyển (mẫu 03 VT)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định nhà
nớc trong các doanh nghiệp có thể sử dụng các chứng từ kê khai chung
những các chứng từ khác tuỳ thuộc tình hình đặc điểm của từng doanh
nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế, hình thức sở hữu
khác nhau.
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải kịp thời đầy
đủ theo đúng quy định về mẫu, nội dung và phơng pháp. Tuỳ thuộc vào
phơng pháp, kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các
sổ chi tiết sau:
- Sổ (thẻ, kho)
- Sổ (thẻ, kế toán chi tiết nguyên vật liệu)
- Sổ đối chiếu vận chuyển.

Số (thẻ) kho (mẫu 06 VT) đợc sử dụng để theo dõi số lợng nhập,
xuất, tồn từng thứ vật liệu theo từng kho. Thẻ kho do phòng kế toán lập và
ghi các chỉ tiêu: tên nhiên liệu, quy cách, đơn vị tính Sau đó gửi cho thủ
kho để hạch toán nghiệp vụ ở kho, không phân biệt kế toán chi tiết theo
phơng pháp nào.
Các só thẻ kế toán chi tiết vật liệu, sổ đối chiếu luân chuyển, số d
vật liệu đợc sử dụng để phản ánh nghiệp vụ nhập xuất, tồn kho vật liệu về
mặt giá trị tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh
nghiệp. Ngoài các sổ kế toán chi tiết còn có thêm các bảng kê nhập, bảng
kê xuất bảng kê luỹ kế, tổng hợp nhập xuất tồn kho vật liệu, phục vụ
cho việc ghi sổ kế toán đợc đơn giản, nhanh chóng và kịp thời.
2. Các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu
-13-
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Ghi đối chiếu
L ê T h u H ơ n g
Vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thờng bao
gồm nhiều chủng loại khác nhau, nếu thiếu một chủng loại nào đó có thể
gây ngừng sản xuất. Chính vì vậy hạch toán vật liệu phải đảm bảo theo
dõi đợc tình hình biến động của từng chủng loại vật liệu. Đây là công tác
phức tạp và khó khăn đòi hỏi phải thực hiện kế toán chi tiết vật liệu hạch
toán chi tiết vật liệu là theo dõi ghi chép thờng xuyên liên tục sự biến
động nhập xuất tồn kho của từng loại vật liệu sử dụng tỏng sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp về số lợng (hiện vật, và giá trị )
Trong công tác kế toán hiện nay ở nớc ta nói chung và ở các nớc
công nghiệp nói riêng đang áp dụng một trong ba phơng pháp hạch toán
chi tiết vật liệu sau: phơng pháp thẻ song song, phơng pháp số đối chiếu
luân chuyển, phơng pháp số d.
2.1 Phơng pháp thẻ song song.
- Tại kho: việc ghi chép tình nhập xuất tồn kho hàng ngày do
thủ kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi về một số lợng. Khi nhận đợc các
chứng từ nhập, xuất vật liệu thủ kho phải tiến hành kiểm tra tính hợp lý,
hợp pháp của chứng từ rồi ghi sổ số d thực nhập thực xuất chứng từ và thẻ
kho. Định kỳ thủ kho chuyển (hoặc kế toán xuống kho nhận) các chứng từ
nhập xuất đã đợc phân loại theo từng thứ vật liệu cho phòng kế toán.
- Tại phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật
liệu để ghi chép tình hình nhập, xuất tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá
trị. Về cơ bản sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu có kết cấu giống nh thẻ kho
nhng có thêm các cột để ghi chép theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị cuối
tháng kế toán sổ chi tiết vât liệu và kiểm tra đối chiếu với thẻ kho ngoài ra
để có số liệu đối chiếu kiểm tra với kế toán tổng hợp cần phải tổng hợp số
liệu chi tiết từ các sổ chi tiết vào các bảng tổng hợp. Có thể khái quát trình
tự kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo sơ đồ sau:
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song.
-14-
Thẻ kho
Chứng từ
nhập
Chứng từ
xuất
Số kế toán chi tiết
Bảng kê tổng hợp nhập
xuất tồn kho
Số kế toán tổng hợp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Ghi đối chiếu

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét