Chủ Nhật, 20 tháng 4, 2014

Tài liệu TIỂU LUẬN: Báo cáo thực tập tại Công ty Xuất nhập khẩu tổng hợp I ppt


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu TIỂU LUẬN: Báo cáo thực tập tại Công ty Xuất nhập khẩu tổng hợp I ppt": http://123doc.vn/document/1049642-tai-lieu-tieu-luan-bao-cao-thuc-tap-tai-cong-ty-xuat-nhap-khau-tong-hop-i-ppt.htm














TIỂU LUẬN:

Báo cáo thực tập tại Công ty
Xuất nhập khẩu tổng hợp I







Phần I
Quá trình hình thành và phát triển của công ty
I. sự hình thành của công ty.
1.Quyết định thành lập.
Theo quyết định số 1365/TCCB của Bộ Ngoại Thương (nay là bộ thương
mại). Công ty Xuất nhập khẩu tổng hợp I chính thức được thành lập từ 15/12/1981
đến 03/1982 công ty mới thực tế đi vào hoạt động.
Công ty Xuất nhập khẩu tổng hợp I là một tổ chức kinh doanh Xuất nhập
khẩu có tên giao dịch đối ngoại là: Viet Nam National General Export - Import
Corporation. Viết tắt là GENERALEXIM
Trụ sở chính và các chi nhánh:
+ Trụ sở chính 46 ngô quyền
ĐT: 8264008
Fax: 84-4-8259894
+ Chi nhánh : Công ty có 3 chi nhánh
1. Thành phố Hồ Chí Minh: 26B Lê quốc hưng
ĐT : (08)8222211-8224402
Fax: 84-8-8222214
2. Đà Nẵng: 133 Hoàng Diệu
ĐT: 051-822709
Fax: 051-824077
3. Hải Phòng : 57 Điện Biên Phủ
ĐT: 030-824835
2. Mục đích và phạm vi kinh doanh:
Mục đích hoạt động kinh doanh của công ty là thông qua xuất nhập khẩu
trực tiếp hoặc xuất nhập khẩu nội biên, nhập uỷ thác xuất nhập khẩu tư doanh
nhằm đẩy mạnh sản xuất hàng hoá xuất khẩu, làm tốt công tác nhập khẩu , góp



phần đáp ứng nhu cầu cao về số lượng, chất lượng mặt hàng do Công ty đầu tư
, sản xuất và kinh doanh phù hợp với thị trường nhất là thị trường quốc tế , từ
đó tăng thu ngoại tệ cho Nhà Nước, góp phần phát triển kinh tế đất nước.
Pham vi kinh doanh của công ty bao gồm:
+ Trực tiếp xuất khẩu (nhận uỷ thác xuất khẩu) nông sản lâm sản , hải
sản, thủ công mỹ nghệ, các mặt hàng gia công, chế biến, tài liệu sản xuất và hàng
tiêu dùng cho nhu cầu sản xuất và đời sống theo kế hoặch, theo yêu cầu của các
địa phương, các ngành, các xí nghiệp thuộc các thành phần kinh tế theo quy định
điều hành của Nhà Nước.
+ Sản xuất và gia công chế biến hàng hoá để xuất khẩu và làm các dịch
vụ khác liên quan đến xuất nhập khẩu.
+ Cung ứng vật tư hàng hoá, nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước phục
vụ cho các địa phương, các ngành, các xí nghiệp thanh toán bằng tiền hoặc bằng
hàng hoá do các thoả thuận theo hợp đồng kinh tế
+ Thị trường xuất khẩu, nhập khẩu gồm các nước có quan hệ buôn bán
với Việt Nam.
3. Quá trình hoạt động và phát triển của công ty.
3.1, Giai đoạn I (1982 - 1986):
- Hình thành từ một đơn vị giải thể có nhiệm vụ chính là tiếp nhận hàng viện
trợ,
mới đầu công ty chỉ với:
- Vốn: bắt đầu chỉ có 139.000đ. Nhà nước cấp vốn vì còn quan niệm kinh
doanh uỷ thác thì không cần vốn.
- Đội ngũ cán bộ: Thiếu kinh nghiệp về uỷ thác , trình độ chuyên môn còn
nhiều yếu kém không năng động
- Cơ chế chính sách: Cơ chế quan liêu bao cấp đang thống trị. đường lối đổi
mới đang là tư duy chưa được thể hiện cụ thể bằng văn bản được xem là
đơn vị được giao đột phá vòng vây cơ chế cũ với quyền “ lấy thu bù chi”



Từ những khó khăn trên công ty đã tìm ra hướng đi:
- Về vốn: Công ty kiến nghị chủ động bố trí để hai cơ quan liên bộ ( ngân
hàng và ngoại thương) họp và ra một văn bản nêu được những nguyên tắc
riêng về hoạt động của công ty trong các phương thức kinh doanh , các tài
khoản được mở, vấn đề sử dụng vốn ngoại tệ , vấn đề lập quỹ hàng hoá
làm cơ sở thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của công ty sau này. đồng
thời xây dựng cho mình một số vốn khả dĩ đảm bảo hoạt động phát triển
hơn từ việc vay vốn nước ngoài và xây dựng một quỹ hàng hoá phong phú
đa dạng.
- Đối với đội ngũ cán bộ: Công ty tổ chức bồi dưỡng đào tạo ở nước ngoài
khi có chỉ tiêu , chấn chỉnh lại tư tưởng ỷ lại theo lối mòn kinh doanh bao
cấp , đặt ra yêu cầu cao hơn, chuyên môn hơn theo nghiệp vụ, theo xuất
khẩu , theo mặt hàng
3.2, Giai đoạn II (1987-1997):
(Phát triển và vượt qua các khó khăn để tiếp tục phát triển.)
Từ 1987-1989 là thời kỳ phát triển mạnh mẽ của công ty về mọi mặt và
được bộ ngoại giao và bộ nội vụ tặng 5 bằng khen , 2 lá cờ đơn vị thi đua
xuất sắc trong lĩnh vực hoạt động của mình. Kinh ngạch xuất khẩu uỷ thác
lên tới 18000000USD. Đội ngũ cán bộ được trang bị nhiều kiến thức thực
tế, chuyên môn cao và có một tổ chức hợp lý với nhiệm vụ được giao. Giai
đoạn này công ty công ty xây tiếp một số vấn đề để được xem là trọng
điểm , là nhân tố thắng lợi trong hoạt động của công ty đó là:
+ Vấn đề phương thức kinh doanh, quan hệ hưu cơ giữa công ty với
các cơ sở, kể cả mối quan hệ với thị trường nước ngoài.
+ Vây dựng quỹ hàng hoá, cơ sở vật chất kinh doan.
+ Cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên.
Từ 1990-1992 tình hình kinh tế trong nước và quốc tế có nhiều biến động
lớn ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành kinh tế trong đó có ngành phân phối và lưu
thông bị tác động mạnh mẽ. Đây là cơ chế thị trường dần dần rõ nét. Vấn đề canh



tranh xảy ra dữ dội. Các khách hàng cũ trong nước không còn nhiều như trước.
Thị trường xuất nhập khẩu bị thu hẹp do mất thị trường các nước XHCN, khu vực
ở thị trường tư bản đang bị các đơn vị khách cạnh tranh. Các mặt hàng xuất nhập
khẩu lớn được uỷ thác của công ty không còn nhiều nữa, tỷ giá đồng đô la biến
động mạnh, lạm phát có chiều hướng gia tăng tình trạng thiếu vốn và chiếm dụng
vốn lẫn nhau trong tổ chức khá phổ biến. Tóm lại giai đoạn này công ty hoạt động
trong tình hình diễn biến khá phức tạp nên việc trụ vững để để thoát khỏi vòng bế
tắc và phát triển là một cố gắng rất nỗ lực.
Từ 1993 đến nay công ty đã có những hướng đi mới như mở của rộng
đối tượng kinh doanh ra các đơn vị riêng lẻ , quận , huyện kể cả các thành phần
kinh tế ngoài quốc doanh, chuyển dần từ uỷ thác sang tư doanh, triển khai kinh
doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng, khai thác việc nhập hàng phi mậu dịch phục
vụ cho đối tượng người việt nam công tác lao động , học tập từ nước ngoài được
hưởng chế độ miễn thuế , xây kho hàng xuất nhập khẩu.





Phần II
cơ cấu tổ chức, chức năng quyền hạn của các công phòng ban trong công ty.
I. tổ chức bộ máy của công ty.
1.Chức năng nhiệm vu và quyền hạn chung của công ty.
1.1 Nhiêm vụ chính của công ty.
Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các kế hoặch sản xuất
kinh doanh và dịch vụ kể cả kế hoặch xuất nhập khẩu tư doanh cũng
như uỷ thác xuất nhập khẩu và các kế hoặch có liên quan
 Tự tạo nguồn vốn, quản lý và khai thác , sử dụng có hiệu quả , nộp
ngân sách nhà nước
 Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế , quản lý xuất nhập
khẩu và giao dịch đối ngoại .
 Thực hiện các hợp đồng có liên quan
 Nâng cao chất lượng, gia tăng khối lượng hàng xuất khẩu, mở rộng
thị trường quốc tế thu hút ngoại tệ phát triển xuất khẩu
 Đào tạo cán bộ lành nghề
 Làm tốt công tác xã hội
1.2 Quyền hạn
Đề xuất ý kiến với bộ thương mại về việc xây dựng các chỉ tiêu kế
hoặch có liên quan đến hoạt động của công ty.
 Được vay vốn tiền và ngoại tệ
 Được mở rộng buôn bán các sản phẩm , hàng hoá theo quy định của
nhà nước
 Đự các hội chợ triển lãm, giới thiệu sản phẩm của công ty trong và
ngoài nước
 Đặt đại diện và chi nhánh ở nước ngoài.
 Tuyển dụng, sử dụng, đề bạt, kỷ luật cán bộ công nhân viên.








1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức các phòng ban.























Giám đốc
Phó giám
đốc phụ
trách kho

Phó giám
đốc phụ
trách KD

Nghiệ
p vụ
5

Nghiệ
p vụ
3

Nghiệ
p vụ
7

Chi
nhánh
Hành
chính
QT

Tổ
chức
KS

Nghiệ
p vụ
8

Nghiệ
p vụ
6

Chi
nhánh
Phòng kế
toán
Nghiệp vụ
1

Cửa
hàng
Chi
nhánh
Liên
doanh
Nghiệp vụ
2

Phòng tổng
h
ợp

Tổ chức cán
b


Nghiệp vụ
4
Liên
doanh 53
QT




II. cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận.
Cơ cấu tổ chức của công ty được kết hợp hài hoà, linh động phù hợp với
hoạt động kinh doanh đa dạng của công ty:
- Giám đốc : Nguyễn Thị Phương
- Tất cả các phòng ban đều trực thuộc quản lý của giám đốc và giám đốc là
người chịu trách nhiệm trước pháp luật và mọi hoạt động của công ty
- Giám đốc phụ trách các lĩnh vực sau :
1. Phòng tổ chức cán bộ
2. Phòng tổng hợp
3. Phòng kế toán tài vụ
4. Phòng liên doanh 53 Quang trung
5. Phòng nghiệp vụ 1
6. Phòng nghiệp vụ 2
7. Phòng nghiệp vụ 4
8. Xưởng lắp ráp xe máy Tương Mai
- Phó giám đốc : Có nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc hoặc được giám đốc
uỷ quyền để quản lý một lĩnh vực nào đó để kinh doanh nhưng giám đốc vẫn là
người chịu trách nhiệm hoàn toàn về mọi hoạt động của công ty
+ Phó giám đốc: Nguyễn Nhật Tùng - trực tiếp quản lý và điều
hành các đơn vị sau:
1. Chi nhánh tại thành phố HCM
2. Chi nhánh tại thành phố Hải phòng
3. Phòng nghiệp vụ 3
4. Phòng nghiệp vụ 5
5. Phòng nghiệp vụ 7
6. Xí nghiệp may đoạn xá Hải Phòng



+ Phó giám đốc: Nguyễn Văn Kha - phụ trách công tác phòng
cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt, dân quân tự vệ, công tác đoàn thể quần
chúng. Phụ trách các đơn vị sau:
1. Phòng kho nhận giao hàng
2. Phòng hành chính quản trị
3. Phòng nghiệp vụ 6
4. Phòng nghiệp vụ 8
5. Liên doanh khách sạn số 7 Triệu Việt Vương
6. Của hàng 28 Trần Hưng Đạo và 46 Ngô Quyền
7. Xưởng gỗ tại cầu Diễn – Hà Nội
8. Chi nhánh tại đà nẵng và liên doanh gỗ Đà Nẵng
- Các phòng ban, nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc
 Phòng tổ chức cán bộ:
- Nắm toàn bộ nhân lực của công ty.
- Tham mưu cho giám đốc sắp xếp, tổ chức bộ máy thực hiên lao động trong
mỗi phòng ban cho phù hợp
- Xây dựng chiến lược đào tạo dài hạn , ngắn hạn, đào tạo lại cán bộ và công
nhân viên.
- Đưa các chính sách, chế độ về lao động và tiền lương
- Tuyển dụng lao động, điều tiết lao động phù hợp với mục tiêu kinh doanh.
- Số cán bộ của phòng là 18 người
 Phòng tổng hợp
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh từng tháng năm , quí trình bày giám đốc
- Lập báo cáo hoạt động kinh doanh từng tháng , năm , quí trình giám đốc
- Nghiên cứu thị trường, giao dịch, đàm phán, lựa chọn khách hàng.
- Nghiên cứu các chiến lược truyền thống, khuýến mại của công ty.
 Phòng hành chính.



- Phục vụ văn phòng phẩm của công ty, tiếp khách quản lý toàn bộ tài sản
của công ty.
- Sửa chữa lớn nhỏ thường xuyên.
- Số lượng cán bộ của phòng là 15 người
 Phòng kế toán.
- Hạch toán, kế toán đánh giá toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty theo
kế hoạch.
- Lo toàn bộ vốn phục vụ cho hoạt động của các phòng ban trong doanh
nghiệp và trong kế hoạch.
- Lập bảng cân đối kế toán , bản báo cáo tài chính cuối năm trình giám đốc.
- Quyết toán năm so với cơ quan cấp trên và các cơ quan hưu quan về tổ chức
hoạt động, thu chi tài chính các khoản lớn nhỏ trong doanh nghiệp.
- Số lượng cán bộ trong phòng là12 người
 Phòng kho vận
- Giao nhận toàn bộ vốn , hàng hoá kinh doanh của công tu
- Quản lý và bảo dưỡng toàn bộ xe của công ty
- Được phép kinh doanh vận tải và chuyên chở hàng hoá
- Phòng có 22 nhân viên
 Phòng nghiệp vụ
- Phòng nghiệp vụ 1: nông sản, khoáng sản và thủ công mỹ nghệ
- Phòng nghiệp vụ 2 : xe máy nguyên chiếc
- Phòng nghiệp vụ 3: quần áo
- Phòng nghiệp vụ 4: xe máy IKD
- Phòng nghiệp vụ 5: sợi, nông sản
- Phòng nghiệp vụ 6: gỗ
- Phòng nghiệp vụ 7: sắt , thép
- Phòng nghiệp vụ 8: kho vận.



 Các cửa hàng: Giới thiệu sản phẩm, buôn bán lẻ đồ điện, xe máy, đồ
may mặc
 Các liên doanh:
- 53 Quang Trung : Giao dịch chứng khoán.
- 7 Triệu Việt Vương: Kinh doanh khách sạn
 Các chi nhánh: Nghiên cứu thị trường khu vực, tìm nguồn hàng,
bán hàng, uỷ thác của công ty.
- Thành phố Hồ chí minh: 40 người
- Đà Nẵng : 26 người.
- Hải Phòng: 30 ngườngười
 Bộ phận sản xuất:
- Xí nghiệp máy Hải phòng: 123 người.
- Xưởng lắp ráp xe máy tại Tương Mai.
- Xưởng sản xuất chế biến sản phẩm đồ gỗ Cầu Diễn - Hà Nội.
- Xí nghiệp chế biến quế và xuất khẩu có 60 ngư
ời.
Phần III
hoạt động xuất nhập khẩu, quá trình sản xuất kinh doanh và kết quả đạt
được.
1. Tình hình thị trường và tỷ trọng
Là một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp, chủng loại cũng
như số lượng các mặt hàng tham gia giao dịch rất lớn, và do vậy công ty cũng có
quan hệ với rất nhiều bạn hàng nói riêng cũng như thị trường nói chung
Từ năm 1986 trở về trước, với chúc năng chủ yếu là tiếp nhận và phân phối
viện trợ của các nước XHCN cũng như trao đổi hàng hoá theo nghị định thư với
các nước trong khu vực 1, do vậy thị trường xuất khẩu chính của công ty cũng
chính là những nước này.



Tuy nhiên từ khi nươc ta thực hiện đổi mới và tiến hành tự do hóa Ngoại
thương, công ty cũng không ngừng tìm tòi, phát triển những bạn hàng và thị
trường mới như EU, Đài Loan, Thái Lan, Hồng Kông, Canada, Mehico Chính
những thị trường mới này đã tạo nên hiệu quả trong sự thay đổi của tình hình thực
tế.

Dưới đây là tình hình thị trường và tỉ trọng của một số thị trường chính của Công
ty kể từ năm 1997 trở lại đây:

Stt Năm 1997 Kim ngạch ( đv: USD) Tỉ trọng ( đv: %)
1 Đài Loan 13.347.719

40,96

2 Hồng Lông 8.422.138

25,85

3 Singapore 3.978898

12,21

4 Nepan 2.251.981

6,91

5 Inđonesia 802.314

2,46

6 Mỹ 782.631

2,40

7 Thailan 628.120

1,93

8 Trung quốc 481.750

1,48

9 Nhật bản 414.521

1,27

10 Pháp 365.272

1,12

11 Thị trường khác 1.108.369

3,40


Tổng giá trị 32.586.713

100


Stt

Năm 1998 Kim ngạch ( đv: USD) Tỷ trọng ( đv: % )
1 Đức 6.731.971

29,16

2 Singapore 4.855.060

21,03




3 Anh 1.412.374

6,12

4 Thái Lan 1.212.504

EU,25

5 Nepan 800.030

3,46

6 Tây Ban Nha 744.624

3,23

7 Mỹ 712.032

3,09

8 Đài Loan 645.179

2,80

9 Nhật 593.849

2,57

10 Hà Lan 509.349

2,20

11 Thị trường khác 2.321.325

10,05


Tổng trị giá 23.083.273

100




Stt

Năm 1999 Kim ngạch ( đv: USD)

Tỷ trọng ( đv: % )
1 Singapore 7354.889

30,76

2 Đức 7.234.333

30,26

3 Đài Loan 2.690.803

11,25

4 Anh 1.704.111

7,13

5 Mỹ 1.035.965

4,33

6 Thái Lan 652.942

2,73

7 Nhật Bản 335.734

1,40

8 Tây Ban Nha 270.559

1,33

9 Hà Lan 219.289

0,91

10 Hàn quốc 88.470

0,37

11 Thị trường khác 2.332.740

9,76

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét