LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "hoàn thiện hạch toán quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty cổ phần tm & tv tân cơ": http://123doc.vn/document/1053595-hoan-thien-hach-toan-qua-trinh-ban-hang-va-xac-dinh-ket-qua-ban-hang-o-cong-ty-co-phan-tm-tv-tan-co.htm
- Hội đồng cổ đông : Thờng niên họp định kỳ một năm hai lần quyết định
những vấn đề cơ bản nhất của Công ty và bầu ra hội đồng quản trị .
Hội đồng quản trị : Vì hội đồng cổ đông còn ít thành viên nên các cổ đông
đều là thành viên của hội đồng quản trị .
+ Họp định kỳ một năm hai lần .
+ Bầu ra chủ tịch hội đồng quản trị , kiểm soát viên Công ty , giám đốc và
các phó giám đốc .
+ Các hợp đồng kinh tế trên 100 trđ phải đợc thông qua HĐQT .
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty ( Sơ đồ 2 )
Trong đó :
Đứng đầu Công ty là giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm,
miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật theo đề nghị của chủ tịch HĐQT.
Giám đốc là ngời chịu trách nhiệm chỉ đạo chung mọi hoạt động kinh
doanh và quản lý Công ty.
Giúp việc cho Giám đốc có Phó giám đốc kinh doanh , Phó giám đốc Tài
chính và các phòng ban chức năng , cụ thể là :
Phó giám đốc là ngời giúp giám đốc quản lý, điều hành lĩnh vực hoạt động
của Công ty theo phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc
và Pháp luật về thực hiện nhiệm vụ đợc phân công .
- Phòng Kinh doanh Bulông và Vật t Thiết bị; Phòng Kinh doanh Sắt thép :
Tham mu giúp Giám đốc Công ty quản lý điều hành lĩnh vực kinh doanh
Bulông và Vật t Thiết bị; kinh doanh Sắt thép của Công ty theo kế hoạch và
nhu cầu thị trờng. Tổ chức thực hiện công tác Marketing, nâng cao thị phần,
mở rộng tị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
+ Xây dựng kế hoạch , thực hiện kế hoạch tiêu thụ mặt hàng Bulông và
Vật t Thiết bị ; mặt hàng Sắt thép hàng năm và dài hạn đảm bảo chỉ tiêu , mục
tiêu Công ty đề ra .
+ Đẩy mạnh công tác Marketing , mở rộng thị trờng , nâng cao thị phần
bán hàng của Công ty ; Tổ chức công tác điều tra , tổng hợp và phân tích
thông tin thị trờng , giá cả , khách hàng phục vụ nhiệm vụ kinh doanh của
Công ty .
Triển khai các hình thức quảng cáo , giới thiệu đẩy mạnh việc bán hàng và
mạng lới tiêu thụ hàng hoá của Công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Lan Hơng - Lớp Kế toán 41A ĐHKTQDHN
5
Thủ kho
Chuyên đề thực tập GVHD: THS. Phạm Bích Chi
+ Phối hợp với các phòng ban lập hồ sơ tham gia đấu thầu cung cấp hàng
hoá , vật t cho khách hàng . Tham gia đàm phán , tổ chức thực hiện và thanh lý
các hợp đồng kinh tế về mua bán vật t , tiêu thụ sản phẩm của Công ty .
+ Chủ động đàm phán , báo giá cho khách hàng trong khung giá quy định
của Công ty . Chủ động công tác chăm sóc khách hàng .
- Tổ th ký kinh doanh : Tham mu giúp Giám đốc Công ty quản lý điều
hành lĩnh vực kinh doanh chung của toàn Công ty theo kế hoach và nhu cầu
thị trờng . Phụ trách hoạt động xuất nhập khẩu , nghiên cứu thị trờng , ngiên
cứu các mặt hàng khác , các cơ hội kinh doanh , tạo nguồn hàng , thơng
SVTH: Nguyễn Thị Lan Hơng - Lớp Kế toán 41A ĐHKTQDHN
6
Chuyên đề thực tập GVHD: THS. Phạm Bích Chi
lợng đàm phán giá mua , tham gia xây dựng khung giá bán hàng hoá , tổng
hợp thông tin , đề xuất phơng án bán hàng , quản lý việc bán hàng , phiếu bán
hàng .
+ Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ mua hàng , bán hàng , quản lý phiếu bán
hàng , thực hiện công tác xuất nhập khẩu hàng hoá tại Công ty ; Su tầm , phân
tích , xử lý các thông tin liên quan tới hoạt động kinh doanh của Công ty.
+ Quản lý nguồn hàng đồng thời ngày càng mở rộng nguồn hàng mà Công ty
đang kinh doanh , nghiên cứu các cơ hội kinh doanh , các mặt hàng mới có tính
khả thi cao phù hợp với điều kiện kinh doanh của Công ty để tiến hành đa vào
kinh doanh .
+ Chủ trì việc lập hồ sơ tham gia đấu thầu cung cấp hàng hoá , vật t cho các
khách hàng . Soạn thảo , tham gia đàm phán các hợp đồng kinh tế về mua bán vật
t , tiêu thụ sản phẩm của Công ty ; Đề xuất các phơng án bán hàng .
+ Chủ động đàm phán , xử lý báo giá cho khách hàng khi vợt quá thẩm quyền
của các phòng kinh doanh theo quy định của Công ty .
+ Phòng Tài chính - Kế toán : Giúp Giám đốc Công ty quản lý điều hành về
lĩnh vực kế toán , tài chính của Công ty theo quy định và điều lệ của Công ty ,
phù hợp với quy định của pháp luật .
IV. Kết quả kinh doanh một số năm gần đây của Công ty
Với việc mở rộng địa bàn hoạt động , mở thêm chi nhánh ở Thành phố Hồ
Chí Minh , doanh thu bán hàng của Công ty năm 2002 so với năm 2001 tăng rất
nhiều ( tăng 13899343704 đ tơng ứng với 426,66% ). Điều này chứng tỏ , Công
ty đã không ngừng sáng tạo , tự chủ trong kinh doanh , tạo đợc uy tín đối với
khách hàng , ngày càng tìm đợc nhiều khách hàng mới , tìm đợc nhiều nguồn
hàng mới . Do đó , công việc kinh doanh của Công ty ngày càng thuận lợi , tạo đ-
ợc công ăn việc làm ổn định cho cán bộ công nhân viên , đời sống của cán bộ
công nhân viên ngày càng đợc nâng cao ( thu nhập bình quân năm 2002 tăng
146084 đ tơng ứng với 17,46% ) . Hơn nữa , công việc làm ăn thuận lợi đã đa lại
cho công ty thu nhập ngày càng cao và đóng góp vào Ngân sách Nhà nớc ngày
càng nhiều , góp phần vào việc nâng cao đời sống của nhân dân và đa nền kinh tế
nớc phát triển đi lên . Điều này đợc thể hiện qua một số chỉ tiêu sau :
Đơn vị tính : đ
SVTH: Nguyễn Thị Lan Hơng - Lớp Kế toán 41A ĐHKTQDHN
7
Chuyên đề thực tập GVHD: THS. Phạm Bích Chi
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002
1. Doanh thu thuần
2. Giá vốn hàng bán
3. Lợi tức trớc thuế
4. Nộp ngân sách
5. Thu nhập bình quân
3257681065
2724691062
40479353
7634787
836447
17157024799
12634529338
47319282
15142170
982531
II. Tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty .
1. Lao động kế toán và phân công lao động kế toán ở Công ty
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác tổ chức kế toán trong Công ty ,
lãnh đạo Công ty đã đào tạo , tuyển dụng đợc một đội ngũ kế toán có trình độ cao
( có bằng đại học về chuyên ngành kế toán trở lên ) , khá đồng đều , có tinh thần
trách nhiệm cao , tận tuỵ với công việc , không ngừng học hỏi , nâng cao tay
nghề , Phòng kế toán của Công ty có 5 ngời và đợc phân thành các bộ phận :
- Đứng đầu bộ máy kế toán là Kế toán trởng chịu trách nhiệm điều hành ,
theo dõi , quản lý chung trong công việc của từng nhân viên trong phòng kế toán.
- Kế toán tổng hợp : Theo dõi , tổng hợp , lập báo cáo hàng ngày , hạch toán
các số liệu phát sinh trong ngày , đảm bảo độ chính xác , trung thực và phải chịu
trách nhiệm trớc công việc đã đợc giao .
- Kế toán vật t , hàng hoá : Theo dõi tình hình xuất , nhập , tồn trong ngày ;
kiểm tra , đối chiếu , theo dõi kho hàng và phải đảm bảo độ chính xác cao trong
từng đơn đặt hàng .
- Kế toán thanh toán và công nợ : Theo dõi tình hình thu , chi chung của toàn
Công ty ; Giám sát các khoản công nợ phải thu , phải trả của Công ty trong quá
trình kinh doanh đối với bạn hàng , khách hàng và với Nhà nớc .
- Thủ quỹ : Quản lý tiền mặt , trực tiếp thu chi tiền mặt , ngân phiếu khi có
chứng từ thu chi do kế toán lập , có sổ theo dõi thu chi tiền mặt , ngân phiếu hàng
ngày .
- Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty ( Sơ đồ 3 )
Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
SVTH: Nguyễn Thị Lan Hơng - Lớp Kế toán 41A ĐHKTQDHN
Kế toán trởng
8
Chuyên đề thực tập GVHD: THS. Phạm Bích Chi
2. Tổ chức bộ máy kế toán
Để thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của Phòng tài chính - Kế toán Công
ty tổ chức công tác kế toán theo kiểu tập trung . Việc áp dụng loại hình này tạo
điều kiện chuyên môn hoá công tác kế toán , nâng cao trình độ nghiệp vụ của các
cán bộ kế toán .
vi. Hình thức sổ sách kế toán
Quy mô hoạt động của Công ty nhỏ, loại hình hoạt động đơn giản, hầu hết
các công việc kế toán đều đợc thực hiện trên kế toán máy. Do vậy, Công ty lựa
chọn tổ chức hệ thống sổ hạch toán theo hình thức Nhật ký chung .
Với hình thức sổ Nhật ký chung bộ phận kế toán sử dụng hệ thống sổ: Nhật
ký chung, sổ Cái, các sổ (thẻ) kế toán chi tiết. Hàng ngày, căn cứ vào các chứng
từ đợc dùng để ghi sổ, trớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau
đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái, sổ (thẻ) kế toán
chi tiết theo các tài khoản kế toán phù hợp. Cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên
sổ Cái lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng số
liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ sổ kế toán chi tiết) lập
các Báo cáo tài chính.
Sơ đồ 3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký chung tại Công
ty Cổ phần TM & TV Tân Cơ
SVTH: Nguyễn Thị Lan Hơng - Lớp Kế toán 41A ĐHKTQDHN
Kế toán tổng
hợp
Kế toán vật t,
hàng hoá
Kế toán thanh
toán & công
nợ
Thủ quỹ
9
Chuyên đề thực tập GVHD: THS. Phạm Bích Chi
Phần II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần TM & TV Tân Cơ
I. Đặc điểm chung về quá trình bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại công ty
1.Các phơng thức bán hàng và thủ tục chứng từ mà Công ty sử dụng
Công ty Cổ phần TM & TV Tân Cơ là đơn vị chuyên kinh doanh các sản
phẩm sắt thép, bulông, vật t thiết bị công nghiệp. Trong điều kiện kinh tế thị tr-
ờng hiện nay để có thể cạnh tranh đợc với các công ty thơng mại lớn nhỏ, đứng
vững đợc trên thị trờng và kinh doanh có lãi thì đòi hỏi các phơng thức bán hàng
và thủ tục chứng từ mà Công ty sử dụng phải vừa phù hợp với ngành nghề, mặt
hàng kinh doanh vừa thuận tiện, đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng và yêu cầu
quản lý của Công ty .
Hiện nay, Công ty có hai phơng thức bán hàng là bán buôn và bán lẻ . Khách
hàng của Công ty rất đa dạng , nhng xét chung lại có hai nhóm khách hàng chính
là khối công ty và khối chợ . Khối công ty thờng mua các lô hàng lớn, có giá trị
nên thờng đợc bán qua các hợp đồng kinh tế. Còn khối chợ, không ký hợp đồng
kinh tế mà đợc bán theo đơn đặt hàng.
- Đối với hình thức bán buôn, hiện nay Công ty áp dụng hình thức bán buôn
qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán. Khi có nghiệp vụ
bán hàng, kế toán sẽ viết hoá đơn và thủ kho cho xuất hàng tại kho ( đối với trờng
hợp bán hàng tại kho ), còn với trờng hợp bán buôn vận chuyển thẳng có tham
gia thanh toán thì Công ty sẽ chuyển ngay hàng tới cho khách hàng ngay sau khi
mua hàng hoá của nhà cung cấp. Trờng hợp này dùng cho các khách hàng truyền
thống , nó giúp Công ty tiết kiệm đợc chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt, tránh
ứ đọng hàng hoá.
Khi có đơn đặt hàng của khách hàng, kế toán vật t hàng hoá lập hoá đơn
GTGT( về mặt số lợng căn cứ vào yêu cầu của bộ phận bán hàng, về giá của hàng
hoá xuất kho đợc tính dựa vào giá bình quân liên hoàn của từng mặt hàng tính
đến thời điểm xuất kho - giá xuất biến động đối với từng mặt hàng ) ,rồi chuyển
cho thủ kho để làm căn cứ cho xuất kho, sau đó chuyển các chứng từ liên quan
cho kế toán ghi sổ kế toán .
- Đối với hình thức bán lẻ :
SVTH: Nguyễn Thị Lan Hơng - Lớp Kế toán 41A ĐHKTQDHN
10
Chuyên đề thực tập GVHD: THS. Phạm Bích Chi
Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp. Nhân viên
bán hàng thu tiền và trực tiếp giao hàng cho khách hàng. Khi có nghiệp vụ bán
hàng xảy ra, nhân viên bán hàng lập bảng kê bán lẻ hàng hoá và hoá đơn GTGT.
Bảng kê bán lẻ hàng hoá và hoá đơn GTGT đều là cơ sở để ghi vào sổ Nhật ký
chung, sổ chi tiết hàng hoá, là cơ sở để xác định doanh thu, giá vốn và tính thuế
GTGT đầu ra phải nộp.
2. Chính sách giá cả và phơng thức thanh toán của Công ty
Để thu hút và tạo đợc uy tín với khách hàng , tăng thị phần của Công ty trên
thị trờng, Công ty đã có chính sách giá cả và phơng thức thanh toán rất linh hoạt,
đa dạng áp dụng cho các khách hàng khác nhau.
- Về chính sách giá cả: Giá bán hàng hoá đợc xác định trên ba căn cứ: giá trị
hàng mua vào, giá cả thị trờng và mối quan hệ của Công ty với khách hàng. Công
ty thực hiện giảm giá đối với khách hàng mua thờng xuyên, khách hàng mua với
khối lợng lớn, khách hàng ở xa hoặc thanh toán ngay. Nhờ thực hiện tốt chính
sách này mà uy tín của Công ty với bạn hàng ngày càng cao, tạo điều kiện thuận
lợi cho việc hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Về phơng thức thanh toán: Công ty thực hiện phơng thức thanh toán dựa
vào hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa hai bên, việc thanh toán có thể thực hiện
ngay hoặc thanh toán sau một thời gian nhất định. Với khách hàng hàng thờng
xuyên, có tín nhiệm Công ty cho phép nợ lại theo thời hạn nhng thời hạn này
ngắn hơn hoặc bằng thời hạn Công ty phải trả nợ cho nhà cung cấp. Còn những
khách hàng không thờng xuyên thì phải thanh toán đầy đủ mới đợc nhận hàng.
Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong khâu thanh toán nhng
vẫn luôn cố gắng không làm ảnh hởng đến tiến độ hoạt động kinh doanh của
Công ty. Hình thức thanh toán chậm hiện nay là phổ biến, nó chiếm tỷ trọng lớn
do vậy Công ty luôn giám sát chặt chẽ các khoản phải thu của khách hàng, phân
tích các mối nợ để có kế hoạch thu hồi số nợ tránh tình trạng vốn bị ứ đọng quá
nhiều. Để có thể thu hồi nợ của khách hàng đúng hạn Công ty áp dụng hình thức
thu lãi tiền nợ trên số nợ quá hạn để có thể khuyến khích khách hàng thanh toán
sớm.
3Phơng pháp tính giá vốn hàng tiêu thụ của Công ty
SVTH: Nguyễn Thị Lan Hơng - Lớp Kế toán 41A ĐHKTQDHN
11
Chuyên đề thực tập GVHD: THS. Phạm Bích Chi
Công ty sử dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
+ Hàng hoá nhập kho đợc tính theo giá thực tế .
Giá thực tế
hàng hoá thu mua
trong nớc
=
Giá mua
ghi trên
hoá đơn
+
Chi phí
sơ chế , hoàn
thiện
+
Chi phí
thu mua
hàng hoá
Giá thực tế
hàng hoá
nhập khẩu
=
Giá mua hàng
hoá nhập
khẩu (CIF)
+
Thuế
nhập
khẩu
+
Chi phí thu
mua hàng
nhập khẩu
+
Chi phí gia
công , hoàn
thiện
Thuế suất thuế nhập khẩu: Có 2 mức là 20% và 30% tuỳ theo kích cỡ của
bulông .
Chi phí gia công hoàn thiện: Do Công ty thuê ngoài .
Chi phí này chủ yếu là chi phí mạ bulông (từ bulông đen sang bulông màu)
theo yêu cầu kỹ thuật của khách hàng .
Ví dụ: Ngày 01/ 01/ 2003 Công ty mua nhập kho 1400 bộ Bulông 8.8+ Êcu+
Long đen phẳng M18 x 80 theo giá cha thuế là 6400 đ / bộ, chi phí vận chuyển
bốc dỡ chi bằng tiền mặt 140000đ.
Giá thực tế
hàng hoá
= 1400 x 6400 + 140000 = 9100000 đ
+ Hàng hoá xuất kho đợc tính theo giá bình quân sau mỗi lần nhập (bình
quân liên hoàn)
Trị giá thực tế
hàng hoá
xuất kho
=
Số lợng hàng
hoá xuất kho x
Giá đơn vị
bình quân sau
mỗi lần nhập
Giá đơn vị
bình quân sau
mỗi lần nhập
=
Trị giá thực tế hàng hoá tồn trớc khi nhập cộng trị giá
thực tế của số hàng nhập
Lợng thực tế hàng hoá tồn trớc khi nhập cộng lợng hàng
nhập
Công ty sử dụng phơng pháp này để tính giá hàng hoá xuất kho có u điểm là
tính toán đợc một cách chính xác giá trị hàng hoá xuất kho và phản ánh đợc một
cách kịp thời tình hình biến động hàng hoá trong kỳ. Nhng phơng pháp này nếu
đợc thực hiện bằng thủ công sẽ gây khó khăn cho kế toán Công ty trong việc tính
toán( phải tính toán nhiều lần) và rất tốn nhiều công sức . Tuy nhiên, do Công ty
có sử dụng phần mềm kế toán máy nên việc tính toán giá hàng hoá xuất kho đợc
SVTH: Nguyễn Thị Lan Hơng - Lớp Kế toán 41A ĐHKTQDHN
12
Chuyên đề thực tập GVHD: THS. Phạm Bích Chi
máy tự động thực hiện nên công việc của kế toán trở nên đơn giản và đã khắc
phục đợc nhợc điểm trên.
Ví dụ: Tình hình tồn kho đầu tháng 1/ 2003 mặt hàng Bulông 8.8 + Êcu +
Long đen phẳng M18 x 80 là 8600 bộ với giá thực tế là 6200 đ/ bộ.
- Ngày 01: Công ty thu mua nhập kho 1400 bộ theo giá cha thuế là 6400 đ/
bộ, chi phí vận chuyển bốc dỡ chi bằng tiền mặt 140000 đ.
- Ngày 05: Xuất kho 2200 bộ để bán.
Nếu kế toán tự làm thì đợc tiến hành nh sau:
Giá đơn vị bq sau
lần nhập ngày 01
=
8600 x 6200 + 6400 x 1400 + 140000
= 6242 (đ/ bộ)
8600 + 1400
Trị giá thực tế hàng hoá
xuất kho ngày 05
= 2200 x 6242 = 13732400 đ
Tuy nhiên, do Công ty có sử dụng phần mềm kế toán máy nên nhân viên kế
toán của Công ty chỉ việc nhập số lợng, giá thực tế hàng hoá nhập vào trong kỳ,
máy sẽ tự động tính ra giá đơn vị sau mỗi lần nhập. Trong trờng hợp này, ngày
01 kế toán chỉ việc nhập vào máy tính số lợng, giá thực tế phần mềm kế toán sẽ
tự động tính ra giá đơn vị bq sau lần nhập ngày 01 là 6242 (đ/ bộ).
4.Phơng pháp xác định kết quả bán hàng tại Công ty
Lợi nhuận
gộp
= Doanh thu thuần -
Giá vốn hàng
bán
Trong đó : Giá vốn hàng bán bao gồm : giá mua hàng hoá thực tế và chi phí
thu mua phân bổ cho hàng hoá tiêu thụ .
Lợi nhuận
thuần
=
Lợi nhuận
gộp
-
Chi phí
bán hàng
-
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
II. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.Tài khoản sử dụng
Để phục vụ hạch toán quá trình bán hàng, kế toán Công ty sử dụng một số tài
khoản sau :
- TK 156 " Hàng hoá "
TK 1561 " Giá mua hàng hoá "
TK1562"Chi phí thu mua hàng hoá "
- TK 632 "Giá vốn hàng bán "
-TK 521 "Các khoản giảm trừ DT"
TK 5211 "Chiết khấu thơng mại"
TK 5212 "Hàng bán bị trả lại"
TK 5213 "Giảm giá hàng bán"
SVTH: Nguyễn Thị Lan Hơng - Lớp Kế toán 41A ĐHKTQDHN
13
Chuyên đề thực tập GVHD: THS. Phạm Bích Chi
TK 6321 "Giá vốn của Thép"
TK 6322 "Giá vốn của Bulông"
TK 6323 "Giá vốn cung cấp dịch vụ"
- TK 511 " Doanh thu bán hàng "
TK 5111 " Doanh thu bán Thép"
TK 5112 "Doanh thu bán Bulông "
TK 5113 " Doanh thu cung cấp dv "
- TK 333 "Thuế và các khoản phải
nộp Nhà nớc"
TK 33311 "Thuế GTGT đầu ra "
TK 33312 "Thuế GTGT hàng NK "
- TK 911 "Xác định kết quả KD "
- TK 642 "Chi phí quản lý DN"
Và một số tài khoản khác nh tài khoản 111, 112, 131,
2.Kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần TM & TV Tân Cơ
a.Hạch toán nghiệp vụ bán buôn hàng hoá tại Công ty
Khi có nghiệp vụ bán hàng xảy ra, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hay
đơn đặt hàng đã đợc giám đốc, phó giám đốc kinh doanh duyệt , căn cứ trên lệnh
xuất kho kế toán lập hóa đơn GTGT, hoá đơn GTGT vừa là hoá đơn bán hàng vừa
là căn cứ để hạch toán doanh thu. Đối với ngời mua , nó là chứng từ đi đờng và
để ghi sổ kế toán. Hoá đơn GTGT đợc lập thành 3 liên ( đặt giấy than viết một
lần ):
Liên 1: Lu tại quyển gốc
Liên 2 & 3: Giao cho bộ phận thủ kho để kiểm hàng xuất. Sau khi kiểm xong
hàng xuất hai liên này đợc cán bộ phụ trách giao hàng mang kèm hàng đa cho
khách hàng ký nhận kèm với biên bản giao hàng:
Khách hàng giữ 1 bản
Nộp cho phòng kế toán để kế toán ghi sổ và làm thủ tục thanh toán
Trên mỗi hoá đơn bán hàng có ghi đầy đủ họ tên khách hàng; địa chỉ; hình
thức thanh toán; khối lợng, đơn giá của từng loại hàng bán ra; tổng tiền hàng ,
thuế GTGT và tổng số tiền phải thanh toán .
Sau khi lập hoá đơn GTGT nhân viên phòng kinh doanh sẽ cầm hoá đơn này
xuống kho làm thủ tục xuất hàng. ở kho, khi nhận đợc hoá đơn thủ kho sẽ ghi
vào thẻ kho theo số lợng hàng đợc bán. Thẻ kho do thủ kho mở hàng quý và mở
chi tiết cho từng loại hàng hoá. Thủ kho có nhiệm vụ theo dõi chi tiết hàng hoá
nhập xuất tồn và sau khi ghi vào thẻ kho, thủ kho mang hoá đơn GTGT đến cho
phòng kế toán . Đến cuối quý, thủ kho tính số tồn kho từng loại hàng hoá để đối
chiếu với phòng kế toán .
SVTH: Nguyễn Thị Lan Hơng - Lớp Kế toán 41A ĐHKTQDHN
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét