Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hoa
3.3. Kế toán tiêu thụ hàng hóa theo phơng thức hàng đổi hàng:
Các doanh nghiệp sản xuất có thể dùng sản phẩm của mình đổi lấy
nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ của đơn vị khác, để phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với những sản phẩm dùng để
trao đổi hàng hai chiều này đợc hạch toán nh các trờng hợp tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp.
3.4. Kế toán bán hàng theo phơng thức trả góp:
Trờng hợp doanh nghiệp bán hàng theo phơng thức trả góp thì ngời mua
phải trả trị giá hàng mua trả góp cho doanh nghiệp gồm giá mua (theo giá trả
một lần) và lãi tính trên khoản phải trả nhng trả chậm.
3.5. Kế toán doanh thu nhận trớc:
Trờng hợp khách hàng trả trớc tiền cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về việc
doanh nghiệp đã cho thuê nhà ở, văn phòng làm việc, kho hàng khoản tiền
đó đợc coi là doanh thu nhận trớc.
3.6. Kế toán doanh thu từ các khoản nợ trợ cấp, trợ giá của Nhà nớc:
Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hàng hóa dịch
vụ theo yêu cầu của Nhà nớc, đợc Nhà nớc trợ cấp trợ giá.
4. Các yêu tố cấu thành liên quan đến kết quả tiêu thụ:
4.1. Tổng doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ
(cha có thuế GTGT) bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu
có) mà cơ sở kinh doanh đợc hởng.
4.2. Các khoản giảm trừ doanh thu:
- Hàng bán bị trả lại: Là giá trị của số sản phẩm, hàng lao vụ, dịch vụ đã
tiêu thụ bị hách hàng trả lại do những nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hoa
hợp đồng kinh tế hàng hóa bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại quy
cách.
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ đợc ngời bán chấp nhận một
cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận vì lý do hàng bán ra kém phẩm chất hay
không đúng quy cách theo quy định trên hợp đồng kinh tế.
4.3. Thuế:
- Thuế GTGT: Là thuế gián thu tính trên một khoản giá trị tăng thêm của
hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất lu thông đến tiêu dùng
và do ngời tiêu dùng cuối cùng chịu.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu tính trên một số loại hàng
hóa, dịch vụ đặc biệt do Nhà nớc quy định nhằm mục đích hớng dẫn tiêu
dùng, điều tiết thu nhập của ngời có thu nhập cao và góp phần bảo vệ nền sản
xuất nội địa đối với một số hàng nhất định.
- Thuế xuất khẩu: Là loại thuế thu vào hoạt động xuất khẩu hàng hóa.
4.4. Đánh giá thành phẩm:
a. Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế:
Giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho đợc xác định tùy theo từng
nguồn nhập.
Thành phẩm do các bộ phận sản xuất chính và bộ phận sản xuất phụ của
doanh nghiệp sản xuất ra, giá thành thực tế bao gồm nguyên vật liệu, vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Thành phẩm thuê ngoài gia công: Giá thành thực tế bao gồm chi phí
nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công và các chi phí khác có liên
quan trực tiếp đến quá trình gia công nh chi phí vận chuyển, bốc dỡ khi giao
nhận gia công.
Giá thành thực tế của thành phẩm chỉ tính đợc ở cuối kỳ hạch toán, khi
kết thúc đơn đặt hàng hoặc khi thuê gia công hoàn thành.
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hoa
Đối với thành phẩm xuất kho, giá thành thực tế của thành phẩm đợc tính
theo một trong các phơng pháp hệ số chênh lệch giá, hoặc giá bình quân.
b. Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán:
Giá hạch toán của thành phẩm do phòng kế toán doanh nghiệp quy định
có thể là giá thành kế hoạch hoặc giá nhập kho thống nhất, và đợc sử dụng
không thay đổi trong một năm.
Hệ số chênh lệch giá của thành phẩm đợc tính cho từng thứ thành phẩm
hoặc từng nhóm thành phẩm theo công thức sau:
Hệ số Giá thành thực tế thành Giá thành thực tế thành
chênh lệch giá phẩm tồn kho đầu kỳ phẩm nhập kho trong kỳ
thành phầm (H) Giá hạch toán của thành Giá hạch toán của thành
phẩm tồn kho đầu kỳ phẩm nhập kho trong kỳ
Căn cứ vào hệ số chênh lệch giá thành phẩm (H) kế toán giá thành thực tế
của thành phẩm xuất kho theo công thức:
Giá thành thực tế của Giá hạch toán của
thành phẩm xuất kho = thành phẩm xuất khoa x H
trong kỳ trong kỳ
4.5. Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
7
=
+
+
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hoa
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp bao gồm: chi phí hành
chính tổ chức và văn phòng mà không thể xếp vào quá trình sản xuất hoặc quá
trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lao vụ.
Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Tiền lơng, tiền ăn ca, các khoản trích bảo hiểm xã hội kinh phí công
đoàn, bảo hiểm y tế của cán bộ công nhân xã hội kinh phí công đoàn, bảo
hiểm y tế của cán bộ công nhân thuộc bộ máy quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí vật liệu, dụng cụ, đồ dùng văn phòng.
- Chi phí khấu hao nhà cửa, vật kiến trúc, kho tàng phơng tiện vận tải, vật
truyền dẫn và các tài sản cố định khác dùng chung của doanh nghiệp.
- Chi phí sửa chữa bảo dỡng TSCĐ dùng chung của doanh nghiệp.
- Thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế GTGT của sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ theo phơng pháp trực tiếp, lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu phà
- Chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi.
- Chi phí khác: điện, nớc, điện thoại, điện báo, chi phí hội nghị tiếp
khách, phí kiểm toán, công tác phí, khoản trợ cấp thôi việc cho ngời lao động,
các khoản chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ, chi sáng
kiến chi phí đào tạo cán bộ, nâng cao tay nghề công nhân, chi y tế cho ngời
lao động, chi bảo vệ môi trờng, tiền tàu xe đi phép, dân quân tự vệ
4.6. Chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong
quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ của doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng gồm:
- Chi phí cho quá trình tiêu thụ sản phẩm: chi phí đóng gói, vận chuyển,
bảo quản, bốc dỡ, tiền thuê kho, thuê bãi.
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hoa
- Chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành sản phẩm.
- Khoản chi trả hoa hồng cho đại lý bán hàng cho đơn vị nhận ủy thác
xuất khẩu.
- Chi phí khác: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí hội nghị
khách hàng
Việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tùy thuộc
vào lợi nhuận về tiêu thụ trong kỳ, căn cứ vào mức độ phát sinh chi phí và
doanh thu bán hàng vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp bảo đảm nguyên
tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu.
II. Kế toán tổng hợp và chi tiết kế toán tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ:
1. Chứng từ kế toán sử dụng trong tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
bao gồm:
- Hóa đơn GTGT: Sử dụng cho doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ thuế.
- Hóa đơn bán hàng: Sử dụng cho doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo ph-
ơng pháp trực tiếp.
- Hóa đơn tự in, chứng từ đặc thù: Đối với chứng từ tự in phải đăng ký
với Bộ tài chính và chỉ đợc sử dụng sau khi đã đợc chấp thuận bằng văn bản.
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ: Đợc sử dụng trong trờng hợp doanh
nghiệp trực tiếp bán lẻ hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho ngời tiêu dùng không
thuộc diện phải lập hóa đơn bán hàng.
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi: Trờng hợp doanh nghiệp có hàng
đại lý ký gửi.
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hoa
2. Tài khoản kế toán sử dụng:
Để phản ánh tình hình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ kế toán sử
dụng tài khoản sau:
2.1/ Tài khoản "156 - hàng hóa":
Dùng để phản ánh thực tế trị giá hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp.
Kết cấu của TK "156 - hàng hóa"
Bên nợ: Trị giá thực tế của hàng hóa tại kho.
Bên có: Trị giá mua hàng của hàng hóa xuất kho.
Số d bên nợ: Trị giá thực tế của hàng tồn kho.
TK 156 còn đợc chi tiết thành
+ TK 1561 - Giá mua hàng hóa.
+ TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa.
+ TK 157 - "Hàng gửi đi bán".
Phản ánh giá trị hàng hóa, sản phẩm đã gửi hoặc chuyển đến cho khách
hàng, hàng hóa, sản phẩm nhờ bán đại lý, ký gửi, giá trị lao vụ, dịch vụ đã
hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng, nhng cha đợc chấp nhận thanh toán.
Kết cấu của TK 157 - "Hàng gửi đi bán".
Bên nợ:
- Trị giá hàng hóa, đã gửi cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi.
- Trị giá lao vụ, dịch vụ đã thực hiện với khách hàng nhng cha đợc chấp
nhận thanh toán.
- Kết chuyển giá trị hàng hóa, đã gửi đi cha đợc khách hàng chấp nhận
thanh toán cuối kỳ.
Bên có:
- Trị giá hàng hóa đã gửi đi bị khách hàng trả lại.
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hoa
- Trị giá hàng hóa đợc khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh
toán.
- Kết chuyển giá trị hàng hóa đã gửi đi cha đợc khách hàng chấp nhận
thanh toán đầu kỳ.
Số d bên nợ: Trị giá hàng hóa đã gửi đi cha đợc khách hàng chấp nhận
thanh toán.
2.2 / Tài khoản 151 - "Hàng mua đang đi trên đờng"
Dùng để phản ánh trị giá hàng mua đang đi trên đờng và đợc mở chi tiết
theo từng chủng loại hàng và từng hợp đồng kinh tế.
2.3/ Tài khoản 511 - "Doanh thu bán hàng"
Tài khoản này phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh
nghiệp trong một kỳ hạch toán, các khoản nhận đợc từ Nhà nớc về trợ cấp, trợ
giá khi thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu
của Nhà nớc.
Kết cấu của TK 511 - Doanh thu bán hàng.
Bên nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu của sản phẩm hàng hóa tiêu
thụ phải nộp.
- Trị giá hàng bán bị trả lại và khoản giảm giá hàng bán.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 - xác định kết quả kinh doanh.
Bên có:
- Doanh thu bán sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
hạch toán.
TK 511 không có số d cuối kỳ.
TK 511 có 4 TK cấp 2:
TK 5111 Doanh thu bán hàng hóa.
TK 5112 Doanh thu bán các thành phẩm.
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hoa
TK 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ.
TK 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
2.4/ Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại.
Tài khoản này trị giá của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ bị
khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết: hàng bị mất,
kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
Kết cấu của TK 531 - hàng bán bị trả lại.
Bên nợ:
Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả tiền cho ngời mua hoặc trừ vào nợ
phải thu ở khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán ra.
Bên có:
Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại vào bên nợtài khoản doanh thu
bán hàng hoặc tài khoản doanh thu bán hàng nội bộ để xác định doanh thu
thuần trong kỳ hạch toán.
TK 531 không có số d cuối kỳ.
2.5/ Tài khoản 532 - "Giảm giá hàng bán"
Tài khoản này phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu của việc
bán hàng trong kỳ hạch toán.
Kết cấu của TK 532 - Giảm giá hàng bán.
Bên nợ:
Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho ngời mua hàng.
Bên có:
Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản doanh thu bán
hàng hoặc tài khoản doanh thu bán hàng hoặc tài khoản doanh thu bán hàng
nội bộ để xác dịnh doanh thu thuần trong kỳ hạch toán.
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hoa
TK 532 không có số d.
2.6/ Tài khoản 333 - "Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc".
Tài khoản này phản ánh các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác
doanh nghiệp phải nộp Nhà nớc và tình hình thực hiện nghĩa vụ thanh toán của
các doanh nghiệp với Nhà nớc trong kỳ kế toán.
Kết cấu TK 333.
Bên nợ: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản đã nộp Nhà nớc.
Bên có: Thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp Nhà nớc.
Số d bên có: Thuế, phí, lệ phí và các khoản còn phải nộp Nhà nớc. Trong
trờng hợp cá biệt TK 333 có số d bên nợ.
TK 333 có các tài khoản cấp 2:
TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra.
TK 33311 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.
TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu.
TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
TK 3335 - Thu tiền vốn.
TK 3336 - Thuế tài nguyên.
TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất.
TK 3338 - Các loại thuế khác.
TK 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.
2.7/ Tài khoản 632 - "Giá vốn hàng bán"
Kết cấu của TK 632
Bên nợ: Trị giá vốn của hàng hóa đã cung cấp theo từng hóa đơn.
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Hoa
Bên có: Kết chuyển giá vốn của hàng hóa vào bên nợ TK 911 - xác định
kết quả kinh doanh.
TK 632 không có số d cuối kỳ.
2.8 Tài khoản 642 - "Chi phí quản lý doanh nghiệp".
Kết cấu của TK 642
Bên nợ: Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp kết chuyển vào
TK 911 - xác định kết quả kinh doanh hoặc TK 142 - chi phí trả trớc.
TK 642 không có số d cuối kỳ.
2.9/ Tài khoản 641 - "Chi phí bán hàng".
Kết cấu của TK 641.
Bên nợ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.
- Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên nợ.
TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh hoặc vào bên nợ.
TK 142 - Chi phí trả trớc.
TK 641 - Không có số d cuối kỳ.
2.10/ Tài khoản 911 - "Xác định kết quả kinh doanh".
Kết cấu của TK 911
Bên nợ:
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thờng.
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng trong kỳ.
- Thực lãi về hoạt động kinh doanh trong kỳ.
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét