Một người được coi là thất
nghiệp nếu trong tuần lễ trước
điều tra người đó không có việc
làm nhưng có nhu cầu và nỗ lực
tìm kiếm việc làm.
5
Cụ thể:
Người đó đã có hoạt động đi tìm việc trong 4 tuần
qua
Trong tuần tính đến thời điểm điều tra có tổng số
giờ làm việc dưới 8 giờ. Muốn và sẵn sàng làm
thêm nhưng không tìm được việc
6
Đo lường thất nghiệp
7
2, Phân loại thất nghiệp.
2.1, Theo nguồn gốc của thất nghiệp.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp do thiếu cầu
Thất nghiệp cổ điển.
8
Thất nghiệp tạm thời.
1. Khái niệm:
Thất nghiệp tạm thời là tình trạng không có việc làm trong ngắn hạn do không
có đầy đủ thông tin về cung - cầu lao động, hoặc chờ đợi vào những điều kiện lao
động và thu nhập không thực tế hoặc liên quan đến sự di chuyển của người lao
động giữa các doanh nghiệp, giữa các vùng và lĩnh vực kinh tế.
9
Thất nghiệp cơ cấu.
Khái niệm:
Thất nghiệp cơ cấu là tình trạng không có việc làm ngắn hạn hoặc
dài hạn do không phù hợp về qui mô và cơ cấu cũng như trình độ
của cung lao động theo vùng đối với cầu lao động (số chỗ làm
việc). Sự không phù hợp có thể là do thay đổi cơ cấu việc làm yêu
cầu hoặc do biến đổi từ phía cung của lực lượng lao động.
10
Thất nghiệp do thiếu cầu
Khái niệm:
Thất nghiệp do thiếu cầu là tình trạng không có việc làm
do mức sản lượng thực tế thấp hơn mức sản lượng tiềm
năng.
Do tổng cầu giảm làm giảm sản
lượng và số việc làm trong nền
kinh tế cho đến khi tiền lương và
mức giá được điều chỉnh về
trạng thái dài hạn mới.
11
Thất nghiệp cổ điển.
Khái niệm:
Thất nghiệp cổ điển là tình trạng không có việc làm do
mức tiền lương bị chủ định giữ ở mức cao hơn mức cân
bằng giữ cung và cầu lao động.
0
Tiền lương
Số lao động
W*
WE
LD
L
Cung lao động
Cầu lao động
L S
Dư cung lao động
12
2.2,Phân loại thất nghiệp theo hành vi người
lao động
13
Thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét