LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại sở giao dịch - ngân hàng chính sách xã hội nam định": http://123doc.vn/document/1052549-giai-phap-nang-cao-chat-luong-tin-dung-tai-so-giao-dich-ngan-hang-chinh-sach-xa-hoi-nam-dinh.htm
nhu cầu kinh doanh. Qua đó thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh giúp cho nền kinh
tế ngày càng phát triển.
2. Các hình thức tín dụng ngân hàng
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế với xu hớng tự do hoá, các ngân hàng phải
luôn luôn nghiên cứu và đa ra các hình thức tín dụng khác nhau để có thể đáp ứng một
cách tốt nhất nhu cầu của quá trình tái sản xuất, từ đó đa dạng hóa danh mục đầu t để
mở rộng tín dụng, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận và thực hiện phân tán rủi ro.
Dựa vào các tiêu thức khác nhau mà chúng ta tiến hành phân loại các hình thức
tín dụng ngân hàng:
- Căn cứ vào mục đích sử dụng có các hình thức tín dụng sau:
+ Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất
động sản nhà ở đất đai, bất động sản trong lĩnh vực thơng mại dịch vụ.
+ Cho vay công nghiệp và thơng mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lu động
cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệp, thơng mại, dịch vụ.+ Cho vay nông
nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất nh: phân bón, thuốc trừ sâu,
giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân: Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng nh
mua sắm các vật dụng đắt tiền. Ngày nay ngân hàng còn thực hiện cho vay để trang
trải chi phí thông thờng của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng.
- Căn cứ vào tài sản thế chấp có các hình thức tín dụng ngân hàng sau:
+ Cho vay có tài sản thế chấp: Ngân hàng căn cứ vào tài sản của khách hàng để đảm
bảo cho việc trả nợ của khách hàng.
+ Cho vay cầm cố: Là việc ngân hàng căn cứ vào tài sản khách hàng mang đến cầm cố
tại ngân hàng. Tài sản của khách hàng do ngân hàng bảo quản, trong suốt thời gian
cầm cố khách hàng không đợc sử dụng nhợng bán, cho thuê
+ Cho vay thế chấp: Là việc ngân hàng căn cứ vào tài sản của khách hàng để đảm bảo
cho khả năng trả nợ của khách hàng. Tài sản không cần mang đến ngân hàng, khách
hàng có quyền sử dụng nhng không có quyền bán và cho thuê.
+ Cho vay không có tài sản thế chấp (Tín chấp): Ngân hàng cho vay trên cơ sở tin tởng
khách hàng, tài sản thế chấp là uy tín, danh dự của khách hàng. Ngoài ra còn có hình
thức cho vay thông qua việc bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị -
xã hội cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn.
Ví dụ: Hội nông dân Việt Nam, Hội Phụ nữ Việt Nam.
- Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng có các hình thức tín dụng ngân hàng
sau:
Phạm Thu Hơng
5
Khoá luận tốt nghiệp
+ Cho vay bằng tiền: Là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng đợc cung cấp
bằng tiền nh: Thấu chi, tín dụng thời vụ, tín dụng trả góp
+ Cho vay bằng tài sản: Phổ biến là tài trợ thuê mua.
- Căn cứ vào xuất xứ tín dụng có các hình thức tín dụng sau:
+ Cho vay trực tiếp: Ngân hàng trực tiếp cấp vốn cho khách hàng và khách hàng trực
tiếp trả lãi và gốc cho ngân hàng.
+ Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay đợc thực hiện thông qua việc mua lại các khế -
ớc hoặc các chứng từ nợ đã phát sinh và còn lại trong thời hạn thanh toán gồm các
hình thức:
+ Chiết khấu thơng mại.
Mua các khoản nợ của các doanh nghiệp (factoring): Là dịch vụ mua các yêu cầu
(giấy đòi nợ) của các công ty sau đó nhận tiền thanh toán về các yêu cầu này. Các
yêu cầu ở đây thờng là các giấy đòi nợ ngắn hạn phát sinh do cung cấp hàng hoá.
+ Tín dụng chứng từ
- Căn cứ vào thời hạn cho vay có các hình thức tín dụng sau:
+ Tín dụng ngắn hạn: Là các khoản tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng (1 năm).
Đợc sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lu động phát sinh trong quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
+ Tín dụng trung hạn: Là những khoản tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60
tháng (5 năm). Mục đích là vay vốn để sửa chữa, khôi phục, thay thế tài sản cố định
hoặc cải tiến kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất, đổi mới quy trình công nghệ và xây dựng
mới những công trình loại nhỏ, thời hạn thu hồi vốn nhanh.
+ Tín dụng dài hạn: Là những khoản tín dụng có thời hạn từ 60 tháng trở lên. Mục đích
sử dụng là để sửa chữa, khôi phục, thay thế tài sản cố định, đổi mới công nghệ và
xây dựng mới đối với những công trình mới thời hạn thu hồi vốn lâu.
II. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển
kinh tế và với chính sách xã hội.
Cho đến hiện nay, mọi ngời đều thống nhất ý kiến cho rằng kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần tạo ra động lực lớn, đẩy nhanh sự tăng trởng kinh tế, tăng thu nhập,
cải thiện đời sống nhân dân, đa lại sự phồn vinh kinh tế cho nớc ta trong những năm
qua. Và để đạt đợc những kết quả nh vậy thì phải kể đến một nhân tố góp phần quan
trọng vào sự phát triển kinh tế đất nớc đó chính là tín dụng ngân hàng. Khác so với tín
dụng trớc đây, trong thời kỳ bao cấp tín dụng đợc coi nh là một công cụ cấp phát thay
ngân sách, vì lẽ đó mà đã xảy ra tình trạng có nơi cần vốn sản xuất thì không có hoặc
không kịp thời để đáp ứng nhu cầu sản xuất trong khi đó vẫn có nơi lại có một lợng vốn
Phạm Thu Hơng
6
Khoá luận tốt nghiệp
ứ đọng tơng đối lớn trong xã hội. Ngày nay khi chúng ta chuyển sang nền kinh tế thị tr-
ờng có sự điều tiết của Nhà nớc thì tín dụng ngân hàng đợc sử dụng nh một đòn bẩy
kinh tế, điều hoà vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu một cách hiệu quả, giúp cho nền kinh tế
ngày một phát triển.
Biểu hiện:
1. Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn nhàn rỗi
trong xã hội và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Sự ra đời của tín dụng ngân hàng đã góp phần đáng kể vào sự nghiệp phát triển
kinh tế trong những thập kỷ qua. Với chức năng là trung gian tài chính đứng giữa ngời
gửi tiền và ngời đi vay ngân hàng đã biến mọi nguồn ngoại tệ phân tán trong xã hội
thành nguồn vốn tập trung, qua đó điều hoà quan hệ cung cầu về tiền tệ trong xã hội,
thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Là một đơn vị kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với mục đích lợi nhuận, các ngân
hàng thơng mại luôn tìm cách để tối đa hoá lợi nhuận của mình. Lợi tức thu đợc của các
ngân hàng đợc hình thành từ hai hoạt động đó là: Hoạt động tín dụng và các dịch vụ
của ngân hàng trong đó thu từ hoạt động tín dụng là chủ yếu. Tín dụng ở đây chúng ta
hiểu là hoạt động cho vay của ngân hàng. Vậy ngân hàng lấy vốn ở đâu ra để cho vay?
Phải chăng là vốn tự có của ngân hàng. ở đây các ngân hàng phải huy động vốn từ các
tổ chức kinh tế, cá nhân và các tầng lớp dân c trong xã hội sau đó phân phối vốn trở lại
một cách hợp lý. Chính nhờ có tín dụng ngân hàng mà các chủ thể thừa vốn có cơ hội
không những bảo tồn vốn mà còn tạo thu nhập (thu lãi), còn đối với chủ thể thiếu vốn
tín dụng ngân hàng giúp họ bổ sung vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc
đời sống. Trong công tác huy động vốn một mặt các ngân hàng phải cố gắng đa ra
những mức lãi suất hấp dẫn đối với khách hàng mặt khác phải đem lại lợi nhuận cho
ngân hàng.
Nguồn vốn nhàn rỗi mà ngân hàng huy động bao gồm:
+ Vốn tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế: Đó là thu nhập bằng tiền của xí
nghiệp để bù đắp hao phí vật chất trong quá trình sản xuất, thu nhập thuần tuý sáng
tạo từ các xí nghiệp sản xuất
+ Vốn tạm thời nhàn rỗi trong các tầng lớp dân c
Bằng các hình thức khác nhau ngân hàng đã động viên, tập trung các nguồn vốn
đó về một mối. Trên cơ sở các nguồn tài chính tạm thời ngân hàng sẽ tiến hành khai
thác và sử dụng một cách triệt để nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao tránh tình trạng
vốn chết, góp phần phát triển kinh tế đất nớc.
Phạm Thu Hơng
7
Khoá luận tốt nghiệp
Thông qua công tác tín dụng, ngân hàng đã đáp ứng đợc hầu hết các nhu cầu về
vốn của các thành phần kinh tế trong xã hội, giúp cho quá trình sản xuất đợc liên tục,
đẩy mạnh quá trình tái sản xuất. Đồng thời việc tập trung và phân phối vốn tín dụng đã
góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế quốc dân từ nơi thừa đến nơi thiếu. Bên cạnh
việc đáp ứng vốn kịp thời đầy đủ cho các doanh nghiệp, các ngân hàng còn có những ý
kiến đóng góp cho phơng án sản xuất kinh doanh, lựa chọn đối tác thông qua quá trình
sử dụng vốn của doanh nghiệp
Ngoài ra khi sử dụng vốn vay ngân hàng các doanh nghiệp bị ràng buộc bởi
trách nhiệm hoàn trả vốn gốc + lãi trong thời gian nhất định khi ký kết hợp đồng tín
dụng. Do đó buộc các doanh nghiệp phải hết sức nỗ lực, tận dụng hết khả năng của
mình để sử dụng một cách có hiệu quả nhất nguồn vốn tín dụng bằng cách động viên
vật t hàng hoá, thúc đẩy quá trình ứng dụng khoa học kỹ thuật để đẩy nhanh quá trình
tái sản xuất xã hội đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và đảm bảo nghĩa vụ với ngân
hàng. Nh vậy hoạt động tín dụng của ngân hàng góp phần đẩy lùi lạm phát,thúc đẩy sự
tăng trởng của nền kinh tế quốc dân.
2. Tín dụng ngân hàng góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng
và tổ chức điều hoà lu thông tiền tệ
Thực tế cho thấy bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động và sản xuất kinh
doanh cũng phải cần có một lợng vốn nhất định, trong trờng hợp muốn mở rộng sản
xuất kinh doanh thì cần phải có một lợng vốn lớn hơn. Hiện nay trong nền kinh tế thị tr-
ờng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp đòi hỏi các doanh
nghiệp luôn luôn phải đổi mới và mở rộng sản xuất. Vậy lấy vốn ở đâu ra? Và tín dụng
ngân hàng là nguồn vốn cơ bản hình thành nên vốn cố định và vốn lu động của doanh
nghiệp. Thông qua việc đầu t tín dụng tín dụng ngân hàng sẽ góp phần hình thành cơ
cấu vốn hợp lý cho các doanh nghiệp. ở nớc ta hiện nay cơ cấu kinh tế đang chuyển
dịch theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá, mở cửa thông thơng với nhiều nớc trên
thế giới do vậy nhu cầu về vốn ngày càng cao, các thành phần kinh tế đang rất cần vốn
để đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh phù hợp với sự phát triển của xã
hội đòi hỏi các ngân hàng cần phải nỗ lực hơn nữa để đáp ứng nhu cầu về vốn ngày
càng lớn của các doanh nghiệp. Muốn vậy các ngân hàng cần phải làm tốt công tác huy
động vốn tạm thời nhàn rỗi và xây dựng cho mình những chiến lợc kinh doanh hợp lý,
phù hợp với xu thế phát triển của các thành phần kinh tế. Có nh vậy các ngân hàng mới
có thể đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần đẩy
nhanh quá trình tái sản xuất đa nền kinh tế nớc nhà ngày càng phát triển.
Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng của mình, các ngân hàng đã huy
động và tập trung lợng vốn nhàn rỗi trong xã hội, đồng thời rút ra khỏi lu thông một bộ
Phạm Thu Hơng
8
Khoá luận tốt nghiệp
phận tiền tệ không cần thiết góp phần giảm lạm phát. Bởi việc Ngân hàng Nhà nớc phát
hành tiền để tạo ra nguồn vốn đầu t phát triển sẽ làm tăng khối lợng tiền tệ trong lu
thông, gây mất cân đối trong quan hệ tiền hàng dẫn đến lạm phát cho nền kinh tế. Mặt
khác, dựa vào quy luật của lu thông tiền tệ trong quá trình cân đối nguồn vốn tín dụng
với nhu cầu vay mà Ngân hàng Nhà nớc Trung ơng thực hiện pháp lệnh đa tiền vào lu
thông. Do đó sự vận động của vốn tín dụng là dựa trên nguyên tắc đảm bảo hiệu quả
kinh tế để tổ chức điều hoà lu thông tiền tệ.
Hơn nữa quá trình hoạt động tín dụng ngân hàng gắn liền với việc thanh toán
không dùng tiền mặt góp phần giảm bớt lợng tiền mặt lu thông trôi nổi trên thị trờng
mà không có sự quản lý của nhà nớc nhằm mục đích ổn định lu thông tiền tệ. Điều này
đồng nghĩa với việc làm giảm lạm phát - một vấn đề mà nền kinh tế phải đơng đầu khi
có tốc độ tăng trởng gia tăng nhanh.
Nh vậy tín dụng ngân hàng đợc coi là một công cụ có thể điều hoà vốn trên
phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
3. Tín dụng ngân hàng góp phần tăng cờng việc chấp hành chế độ hạch toán
trong các doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trong quá trình nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng trớc khi cho vay ngân hàng có
nghiệp vụ giúp đỡ các đơn vị vay vốn xây dựng kế hoạch vay vốn dựa trên cơ sở các kế
hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chính. Khi xét duyệt cho vay ngân hàng còn căn cứ vào
tình hình chấp hành các nguyên tắc cơ bản của chế độ tín dụng ngân hàng, tình hình
thực hiện nghĩa vụ hợp đồng kinh tế đối với các đơn vị bạn cũng nh tôn trọng các quy
chế thủ tục cho vay. Đặc biệt cần phải có các báo cáo tài chính kế hoạch sản xuất kinh
doanh trong đó nêu rõ mục đích và khẳng định tính khả thi và mức sinh lợi của dự án.
Nh vậy muốn vay đợc vốn các doanh nghiệp cần phải thực hiện chế độ hạch toán thật
tốt. Tất cả những công tác trên giúp cho doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả, ngân
hàng có khả năng thu hồi đợc vốn.
Đặc trng cơ bản của tín dụng ngân hàng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả cả
gốc lẫn lãi của các con nợ đối với ngân hàng. Các đơn vị kinh tế, cá nhân khi vay vốn
ngân hàng đều phải cam kết thực hiện đầy đủ các điều kiện mà ngân hàng đa ra nhằm
đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, phù hợp với điều kiện sản xuất kinh
doanh của đơn vị và hoàn trả vốn + lãi đúng thời hạn. Trong trờng hợp các đơn vị vay
vốn không thực hiện đúng cam kết thì ngân hàng sẽ dùng đến các biện pháp chế tài tín
dụng. Do vậy các đơn vị sản xuất kinh doanh luôn luôn tìm mọi biện pháp để tăng hiệu
quả sử dụng vốn nh: Đẩy nhanh vòng quay vốn, tăng năng xuất, giảm giá thành nhằm
tạo ra nhiều lợi nhuận, để có thể hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn. Điều này đã thúc
đẩy đơn vị sản xuất kinh doanh tăng cờng khâu hạch toán kế toán một cách chặt chẽ
Phạm Thu Hơng
9
Khoá luận tốt nghiệp
đảm bảo doanh lợi ngày càng cao, tăng hiệu quả sử dụng vốn tín dụng. Để tránh rủi ro
tín ngân hàng chỉ thực hiện đầu t tập trung vào một các đơn vị có triển vọng sản xuất
kinh doanh.
4. Tín dụng ngân hàng góp phần giải quyết các vấn đề xã hội
Trong những năm qua với sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nớc cùng
với sự cố gắng của tất cả các thành viên trong xã hội nớc ta đã và đang từng bớc đi lên
và đạt đợc những thành tựu đáng kể nh: Tốc độ tăng trởng tơng đối cao, tăng thu nhập,
đời sống nhân dân đợc cải thiện Nhng cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nớc
đã nẩy sinh các vấn đề xã hội lớn: Sự phân hoá giàu nghèo ngày càng rõ rệt, chênh lệch
giữa nông thôn và thành thị này càng doãng rộng, tham nhũng có dấu hiệu gia tăng cả
về quy mô và số vụ, thất nghiệp ở tỷ lệ cao Nhận thức sâu sắc thực trạng này, các nghị
quyết của Đảng luôn luôn nhấn mạnh yêu cầu phải kết hợp tăng trởng với công bằng,
giải quyết các yêu cầu về công bằng và tiến bộ xã hội ngay trong từng bớc tăng trởng và
tín dụng ngân hàng đợc sử dụng nh một công cụ để khắc phục tình trạng này.
Thông qua cơ chế tín dụng u tiên và u đãi chúng ta đang dần dần khắc phục đợc
các vấn đề xã hội. Tín dụng u tiên là hình thức tập trung nguồn vốn cho một vùng, giới,
ngành trong một thời gian nhất định nhằm đạt tới một mục tiêu nào đó. Tín dụng u đãi
là cho vay các đối tợng cần u đãi với lãi suất thấp hơn lãi suất thị trờng gọi là lãi suất u
đãi.
Bằng cách các ngân hàng cung cấp nguồn vốn với lãi suất u đãi cho ngời nghèo,
ngời khó khăn để họ có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, áp dụng kỹ
thuật mới, mở rộng thị trờng từ đó tăng thu nhập. Với mức lãi suất u đãi, tín dụng ngân
hàng có vai trò to lớn trong việc giúp ngời nghèo tự vơn lên, tự giải quyết đợc tình trạng
nghèo đói của mình. Đồng thời chúng ta phải khẳng định rằng giúp ngời nghèo bằng tín
dụng là giải quyết vấn đề công bằng theo quan điểm hiện đại, coi trọng sự nỗ lực và
tham gia của bản thân ngời nghèo. Đó là sự giúp đỡ tích cực Cho cần câu chứ không
cho xâu cá. Song để đạt đợc mục đích trên các ngân hàng cần phải có một cơ chế giám
sát chặt chẽ bởi thực tế cho thấy do lãi suất u đãi thấp hơn lãi suất thị trờng cán bộ tín
dụng có cơ hội lạm dụng quyền hạn để cho vay với những đòi hỏi ngoài lãi suất làm
cho ngời nghèo khó lòng đáp ứng.
Ngoài ra các cán bộ tín dụng ngân hàng cần phải quan tâm đến vấn đề làm sao
để vốn đợc sử dụng đúng mục đích là phát triển sản xuất, cải tiến kỹ thuật để tăng thu
nhập, tránh rủi ro cho ngân hàng không thu hồi đợc vốn
Phạm Thu Hơng
10
Khoá luận tốt nghiệp
Trong điều kiện hiện nay chúng ta hy vọng rằng tín dụng ngân hàng sẽ phát huy
tốt vai trò to lớn của mình trong việc cung cấp nguồn lực để giải quyết các vấn đề xã
hội theo hớng chủ động, tích cực, phù hợp với kinh tế thị trờng.
III. Chất lợng tín dụng ngân hàng :
1. Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng tín dụng ngân hàng :
Trong nền kinh tế thị trờng, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đựoc
thì phải thắng trong cạnh tranh. Khi nền sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển thì
cạnh tranh ngày càng gay gắt. Cạnh tranh diễn ra trên 3 phơng diện: Số lợng, chất lợng,
giá cả trong đó chất lợng đóng vai trò quan trọng hàng đầu, tạo điều kiện nâng cao tỷ lệ
chiếm lĩnh thị trờng.
Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và có
tác động rất lớn tới toàn bộ nền kinh tế bởi thực tế cho thấy nguyên nhân của hầu hết
các cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra đều bắt nguồn từ ngân hàng. Do đó vấn đề nâng
cao chất lợng tín dụng của ngân hàng là rất cần thiết, vậy ta hiểu chất lợng tín dụng
ngân hàng là nh thế nào?
" Chất lợng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của
khách hàng (ngời gửi tiền và ngời vay tiền) trong quan hệ tín dụng, đảm bảo an toàn
hay hạn chế rủi ro về vốn, tăng lợi nhuận cho ngân hàng phù hợp và phục vụ sự
phát triển kinh tế xã hội "
Việt Nam trong điều kiện hiện nay với sự bung ra của cơ chế mới ngoài các ngân
hàng quốc doanh đã xuất hiện hàng loạt các loại hình ngân hàng khác nhau nh: Các
ngân hàng liên doanh, các ngân hàng cổ phần, các chi nhánh ngân hàng nớc ngoài.
Chính sự xuất hiện này đã làm cho mức độ cạnh tranh trên thị trờng ngân hàng ngày
càng tăng. Điều này đòi hỏi các ngân hàng phải luôn luôn tìm ra những giải pháp nhằm
thắng trong cạnh tranh, nâng cao uy tín vị thế của mình trên thị trờng. Một trong
những biện pháp đó chính là phải nâng cao chất lợng tín dụng. Chất lợng tín dụng đ-
ợc thể hiện cụ thể qua các chỉ tiêu có thể tính toán đợc nh kết quả kinh doanh, d nợ,
nợ quá hạn , đồng thời nó cũng đợc thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng và mức
độ tác động tới nền kinh tế. Để có đợc chất lợng tín dụng thì hoạt động tín dụng phải
có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải đợc thiết lập trên cơ sở tin cậy và uy tín. Hiểu
đúng bản chất của tín dụng hiện tại cũng nh xác định chính xác các nguyên nhân của
những tồn tại về chất lợng sẽ giúp cho ngân hàng tìm đợc những biện pháp thích hợp để
có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trờng.
Cùng với sự phát triển mãnh mẽ của sản xuất và lu thông hàng hoá, tín dụng
ngân hàng cũng không ngừng phát triển nhằm cung cấp thêm các phơng tiện để đáp
Phạm Thu Hơng
11
Khoá luận tốt nghiệp
ứng nhu cầu giao dịch ngày càng tăng của xã hội đòi hỏi chất lợng tín dụng cần phải đ-
ợc quan tâm hơn. Hơn nữa việc đảm bảo chất lợng tín dụng là điều kiện để ngân hàng
làm tốt vai trò trung tâm thanh toán của mình. Chất lợng đảm bảo sẽ tăng vòng quay
của vốn tín dụng để có thể tạo ra đợc số lần giao dịch lớn hơn, làm giảm lợng tiền trong
lu thông, mở rộng phạm vi thanh toán không dùng tiền mặt từ đó giảm chi phí lu thông
cho xã hội. Nh vậy nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thơng mại có quan hệ chặt chẽ
với số lợng tiền mặt trong lu thông - nguyên nhân tiềm ẩn của lạm phát. Làm tốt công
tác tín dụng sẽ giảm bớt lợng tiền trong lu thông, góp phần kiềm chế lạm phát, điều hoà
và ổn định lu thông tiền tệ.
Mặt khác chúng ta thấy rằng với một chính sách tín dụng đúng đắn và đợc thực
hiện có chất lợng không những hỗ trợ cho các ngành kém phát triển, thúc đẩy các
ngành mũi nhọn mà còn góp phần vào việc tăng hiệu quả sản xuất kinh tế xã hội, đảm
bảo sự cân đối giữa các vùng, giải quyết các vấn đề mang tính xã hội tạo điều kiện đa
đất nớc ta tiến nhanh trên con đờng công nghiệp hoá hiện đại hoá.
Thông qua khâu phân tích khả năng phát triển của đối tợng định đầu t để đánh
giá chất lợng khoản tín dụng từ đó đa ra những quyết định đầu t đúng đắn sẽ khai thác
tốt tiềm năng về tài nguyên, lao động tăng cờng năng lực sản xuất, cung cấp ngày
càng nhiều sản phẩm cho xã hội, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho ngời
lao động. Việc thực hiện đúng nguyên tắc tín dụng sẽ góp phần cho vay đúng đối tợng,
hạn chế và xoá bỏ nạn cho vay nặng lãi ở các vùng nông thôn xa xôi hẻo lánh.
Một lý do quan trọng mà ta phải đề cập đến là việc nâng cao chất lợng tín dụng
có vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Bởi chất lơng tín
dụng có tốt mới tăng khả năng cung cấp dịch vụ do tạo thêm đợc nguồn vốn từ việc
quay vòng vốn tín dụng, thu hút đợc nhiều khách hàng bởi các hình thức sản phẩm dịch
vụ đa dạng. Chất lợng tín dụng ngân hàng tốt sẽ làm tăng khả năng sinh lời do giảm đợc
sự chậm chễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, các chi phí thiệt hại do không thu
hồi đợc vốn đã cho vay. Từ đó tạo ra thế mạnh và nâng cao uy tín cho ngành ngân hàng
trong hoạt động kinh doanh tiền tệ của mình. Chính nhờ đó mà tạo ra điều kiện cho sự
tồn tại và phát triển lâu dài của ngân hàng. Vì vậy các ngân hàng luôn luôn phải quan
tâm tới việc nâng cao chất lợng tín dụng.
2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng ngân hàng
2.1. Tổng vốn huy động :
Tổng vốn huy động cho biết tổng nguồn tiền mà ngân hàng huy động đợc trong
nền kinh tế. Chỉ tiêu này cho thấy ngân hàng có hoạt động uy tín, có đợc ngời gửi tin t-
ởng không, mức giá mà ngân hàng đa ra có phù hợp không, có khuyến khích đợc nhân
Phạm Thu Hơng
12
Khoá luận tốt nghiệp
dân gửi tiền vào không? Đồng thời cho thấy ngân hàng đã tham gia vào các hình thức
huy động vốn và các dịch vụ ngân hàng nh thế nào?
2.2. Tỷ trọng từng loại tiền gửi trên tổng nguồn vốn huy động :
Thông thờng nguồn vốn huy động của ngân hàng bao gồm các loại tiền gửi nh:
Tiền gửi của các doanh nghiệp (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có thể phát hành séc ),
tiền gửi tiết kiệm (không kỳ hạn, có kỳ hạn). Mỗi loại tiền gửi khác nhau có các mức lãi
suất khác nhau. Chỉ tiêu này xác định kết cấu của nguồn vốn huy động, để phát hiện ra
mặt mạnh, mặt yếu của ngân hàng trong kinh doanh từ đó để đa ra các biện pháp để đáp
ứng nhu cầu vay của khách hàng một cách phù hợp.Trong trờng hợp ngân hàng có tỷ
trọng tiền gửi không kỳ hạn cao ngân hàng đó sẽ có nhiều thuận lợi trong việc tạo ra lợi
nhuận bởi lãi suất của loại hình tiền gửi này tơng đối thấp. Ngợc lại nếu tỷ lệ tiền gửi
với lãi suất cao chiếm tỷ trọng lớn thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc giải quyết
đầu ra của nguồn vốn. Song đây mới chỉ xét về một khía cạnh là lãi suất, còn việc đem
lại lợi nhuận cao hay thấp và độ rủi ro ra sao thì còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố.
2.3. Tổng d nợ :
Chỉ tiêu này cho biết ngân hàng cho vay đợc nhiều hay ít, mối quan hệ giữa ngân
hàng với khách hàng nh thế nào? Chỉ tiêu này cao cho thấy ngân hàng đã tạo đợc uy tín
đối với khách hàng, cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng phong phú thu hút đợc khách hàng.
2.4. Hiệu suất sử dụng vốn vay :
Hiệu suất sử dụng vốn vay =
Tổng d nợ
Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này giúp các nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với
khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động. Vậy
tỷ lệ này lớn là tốt hay nhỏ là tốt? Chúng ta cha thể khẳng định đợc bởi: Nếu tiền gửi ít
hơn tiền cho vay thì ngân hàng phải tìm kiếm nguồn vốn có chi phí cao hơn, còn nếu
tiền gửi nhiều hơn tiền cho vay thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng thừa vốn.
2.5. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ :
Chỉ tiêu này đợc tính nh sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Nợ quá hạn
Tổng d nợ
Chỉ tiêu này thể hiện chất lợng của những khoản vay. Khi tỉ lệ này vợt quá một
giới hạn cho phép thì nó thể hiện sự yếu kém của hoạt động tín dụng( Mức giới hạn của
mỗi nớc là khác nhau, ở Việt Nam hiện nay chấp nhận tỷ lệ này là 5%).
Phạm Thu Hơng
13
Khoá luận tốt nghiệp
Theo thời gian, tỷ lệ này có thể phân làm 2 trờng hợp:
Tỷ lệ nợ quá hạn dới 12 tháng =
Nợ quá hạn bình thờng + Nợ quá hạn có vấn đề
Tổng d nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn trên 12 tháng =
Nợ quá hạn khó thu hồi
Tổng d nợ
Qua việc phân loại nợ quá hạn, ta có thể biết rõ các khoản nợ đang gặp khó
khăn hay những khoản nợ không thể thu hồi đợc từ đó đa ra các biện pháp hợp lý rủi ro
tới mức thấp nhất.
2.6. Chỉ tiêu lợi nhuận :
Chỉ tiêu lợi nhuận =
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Tổng d nợ tín dụng
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng. Lợi nhuận ở đây phản ánh
chênh lệch giữa chi phí đầu vào (lãi suất huy động) và thu lãi đầu ra.
3. Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng ngân hàng
Hiện nay vấn đề chất lợng tín dụng đang đợc các ngân hàng rất quan tâm và
đang tìm mọi cách để có thể nâng cao chất lợng tín dụng một cách tốt nhất. Để quản lý
và đa ra những biện pháp nâng cao chất lợng tín dụng một cách có hiệu quả đòi hỏi
chúng ta phải có một sự hiểu biết sâu sắc các nhân tố tác động đến nó. Có rất nhiều
nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng ngân hàng nhng chúng ta có thể phân thành
các nhóm nhân tố nh :
3.1. Nhóm nhân tố thuộc về môi tr ờng kinh tế và pháp lý :
ở đây chúng ta xét đến cả môi trờng kinh tế trong nớc và quốc tế:
Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng ngân hàng phát
triển, làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đợc tiến hành một
cách bình thờng, không bị ảnh hởng bởi lạm phát, khủng hoảng tài chính dẫn đến khả
năng cho vay và khả năng trả nợ vay không có biến động lớn. Tuy nhiên để xã hội
phát triển đi lên đòi hỏi nền kinh tế phải có sự tăng trởng mà tăng trởng thì dẫn đến
lạm phát. Nếu chúng ta không quản lý tốt để lạm phát ở con số cao thì các ngân hàng sẽ
là ngời chịu thiệt thòi nhất do đồng tiền mất giá và nh vậy chất lợng tín dụng sẽ bị giảm
sút nghiêm trọng. Ngoài ra do chính sách vĩ mô của nhà nớc u tiên hay hạn chế phát
triển một số ngành nghề kinh tế đảm bảo cho sự ổn định phát triển chung cho nền
kinh tế cũng có ảnh hởng không nhỏ tới chất lợng tín dụng ngân hàng.
Phạm Thu Hơng
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét