Thứ Hai, 14 tháng 4, 2014

tính toán thiết kế hệ thống thoát nước khu kí túc xá dung quất-quãng ngãi


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "tính toán thiết kế hệ thống thoát nước khu kí túc xá dung quất-quãng ngãi": http://123doc.vn/document/1044736-tinh-toan-thiet-ke-he-thong-thoat-nuoc-khu-ki-tuc-xa-dung-quat-quang-ngai.htm


Tính toán thiết kế hệ thống thoát nước khu kí túc xá Dung Quất- Quảng Ngãi
IV. Tổng quan về khu vực thiết kế đồ án:
1. Vị trí , giới hạn, diện tích:
- Khu đất dự kiến xây dựng khu kinh tế Dung Quất thuộc xã Bình Đông,
huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
+ Phía Bắc giáp : Đường Trì Bình – Cảng Dung Quất
+ Phía Nam giáp :
+ Phía Đông giáp : Hồ nước sinh thái
+ Phía Tây giáp :
- Tổng diện tích đất quy hoạch khu nhà ở: 13.3 ha.
2. Đặc điểm địa hình:
- Khu đất tương đối bằng phẳng, được chia cắt bởi những bờ cát. Chủ yếu
là cát.
3. Khí hậu thủy văn:
Khí hậu Dung Quất chia làm 2 mùa rỏ rệt: mùa khô và mùa mưa.
a. Nhiệt độ
- Mùùa nóng nhất từ tháng 5 đến tháng 8, nhiệt độ trung bình 30
0
C, cực
đại: 40
0
C.
- Mùùa lạnh nhất từ tháng 12 năm trước đến tháng 2 năm sau, nhiệt độ
trung bình 22
0
C, cực tiểu: 17
0
C.
- Nhiệt độ không khí trung bình cả năm: 25,7
0
C.
b. Lượng mưa:
- Lượng mưa của các tháng trong năm dao động trong khoảng 37mm
(tháng 4) đến 569mm (tháng 10).
- Trong mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12), lượng mưa trung bình: 126-
569mm.
- Trong mùa khô (từ tháng 1 đến tháng 8), lượng mưa trung bình: 37-
79mm.
GVHD: Lâm Vónh Sơn
SVHT : Nguyễn Ngoc Hùng Trang 5
Tính toán thiết kế hệ thống thoát nước khu kí túc xá Dung Quất- Quảng Ngãi
- Tổng lượng mưa trung bình hằng năm là 2.287mm; tổng lượng mưa cực
đại 3.506 mm, cực tiểu 963 mm.
c. Hiện tượng bảo nhiệt đới
- Thông thường, bão và các áp thấp nhiệt đới hình thành trên biển Đông
có 2 lần cực đại vào tháng 6 và tháng 8; 2 lần cực tiểu vào tháng 7 và các tháng
mùa Đông. Dung Quất nằm trong vùng biển trung bình có 1,04 cơn bão đổ bộ vào
mỗi năm (đoạn biển từ Đà Nẵng đến Khánh Hoà-dài 600 km; nếu tính riêng cho
khu vực Dung Quất, khoảng 5-6 năm có một trận bão).
d. Độ ẩm
- Độ ẩm tuyệt đối trung bình : 28,7 mb
- Độ ẩm tương đối trung bình : 85%
e. Gió:
- Vận tốc gió trung bình : 2,9 m/s
- Vận tốc gió cực đại : 40 m/s
- Gió chủ đạo: mùa đông – gió Đông Bắc; mùa hè – gió Tây Nam, gió
Tây.
4. Địa chất công trình:
- Căn cứ vào kết quả khoan đòa chất công trình của Phân viện khoa học
và cộng nghệ GTVT Miền Trung có thể dự đoán các lớp đất như sau :
- Ở phạm vi khảo sát là 12m sâu thì khu vực khảo sát có 4 lớp như sau
• Lớp 1 : Cát pha lẫn dăm sạn , màu xám vàng , xám trắng, trạnh
thái dẻo, lớp này gặp ở tất cả các lỗ khoan, chiều dày lớp biến đổi từ 3.1m đến
8.4m. khả năng chòu lực trung bình.
• Lớp 2 : Cát pha lẫn dăm sạn , màu xám vàng , xám trắng, trạnh
thái chặt vừa đến chặt, lớp này có chiều dày 3.6m. khả năng chòu tải khá .
• Lớp 3 : Đá granit màu xám vàng , xám trắng, đá phong hóa nứt
nẻ mạnh, chiều dày lớp này có chiều dày 1.6m. lớp chòu tải trung bình.
GVHD: Lâm Vónh Sơn
SVHT : Nguyễn Ngoc Hùng Trang 6
Tính toán thiết kế hệ thống thoát nước khu kí túc xá Dung Quất- Quảng Ngãi
• Lớp 4 : Đá granit màu xám trắng , xám đen, ít nứt nẻ, cấu tạo
khối, kết tinh hạt khô cao độ này gặp lớp biến đổi từ -3.1 đến 7.6m.
- Kêt luận : Đòa hình tương dối bằng phảng, đòa chất thủy văn tại thời
điểm khảo sát trong các hố khoan dưới đất dao động ở độ sâu 1.3m đến 2.1m so
với cao độ mặt đất tự nhiên. Kết quả thí nghiệm cho thấy nước dưới đất không có
tính ăn mòn đối với BTCT.
5. Hiện trạng sử dụng đất:
- Khu đất quy hoạch có diện tích: 13.3 ha phần lớn là đất trồng cây công
nghiệp lâu năm, còn lại là đất bằng chưa sử dụng.
6. Hiện trạng dân cư và kiến trúc xây dựng:
- Trong khu quy hoạch có khoảng vài căn nhà bán kiên cố (cấp 4) và
một căn nhà tạm, đa số là nông dân.
7. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:
a. Giao thông:
Trong khu quy hoạch không có hệ thống giao thông, chỉ có các
đường đất
b. Cấp điện:
Trong khu quy hoạch không có hệ thống cấp điện hoàn chỉnh, chỉ có
đường điện 110 KVA chạy ngang và các đường điện hạ thế nhỏ cung cấp
cho vài hộ dân trong khu
c. Cấp nước:
Trong khu quy hoạch chưa có hệ thống cấp nước.
d. Thoát nước:
Trong khu quy hoạch chưa có hệ thống thoát nước. Nước chủ yếu
thoát theo đòa hình tự nhiên xuống kênh rạch thoát về hướng biển.
GVHD: Lâm Vónh Sơn
SVHT : Nguyễn Ngoc Hùng Trang 7
Tính toán thiết kế hệ thống thoát nước khu kí túc xá Dung Quất- Quảng Ngãi
e. Cây xanh:
Trong khu quy hoạch chủ yếu là đất nông nghiệp, cây xanh công
cộng hầu như không có.
f. Rác - Vệ sinh môi trường:
Rác sinh hoạt chưa có biện pháp xử lý, chủ yếu được chôn lấp, ủ
phân
8. Nhận xét chung về điều kiện xây dựng
♦ Thuận lợi:
- Vò trí nằm trong Khu kinh tế Dung Quất thuộc tỉnh Quảng Ngãi, hệ thồng hạ
tầng sẽ rất thuận lợi sau khi hệ thống giao thông khi khu kinh tế Dung Quất
hình thành, trục đường nhựa nối từ Tỉnh lộ 10 vượt kênh An Hạ vào khu quy
hoạch đáp ứng được nhu cầu giao thông cho hoạt động CN, dân cư và dòch vụ
dự án.
- Khu quy hoạch có đòa hình bằng phẳng, điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho
việc xây dựng sau này.
♦Khó khăn:
Cơ sở hạ tầng trong khu vực quy hoạch chưa phát triển đồng bộ, chưa có hệ
thống đường cấp thoát nước trong khu vực, do đó đòi hỏi từng bước phải đầu tư
xây dựng lớn.
GVHD: Lâm Vónh Sơn
SVHT : Nguyễn Ngoc Hùng Trang 8
Tính toán thiết kế hệ thống thoát nước khu kí túc xá Dung Quất- Quảng Ngãi
GVHD: Lâm Vónh Sơn
SVHT : Nguyễn Ngoc Hùng Trang 9
Tính toán thiết kế hệ thống thoát nước khu kí túc xá Dung Quất- Quảng Ngãi
Phần II
TÍNH TOÁN HỆ THỐNG THOÁT
NƯỚC THẢI
Phần II
TÍNH TOÁN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI
I. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN:
- Khu kí túc xá Dung Quất có diện tích 13,3 ha, bao gồm các công trình
sau:
• Khối nhà công nhân: A-B, C-D, E-F, G-H, I-K, L-M, N-O, Q-P
+ Số phòng trên 1 tòa nhà: 318 phòng
+ Số nhân viên trong 1 phòng :4 người
GVHD: Lâm Vónh Sơn
SVHT : Nguyễn Ngoc Hùng Trang 10
Tính toán thiết kế hệ thống thoát nước khu kí túc xá Dung Quất- Quảng Ngãi
+ Tiêu chuẩn dùng nước: 150l/ng.ngđ
• Khối nhà giải trí:
+ Số phòng trên 1 tòa nhà: 238 phòng
+ Số nhân viên trong 1 phòng :4 người
+ Tiêu chuẩn dùng nước: 150l/ng.ngđ
• Khối nhà trẻ : 1000 học sinh
• Khu thể thao
1. Lưu lượng nước thải 1 khối nhà công nhân điển hình:
a. Lưu lượng nước thải :
Tính lưu lượng nước thải.
A.Khu căn hộ 152.6 m3/ngđ
Số căn hộ 318 căn
Số người 4 người
Tổng số người 1272 người
Tiêu chuẩn nước thải 120 lit/người/ngđ
B.Lưu lượng lớn nhất ngày đêm cho công trình 183.2 m3/ngđ
Lượng nước thải sinh hoạt cho công trình 152.6 m3/ngđ
k ngay max 1.2
b. Lưu lượng nước tính toán:
Khối nhà AB(điển hình) chia thành 4 điểm thoát nước với số lượng
thiết bò vệ sinh mỗi điểm như sau:
+ Bồn câu: 36 bộ
+ Lavabo :36 bộ
+ Tắm hương sen :36 bộ
- Lưu lượng nước cấp tính toán:
Nq
c
××=
2.0
α
Với: α= 2,5
N= 66
GVHD: Lâm Vónh Sơn
SVHT : Nguyễn Ngoc Hùng Trang 11
Tính toán thiết kế hệ thống thoát nước khu kí túc xá Dung Quất- Quảng Ngãi
)/(06.4655.2.2.0 slq
c
=××=
- Lưu lượng nước thải tính toán:
dcct
qqQ
+=
Vơi:
Q
t
: lưu lượng nước thải tính toán
Q
c
: lưu lượng nước cấp
Q
dc
: lưu lượng thải thiết bò lớn nhất, q
dc
=1,6 (lưu lượng
thước thải bồn cầu)
)/(66.56.106.4 slQ
t
=+=
2. Tính toán lượng nước thải khối nhà giải trí:
a. Lưu lượng nước thải
.Tính lưu lượng nước thải.
A.Khu căn hộ 114.2 m3/ngđ
Số căn hộ 238 căn
Số người 4 người
Tổng số người 952 người
Tiêu chuẩn nước thải 120 lit/người/ngđ
B.Lưu lượng lớn nhất ngày đêm cho công trình 137 m3/ngđ
Lượng nước thải sinh hoạt cho công trình 114.2 m3/ngđ
k ngay max 1.2
b. Lưu lượng nước tính toán:
GVHD: Lâm Vónh Sơn
SVHT : Nguyễn Ngoc Hùng Trang 12
Tính toán thiết kế hệ thống thoát nước khu kí túc xá Dung Quất- Quảng Ngãi
Khối nhà giải trí (điển hình) chia thành 2 điểm thoát nước với số
lượng thiết bò vệ sinh mỗi điểm như sau:
+ Bồn câu: 116 bộ
+ Lavabo :116 bộ
+ Tắm hương sen :116 bộ
- Lưu lượng nước cấp tính toán:
Nq
c
××=
2.0
α
Với: α= 2,5
N= 213
)/(28.72135.2.2.0 slq
c
=××=
- Lưu lượng nước thải tính toán:
dcct
qqQ
+=
Vơi:
Q
t
: lưu lượng nước thải tính toán
Q
c
: lưu lượng nước cấp
Q
dc
: lưu lượng thải thiết bò lớn nhất, q
dc
=1,6 (lưu lượng
thước thải bồn cầu)
)/(86.86.128.7 slQ
t
=+=
3. Tính toán lượng nước thải khối nhà trẻ
a. Lưu lượng nước thải
Tính lưu lượng nước thải.
A. Nhà trẻ 20 m3/ngđ
Tổng số người 1000 người
Tiêu chuẩn nước thải 20 lit/người/ngđ
B.Lưu lượng lớn nhất ngày đêm cho công trình 24 m3/ngđ
Lượng nước thải sinh hoạt cho công trình 20 m3/ngđ
k ngay max 1.2
GVHD: Lâm Vónh Sơn
SVHT : Nguyễn Ngoc Hùng Trang 13
Tính toán thiết kế hệ thống thoát nước khu kí túc xá Dung Quất- Quảng Ngãi
b. Lưu lượng nước tính toán:
Khối nhà nhà trẻ (điển hình) chia thành 2 điểm thoát nước với số
lượng thiết bò vệ sinh mỗi điểm như sau:
+ Bồn câu: 40 bộ
+ Lavabo : 40 bộ
+ Tắm hương sen :40 bộ
- Lưu lượng nước cấp tính toán:
Nq
c
××=
2.0
α
Với: α= 2,5
N= 73.2
)/(28.42.735.2.2.0 slq
c
=××=
- Lưu lượng nước thải tính toán:
dcct
qqQ
+=
Vơi:
Q
t
: lưu lượng nước thải tính toán
Q
c
: lưu lượng nước cấp
Q
dc
: lưu lượng thải thiết bò lớn nhất, q
dc
=1,6 (lưu lượng
thước thải bồn cầu)
)/(86.56.128.4 slQ
t
=+=
4. Tổng lượng nước thải trên toàn khu
Tính tổng lưu lượng nước thải.
A.Lưu lượng trung bình lớn nhất ngày đêm 4753.6 m
3
/ngđ
B. Lưu lượng lớn nhất giờ 198 m
3
/h
C. Lưu lượng lớn nhất giây 55 l/s
GVHD: Lâm Vónh Sơn
SVHT : Nguyễn Ngoc Hùng Trang 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét