Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

một số biện pháp nhằm củng cố và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong công ty văn phòng phẩm trà my


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số biện pháp nhằm củng cố và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong công ty văn phòng phẩm trà my": http://123doc.vn/document/1053847-mot-so-bien-phap-nham-cung-co-va-mo-rong-thi-truong-tieu-thu-san-pham-trong-cong-ty-van-phong-pham-tra-my.htm


2.3.Căn cứ vào khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã
hội, chia thị trờng thành:
- thị trờng hiện tại: bao gồm toàn bộ khách hàng hiện tai của doanh
nghiệp. Đây là môi trờng hạot động để các doanh nghiệp tiêu thụ sản
phẩm của mình. Các nhà kinh doanh cạnh tranh với nhauđể chiếm lĩnh
và giữ một phần thị trờng của mình trong thực tế.
- Thị trờng tiềm năng: bao gồm thị trờng hiện tại và một bộ phận khách
hàng tiềm năng mở ra khả năng phát triển của doanh nghiệp. Doanh
nghiệp nào là ngời đầu tiên khai thác vào bộ phận khách hàng tiềm năng
sẽ không có đối thủ cạnh tranh và có khả năng nhanh chóng mở rộng thị
phần của mình
- Thị trờng lý thuyết: trong thị trờng này có cả khách hàng hiện tại và
khách hàng tơng lai và có cả những ngời không có nhu cầu tiêu dùng
đối với sản phẩm đó. Việc nghiên cứu nhu cầu thị trờng lý thuyết giúp
cho nhà kinh doanh tìm hiểu những khả năng khai thác thị trờng khác
nhau để xác định chiến lợc ngắn hạn và dài hạn trong sản xuất kinh
doanh
2.4. Căn cứ theo phạm vi lãnh thổ của các hoạt động trao đổi
chia thành
- Thị trờng quốc tế: là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán
hàng hoá dịch vụ giữa các quốc gia với nhau. Hoạt độngmua bán trên
thị trờng quốc tế tuân thr và chịu sự chi phối của luật lệ và các thông lệ
quốc tế. Giao dịch mua bán đợc tiến hành bằng tiền tệ quốc tế
- Thị trờng nội địa: là nơi diễn ra hoạt động mua bảntong phạm vi
lãnh thổ của một quốc gia. Thị trờng nội địa có thể chia thành thị trờng
địa phơng, thị trờng vụng thị trờng toàn quốc.
Toàn cầu hoá kinh tế làm cho nền kinh tế của mỗi quố giảtở thành
một mắt xích của hệ thống kinh tế thế giới. Thị trờng của mỗi quốc gia
chịu ảnh hởng rất lớn và có mối quan hệ mật thiết với thị trờng thé giới.
2.5. Căn cứ vào mục đích sử dụng, phân chia thị trờng thành
thị trờng đầu vào và thị trờng đầu ra của sản xuất
5
- Thị trờng đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh là thị tr-
ờng cung ứng các yếu tố cho sản xuất, gồm: thị trờng lao động, thị trờng
vốn, thị trờng nguyen nhiên vật liệu, thị trờng bất động sản, thị trờng
khoa học và công nghệ
- Thị trờng đầu ra là thị trờng về hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ.
Hai thị trờng này tách biệt nhau song lại có mối quan hệ chặt chẽ
và tác động chế ớc lẫn nhau.
Trên đây là một số cách phân loại thị trờng dựa trên các căn cứ cụ
thể. Các cách phân loại này phản ánh sự tác động của từng loại thị trờng
tới doanh nghiệp. Từ đó, doanh nghiệp sẽ đa ra các chiến lợc kinh doanh
đúng đắn, kịp thời.
3. Đặc điểm thị trờng trong điều kiện hiện nay:
Một là, sự lựa chọn khách quan của thị trờng. Trong nền kinh tế
thị trờng, ba vấn đề cơ bản do thị trờng quyết định sản xuất cái gì, sản
xuất nh thế nào do cầu của thị trờng và do lợi nhuận mách bảo, sản xuất
cho ai do thu nhập của dân c quyết định. Nguồn lực của xã hội đợc luân
chuyển theo chiều ngang, không gian thị trờng đợc mở rộng cho sự lựa
chọn. Sự vận động của cung cầu và cạnh tranh đã làm bộc lộ một cách
thực chất sản phẩm gì cần sản xuất, sản xuất bao nhiêu và các nguồn lực
của xã hội cần đợc lựa chọn, cần sử dụng nh thế nào để sản xuất ra các
sản phẩm đáp ứng yêu cầu của thị trờng. Nguồn lực của xã hội đợc luân
chuyển từ nơi thừa sang nơi thiếu, từ nơi có hiệu quả thấp sang nơi có
hiệu quả cao.
Hai là, cung cầu hàng hoá trên thị trờng là yếu tố chủ yếu quyết
định giá cả hàng hoá. Hai đại lợng cung cầu vận động theo quy luật ng-
ợc chiều nhau và ấn định mức giá mà cả ngời mua và ngời bán đều chấp
nhận đợc. Ngoài ra, còn có yếu tố khác tác động với mức độ khác nhau
tới giá cả thị trờng.
Ba là, thị trờng gắn với tự do trong sản xuất kinh doanh, các chủ
thể kinh doanh có quyền tự do kinh doanh cung cầu thị trờng tác động
và chi phối. Khi có cầu, các chủ thể kinh doanh tiến hành tổ chức sản
xuất để đáp ứng nhu cầu thị trờng và kiếm tìm lợi nhuận. Tuy vậy, hiểu
6
tự do kinh doanh đúng là hoạt động kinh doanh những gì mà pháp luật
khộng cấm.
Bốn là, thị trờng luôn gắn với cạnh tranh. Đặc trng cạnh tranh của
kinh tế thị trờng do nhiều nhân tố quy định. Tự do kinh doanh mu cầu,
tìm kiếm lợi nhuận cao dẫn tới cạnh tranh muốn chiếm giữ và mở rộng
thị phần, muốn giành chiến thắng trên thơng trờng cũng dẫn tới cạnh
tranh. cạnh tranh chính là động lực của phát triển và hiệu quả cao trong
sản xuất kinh doanh. Do vậy, trong quản lý của nhà nớc cần hạn chế độc
quyền, mở rộng cạnh tranh thực sự, bình đẳng.
Năm là, kinh tế thị trờng là kinh tế mở. Nhờ tự do mở cửa, không
gian thị trờng đợc mở rộng, thị trờng là một thể thống nhất, thông suốt,
hoà nhập thị trờng thế giới. Nguồn lực của xã hội đợc mở rộng không
chỉ trong nớc mà cả quốc tế. Trong điều kiện của xu hớng toàn cầu hoá,
mỗi quốc gia có thể tìm thấy lợi thế của mình trong quan hệ đa phơng.
Đối với các nớc kém và đang phát triển, mở cửa hội nhập là xu hớng tất
yếu để có thêm nguồn lực cho sự phát triển, nhng cũng đặt ra những
yêu cầu mới cao hơn có cả cơ hội và thách thức. Điều quan trọng là phải
có chiến lợc biết chuẩn bị về nội lực để tiếp thu một cách có hiệu quả
nguồn lực từ bên ngoài
Đó là đặc điểm cơ bản của thị trờng trong điều kiện hiện nay. Các
doanh nghiệp cần nhận thức đúng, đầy đủ đặc điểm của thị trờng đồng
thời góp phần sáng tỏ đặc điểm tính chất cơ bản của kinh tế thị trờng
định hớng XHCN nớc ta là cơ sở để xây dựng và vận hành nền kinh tế
một cách có căn cứ, khoa học, phù hợp với yêu cầu và đòi hỏi của thể
chế kinh tế thị trờng định hớng XHCN nh trong Đại hội IX của Đảng
thông qua.
II. Tầm quan trọng của việc củng cố và mở
rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp
1. Thực chất của việc củng cố và mở rộng thị trờng tiêu thụ
sản phẩm
7
Củng cố và mở rộng thị trờng thực chất là các nỗ lực của doanh
nghiệp nhằm củng cố mối quan hệ chặt chẽ, thờng xuyên với khách
hàng cũ, thiết lập mối quan hệ với khách hành mới.
Khi một sản phẩm của doanh nghiệp xuất hiện trên thị trờng thì
theo lý thuyết nó sẽ giành đợc một phần thị trờng. Phần thị tròng mà sản
phẩm đó thực hiện giá trị của mình đợc gọi là thị trờng mục tiêu của
doanh nghiệp. Ngoài ra trên thị trờng còn có sự tồn tại của nhiều sản
phẩm của các doanh nghiệp khác, do đó sẽ có sự chiếm hữu một phần
thị trờngcủa đối thủ cạnh tranh. Hai phần chiếm hữu thị trờng trên là rất
lớn nhng cha đủ rộng để bao phủ toàn bộ thị trờng. Trên thị trờng còn
tồn taị một khoảng trống đợc gọi là thị trờng lý thuyết . Tại đó con ngời
có nhu cầu cha thoả mãn đợc nhu cầu đó vì cha có khả năng thanh toán.
Và thị trờng lý thuyết, thị trờng của đối thủ cạnh tranh chính là các cơ
hội, các khe hở của thị trờng để doanh nghiệp mở rộng tiêu thụ sản
phẩm của mình
Củng cố là quá trình doanh nghiệpcố gắng giữ phần thị trờng hiện
có của mình, không cho đối thủ cạnh tranh có cơ hội xâm chiếm. Tiến
công chính là biện phấp phòng thủ tốt nhất. Trong cơ chế thị trờng, chỉ
có luôn cải tiến, thay đổi thì doanh nghiệp mới có khả năng duy trì đợc
phần thị trờng của mình, giữ vững đợc tập khách hàng
Mở rộng thị trờng đợc hiểu theo 2 nghĩa:
+Mở rộng thị trờng theo chiều rộng: nghĩa là lôi kéo khách hàng
mới , khách hàng theo khu vực điạ lý, tăng doanh sỗ bán với khách hàng
cũ.
+ Mở rộng thị trờng theo chiều dọc: nghĩa là phân đoạn, cắt lớp
thị trờng để thoả mãn nhu cầu muôn hình muôn vẻ của con ngời, mở
rộng theo chiều sâu là qua sản phẩm để thoả mãn tầng lớp nhu cầu để
từ đó để mở rộng theo vùng địa lý. Đó là vừa tăng số lợng sản phẩm bán
ra, vừa tạo nên sự đa dạng về chủng loại sản phẩm bán ra, vừa tạo ra sự
đa dạng về chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng. Đó là
việc mà doanh nghiệp giữ vững, thậm chí tăng số lợng sản phẩm cũ đã
tiêu thụ trên thị trờng. Sự đa dạng hoá về chủng loại mặt hàng nâng cao
số lợng bán ra là mở rộng thị trờng theo chiều sâu
8
Tóm lại, mở rộng thị trờng theo chiều rộng hay chiều sâu cuối
cùng phải dẫn đến tăng tổng doanh số bán hàng để từ đó doanh nghiệp
có thể đầu t phát triển theo quy mô lớn.
2. Các tiêu chí đánh giá trong việc củng cố và mở rộng thị trờng tiêu
thụ sản phẩm
* Thị phần
Thị phần của doanh nghiệp là tỷ lệ thị trờng mà doanh nghiệp
chiếm lĩnh. Đây là một chỉ tiêu tổng quát, nói lên sức mạnh của doanh
nghiệp trên thị trờng. Có hai khái niệm chính về thị phần là phần thị tr-
ờng tơng đối và phần thị trờng tuyệt đối
Thị phần tuyệt đối là tỷ lệ phần doanh thu của sản phẩm so với
toàn bộ sản phẩm cùng loại đợc tiêu thụ trên thị trờng
Phần doanh thu % =( doanh thu bán hàng của doanh nghiệp/
doanh thu bán hàng của toàn ngành)*100%
Thị phần tơng đối đợc xác định trên cơ sở thị phần tuyệt đối của
doanh nghiệp so với thị phần tuyệt đối của đối thủ cạnh tranh
Hai chỉ tiêu này luôn có mối quan hệ hữu cơ với nhau. Tuy nhiên
không phải lúc nào cũng có mối quan hệ thuận chiều
* Khối lợng sản phẩm tiêu thụ
Số lợng sản phẩm bán ra trên thị trờngcủa một loại sản phẩm nào
đó là một chỉ tiêu khá cụ thể, nó nói lên hiệu quả của công tác phát triển
thị trờngcủa doanh nghiệp đối với sản phẩm đó. Chỉ tiêu này đợc xét
theo tỉ trọng sản lợng của doanh nghiệp tiêu thụ so với sản lợng tiêu thụ
của toàn ngành
Phần sản lợng % = ( sản lợng tiêu thụ của doanh nghiệp/ sản lợng
tiêu thụ của toàn ngành)*100%
* Doanh thu
Doanh thu là khoản tiền doanh nghiệp do việc tiêu thụ hàng hoá
mang lại. Có thể tính theo công thức
9
Doanh thu =

=
n
i 1
Si* Gi
Trong đó: Si: khối lợng tiêu thụ hàng hóa i
Gi: giá bán một đơn vị hàng hoá i
Hầu hết các trờng hợp, khi doanh thu của một doanh nghiệp tăng
thì có nghĩa thị trờng tiêu thụ sản phẩm đó của doanh nghiệp đã đợc mở
rộng và phát triển. Tuy nhiên đây chỉ là một chỉ tiêu tơng đối.
Từ công thức trên ta thấy doanh thu chịu ảnh hởng của hai nhân
tố: số lợng tiêu thụ sản phẩm và giá của sản phẩm và chỉ có nhân tố số
lợng sản phẩm tăng thì mới đánh giá sự mở rộng và phát triển thị trờng.
Muốn đánh giá một cách chính xác thì phải có sự so sánh giữa các thời
kỳ, giữa các doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh
III. Các nhân tố ảnh hởng đến thị trờng tiêu
thụ sản phẩm và sự cần thiết phải củng cố và mở
rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm
1. Các nhân tố ảnh hởng đến thị trờng tiêu thụ sản phẩm
Việc củng cố và mở rộng thị trờng là một vấn đề mà tất cả các
doanh nghiệp đều quan tâm. Quá trình này phụ thuộc vào rất nhiều vào
những nhân tố khác nhau. Để thực hiện thành công thì mỗi doanh
nghiệp cần phân tích tổng hợp các nhân tố ảnh hởng đến quá trình củng
cố và mở rộng thị trờng
Các nhân tố này có thể chia làm hai nhóm nhân tố lớn: nhóm
nhân tố chủ quan và nhốm nhân tố khách quan
1.1. Nhóm nhân tố chủ quan
nhóm nhân tố chủ quan phản ánh những nỗ lực, khả năng tự có về phía
doanh nghiệp, những chính sách giải pháp donh nghiệp sử dụng nhằm
củng cố và mở rộng thị trờng bao gồm những nhân tố chủ yếu sau:
1.1.1.Sức cạnh tranh của doanh nghiệp
10
Phản ánh tơng quan về năng lực của doanh nghiệp so với các đối
thủ cạnh tranh. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua ba
yếu tố cơ bản nh sau:
Thứ nhất, chất lợng sản phẩm và bao gói. Ngời tiêu dùng khi mua
hàng trớc hết nghĩ tới khả năng sản phẩm đáp ứng nhu cầu của họ, tới
chất lợngmà nó có. Trong điều kiện hiện tại chất lợng sản phẩm là yếu
tố quan trọng mà các doanh nghiệp lớn thờng sử dụng trong cạch tranh
vì nó đem lai khả năng 'chiến thắng vững chắc '( vì thay đổi giá giá thì
dễ nhng muốn thay đổi chất lợng thì phải có thời gian). Đó cũng là con
đờng mà doanh nghiệp thu hút khách và tạo dựng, giữ gìn chữ tín tốt
nhất. Khi tiếp cận với sản phẩm cái mà ngời tiêu dùng gặp phải trớc hết
là bao bì mẫu mã. Vẻ đẹp và sự hấp dẫn của nótạo ra sự thiện cảm, làm
'ngã lòng' ngời tiêu dùng trong giây lát để từ đó họ đi đến quyết định
mua hàng một cách nhanh chóng vì ' ngời đẹp vì lụa'. Không phải ngẫu
nhiên mà những chi phí cho bao bì , quảng cáo thờng khá lớn ở các
doanh nghiệp thành đạt.
Sản phẩm dù đẹp và bền đến đâu cũng sẽ bị lạc hậu trớc những
yêu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng. Do đó, doanh nghiệp thờng
xuyên phải đổi mới và hoàn thiện về chất lợng, kiểu dáng mẫu mã, tạo
những nét riêng độc đáo, hấp dẫn ngời mua. Đây cũng là yếu tố quan
trọng để bảo vệ nhãn hiệu, uy tín của sản phẩm trong điều kiện ngày
càng có nhiều sản phẩm giống nhau, hàng thật hàng giả lẫn lộn.
Tóm lại, chất lợng sản phẩm giữ vai trò quan trọng trong việc thể
hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Thứ hai, giá cả hàng hoá. Giá cả hàng hoá là một trong những
nhân tố chủ yếu tác động đến tiêu thụ. Giá cả hàng hoá có thể kích thích
hay hạn chế cung cầu và do đó ảnh hởng đến tiêu thụ. Xác định giá
đúng sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ và thu lợi hay tránh ứ đọng, hạn chế
thua lỗ. Giá cả cũng đợc sử dụng nh một vũ khí trong cạnh tranh. Song
trong điều kiện hiện tại công cụ chủ yếu vấn là chất lợng. Trong cạnh
tranh nếu lạm dụng vũ khí giá cả nhiều trờng hợp ' gậy ông đập lng ông'
không những thúc đẩy tiêu thụ mà còn bị thiệt hại. Vì khi doanh nghiệp
hạ giá bán thì đối thủ cạnh tranh cũng có thể hạ thấp ( thậm chí thấp
11
hơn) gía cả hàng hoá cùng loại hoặc thay thế dẫn tới không thúc đẩy đợc
tiêu thụ mà lợi nhuận còn bị giảm xuống. Do đó phải hết sức thận trọng
trong cạnh tranh qua giá. Sau nữa trong định gía bán cần phải nhận thức
đợc rằng: giá cả là một nhân tố thể hiện chất lợng. Ngời tiêu dùng đánh
giá chất lợng qua giá của nó khi đứng trớc những sản phẩm cùng loại
hoặc thay thế . Do đó đặt gía thấp không phải lúc nào cũng thúc đẩy đợc
tiêu thụ
Thứ ba , các biện pháp Marketing nhằm nâng cao thế lực của
doanh nghiệp trớc các đối thủ cạnh tranh. Các biện pháp này bao gồm
khả năng nắm bắt nhu cầu khách hàng, các biện pháp xúc tiến, hỗ trợ
bán hàng, các hoạt động phân phối quảng cáo. Đặc biệt là hoạt động
quảng cáo có ý nghĩa rất lớn trong các doanh nghiệp. Nhiều doanh
nghiệp nhờ quảng cáo tốt đã tăng nhanh đợc doanh số bán và có những
doanh nghiệp lớn chi tới hàng tỷ đôla cho quảng cáo. Điều đó không
phải là ngẫu nhiên mà vì lợi ích to lớn của quảng cáo nếu sử dụng có
hiệu quả công cụ này.
Hiệu quả của quảng cáo phụ thuộc vào việc sử dụng kỹ thuật( ph-
ơng tiện) và nghệ thuật ( ngôn ngữ, hình ảnh, âm thanh, thời điểm ) để
làm sao có thể tác động đến khách hàng nhiều nhất. tác dụng thúc đẩy
quảng cáo đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Giá
Sản lợng hàng hoá tiêu thụ
Qo Q1 Số lợng hàng hoá tiêu thụ
Cũng mức giá P khi không có quảng cáo, chỉ tiêu thụ đợc Qo đơn
vị hàng, nếu có quảng cáo sẽ tiêu thụ đợc Q1 đơn vị hàng (Q1> Qo)
Tuy vậy, quảng cáo cũng có mặt trái: quảng cáo quá mức sẽ làm
chi phí quảng cáo tăng cao , giảm lãi ( thậm chí bị lỗ ). Quảng cáo sai
12
sự thật có thể làm mất lòng tin của khách hàng, ảnh hởng lâu dài đến
hoạt động tiêu thụ. Sau nữa cần phải tính đến phản ứng đáp lại của đối
thủ cạnh tranh bằng việc họ đa ra các giải pháp khác nhau( hạ giá, nâng
cao chất lợng, cũng tiến hành quảng cáo, marketing ) nếu không thận
trọng, không những thúc đẩy đợc hiệu quả tiêu thụ mà ' tiền mất' nhng
'tật vẫn mang'
1.1.2.Trình độ kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp
Trình độ công nghệ của doanh nghiệp đợc biểu hiện ở máy móc
thiết bị công nghệ mà doanh nghiệp đang sử dụng để sản xuất sản phẩm.
Công nghệ càng cao, dây chuyền sản xuất tốt thì sẽ cho ra những sản
phẩm chất lợng tốt với tiêu hao nguyên vật liệu ít hơn làm cho chi phí
sản xuất giảm, giá bán sản phẩm giảm, do đó làm tăng sức cạnh tranh
của doanh nghiệp. Có thể nói, trình độ công nghệ đóng vai trò hết sức
quan trọng, nó phản ánh năng lực tiềm ẩn của doanh nghiệp, quyết định
đến sự thành công của chính sách củng cố và mở rộng thị trờng sản
phẩm cuả doanh nghiệp
1.1.3. Trình độ quản lý kinh doanh và trình độ tay nghề của
công nhân trong doanh nghiệp
Trình độ quản lý của doanh nghiệp đợc thể hiện ở công nghệ
quản lý, cách tổ chức bộ máy quản lý, năng lực quản lý của ban lãnh
đạo doanh nghiệp. Độ nhạy bán trong kinh doanh làm cho công việc của
từng bộ phận diễn ra trôi chảy và mỗi bộ phận đều phát huy thế mạnh
của mình
Trình độ tay nghề của công nhân thể hiện qua mức tinh thông
nghề nghiệp, mức độ nhận thức, ý thức chấp hành kỷ luật lao động kinh
nghiệm trong nghề. trình độ quản lý, trình độ công nhân kết hợp với
trình độ kỹ thuật của doanh nghiệpcó mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo
nên những sản phẩm hoàn chỉnh
Ngoài các nhân tố trên, nguồn lực về vốn của doanh nghiệp cũng
rất quan trọng. Vốn chính là nền tảng tạo ra công nghệ, con ngời cho
doanh nghiệp, sử dụng hiệu quả nguồn vốn cũng làm cho nguồn lực
khác phát huy đợc hết thế mạnh cuả chúng
13
1.1.4. Uy tín của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế trờng, việc tào lập uy tín đối với khách hàng và
bạn hàng là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết đối với mỗi doanh
nghiệp muốn khẳng định vị thế trong cạnh tranh hiện nay. Việc tao ra và
duy trì chữ tín đối với khchs hàng không chỉ đem lại nguồn lợi trực tiếp
trớc mắt cho doanh nghiệp, mà còn đem lại lợi ích gián tiếp trong hoạt
động kinh doanh nói riêng cũng nh những giao dịch kinh doanh nói
chung của doanh nghiệp. Có thể nói đây là nguồn lợi vô hình mà doanh
nghiệp không dễ gì đạt đợc. Chính vì vậy, khi nghiên cứu các nhân tố
ảnh hởng đến việc củng cố và phát triển thị trờng thì việc đè ra phơng h-
ớng nâng cao uy tín cuả doanh nghiệp là một việc làm hết sức cần thiết.
Bởi chính điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp tao đợc u thế về sản phẩm
trong việc lựa chọn hàng hoá của ngời tiêu dùng, giúp doanh nghiệp có
thể mở rộng thị trờng một cách thuận lợi và đạt hiệu quả cao nhất
1.2.Nhóm nhân tố khách quan
1.2.1. ảnh hởng của môi trờng công nghệ
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, máy móc
thiết bị là bộ phận không thể thiếu. Ngày nay khoa học công nghệ phát
triển nh vũ bão nó tác động đến mọi hoạt động của đời sống kinh tế xã
hội trong đó có công tác củng cố và mở rộng thị trờng.
Khoa học công nghệ tiến bộ làm cho nhu cầu xã hội ngày càng
xuất hiện đa dạng hơn, yêu cầu ngày một cao hơn. Từ đó xuất hiện thêm
những thị trờng mới tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng quy mô
phát triển thị trờng của mình
Công nghệ mới xuất hiện nhanh chóng, công nghệ sản xuất đổi
liên tục làm cho chu kỳ sống của sản phẩm rút ngắn lại, sản phẩm mới
xuất hiện với yêu cầu chất lợng ngày một cao. Các doanh nghiệp muốn
mở rộng thị trờng phải không ngừng nâng cao chất lợng và đổi mới công
nghệ thích nghi với sự biến động lớn của thị trờng, tăng năng lực sản
xuất cho doanh nghiệp
Trong cơ chế mới, cạnh tranh vô cùng gay gắt, mọi doanh nghiệp
đều muốn tồn tại và phát triển ngay từ khi mới bắt đầu xuất hiện. Chính
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét