LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "phân tích thực trạng về công tác phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp tại chi nhánh nhno và ptnt hà nội": http://123doc.vn/document/1054717-phan-tich-thuc-trang-ve-cong-tac-phan-tich-tinh-hinh-tai-chinh-cua-doanh-nghiep-tai-chi-nhanh-nhno-va-ptnt-ha-noi.htm
Qua 2 tháng thực tập tại Chi nhánh NHN
o
và PTNT Hà Nội. Em đã
được tìm hiểu và nhận thức được tầm quan trọng của công tác phân tích tài
chính doanh nghiệp sao cho phù hợp với điều kiện thực tại của môi trường
kinh tế và điều kiện riêng của mỗi ngân hàng để đảm bảo an toàn vốn cho
hoạt động kinh doanh của nhân hàng cũng như đảm bảo hiệu quả sử dụng
vọng của doanh nghiệp. Báo cáo của em tập trung giải quyết những vấn đề
sau:
Thứ nhất: Khái quát về tình hình hoạt động chung của Chi nhánh
NHN
o
và PTNT Hà Nội.
Thứ hai: phân tích thực trạng về công tác phân tích tình hình tài chính
của doanh nghiệp tại Chi nhánh NHN
o
và PTNT Hà Nội.
Thứ ba: Từ kết quả của quá trình phân tích thực trạng trên, báo cáo sẽ
đưa ra những nhận xét và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao chất lượng công
tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng đối với doanh
nghiệp.
1
Chương I
Khái quát chung và tình hình hoạt động kinh doanh
của chi nhánh NHN
o
và PTNT Đông Hà Nội
1.1.1, Quá trình hình thành và phát triển
NHN
o
& PTNT Đông Hà Nội được thành lập theo quyết định số
170/QĐ?HĐQT-TCCB ngày 02/07/2003 của Chủ tịch Hội đồng quản trị
NHN
o
& PTNT Việt Nam. Chi nhánh Đông Hà Nội được tiếp quản tòa nhà
23B Quang Trung làm trụ sở hoạt động. Sau thời gian cải tạo, sửa chữa, hiện
tòa nhà mới được đưa vào sử dụng với cơ sở vật chất khang trang, hiện đại và
có vị trí thuận lợi trên địa bàn thủ đô Hà Nội.
Ngay từ khi mới thành lập, chi nhánh NHN
o
& PTNT Đông Hà Nội đã
nhanh chóng hội nhập vào các hoạt động của NHN
o
& PTNT Việt Nam và
cộng đồng các định chế tài chính trong nước và quốc tế. Qua hơn 3 năm hoạt
động, chi nhánh NHN
o
& PTNT Đông Hà Nội đã vận dụng tốt sự hỗ trợ của
NTN
o
& PTNT Việt Nam và các tổ chức tài chính, ngận hàng trong nước và
quốc tế cùng với khả năng nội lực của mình để thực hiện phát triển mạnh mẽ
về cả mạng lưới chi nhánh và các sản phẩm dịch vụ. Đến nay. mạng lưới hoạt
động của chi nhánh NHNN & PTNT Đông Hà Nội bao gồm hội sở, 2 phòng
giao dịch và 2 chi nhánh cấp 2. Hai phòng giao dich bao gồm phòng giao dich
Nguyễn Công Trứ và Phòng giao dịch Kim Mã, 2 chi nhánh cấp 2 bao gồm
chi nhánh Bà Triệu và chi nhánh Lý Thường Kiệt.
Ban lãnh đạo chi nhánh NHNN & PTNT Đông Hà Nội đề ra và luôn cố
gắng đảm bảo các nguyên tắc; Tuân thủ chặt chẽ chính sách, thể chế, chế độ,
luật pháp của Nhà nước; Thực thi nguyên tắc tập trung thống nhất trong toàn
hệ thống; sử dụng có hiệu quả các đòn bẩy kinh tế, kết hợp với việc phân
công, phân cấp, chế độ ủy quyền, khuyến khích tính năng động sáng tạo, chủ
động trong kinh doanh của mỗi cán bộ công nhân viên, các đơn vị trực thuộc.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức
Căn cứ quyết định 454/ QĐ /HĐQT- TCCB ngày 24/12/ 2004 của
HĐQT- NHNN & PTNT Việt Nam tại văn bản số 2481/NHNN- TCCB ngày
25/08/2003, chi nhánh NHNN & PTNT Đông Hà Nội có cơ cấu tổ chức như
sau:
2
1.2 Thực trạng hoạt động tín dụng của chi nhánh NHNN & PTNT
Đông Hà Nội
1.2.1 Kết quả hoạt động chung
Tình hình kinh tế của thủ đô Hà Nội trong thời gian 2004 – 2006 phát
triển với tốc độ nhanh chóng, hơn nữa từ 2004-2006 là năm mà đất nước ta
đánh dầu nhiều mốc son quan trọng đố là tổ chức thàng công hội nghị APEC,
chính thức là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO chính vì thế
mà hoạt động đầu tư, sản xuất đã phát triển mạnh mẽ đây chính là điều kiện
thuận lợi để tăng trưởng hoạt động tín dụng cho các NHTM nói chung và
NHNN & PTNT Đông Hà Nội nói riêng.
Bảng 1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
2005 2004 2006 2005
Số
tiên
% Số
tiền
%
Tổng thu 70,034 180,9 251,2 110,8
7
1,58 70,3 0,39
Tổng chi 62,040 160,5 229 98,46 1,59 68,5 0,43
Tổng lợi
nhuận
7,994 20,4 22,2 12,41 - 1,8 -
(Nguồn số liệu : Phòng tín dụng NHNN & PTNT Đông Hà Nội )
3
Giám đốc
Các phó giám
đốc
Phòng
KTKT
nội bộ
Phòng
kế
toán
ngân
quỹ
Chi nhánh cấp 2 Phòng giao dịch
Phòng giao dịch
Phòng
hành
chính
nhân
sự
Phòng
nguồn
vốn
KHTN
Phòng
thanh
toán
quốc
tế
Phòng
tín
dụng
Phòng
vi tính
Phòg
thẩm
định
Nhận xét: Chi nhánh NHNN & PTNT Đông Hà Nội tuy là chi nhánh
mới hoạt động cho nên còn gặp nhiều khó khăn trong việc kinh doanh. Ban
lãnh đạo Ngân hàng đã dùng mọi biện pháp đầu tư nhằm thu hút khách hàng,
huy động được nguồn vốn tiết kiệm trong dân và tiền gửi của các tổ chức kinh
tế.
Qua biểu trên ta thấy, sau 3 năm hoạt động Chi nhánh NHNN & PTNT
Đông Hà Nội đã bắt đầu kinh doanh có lãi. Năm 2004 tổng thu là 70,034 tỷ
đồng; Tổng chi là 62,040 tỷ đồng. Năm 2004, chênh lệch thu chi (phần lãi)
mà chi nhánh được hưởng là 70,994 tỷ đồng. Năm 2005 tổng thu là 180,9 tỷ,
trong đó thu hoạt động tín dụng là 172,6 tỷ, thu dịch vụ đạt 1,9 tỷ. Tổng chi
160,5 tỷ trong đó chi trả lãi 134,1 tỷ. Chênh lệch thu chi năm nay là 20,4 tỷ
đồng. Năm 2006, tổng thu là 251,2 tỷ đồng, tăng thu so với năm 2005 là 70,3
tỷ đồng, tổng chi là 229 tỷ đồng, lãi của năm 2006 là 22,2 tỷ đồng tăng so với
năm 2005 là 1,8 tỷ đồng. Qua phân tích trên đây, ta thấy Chi nhánh NHNN &
PTNT Đông Hà Nội sau một thời gian ngắn đã cố gắng kinh doanh có lãi,
chênh lệch thu, chi đều tăng cao.
Hoạt động tín dụng của NHNN & PTNT Đông Hà Nội kể từ khi thành
lập thực sự khởi sắc cả về quy mô và chất lượng.
Bảng 1.2 . Kết quả hoạt động tín dụng qua các năm
Chỉ tiêu Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
2005 2004 2006 2005
Số tiên % Số tiền %
Doanh
số cho
vay
1336 1370 2250 34 +0,03% 880 6.4
Doanh
số thu
nợ
939 1235 2063 316 +32.5% 828 6.7%
Tổng
dư nợ
699 833 1020 134 +19.2% 187 22.4%
( Nguồn số liệu Phòng tín dụng NHNN & PTNT Đông Hà Nội)
Nhìn vào doanh số cho vay và thu nợ trong bảng 1.2 ta thấy doanh số
cho vay năm 2004 đạt 1336 tỷ đồng và doanh số thu nợ là 939 tỷ đồng. Sang
năm 2005 thì doanh số cho vay đã tăng lên 1370 tỷ đông tăng 3% so với năm
2004 và doanh số thu nợ là 1235 tỷ đồng tăng 32.5% so với năm 2004, trong
đó thì doanh số cho vay và thu nợ đối với doanh nghiệp đã tăng lên đáng kể
so với năm 2004 sở dĩ như vậy là do chính sách phát triển của ban lãnh đạo
ngân hàng chú trọng phát triển tín dụng doanh nghiệp. Đến năm 2006 thì
daonh số cho vay lại tiếp tục tăng và tăng mạnh mẽ hơn năm 205 cụ thể là
doạnh số cho vay đạt 2250 tỷ đồng tăng 6,4% so vói năm 2005. Qua kết quả
trên thì có thể thấy rằng, công tác giám sát và thu hồi nợ tại NHNN & PTNT
4
Đông Hà Nội đã được tiến hành tương đối tốt. Năm 2004 tỷ lệ thu hồi nợ là
70% thì sang đến 2006 tỷ lệ này là 90%.
Qua bảng trên thì cũng có thể thấy rằng tổng dự nợ qua 3 năm tăng liên
tục, dự nợ năm 2004 là 699 tỷ đồng tăng hơn 400 tỷ đồng so với năm 2003
vói tỷ lệ tăng tương đối là 134%. Năm 2005 là 833 tỷ tăng 134 tỷ tứ là tăng
19,2%% so với năm 2004. Sang đến năm 2006 thì số nợ là 10202 tỷ đồng
tăng 187 tỷ tức là tăng 22. 45% so với năm 2005.
Chỉ
tiêu
Năm 2004 Năm 2005 Năm 206 200
5
2004 2006 2005
Số
tiền
%
trong
tổng
dư nợ
Số
tiền
%
trong
tổng
dư
nợ
Số
tiền
%
trong
tổng
dư nợ
Số
tiền
%
trong
tổng
dư nợ
Số
tiền
%
trong
tổng
dư
nợ
Nợ
xấu
18 +2.6% 25 2.7% 30.13
8
+2.9% 7 +3.8% 5.13
8
(Nguồn số liệu: phòng tín dụng NHNN & PTNT Đông Hà Nội).
Măc dù dư nợ tăng nhanh nhưng mà tình hình nợ xấu của ngân hàng
cũng có xu hướng gia tăng cụ thể là: tính dến 31/12/ 2006 thì tổng nợ xấu của
chi nhánh là 30.138 tỷ tăng 5.138 tỷ so với năm 2005 và như vậy làm cho tỷ
lệ nợ xấu trong tổng dư tăng từ 2.7% năm 2005 lên 2.9% năm 2006. Trong đó
nợ xấu chủ yếu xuất phát từ các doanh nghiệp, riêng trong năm 2006 thì tổng
nợ xấu là 30.138 tỷ thì trong đó nợ xấu là các doanh nghiệp nhà nước là
10.890 tỷ chiếm 36,14% trong tổng nợ xấu, hộ gia đình và cá thể là 2, 749 tỷ
chiếm 9.12%, sở dĩ nợ xấu tăng lên trong những năm qua là do ảnh hưởng của
nền kinh tế các doanh nghiệp vay vốn, trong năm 2004-2006 đã có đại dịch
cúm gia cầm gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế. Chỉ số giá tiêu dùng đã ảnh
hưởng lớn tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp vay vốn ảnh hưởng
đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
1.2.2.Kết quả của hoạt động tín dụng trung và dài hạn
Bảng 1.4 Dự nợ phân theo thời gian
Chỉ
tiêu
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
2005 2004 2006 2005
ST % ST %
Tổng
dư nợ
699 833 1020 134 +19.2% 187 +22.45%
Dự nợ
ngắn
hạn
457 490 550 33 +7.2% 60 +12.25%
Dư nợ
trung
và dài
242 343 470 101 +41.7% 127 +37%^
5
hạn
(Nguồn số liệu: phòng tín dụng NHNN & PTNT Đông Hà Nội)
Qua số liệu có được thì ta có thể lập biểu đồ về sự tăng trưởng của dư
nợ tín dụng trung và dài hạn của NHNN& PTNT Đông Hà Nội từ năm 2004-
2006.
Biểu 1.5 Biểu đồ tín dụng trung và dài hạn
0
100
200
300
400
500
2004 2005 2006
Dựa vào bảng và biểu đồ ta thấy được tình hình sử dụng vốn của chi
nhánh NHNN & PTNT Đông Hà Nội theo thời gian: Trong những năm đầu
thành lập thì cho vay trung và dài hạn chiếm 1 tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ
cụ thể là năm 2004 thì dư nợ tín dụng trung và dài hạn la 242 tỷ đồng và
chiếm 34,6 trong tổng dự nợ, nguyên nhân tín dụng trung và dài hạn chiếm tỷ
trọng nhỏ là do chi nhánh là 1 chi nhánh mới thành lập nên chưa tạo được uy
tín trên dịa bàn , các doanh nghiệp chưa thực sự tin tưởng nên vẫn còn sự hạn
chế trong việc quan hệ với ngân hàng, 1 nguyên nhân nữa đó là do mới thành
lập nên nguồn vốn mà ngân hàng huy động được là chưa nhiều, nguồn huy
động chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm từ dân cư nhiều thế ngân hàng cũng đã hạn
ché cho vay trung và dài han. Nhưng sang đến năm 2005 thì dự nợ tín dụng
trung và dài hạn đã tăng lên 343 tỷ tăng 41.7% do với năm 2004 và chiếm
dụng đã giảm đi so với năm 2005 và chiếm 46% trong tổng dự nợ. Tín dụng
trung và dài hạn có sự phát triển mạnh mẽ trong thời gian qua, đây là một kết
quả đáng mừng đối với chi nhánh NHNN
o
& PTNT Đông Hà Nội việc tăng
nhanh tỷ trọng của tín dụng trung và dài hạn là cơ sở để chi nhánh tăng lợi
nhuận, nâng cao vị thế và uy tín trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Mặc dù trong những năm qua hoạt động tín dụng trung và dài hạn chi
nhánh là rất phát triển nhưng so với nhu cầu hiện tại thì còn chiếm một tỷ trọg
rất nhỏ. Thứ nhất là do nguồn vốn huy động của ngân hàng chưa được lớn,
thứ hai là do có rất nhiều dự án xin vay trung và dài hạn nhưng khi xem xét
thì thấy không đảm bảo về các điều kiện vay vốn thường thì tình hình tài
6
chính của doanh nghiệp không ổn định, khả năng trả nợ rất kém hoăn là thiếu
tài sản thế chấp
7
Chương II
Thực trạng công tác phân tich tình hình tìa chnhs của doanh
nghiệp tại chi nhánh NHNN
o
& PTNT Đông Hà Nội
Có thể xem xét thực trạng công tác phân tích tài chính của doanh
nghiệp trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn tạ chi nhánh NHNN
o
&
PTNT Đông Hà Nội qua việc phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH
thép Hưng Thịnh
I.Giới thiệu chung về công ty:
1.Chủ đầu tư: Công ty TNHH thép Hưng Thịnh.
Tên giao dich: Hưng Thịnh steel company Limited
Tên viết tắt: HTS Co.LTD
Giấy đăng ký kinh doanh số: 0102002730 do Sở Kế hoạch và Đầu tự
Hà Nội câp.
Đăng ký lần đầu ngày 07/06/2001, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày
28/022005.
2. Địa chỉ trụ sở chính: XÓm Đại Đồng, Phường Thanh Trì, Quận
Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
3.Ngành nghề kinh doanh:
Luyện, cán kim loại mầu và kim loại đen.
Gia công , chết tạo cá chi tiết máy và sản phẩm tiệu dung.
Đại lý mua ban, ký gửi hàng hóa. Kinh doanh bất động sản .
Công ty TNHH thép Hưng Thính là một đơng vị sản xuất và kinh
doanh ngành Thép . Công ty có 2 cơ sỏ chuyên sản xuất kinh doanh các sản
phẩm Thép đó là: Cơ sở 1, Tại địa chỉ số 47 ngõ 42 phố Lạc Trụng, phường
Thanh Lương, Hai Bà Trưng Hà Nội với qui mô trên 600m2 chuyên cán thép
tành phẩm và cơ sở 2 tạ Xóm Đại Đồng, xã Thanh Trì, huyên Thanh Trì, Hà
Nội, với qui mô trên 2.000m2 chuyên luyện đúc thép chất lượng cao công
suất trên 20tấn/ngày.Từ kinh nghiêm SX-KD sẵn có của ban lãnh đạo Công ty
và đội ngũ công nhân lành nghề khoảng 80 người làm việc thưòng xuyên tạ
công ty, đến thời điểm 31/12 các năm 2004, 2005, 2006 doanh thu của Công
ty lần lượt đạt: 14.337 triệu, 12.752 triêu, 15.148 triệu VND, lợi nhuận sau
thuế lần lượt đạt: 46 triệu, 64 triệu, 461 triệu.
II. Hồ sơ pháp lý công ty:
1.Giấy đăng ký kinh doanh số: 0102002730 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
Hà Nội cấp đăng ký lần dàu ngày 07/06/2001, đăng ky lần 3 ngày 28/01/
2005.
2. Địa chỉ trụ sở chính: Xóm Đại Đồng, phường Thanh Trì, Quận
Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội,
8
3. Giấy chứng nhận đăng ký thuế ngày 27/03/ 2004 do cục thuế TP Hà
Nội cấp mã số thuế: 0101142603.
4. Giấy chứng nhận đăng ký mã số DN xuất nhập khẩu số 0008523,
ngày 30/07/2001 do cục Hải Quan TP Hà Nội cấp.
5. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa số 52986 do cục sở
hữu trí tuệ cấp, được tính từ ngày 24/01/2003.
6.Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu ngày 23/03/2004 do Công An
TP Hà Nội cấp.
Kết luận: Bộ hồ sơ pháp lý của Công ty đày đủ, hợp lệ.
III.Quan hệ của công ty với các tổ chức tín dụng.
Tính đến thời điểm 31/12/2006 Công Ty TNHH Thép Hưng Thịnh có
quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng sau:
Bảng 2.1 Quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng
Tổ chức tín dụng Dư nợ Ngắn hạn Trung han Dài hạn
CN NH ĐT&PT HầThành 700.000.000 0
NHTM Cổ phần thương tí 1.300.000.000 0
(Nguồn CIC của NHNN &PTNT Việt Nam)
Công ty từ trước tói nay là đơn vị có uy tín với các tổ chức tín dụng,
không có phát sinh tình trạng nợ quá hạn và lãi treo
IV.Tình hình tài chính công ty:
-Báo cáo tài chính năm 2004, 2005 , báo cáo nhanh tìnhhình tài chính
công ty đến 31/122006.
-Báo cáo có liên quan khác như chi tiết tài sản cố định, chi tiết doanh
thu, tiêu thu v.v
1. Khái quát tình hình tài chính của Công ty đến 31/12/2006.
a.Bảng cân đối kế toán
Bảng 2.2: Bảng cân đối tài sản
9
TT Chỉ tiêu 2004 2005 2006 Năm 2005
so với
2004(%)
Năm 2006 so
với 2005(tăng
+, giảm -)
I. Tổng tài sản 12.537 14.005 15.284 111.7 109.1
A, TSLĐ & ĐT
ngắn hạn
11.172 2.309 3.094 20.6 133.9
1. Tiền và các
khoản tương
đưong tiền
2.852 269 363 904 134.9
2. Các khoản
phải thu
5.547 230 446 4.1 193.9
3. Hàng tồn kho 2.499 1.581 2.117 63.2 133.9
4. Tài sản lưu
động khác
273 228 166 83.5 72.8
B. Tài sản dài
hạn
1.365 11.696 12.189 856.8 104.2
1. TSCĐ hữu
hình:
-Nguyên giá
-Hao mòn lũy
kế
1.365
1.514
-149
1.514
1.806
-351
1.726
2.279
-552
110.9 114
2. Các khoản
phai thu DH
0 10.181 0
3. Chi phí xây
dựng dở dang
10.462
II. Tổng nguồn
vốn
12.537 14.005 15.284 111.7 109.1
A Nợ phải trả 449 1.900 2.538 423 133.5
1. Nợ ngắn hạn
-Vay ngắn
hạn.
-Phải trả
người bán
-Thúê TNDN
449
449
1.900
1.900
2.538
2.050
523
35
2. Nợ dài hạn 0 0 0
B. Nguồn vốn
CSH
12.088 12.105 12.746 100.1 105.2
(Số liệu: Phòng tín dụng NHNN&PTNT Đông Hà Nội)
10
b. Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu ĐV
tính
Năm
2004
Năm
2005
Năm 2006
1.Tổng doanh thu bán hang Tr đồng 14.337 12.752 15.148
2. Giá vốn hàng bán Tr đồng 14.104 12.271 13.908
3. Lợi nhuận gộp về bán hàng Tr đồng 233 481 1.240
4. Lợi nhuận thuần về HĐKD Tr đồng 64 89 641
5. Lợi nhuận thuế Tr đồng 46 64 461
(Nguồn số liệu: Phòng tín dụng NHNN & PTNT Đông Hà Nội).
2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính:
Qua xem xét báo cáo tài chính từ năm 2004 đến 31/12/2006 và bảng
phân tích các chỉ số tài chính của Công ty ta nhận thấy:
*\ Nhận xét về bảng cân đối kế toán:
Tổng tài sản tăng dần qua các năm, tốc độ tăng hàng năm khoảng từ
9% đến 11%, năm 2004 tổng tài sản chỉ có 12.537 nhưng đến 31/12/2006 thì
tổng tài sản đã đạt 15.284 triệu đồng, Trong đó cơ cấu tài sản có sự biến động
mạnh từ TSLĐ & ĐTNH sang TS dài hạn, đến hết năm 2004 TSLĐ & ĐTNH
là 11.172 triệu đồng nhưng đến hết năm 2006 TSLĐ & ĐTNH là 3.094 triệu
đồng, trong đó TS dài hạn đến hết năm 2004 là 1.365 triệu đồng nhưng đến
hết năm 2006 TS dài hạn la 12.189 triệu đồng, Điều này được nhận tháy rất rõ
rằng trong 2005 Công ty được UBND Tỉnh Hà Nam phê duyệt dự án nhà máy
cán thép tại khu công nghiệp Đồng Văng và ngay trong năm 2005 và năm
2006 Công ty đã đầu tư xây dựng tai đây với tổng chi phí lên đến 10.462
triệu đồng.
Tỷ trong vốn bằng tiền/ tổng TSLĐ & ĐTNH
- Năm 2004 =
2852
100 25,5%
11172
× =
- Năm 2005 =
269
100 11,6%
2309
× =
- Năm 2006 =
363
100 11,7%
3094
× =
Tỷ trọng vốn bằng tiền có chiều hướng giảm, từ 25,5% năm 2004 trong
tổng TSLĐ & ĐTNH xuống còn 11.7% năm 2006 và chỉ tiêu khả năng thanh
toán nhanh cũng giảm mạnh qua các năm ( năm 2004 = 635.1; năm 2006 =
14.3) cho thấy công ty đã sử dụng tốt nguồn vốn nhàn rỗi của mình vào hoạt
động SXKD.
*\ TSCĐ & ĐTNH chiếm tỷ trọng rất cao trên tổng tài sản. Trong đó
chủ yếu là tài sản hữu hình , tính từ thời điểm 31/12/2004 đến 31/12/2006
khoản mục này tăng từ 1.365 triệu đồng lến dến 12.189 triệu đồng, số tăng
11
tuyệt đối là 10/824 triệu đồng. Trong phần tăng này, dự án xây dựng nhà máy
luyện cán thép Đồng Văn chiếm tỷ trọng 96.6% .
*\ Tình hình sản xuất kinhdoanh:
Từ năm 2004 đến 2006 Công ty luôn đạt được mức doanh thu tương
đối ổn định (12 đến 15 tỷ đồng). Trong năm 2005 doanh thu của Công ty
giảm 11% so với năm 2004. Điều này được lý giải bởi năm 2005 Công ty
chuyển dịch cơ cấu vốn sang đầu tư xây dựng cơ bản tương đối lớn, đó là việc
đầu tư vào “ Dự án xây dựng nhà máy cán thep” tại khu công nghiệp Đồng
Văn( Chiếm tỷ trọng 72.69% tổng TS). Dự kiến hoàn thành và đưa vào hoạt
động tháng 7 năm 2007.
*\ Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán:
- Khả năng thanh toán ngắn hạn
- Năm 2004 =
11172
24,481
449
=
- Năm 2005 =
2309
1,2
1900
=
- Năm 2006 =
3094
1,21
2538
=
- Khả năng thanh toán nhanh
- Năm 2004 =
11172 2499
19,32
449
−
=
- Năm 2005 =
2309 1581
0,38
1900
−
=
- Năm 2006 =
3094 2117
0,385
2538
−
=
Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán
ngắn hạn của Công ty có chiều hướng giảm mạnh qua các năm ( 2004-2006),
từ chỗ 24.481 năm 2004 giảm xuống còn 1.21 năm 2006 đối với thanh toán
dài han, từ chỗ 19.32 năm 2004 xuống còn 0/385 năm 2006 đối với thanh toán
nhanh. Chỉ tiêu này được nhận định như là Công ty đã sử dụng các khoản tiền
nhàn rỗi vào đầu tư mua sắm tài sản cố định điều này cũng là một dấu hiệu tốt
vì khi tnăgn TSCĐ thì làm cho năng lực của công ty tăng lên, thị phần sẽ
được mở rộng, Tuy nhiên chỉ tiêu thanh toán ngắn hạn hiện nay vẫn lớn hơn 1
nên ta có thể đánh giá khả năng kiểm soát hàng tồn kho , nợ phải thu, phải trả
của Công ty tương đối tốt. Để hoạt động SXKD ổn định và phát triển bền
vững Công ty phải có giải pháp cụ thể về vốn đầu tư TSCĐ.
*\ Đánh giá chỉ tiêu về năgn lực hoạt động của Công ty ta có thể thấy:
Các khoản phải thu giảm đột ngột trong năm 2005 từ 5.547 triệu trong
năm 2004 mà sang năm 2005 giảm xuống còn 230 triệu và giữ ổn định trong
năm 2006 ở mức 446 triệu chứng tỏ Công ty đã làm tốt việc tiêu thụ hàng và
thu hồi công nợ.
12
khoản mục hàng tồn kho chiếm tỷ trọng tăng dần qua các năm so với
tổng TSLD&ĐTNH nhưng không tăng số tuyệt đối với các năm trước đồng
thời chỉ số thanh toán ngắn hạn vẫn lớn hơn 1 cho thấy hàng tồ kho của Công
ty là cho phép và không ảnh hưởng tới khả năng thanh toán.
Nhận xét: Công ty có năng lực thật sự về tài chính, tình hình sản xuất kinh
doanh có chiều hướng phát triển khả quan.
13
Chươnng III
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ NÂNG CAO VÀ HOÀN
THIỆN CÔNG TÁC PHÂP TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI
CHI NHÁNH NHNN & PTNT ĐÔNG HÀ NỘI
3.1. Đánh giá chung về công tác phân tích tài chính của doanh
nghiệp trong hoạt động tín dụng trung và dài han tại chi nháh NHNN&
PTNT Đông Hà Nội
3.1.1 Những kết quả đạt được
Các dự án trung và dài hạn thường đòi hỏi mức độ thẩm định sâu hơn
đã được thẩm định theo đúng quy trình thẩm đinh. Ngân hàng đã xây dựng
được cho mình một qui trình phân tích và hệ thống chỉ tiêu để phân tích đánh
giá tình hình tài chính của doanh nghiệp tương đối đày đủ và cụ thể. Chất
lượng tín dụng luon được nâng cao và đảm bảo. Tất cả khách hàng đều được
xếp loại và phân tích để từ đó có đinh hướng đầu tư tín dụng thích hợp, tránh
rủi ro xảy ra. Các dự án đều được thẩm định và phân tích, kiểm tra trước trong
và sau khi cho vay. Sau mấy năm hoạt động chi nhánh đã hoàn thành và thẩm
định cho vay hàng trăm dự án. Nhiều dự án lớn với món tiền 100 tỷ đồng đã
được giải ngân và cho đến nay đều phát huy hiệu quả tốt, mang lại lợi ích
thiết thực cho nền kinh tế, xã hội.
3.1.2. Những tồn tại và nguyên nhân
3.1.2.1. Những tồn tại
Thứ nhất: Trong quá trình phân tích tình hình tài chính cua doanh
nghiệp đã có một hệ thống chỉ tiêu mà cán bộ tín dụng tập trung phân tích, các
chỉ tiêu này như: Hệ số khả năng thanh toán, hệ số phản ánh năng lực hoạt
động của doanh nghiệp, các hệ số phản ánh khả năng sinh lời
Thứ hai: Chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định vẫn còn nhiều bất cập
cần phải giải quyết. Công tác đào tạo chưa được thực hiện thường xuyên liên
tục, nội dung đào tạo có vấn đề chưa sát với thực tế hiện nay.
Thứ ba : Chưa chuyên môn hoa được khách hàng
Thứ tư: Việc phối hợp với mốt số phòng ban nghiệp vụ liên quan đôi
khi còn chưa nhịp nhàng dẫn đến tình trạng chậm chễ cho khách hàng.
3.1.2.2. Nguyên nhân
- Thông tin phân tích còn hạn chế.
- Do chính sách tín dụng của ngân hàng.
- Khó chỉ ra được những sai sót trong công tác phân tích, đánh giá.
- Sự cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn.
- Khoa học công nghệ và cơ sở vật chất còn thiếu.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét