LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Dia li 5 ca nam (moi)": http://123doc.vn/document/562812-dia-li-5-ca-nam-moi.htm
đó gọi đại diện các tổ lên trình bày
theo thứ tự đã bốc thăm.
- GV cho HS cả lớp bình chọn nhóm giới
thiệu về đất nớc Việt Nam hay, đúng,
hấp dẫn nhất.
- GV nhận xét về cuộc thi, tuyên dơng
nhóm giới thiệu hay nhất.
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà
học thuộc bài và chuẩn bị bài sau.
đảo nh: Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng
Sa, Trờng Sa (gắn các thẻ từ này lên l-
ợc đồ).
- Đại diện các nhóm tham gia trình bày
trớc lớp.
- HS cả lớp cùng bình chọn (có thể theo
hình thức giơ tay, chấm điểm).
Bài 2 địa hình và khoáng sản
i. mục tiêu
Sau bài học, HS có thể:
Dựa vào bản đồ (lợc đồ) nêu đợc một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng
sản nớc ta.
Kể tên và chỉ đợc vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn của nớc ta trên bản đồ (l-
ợc đồ).
Kể tên một số loại khoáng sản của nớc ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than,
sắt, a - pa - tít, dầu mỏ.
ii. đồ dùng dạy - học
Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
Lợc đồ địa hình Việt Nam; Lợc đồ một số khoáng sản Việt Nam.
Các hình minh hoạ trong SGK.
Phiếu học tập của HS.
iii. các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới
- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
- 3 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏi
sau:
+ Chỉ vị trí địa lí của nớc ta trên lợc đồ
Việt Nam trong khu vực Đông Nam á
và trên quả địa cầu.
+ Phần đất liền của nớc ta giáp với những
nớc nào? Diện tích lãnh thổ là bao
nhiêu ki - lô - mét vuông?
+ Chỉ và nêu tên một số đảo và quần đảo
của nớc ta.
5
- Giới thiệu bài: Trong tiết học này chúng
ta cùng tìm hiểu về địa hình, khoáng
sản của nớc ta và những thuận lợi do
địa hình và khoáng sản đem lại.
Hoạt động 1
địa hình việt nam
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng
quan sát lợc đồ địa hình Việt Nam và
thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Chỉ vùng núi và vùng đồng bằng của n-
ớc ta.
+ So sánh diện tích của vùng đồi núi với
vùng đồng bằng của nớc ta.
+ Nêu tên và chỉ trên lợc đồ các dãy núi
của nớc ta. Trong các dãy núi đó,
những dãy núi nào có hớng tây bắc -
đông nam, những dãy núi nào có hình
cánh cung?
+ Nêu tên và chỉ trên lợc đồ các đồng
bằng và cao nguyên ở nớc ta.
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận
trớc lớp.
- GV nhận xét và giúp HS hoàn thiện câu
trả lời.
- GV hỏi thêm cả lớp: Núi nớc ta có mấy
hớng chính, đó là những hớng nào?
- GV tổ chức cho một số HS thi thuyết
trình các đặc điểm về địa hình Việt
Nam trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt
Nam.
- GV tuyên dơng cả 3 HS đã tham gia thi,
đặc biệt khen ngợi bạn đợc cả lớp bình
chọn.
- HS nhận nhiệm vụ và cúng nhau thực
hiện.
Kết quả làm việc tốt là:
+ Dùng que chỉ khoanh vào từng vùng
trên lợc đồ.
+ Diện tích đồi núi lớn hơn đồng bằng
nhiều lần (gấp khoảng 3 lần).
+ Nêu tên đến dãy núi nào thì chỉ vào vị
trí của dãy núi đó trên lợc đồ:
Các dãy núi hình cánh cung là: Sông
Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
(ngoài ra còn dãy Trờng Sơn Nam).
Các dãy núi có hớng tây bắc - đông
nam là: Hoàng Liên Sơn, Trờng Sơn
Bắc.
+ Các đồng bằng: Bắc Bộ, Nam Bộ,
duyên hải miền Trung.
+ Các cao nguyên: Sơn La, Mộc Châu,
Kon Tum, Plây - ku, Đắk Lắk, Mơ
Nông, Lâm Viên, Di Linh.
- 4 HS lần lợt lên bảng thực hiện 4 nhiệm
vụ trên, cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ
xung ý kiến (nếu cần)
- 1 HS phát biểu ý kiến, cả lớp nghe và bổ
xung ý kiến (nếu cần):
Núi nớc ta có hai hớng chính đó là h-
ớng tây bắc - đông nam và hình vòng
cung.
- 3 HS xung phong lên bảng thi thuyết
trình (vừa thuyết trình vừa chỉ trên bản
đồ), HS cả lớp theo dõi nhận xét và bình
chọn bạn thuyết trình hay, đúng nhất.
6
- GV kết luận: Trên phần đất liền của nớc ta,
4
3
diện tích là đồi núi nhng chủ yếu
là đồi núi thấp. Các dãy núi của nớc ta chạy theo hai hớng chính là tây bắc - đông
nam và hớng vòng cung.
4
1
diện tích nớc ta là đồng bằng, các đồng bằng này chủ
yếu do phù sa của sông ngòi bồi đắp nên.
Hoạt động 2
khoáng sản việt nam
- GV treo lợc đồ một số khoáng sản Việt
Nam và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
sau:
+ Hãy đọc tên lợc đồ và cho biết lợc đồ
này dùng để làm gì?
+ Dựa vào lợc đồ và kiến thức của em,
hãy nêu tên một số loại khoáng sản ở
nớc ta. Loại khoáng sản nào có nhiều
nhất?
+ Chỉ những nơi có mỏ than, sắt, a - pa -
tít, bô - xít, dầu mỏ.
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, sau
đó yêu cầu HS vừa chỉ lợc đồ trong
SGK vừa nêu khái quát về khoáng sản
ở nớc ta cho bạn bên cạnh nghe.
- GV gọi HS trình bày trớc lớp về đặc
điểm khoáng sản của nớc ta.
- GV nhận xét, hoàn thiện phần trình bày
của HS.
- HS quan sát lợc đồ, xung phong trả lời
câu hỏi. Mối HS chỉ trả lời 1 câu hỏi,
các học sinh khác theo dõi và bổ xung
cho bạn để có câu trả lời đúng nhất:
+ Lợc đồ một số khoáng sản Việt Nam
giúp ta nhận xét về khoáng sản Việt
Nam (có các loại khoáng sản nào? Nơi
có loại khoáng sản đó?).
+ Nớc ta có nhiều loại khoáng sản nh dầu
mỏ, khí tự nhiên, than, sắt, thiếc, đồng,
bô - xít, vàng, a - pa - tít, Than đá là
loại khoáng sản có nhiều nhất.
+ HS lên bảng chỉ trên lợc đồ, chỉ đến vị
trí nào thì nêu trên vị trí đó.
Mỏ than: Cẩm Phả, Vàng Danh ở
Quảng Ninh.
Mỏ sắt: Yên Bái, Thái Nguyên, Thạch
Khe (Hà Tĩnh).
Mỏ a - pa - tít: Cam Đờng (Lào Cai)
Mỏ bô - xít có nhiều ở Tây Nguyên.
Dầu mỏ đã phát hiện các mỏ Hồng
Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng trên
Biển Đông
- HS làm việc theo cặp, lần lợt từng HS
trình bày theo các câu hỏi trên, HS kia
theo dõi và nhận xét, sửa chữa, bổ
sung phần trình bày cho bạn.
- 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cả
lớp theo dõi và bổ sung ý kiến.
- GV nêu kết luận: Nớc ta có nhiều loại khoáng sản nh: than, dầu mỏ, khí tự nhiên,
sắt, thiếc, đồng, bô - xít, vàng, a - pa - tít, trong đó than đá là loại khoáng sản có
nhiều nhất ở nớc ta và tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh.
7
Hoạt động 3
những ích lợi do địa hình và khoáng sản mang lại cho n-
ớc ta
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, phát
cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập và yêu
cầu các em cùng thảo luận để hoàn
thành phiếu.
- HS chia tành các nhóm, mỗi nhóm
khoảng 4 em, nhận nhiệm vụ và triển
khai thảo luận để hoàn thành phiếu
sau:
phiếu học tập
Bài: Địa hình và khoáng sản
Nhóm:
Hãy cùng trao đổi với các bạn trong nhóm để hoàn thành các bài tập sau:
1.Hoàn thành các sơ đồ sau theo các bớc
Bớc 1: Điền thông tin thích hợp vaod chỗ " "
Bớc 2: Vẽ mũi tên để hoàn thành sơ đồ.
a)
b)
2. Theo các em chúng ta phải sử dụng đất, khai thác khoáng sản nh thế nào cho
hợp lí? Tại sao phải làm nh vậy?
- GV theo dõi HS làm việc và giúp đỡ các
nhóm gặp khó khăn.
- GV yêu cầu 2 nhóm HS lên bảng trình
bày kết quả thảo luận, mỗi nhóm trình
bày theo 1 bài tập. GV theo dõi HS báo
cáo và sửa chữa hoàn thiện câu trả lời
của HS.
- Nêu khó khăn và nhờ GV giúp đỡ (nếu
có).
- 2 nhóm HS lên bảng và trình bày kết
quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi
và bổ sung ý kiến (nếu cần).
Đáp án:
1. a) nông nghiệp (trồng lúa)
b) khai thác khoáng sản; công nghiệp
Vẽ mũi tên theo chiều
2. Sử dụng đất phải đi đôi với việc bồi bổ
đất để đất không bị bạc màu, xói
8
Thuận lợi cho phát triển
ngành
Nhiều loại khoáng sản
Các đồng bằng châu thổ
Phát triển ngành
Cung cấp nguyên liệu cho
ngành
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS,
tuyên dơng các nhóm làm việc tốt.
mòn
Khai thác và sử dụng khoáng sản phải
tiết kiệm, có hiệu quả vì khoáng sản
không phải là vô tận.
- GV kết luận: Đồng bằng nớc ta chủ yếu do phù sa của sông ngòi bồi đắp, từ hàng
nghìn năm trớc nhân dân ta đã trồng lúa trên các đồng bằng này, tuy nhiên để đất
không bạc màu thì việc sử dụng phải đi đôi với bồi bổ cho đất. Nớc ta có nhiều loại
khoáng sản có trữ lợng lớn cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp, nh-
ng khoáng sản không phải là vô tận nên khai thác và sử dụng cần tiết kiệm và hiệu
quả.
củng cố, dặn dò
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Những nhà quản lí khoáng sản tài ba".
Chuẩn bị: Lợc đồ khoáng sản Việt Nam không có kí hiệu các loại khoáng sản (2
bản); các miếng bìa nhỏ cắt, vẽ theo hình các kí hiệu của các loại khoáng sản than,
sắt, a - pa - tít, bô - xít, dầu mỏ.
Cách chơi, luất chơi: Chọn 2 đội tham gia chơi, mỗi đội 5 HS. Phát cho mỗi HS
một số miếng bìa hình kí hiệu khoáng sản, mỗi em chỉ cầm kí hiệu của một koại
khoáng sản. Yêu cầu các em trong đội tiếp nối nhau dán các kí hiệu của khoáng sản
lên lợc đồ. Nhóm nào làm nhanh, dán đúng vị trí là nhóm thắng cuộc, đợc nhận
danh hiệu "Những nhà quản lí khoán sản tài ba".
- GV tổng kết bài: Trên phần đất liền của nớc ta,
4
3
diện tích là đồi núi,
4
1
diện
tích là đồng bằng. Nớc ta có nhiều khoáng sản nh than ở Quảng Ninh, a - pa - tít ở
Lào Cai, sắt ở Hà Tĩnh, bô - xít ở Tây Nguyên, dầu mỏ và khí tự nhiên ở biển Đông,
- GV dặn dò HS vè nhà học bài, chỉ lại vị trí của các dãy núi, các mỏ khoáng sản trên
lợc đồ và chuẩn bị bài sau.
Bài 3 khí hậu
i.mục tiêu
Sau bài học, HS có thể:
Trình bày đợc đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nớc ta.
Nhận biết mối quan hệ địa lí giữa địa hình và khí hậu nớc ta )một cách đơn
giản).
Chỉ trên lợc đồ ranh giới khí hậu giữa hai miền Nam, Bắc
So sánh và nêu đợc sự khác nhau của khí hậu giữa hai miền Bắc - Nam.
Nhận biết đợc ảnh hởng của khí hậu đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta.
ii. đồ dùng dạy - học
Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
Các hình minh hoạ trong SGK.
Phiếu học tập của HS.
9
iii. các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới
- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét và cho điểm HS.
- Giới thiêuh bài:
+ GV hỏi: Hãy kể một số đặc điểm về khí
hậu của nớc ta mà em biết.
+ GV nêu: Trong bài học hôm nay chúng
ta sẽ cùng tìm hiểu về khí hậu của Việt
Nam và những ảnh hởng của khí hậu
đến đời sống và sản xuất.
- 3 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏi
sau:
+ Trình bày đặc điểm chính của địa hình
nớc ta.
+ Nêu tên và chỉ một số dãy núi và đồng
bằng trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt
Nam.
+ Kể tên một số loại khoáng sản của nớc
ta và cho biết chúng có ở đâu?
+ Một số HS trả lời nhanh trớc lớp theo
kinh nghiệm của bản thân. Ví dụ: Khí
hậu nớc ta có 4 mùa, hay ma, mùa hạ
nóng, mùa đông lạnh, khí hậu miền
Bắc khác khí hậu miền Nam,
Hoạt động 1
nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, phát
phiếu học tập cho từng nhóm và yêu
cầu HS thảo luận để hoàn thành phiếu
(nếu không có điều kiện in phiếu cho
từng nhóm thì GV viết sẵn nội dung
phiếu lên bảng phụ, yêu cầu HS đọc,
thảo luận và ghi kết quả của nhóm
mình vào một tờ giấy).
- HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm có
4 em, nhận nhiệm vụ và triển khai thảo
luận để hoàn thành phiếu sau:
10
phiếu học tập
Bài: Khí hậu
Nhóm
Hãy cùng trao đổi với các bạn trong nhóm để hoàn thành các bài tập sau:
1. Chỉ vị trí của Viêtn Nam trên quả địa cầu, sau đó đánh dấu ì vào ô tr-
ớc ý đúng
a) Việt Nam nằm trong đới khí hậu:
Ôn đới. Nhiệt đới Hàn đới
b) Điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới là:
Nóng Lạnh Ôn hoà
c) Việt Nam nằm gần hay xa biển?
Gần biển Xa biển
d) Gió mùa có hoạt động trên lãnh thổ VIệt Nam không?
Có gió mùa hoạt động Không có gió mùa hoạt động
e) Tác động của biển và gió mùa đến khí hậu Việt Nam là:
Có ma nhiều, gió ma thay đổi theo mùa.
Mát mẻ quanh năm.
Ma quanh năm.
2. Xem lợc đồ khí hậu Việt Nam, sau đó nối mỗi ý ở cột A với ý ở cột B sao
cho thích hợp:
- GV theo dõi HS làm việc và giúp đỡ các
nhóm gặp khó khăn.
-GV yêu cầu 2 nhóm HS lên bảng trình
bày kết quả thảo luận, mỗi nhóm trình
bày theo 1 bài tập. GV theo dõi HS báo
cáo và sửa chữa hoàn thành câu trả lời
của HS.
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS
tuyên dơng các nhóm làm việc tốt.
- GV tổ chức cho HS dựa vào phiếu học
tập thi trình bày đặc điểm khí hậu
- Nêu khó khăn và nhờ GV giúp đỡ (nếu
có).
- 2 nhóm HS lên bảng và trình bày kết
quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi
và bổ xung ý kiến (nếu cần).
Đáp án:
1. a) Nhiệt đới b) Nóng
c) Gần biển
d) Có gió mùa hoạt động
e) Có ma nhiều, gió ma thay đổi theo
mùa.
2. (1) nối với (b)
(2) nối với (a) với (c)
- Khoảng 3 HS lần lợt thi trớc lớp, có sử
dụng quả địa cầu và lợc đồ khí hậu
11
A
Thời gian gió mùa thổi
B
Hớng gió
Tháng 1 (1) (a) Tây nam
Tháng 7 (2) (b) Đông bắc
(c) Đông nam
nhiệt đới gió mùa của Việt Nam.
- GV nhận xét phần trình bày của các HS,
khen ngợi HS đợc cả lớp bình chọn.
Việt Nam trong khi trình bày. HS cả
lớp theo dõi, nhận xét và bổ xung ý
kiến cho bạn, sau đó bình chọn bạn
trình bày hay, đúng nhất.
- GV kết luận: Nớc ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nói chung là
nóng, có nhiều ma và gió, ma thay đổi theo mùa.
Hoạt động 2
khí hậu các miền có sự khác nhau
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng
đọc SGK, xem lợc đồ khí hậu Việt
Nam để thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Chỉ trên lợc đồ ranh giới khí hậu giữa
miền Bắc và miền Nam nớc ta.
+ Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét về
sự chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa
tháng 1 và tháng 7 của Hà Nội và
Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Miền Bắc có những hớng gió nào hoạt
động? ảnh hởng của hớng gió đến khí
hậu miền Bắc?
+ Miền Nam có những hớng gió nào hoạt
động? ảnh hởng của hớng gió đến khí
hậu miền Nam?
+ Chỉ trên lợc đồ miền khí hậu có mùa
đông lạnh và miền khí hậu có nóng
quanh năm.
- GV gọi một số HS lên bảng trình bày
kết quả thảo luận theo yêu cầu: Nớc ta
có mấy miền khí hậu, nêu đặc điểm
chủ yếu của từng miền khí hậu?
- GV theo dõi, sửa chữa hoàn chỉnh câu
trả lời cho HS.
- GV hỏi HS cả lớp: Nếu lãnh thổ nớc ta
- HS nhận nhiệm vụ và cùng nhau thực
hiện.
Kết quả làm việc tốt là:
+ Chỉ vị trí và nêu: Dãy núi Bạch Mã là
ranh giới khí hậu giữa miền Bắc và
miền Nam nớc ta.
+ Nhiệt độ trung bình vào tháng 1 của Hà
Nội thấp hơn nhiều so với của Thành
phố Hồ Chí Minh.
+ Nhiệt độ trung bình vào thành 7 của Hà
Nội và Thành phố Hồ Chí Minh gần
bằng nhau.
+ Vào khoảng tháng 1, ở miền Bắc có gió
mùa đông bắc tạo ra khí hậu mùa
đông, trời lạnh, ít ma.
+ Vào khoảng tháng 7, ở miền Bắc có gió
mùa đông nam tạo ra khí hậu mùa hạ,
trời nóng và nhiều ma.
+ ở miền Nam vào khoảng tháng 1 có
gió đông nam, tháng 7 có gió tây nam,
khí hậu nóng quanh năm, có một mùa
ma và một mùa khô.
+ Dùng que chỉ, chỉ theo đờng bao quanh
của từng miền khí hậu.
- 3 HS lần lợt lên bảng, vừa chỉ trên lợc
đồ, vừa nêu đặc điểm của từng miền
khí hậu. HS cả lớp theo dõi, nhận xét
và bổ xung ý kiến.
- 1 HS nêu ý kiến, HS cả lớp theo dõi, bổ
12
không trải dài từ Bắc vào Nam thì khí
hậu có thay đổi theo miền không?
sung ý kiến và đi đến thống nhất: Nếu
lãnh thổ nớc ta không trải dài từ Bắc
vào Nam thì khí hậu sẽ không thay đổi
theo miền.
- GV giảng thêm: Khí hậu nớc ta có sự khác biệt giữa hai miền Nam, Bắc còn do ảnh
hởng của dãy núi Bạch Mã. Dãy núi này kéo dài ra đến biển, nằm giữa hai thành
phố Huế và Đà Nẵng tạo thành một bức tờng chắn gió. Khi gió mùa đông bắc thổi
tới đây, ít khi vợt qua đợc dãy núi này. Vì vậy, phía bắc của núi (miền Bắc) có mùa
đông lạnh còn phía nam của dãy Bạch Mã (miền Nam) lại nóng quanh năm. Cũng
vì thếdãy núi này đợc coi là ranh giới khí hậu giữa hai miền Bắc - Nam nớc ta.
- GV kết luận: Khí hậu nớc ta có sự khác biệt giữa miền Bắc và Miền Nam. Miền
Bắc có mùa đông lạnh, ma phùn; miền Nam nóng quanh năm với mùa ma và
mùa khô rõ rệt.
Hoạt động 3
ảnh hởng của khí hậu
đến đời sống và sản xuất
- GV tổ chức cho HS cả lớp cùng trao đổi
trả lời các câu hỏi sau:
+ Khí hậu nóng và ma nhiều giúp gì cho
sự phát triển cây cối ở nớc ta
+ Tại sao nói nớc ta có thể trồng đợc
nhiều loại cây khác nhau? (Gợi ý: Mỗi
loại cây có yêu cầu về khí hậu khác
nhau. Khí hậu nớc ta lại thay đổi theo
mùa, theo vùng sẽ ảnh hởng thế nào
đến các loại cây?)
+ Vào mùa ma, khí hậu nớc ta thờng sảy
ra hiện tợng? Có hại gì với đời sống và
sản xuất của nhân dân?
+ Mùa khô kéo dài gây hại gì cho sản
xuất và đời sống?
- GV theo dõi và sửa chữa các câu trả lời
cho HS sau mỗi lần phát biểu.
- HS nghe câu hỏi của GV, suy nghĩ và
xung phong phát biểu ý kiến:
+ Khí hậu nóng, ma nhiều giúp cây cối
dễ phát triển.
+ Vì mỗi loại cây có yêu cầu về khí hậu
khác nhau nên sự thay đổi của khí hậu
theo mùa và theo vùng giúp nhân dân
ta có thể trồng đợc nhiều loại cây.
+ Vào mùa ma, lợng ma nhiều gây ra
bão, lũ lụt; gây thiệt hại về ngời và của
cho nhân dân.
+ Mùa khô kéo dài làm hạn hán, thiếu n-
ớc cho đời sống và sản xuất.
- GV kết luận: Khí hậu nóng ẩm, ma nhiều giúp cây cối phát triển nhanh, xanh tốt
quanh năm. Sự thay đổi khí hậu theo vùng, theo miền đóng góp tích cực cho việc
đa dạng hoá cây trồng. Tuy nhiên hằng năm, khí hậu cũng gây ra những trận
bão, lũ lụt, hạn hán làm ảnh hởng không nhỏ đến đời sống và sản xuất của nhân
dân ta.
củng cố, dặn dò
- GV tổng kết các nội dung chính của khí hậu Việt Nam theo sơ đồ (1)
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà thực hành: Trình bày khí hậu Việt Nam trên lợc
đồ, chuẩn bị bài sau.
sơ đồ 1
13
Bài 4 sông ngòi
i. mục tiêu
Sau bài học, HS có thể:
Chỉ đợc trên bản đồ (lợc đồ) một số sông chính của Việt Nam.
Trình bày đợc một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam.
Nêu đợc vai trò của sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của nhân dân.
nhận biết đợc mối quan hệ địa lí khí hậu - sông ngòi (một cách đơn giản).
ii. đồ dùng dạy - học
Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
Các hình minh hoạ trong SGK.
Phiếu học tập của HS.
iii. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
14
việt nam
Vị trí Hình dạng
Nằm trong
vùng nhiệt
đới
- Gần biển.
- Trong
vùng có gió
mùa
Trải dài từ
Bắc vào
Nam
Khí hậu nhiệt đới
gió mùa
Khí hậu thay đổi
theo vùng
- Cây cối xanh tốt quanh năm, trồng đợc nhiều
loại cây.
- Có bão, lũ lụt, hạn hán ảnh hởng đến đời sống
và sản xuất của nhân dân
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét