Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ tại công ty gốm và xây dựng hợp thịnh- vĩnh phúc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ tại công ty gốm và xây dựng hợp thịnh- vĩnh phúc": http://123doc.vn/document/1055022-mot-so-giai-phap-nham-mo-rong-thi-truong-tieu-thu-tai-cong-ty-gom-va-xay-dung-hop-thinh-vinh-phuc.htm


Chuyên đề tốt nghiệp SVTH: Hoàng Phơng Nam - Lớp CN 41C
Do trình đọ có hạn, nên bản chuyên đề này không thể tránh khỏi những thiếu
sót, em mong nhận đợc sự góp ý từ phía cô cùng toàn thể các anh chị trong công
ty để em có thể hoàn thành nhận thức của mình tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô và các anh chị!
Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bản chuyên đề này còn đợc chia làm 3
chơng nh sau:
Chơng I: Tổng quan về Công ty Gốm và Xây dựng Hợp Thịnh.
Chơng II: Tình hình về công tác mở rộng thị trờng tại Công ty Gốm và Xây
dựng Hợp Thịnh.
Chơng III: Mốt số giải pháp nâng cao khả năng mở rộng thị trờng Công ty
Gốm và Xây dựng Hợp Thịnh.
Khoa: QTKDCN & XD trờng ĐHKTQD
5
Chơng i
Tổng quan về Công ty Gốm xây dựng Hợp Thịnh - Vĩnh Phúc
1.Quá trình phát triển của công ty
+ Một vài khái quát chung:
- Tên: Công ty Gốm và Xây dựng Hợp Thịnh Vĩnh Phúc.
- Ngày thành lập: 24/10/1978.
- Địa điểm: Phờng Hội Hợp, Thị xã Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc.
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh các loại gạch xây dựng làm
từ đất sét nung.
+ Các giai đoạn phát triển của công ty
* Thời kỳ từ năm 1978-1994:
Đây là thời kỳ công ty tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trên dây
chuyền hệ chế biến tạo hình của Rumani chế tạo, nung đốt sản phẩm trong lò
vòng Hopnal. Sản phẩm chủ yếu chỉ có gạch đặc, năng suất lao động rất thấp, tuy
công suất thiết kế là 20 triệu viên/năm song năng suất cao nhất chỉ đạt 7 triệu
viên/năm, có năm chỉ đạt 4 triệu viên/năm (năm 1984), trung bình là 5 triệu
viên/năm.
Trong thời kỳ này những tốn tại chính là:
Dây chuyền công nghệ lạc hâu.
Trình độ tổ chức quản lý yếu kém.
Năng suất lao động rất thấp (30-40 ngời/1 triệu viên/năm).
- Kết quả sản xuất kinh doanh Nhà nớc còn bao cấp.
Thời kỳ 1995-1999:
Khoa: QTKDCN & XD trờng ĐHKTQD
Để khắc phục tình trạng máy móc thiết bị lạc hậu, và đáp ứng đòi hỏi của cơ
chế thị trờng nhằm tồn tại và phát triển, từ cuối năm 1994 đên tháng 5/1995 công
ty đã đầu t đổi mới trang thiết bị, thay thế hoàn toàn dây chuyền cũ bàng dây
chuyền chế biến tạo hình do ucraina chế tạo. Phơi gạch trong nhà kính và sấy
nung bằng hệ lò nung Tuynel liên hợp. Đây là hệ dây chuyền máy móc, thiết bị và
công nghệ tiên tiến để sản xuất các loại gạch ngói đất sét nung hiện nay. Tổng số
vốn đầu t là 19 tỷ đồng, công suất thiết kế là 40 triệu viên/năm.
Trong thời kỳ này các đặc điểm chính nổi bật là:
- Dây chuyền công nghệ hiện đại.
-Trình độ quản lý, tổ chức vẫn yếu kém, thể hiện cụ thể ở các định mức vật t
tiêu hao chính, quyết định giá thành sản phẩm nh: Định mức đất (m
3
/1000 viên),
định mức than (kg/1000 viên), định mức điện (Kw/1000 viên) đều ở mức cao so
với quy định của Tổng công ty.
- Dây chuyền vận hành mới đạt công suất thiết kế, năng suất lao động vẫn thấp
(11-13 ngời/1 trtiệu viên sản phẩm/năm).
* Thời kỳ 2000-2002
Đây thực sự là thời kỳ chuyển mình của công ty, liên tục thực hiện đột phá về
sản xuất kinh doanh. Những chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật đều đật và vợt kế hoạch đề
ra. Sản lợng liên tục tăng trởng, doanh thu năm sau cao hơn năm trớc. Kết quả sản
xuất kinh doanh đã có lãi. Công ty đã bắt đầu tự đứng vững trên đôi chân của
mình.
2.Đặc điểm về cơ cấu tổ chức
Sơ dồ tổ chức bộ máy của công ty
Khoa: QTKDCN & XD trờng ĐHKTQD

- Giám đốc: Là ngời đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trớc Tổng
công ty Gốm và Thuỷ tinh Việt Nam (Viglacera) và trớc pháp luật về mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty. Trong công ty Giám đốc trực tiếp quản lý
phòng kế toán- tài chính.
- Phó giám đốc: Có nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc điều hành một số lĩnh
vực hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và Đảng uỷ công ty về
kết quả thực hiện nhiệm vụ đợc giao.
Có 2 Phó giám đốc phụ trách về sản xuất và kinh doanh
+ Phó giám đốc phụ trách sản xuất: Trực tiếp quản lý phòng kỹ thuật và các
hoạt động sản xuất tại 2 phân xởng. Công việc cụ thể nh sau: Lập kế hoạch về sản
xuất, kế hoạch về tuyển dụng nhân sự, lập định mức tiền lơng tại các bộ phận sản
xuất trong phân xởng trên cơ sở định mức của Tổng công ty.
+ Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Cùng với trởng phòng tiêu thụ trực tiếp
chỉ đạo điều phối việc tiêu thụ sản phẩm tại công ty. Đồng thời đảm nhận luôn
Khoa: QTKDCN & XD trờng ĐHKTQD
Giám Đốc
Phó Giám Đốc sản
xuất
Phó Giám Đốc kinh
doanh
Phòng kỹ thuật Phòng kế toán Phòng tiêu thụ
Quầy bán và giới
thiệu sản phẩm
Phân x
ởng 1
Phân x
ởng 2
công việc kiểm tra và phát triển thị trờng mới. Nội dung cụ thể: Ký duyệt khối l-
ợng tiêu thụ do trởng phòng đề nghị, phê duyệt lập các đại lý mới chỉ đạo việc tổ
chức hội nghị khách hàng tại các địa bàn tiêu thụ
- Các phòng ban chức năng
+ Phòng kế toán: Chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc, nhiệm vụ chủ yếu:
Quản lý tài chính công ty, xây dựng biểu tính lơng cho công nhân sản xuất trên cơ
sở định mức mà Phó giám đốc sản xuất gửi xuống, tổng hợp các số liệu về tiêu thụ
do phòng tiêu thụ cung cấp Phòng kế toán gồm 01 kế toán tr ởng và các kế toán
viên phụ trách các mảng việc khác nhau đó là: kế toán bán hàng, kế toán tiền lơng,
kế toán vật t.
+ Phòng tiêu thụ sản phẩm: Trong biên chế công ty gồm có 03 ngời- 01 trởng
phòng và 2 nhân viên ( trởng phòng quản lý chung về công tác tiêu thụ, 1 nhân
viên phụ trách về vấn đề thu nợ, 1 nhân viên phụ trách vấn đề ghi chép tiêu thụ
hàng ngày)
Do công ty cha có phòng Marketing bởi vậy phòng kế hoạch kinh doanh tiêu
thụ sản phẩm ngoài nhiệm vụ chính là tổ chức tiêu thụ sản phẩm còn đảm nhận
luôn việc nghiên cứu và mở rộng thị trờng tiêu thụ. Công tác này thờng do trởng
phòng và Phó giám đốc kinh doanh trực tiếp phụ trách. Để việc tiêu thụ sản phẩm
trực tiêp tại công ty đợc tiến hành nhanh chóng và khoa học, phòng tiêu thụ đã đề
nghị Ban giám đốc mở quầy bán và giới thiệu sản phẩm trực thuộc sự quản lý của
phòng tiệu thụ. Phòng này có hai chức năng chính đó là bán và giới thiệu sản
phẩm, tuy nhiên hiện tại chỉ có chức bán hàng là làm tốt còn chức năng giới thiệu
sản phẩm cha đợc quan tâm. Khách hàng muốn mua sản phẩm ngay tại công ty tr-
ớc tiên qua quầy bán hàng viết hoá đơn về số lợng sản phẩm cần mua. Sau đó nhân
viên trong quầy hàng trình trởng phòng ký duyệt. Nếu đợc duyệt thì nhân viên bán
hàng mới đợc xuất gạch bán cho khách.
Khoa: QTKDCN & XD trờng ĐHKTQD
+ Phòng kỹ thuật: Đóng vai trò quan trọng quyết định tới chất lợng của sản
phẩm. Tổ chức thực hện kiểm tra về chất lợng, định mức của nguyên vật liệu đầu
vào nh đất , than, điện tham gia tạo khuôn tạo hình cho sản phẩm. Lập kế hoạch
sửa chữa, bảo dỡng máy móc thiết bị trong kỳ, trực tiếp giải quyết các vấn đề phát
sinh trong quá trình sản xuất
+ Phân xởng sản xuất
Tại phân xởng 1 và 2, công nhân các bộ phận trực tiếp tham gia vào quá trình
sản xuất sản phẩm, từ khâu đều tiên là tạo hình sản phẩm cho tới khâu cuối cùng
là ra lò sản phẩm. Tại mỗi phân xởng sản xuất đều gồm rất nhiều các bộ phận
khác nhau. Các bộ phận này đợc bố trí theo hệ thống dây chuyền bởi vậy năng
suất lao động rất cao luôn đáp ứng đợc đủ lợng mộc vào lò theo kế hoạch đã định
của các bộ phận sản xuất chính, bao gồm:
Bộ phận tới nớc ngâm ủ
Bộ phận đảo, ủi đất
Bộ phận sản xuất than và galet
Bộ phận tạo hình sản phẩm và bảo quản
Bộ phận đảo cáng, xe phơi vận chuyển
Bộ phận xếp goòng
Bộ phận sấy nung sản phẩmBộ phận dỡ goòng, phân loại
3.Đặc điểm về công nghệ và quy trình chế biến sản phẩm
Hiện tại trong công ty có 3 loại dây chuyền công nghệ khác nhau
- Hệ máy chế biến tạo hình ucraina: Đây là công nghệ tiên tiến nhất hiện nay,
sản xuất với khối lợng lớn và chất lợng sản phẩm tơng đối cao.
- Hệ máy EG10: Sản phẩm chủ yếu là gạch đặc và gạch R60. Chất lợng tuy
kém may ucraina nhng phù hợp với thị trờng nông thôn và địa bàn lân cận.
Khoa: QTKDCN & XD trờng ĐHKTQD
- Hệ máy Ba lan: Là dây chuyền từ thời kỳ công ty mới thành lập đã phát huy
hiệu quả trong thời gian dài, còn bây giờ nó đã tơng đối lạc hậu.
Đối với ba loại dây chuyền này hiện tại chỉ có máy ucraina là hoạt động hết
công suất, có hai dây chuyền còn lại, một đã tạm thời dừng hoạt động (hệ máy Ba
Lan), một hoạt động cầm chừng (hệ máy EG10).
Sau đây là quy trình chế biến sản phẩm bằng hệ máy ucraina (trang sau)
4.Đặc điểm về sản xuất và sản phẩm.
Hiện nay cơ cấu sản phẩm của công ty gồm 4 loại chính đó là gạch xây QTC,
gạch nem QTC, gạch chẻ, ngói lợp. Ngoài ra để đáp ứng nhu cầu đa dạng của
khách hàng công ty cũng tiến hành sản xuất một số loại gạch nem khác, tuy nhiên
số lợng sản phẩm sản xuất còn rất hạn chế, một số loại bớc đầu đa vào thí nghiệm
nh: gạch mắt na, gạch lá dừa, ngói hài, ngói cổ, ngói chiếu, gạch lỗ rỗng.
Qua bảng ta thấy, số lợng gạch xây qua các năm dếu rất cao
Năm 1998 chiếm 71,45% tổng sản lợng quy đổi
Năm 1999 chiếm 57,2% tổng sản lợng quy đổi
Năm 2000 chiếm 45,6% tổng sản lợng quy đổi
Năm 2001 chiếm 22,4% tổng sản lợng quy đổi
Trong đó chiếm tỷ trọng lớn nhấy là gạch xây hai lỗ, bởi nó có đặc tính u việt
hơn các loại gạch 6 lỗ, 10 lỗ, gạch đặc về độ bóng, độ bền, khả năng chịu lực cũng
nh tính thông dụng trong xây dựng . Hiện nay loại gạch này đợc tiêu thụ rộng từ
vùng nâng thôn tới vùng thành thị. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và không
ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm công ty đã có kế hoạch đầu t dây chuiyền chế
biến tạo hình ucraina sản xuất, đảm bảo viên gạch sản xuất ra đạt tiêu chuẩn quy
định, đồng thời công ty sử dụng hệ lò nung Tuynel để nung sấy do vậy sản phẩm
làm ra đạt chất lợng cao, tỷ lệ phế phẩm thấp. Trong cơ cấu sản phẩm của công ty
Khoa: QTKDCN & XD trờng ĐHKTQD
gạch 10 lỗ là sản phẩm mới nhất, tuy nhiên công ty mới chỉ đa vào sản xuất mang
tính chất thử nghiệm chứ cha sản xuất đại trà bởi giá thành sản phẩm còn cao và
nó cũng không đợc sử dụng thông dụng trong các công trình, chủ yếu dùng cho
các công trình mang tính chất đặc biệt.
Bảng 1: Sản lợng gạch sản xuất qua các năm
STT Loại sản phẩm ĐVT 1998 1999 2000 2001
1 Gạch xây QTC 1000v 34374,6 21756 26213,8 14548,8
- Gạch 2 lỗ 29546,8 19025,2 24531 13570,5
- Gạch 6 lỗ 544,6 298,7 279,9 349,15
- Gạch 10 lỗ 319,8 101,7
- Gạch đặc 2315 1619,3 982,8 105,4
2 Gạch nem QTC 1000v
- Gạch nem rỗng 189,7 74,4 81,9 30,12
- Gạch blốc 229,6 551,3 385,9 309,3
3 Gạch chẻ 1000v 331,08 494 1096,9 1871,8
- Gạch chẻ 200*200 330,75 486,5 1016,8 1408,7
- Gạch chẻ 250*250 0,33 6,0 72,2 381,62
- Gạch chẻ 300*300 1,5 7,9 9,77
4 Ngói lợp 22v/m2 1000v 1642,6 1254,2 1271,1 1163,8
5 Gạch lá dừa 1000v 6,4 108,2 231,2 545,6
6 Ngói trang trí 1000v 180 181,8 33,1 366,14
7 Ngói úp nóc 1000v 10,7 2,3 2,2 16,54
8 Số lợng quy đổi gạch
2 lỗ
1000v 48107,4 38115,3 57469,2 64926,25
Khoa: QTKDCN & XD trờng ĐHKTQD

San luong san xuat cua co ng ty cac nam
0
5000
10000
15000
20000
25000
30000
35000
40000
1998 1999 2000 2001
Nam
Gach xay QTC
Gach nem QTC
Gach che
Ngo i lop 22v/m2
Biểu đồ 1
Các loại gạch nem và gạch chẻ số lợng sản xuất cũng tơng đối cao, bởi thị tr-
ờng của nó là vùng nông thôn rộng lớn. Hiện nay đời sống nhân dân đợc nâng cao,
tỷ lệ mái bằng ở nông thôn đợc nâng lên đáng kể, do vậy nhu cầu sử dụng gạch
nem dùng chống nóng cho nhà mài bằng cũng tăng lên theo. Do đó sản phẩm này
đã tạo đợc chỗ đứng trên thị trờng. Do đặc tính của vùng nông thôn thờng xuyên
tiếp xúc với đồng ruộng, vì vậy việc sử dụng gạch chẻ của công ty để lát nền là rất
hiệu quả. vừa rẻ hơn các loại gạch men vừa đảm bảo tính thẩm mỹ. Chính vì lý do
trên mà trong kế hoạch năm tới công ty vẫn chú trọng vào sản xuất hai loại sản
phẩm này. Ngoài ba loại sản phẩm chính trên công ty còn chú trọng vào sản xuất
loại sản phẩm có tính đặc thù cao và có hiệu quả kinh tế hơn: ví dụ gách mắt na,
gạch lá dừa hai loại sản phẩm này mặc dù sử dụng rất ít nguyên vật liệu để sản
xuất nhng giá bán lại cao, nguyên nhân là do đặc thù sản phẩm dùng để lát vỉa hè
Khoa: QTKDCN & XD trờng ĐHKTQD
tại thành phố, công nghệ sản xuất khó, ít cơ sở có thể sản xuất đợc. Định hớng
trong năm 2002 công ty phải nâng số lợng sản xuất từ 1 triệu viên trở lên.
Các loại ngói trang trí: Ngói mũi hài, ngói mũi rồng, ngói mũi cổ dợc khách
hàng tín nhiệm cao nhng loại sản phẩm này chủ yếu đợc dùng cho việc tu tạo, xây
dựng, sửa chữa đình chùa, miếu mạo đang đợc thịnh hành trên cả nớc. Năm 2001
công ty mới sản xuất 366,14 ngàn viên tơng đơng 65,68% kế hoạch các loại sản
phẩm này không đủ cung cấp cho ngời tiêu dùng năm 2002 phấn đấu sản xuất từ 1
triêụ viên trỏ lên.
5.Đặc điểm về lao động, tiền lơng
Bảng 2: Tình hình biến động về nhân sự
TT 1998 1999 2000 2001
1 440 501 580 568
2 442 521 530 521
3 432 560 580 577
4 426 510 592 584
5 455 560 573 565
6 440 540 578 570
7 475 576 573 565
8 420 570 578 570
9 407 530 576 571
10 456 527 578 570
11 536 580 592 584
12 495 591 597 589
TB
Cộng
452 547 577 569
- Lao động quản lý: Công ty tiến hành tinh giảm một cách tối đa cơ cấu bộ
máy tổ chức, các cán bộ thuộc biên chế do Tổng công ty Viglacera quản lý gồm:
Giám đốc, hai Phó giám đốc, kế toán trởng, số còn lại công ty chỉ tiến hành hợp
đồng lao động dài hạn.
Khoa: QTKDCN & XD trờng ĐHKTQD

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét