LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Báo cáo thực tập phân tích tình hình tài chính tại công ty Thiết Lập ppt": http://123doc.vn/document/1049866-tai-lieu-bao-cao-thuc-tap-phan-tich-tinh-hinh-tai-chinh-tai-cong-ty-thiet-lap-ppt.htm
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
Nhận Xét Của Đơn Vị Thực Tập
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
Ch ương I : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.Khái niệm, mục đích, phương pháp & tài liệu phân tích tài chính
1.1.1 Khái niệm :
Phân tích tài chính là tiến trình xử lý, tổng hợp các thông tin được thể hiện
trên báo cáo tài chính và các báo cáo thuyết minh bổ sung thành các thông tin hữu
ích cho công tác quản lý tài chính doanh nghiệp, thành các dữ liệu làm cơ sở cho
nhà quản lý, nhà đầu tư, người cho vay, hiểu rõ tình hình tài chính hiện tại và dự
đoán tiềm năng trong tương lai để đưa ra những quyết định tài chính, quyết định
tài trợ và đầu tư thích hợp, đánh giá doanh nghiệp một cách chính xác.
1.1.2.Mục đích :
Thông qua phân tích tài chính, phát hiện những mặt tích cực hoặc tiêu cực
của hoạt động tài chính, nguyên nhân cơ bản đã ảnh hưởng tới các mặt đó và đề
xuất biện pháp cần thiết, kịp thời để cải tiến hoạt động tài chính tạo lập và sử dụng
nguồn tài chính linh hoạt, phục vụ đắc lực cho công tác điều chỉnh các hoạt động
phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh.
Qúa trình phân tích hoạt động tài chính ở doanh nghiệp phải hướng đến các
mục tiêu cụ thể sau :
+ Hoạt động tài chính phải giải quyết tốt các mối quan hệ kinh tế, thể hiện qua
việc đảm bảo mối quan hệ thanh toán với các đơn vị có liên quan trong hoạt động
sản xuất kinh doanh với doanh nghiệp như : Các tổ chức tín dụng, ngân hàng, các
đơn vị kinh tế và các tổ chức kinh tế, cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.
Mối quan hệ này sẽ được cụ thể hoá thành các chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng, chất
và thời gian.
+ Hoạt động tài chính phải đảm bảo nguyên tắc hiệu quả. Nguyên tắc này đòi
hỏi tối thiểu hoá việc sử dụng các nguồn vốn sản xuất kinh doanh nhưng quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vẫn tiến hành bình thường và mang lại hiệu
quả cao.
+ Hoạt động tài chính phải được thực hiện trên cơ sở tôn trọng pháp luật, chấp
hành và tuân thủ các chế độ về tài chính, tín dụng, nghĩa vụ đóng góp đối với nhà
nước v.v… đưa ra các dự báo tài chính.
1.1. 3.Phương pháp phân tích :
Chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh. So sánh năm này với năm khác về
các khoản mục trên báo cáo tài chính, kết cấu các khoản mục và các tỷ suất tài
chính để thấy rõ xu hướng biến đổi về tài chính. Từ đó, thấy được tình hình tài
chính được cải thiện hoặc xấu đi như thế nào nhằm đưa ra các biện pháp kịp thời.
Khi tiến hành so sánh cần phải giải quyết vấn đề về điều kiện so sánh và tiêu
chuẩn so sánh.
Điều kiện so sánh
:
• Các chỉ tiêu kinh tế phải được hình thành trong cùng một khoảng thời
gian như nhau.
• Chỉ tiêu kinh tế phải được thống nhất về nội dung và phương pháp tính
toán.
• Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lường.
• Ngoài ra khi so sánh các chỉ tiêu tương ứng phải quy đổi về cùng một
quy mô hoạt động với các điều kiện kinh doanh tương ứng như nhau.
Tiêu chuẩn so sánh :
• Tiêu chuẩn so sánh là các chỉ tiêu được chọn làm căn cứ so sánh (hay gọi
là kỳ gốc). Tuỳ theo yêu cầu phân tích mà chọn kỳ gốc cho thích hợp.
• Khi nghiên cứu xu hướng sự thay đổi, kỳ gốc được chọn là số liệu của kỳ
trước. Thông qua sự so sánh giữa kỳ này với kỳ trước sẽ thấy được tình
hình tài chính được cải thiện, hoặc xấu đi như thế nào để có biện pháp
khắc phục trong kỳ tới.
• Khi nghiên cứu biến động so với tiêu chuẩn đặt ra, kỳ gốc được chọn
làm số liệu kế hoạch dự toán. Thông qua sự so sánh này thấy được mức
độ phấn đấu của doanh nghiệp như thế nào.
• Khi nghiên cứu mức độ tiên tiến hay lạc hậu, kỳ gốc được chọn là mức
độ trung bình của ngành. Thông qua sự so sánh này đánh giá tình hình tài
chính của doanh nghiệp so với các đơn vị trong ngành.
• Khi nghiên cứu một sự kiện nào đó trong tổng thể, chỉ tiêu kinh tế nào đó
gọi là phân tích theo chiều dọc. Thông qua sự so sánh này thấy được tỷ
trọng của những sự kiện kinh tế trong các chỉ tiêu tổng thể.
• Khi nghiên cứu mức độ biến thiên của một chỉ tiêu nào đó qua các kỳ
khác nhau gọi là phân tích theo chiều ngang. Thông qua sự so sánh này
thấy được
sự biến đổi cả về số tuyệt đối và số tương đối của một chỉ tiêu nào đó qua kỳ liên
tiếp.
1.1.4. Tài liệu Phân Tích:
Tài liệu được sử dụng trong phân tích là các báo cáo tài chính và các kế
hoạch tài chính của doanh nghiệp. Trong đó có hai báo cáo được sữ dụng nhiều
nhất là : Bảng cân đối kế toán và bảng kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản
ảnh tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời
điểm nhất định.
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng
hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của
doanh nghiệp.
1.2 Ý Nghĩa Và Nhiệm Vụ Phân Tích Tài Chính Của Doanh Nghiệp
1.2. 1. Ý Nghĩa
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh
doanh ở doanh nghiệp. Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh
hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Ngược lại, tình hình tài chính tốt
hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh
doanh, thúc đẩy tăng năng suất lao động, chẳng hạn khi có đủ vốn kinh doanh
doanh nghiệp sẽ chủ động và thuận lợi hơn trong việc dự trữ cần thiết cho sản xuất
cũng như cho tiêu thụ sản phẩm. Hoạt động tài chính đóng vai trò quan trọng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, và có ý nghĩa quan trọng
trong việc hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vai trò đó thể hiện
ngay từ khi thành lập doanh nghiệp, trong việc thiết lập các dự án đầu tư ban đầu,
dự kiến hoạt động, gọi vốn đầu tư
Bởi vậy, quá trình phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp phải đạt
được những mục tiêu chủ yếu sau đây:
- Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ những thông tin hữu
ích, cần thiết phục vụ cho chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác như:
các nhà đầu tư, hội đồng quản trị doanh nghiệp, nguồn cho vay, các cơ quan quản
lý cấp trên và những người sử dụng thông tin tài chính khác, giúp họ có quyết định
đúng đắn khi ra quyết định đầu tư, quyết định cho vay
- Phân tích tình hình tài chính cung cấp những thông tin quan trọng nhất
cho các chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, nhà cho vay và những người sử dụng
thông tin tài chính khác trong việc đánh giá khả năng và tính chắc chắn của các
đồng tiền mặt vào và tình hình sử dụng vốn kinh doanh, tình hình và khả năng
thanh toán của doanh nghiệp.
- Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp những thông tin về nguồn vốn
chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, sự kiện, các tình huống làm
biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp.
- Phân tích tình hình tài chính phải được thực hiện trên cơ sở tôn trọng pháp
luật, chấp hành và tuân thủ các chế độ về tài chính tín dụng, nghĩa vụ đóng góp, kỷ
luật thanh toán với các đơn vị và cơ quan liên quan.
1.2.2 Nhiệm vụ :
Nhiệm vụ của phân tích tình hình tài chính là trên cơ sở những nguyên tắc
về tài chính doanh nghiệp và phương pháp phân tích mà tiến hành phân tích đánh
giá thực trạng của hoạt động tài chính, vạch rõ những mặt tích cực và tiêu cực của
việc thu chi tiền tệ, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố.
Từ đó, đề ra các biện pháp tích cực nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Với những mục tiêu nêu trên, nhiệm vụ cơ bản của phân
tích tình hình tài chính của doanh nghiệp bao gồm :
- Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua việc
phân tích các báo cáo kế toán.
- Phân tích hình hình đảm bảo vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích tình hình và khả năng thanh toán ngắn hạn.
- Phân tích tình hình đầu tư và cơ cấu vốn kinh doanh.
- Phân tích hiệu quả sinh lời của quá trình hoạt động kinh doanh.
1.3Nội dung phân tích
1.3.1 Phân tích dòng tiền
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ là công việc quan trọng, ngày càng chiếm
nhiều công sức và thời gian của các nhà quản trị. Thật vậy, sự tồn vong của doanh
nghiệp ngày càng lệ thuộc rất nhiều vào hoạt động tiền tệ.
Kế hoạch lưu chuyển tiền tệ - một kế hoạch huyết mạch tựa như dòng máu
trong một cơ thể, có sức chi phối toàn bộ hoạt động kinh doanh cũng đều được dự
báo và xây dựng trên sự phân tích tình hình lưu chuyển ở các kỳ đã qua.Theo
nhiều phân tích và nghiên cứu tài chính, một số tỉ lệ thường dùng để phân tích
tình hình lưu chuyển tiền tệ như:
1.3.1.1 Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh so với tổng dòng tiền vào:
Cung cấp một tỷ lệ, mức độ về năng lực tạo ra nguồn tiền từ hoạt động kinh
doanh chính của doanh nghiệp. Thông thường, tỷ lệ này chiếm rất cao (trên 80%)
và là nguồn tiền chù yếu dùng để trang trải cho hoạt động đầu tư dài hạn và trả cổ
tức cũng như các khoản vay ngắn hạn, dài hạn.
1.3.1.2Dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư so với tổng dòng tiền vào:
Dòng ngân lưu để gia tăng các khoản đầu tư, ngược lại một sự thu hồi các khoản
đầu tư sẽ
thể hiện trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ là dòng ngân lưu vào, khi hệ số này cao
tức dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư chiếm tỉ trọng cao, nếu chưa có kế hoạch
đầu tư vào doanh nghiệp phải nghĩ ngay đến việc điều phối nguồn tiền ưu tiên
thanh toán các khoản nợ dài hạn đến hạn trả hay trả trước hạn để giảm chi phí
lãi vay. Sau đó điều tiết vốn cho hoạt động kinh doanh chính để giảm các khoản
vay ngắn hạn
1.3.1.3 Dòng tiền vào từ hoạt động tài chính so với dòng tiền vào
Hoạt động tài chính là những nghiệp vụ làm thay đổi cơ cấu tài chính của doanh
nghiệp. Nếu lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh không đủ cho hoạt động
đầu tư, buộc doanh nghiệp phải điều phối dòng tiền từ hoạt động tài chính.
1.3.1.4 Dòng tiền trả nợ dài hạn so với tổng dòng tiền vào
Thông thường tỷ lệ đạt rất thấp (5-10%) và diễn ra điều đặn qua các năm. Nguyên
nhân chính là do tính chất của các khoản nợ dài hạn luôn gắn liền với đầu tư dài
hạn, từ những thu nhập lâu dài.
Các chỉ số dòng tiền chuyên biệt
*Tỷ số đảm bảo dòng tiền :
Là một thước đo khả năng tạo ra một lượng tiền mặt đủ để thỏa mãn nhu cầu
chi tiêu vốn, hàng tồn kho và chia cổ tức về tiền mặt (để loại bỏ trước tác
động ngẫu nhiên và theo chu kỳ thì tỷ số này được ước tính theo tổng 3 năm)
Tổng tiền mặt hoạt động trong 3 năm
Tổng chi tiêu vốn, hàng tồn kho và cổ tức về tiền mặt trong 3 năm
** Tỷ số tái đầu tư tiền mặt:
Là một thước đo tỷ lệ phần trăm đầu tư về tài sản đại diện cho tiền mặt hoạt
động được giữ lại và tái đầu tư trong Công ty cho cả việc thay thế và tăng
trưởng trong hoạt động kinh doanh:
Dòng tiền hoạt động – Cổ tức
Tổng tài sản + Đầu tư + Tài sản khác + Vốn luân chuyển
Tỷ số tái đầu tư trong khoảng từ 7% đến 11% nói chung được đánh giá tốt
1.3.2. Phn tích khả năng sinh lợi – Tỷ suất sinh lợi
.1.3. 2.1 Phân tích khả năng sinh lợi
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm đến khả
năng sử dụng một cácch có hiệu quả tài sản, để mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho
doanh nghiệp.
Phân tích khả năng sinh lợi của công ty là một phần chủ yếu của quá trình phân
tích báo cáo tài chính. Tất cả các báo cáo tài chính đều cần thiết, nhưng trong đó
báo cáo thu nhập là quan trọng nhất, báo cáo thu nhập cho thấy kết quả hoạt đông
của công ty trong một thời kỳ. Kết quả hoạt động là mục đích của công ty và đóng
vai trò quyết định trong việc xác định giá trị công ty. Phân tích khả năng sinh lợi
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét