Thứ Năm, 3 tháng 4, 2014

Địa lý 6


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Địa lý 6": http://123doc.vn/document/547767-dia-ly-6.htm


Trái Đất thành 2 nửa bằng nhau.
- Những đường nằm bên phải đường KT
gốc là KT đông.
- Những đường nằm bên trái là KT Tây.
- VT Bắc từ đường XĐ lên cực bắc.
- VT Nam từ đường XĐ xuống cực
Nam.
+ Công dụng : Các đường KT,VTdùng
để xác định vị trí của mọi địa điểm trên
bề mặt trái đất.
4. Củng cố : (3phút )
- Vị trí của trái đất?
- Hình dáng, kích thước?
- Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến?
5. Hướng dẫn : (2phút)
- Trả lời câu hỏi. (SGK)
- Đọc trước bài 3.
- Giờ sau học.
Ngày soaïn:
Lớp 6 29 /…8…/2008
Tiết 3
BÀI 2: BẢN ĐỒ – CÁCH VẼ BẢN ĐỒ
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Trình bày được KN bản đồ và 1 vài đặc điểm của bản đồ theo các phương pháp
chiếu đồ khác nhau.

Giáo án DIA LY 6 Giáo viên: Trần Văn Xứng
5
- Biết 1 số việc phải làm khi vẽ bản đồ như: Thu thập thông tin về các đối tượng
địa lí, biết cách chuyển mặt cong của trái đất lên mặt phẳng của giấy, thu nhỏ khoảng
cách dùng kí hiểu để thể hiện các đối tượng.
2. Kỹ năng:
- Quan sát và vẽ bản đồ.
3. Thái độ:
- Biết sử dụng và đọc bản đồ.
II.Chuẩn bị:
1.GV: Quả địa cầu.bản đồ thế giới.Bản đồ các Châu lục.
2.HS: SGK
III. Tiến trình tổ chức dạy học:
1.Ổn định : (1phút)
Lớp 6A: HS……/ vắng …… lí do………
2. Kiểm tra : (5phút)
- Xác định đường xích đạo? KT gốc? VT gốc?
- TL: SGK.
3. Bài mới:
- Giáo viên giới thiệu bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
*Hoạt động 1: (9Phút)
- Yêu cầu HS đọc kiến thức trong (SGK)
cho biết:
- Bản đồ là gì? (Là hình vẽ thu nhỏ tương
đối chính sác về vùng đất hay toàn bộ bề
mặt trái đất trên một mặt phẳng)
* Hoạt động 2: (10phút)Vẽ bản đồ:
- Các nhà khoa học làm thế nào để vẽ được
bản đồ? (Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong
hình cầu của trái đất lên mặt phẳng của giấy
Người ta dùng phương pháp chiếu đồ
(Chiếu các điểm trên mặt cong lên giấy).

*Hoạt động3: (10Phút ) : Một số công việc
phải làm khi vẽ bản đồ
1.Bản đồ là gì :
-Là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính sác
về vùng đất hay toàn bộ bề mặt trái đất
trên một mặt phẳng
2.Vẽ bản đồ:
Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình
cầu của trái đất lên mặt phẳng của giấy.
- Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ của thế giới
hoặc của các lục địa vẽ trên mặt phẳng
của giấy.
- Còn trên quả địa cầu là hình ảnh đã
được vẽ trên một mặt cong.
- Người ta dùng phương pháp chiếu đồ
(Chiếu các điểm trên mặt cong lên giấy).
3. Một số công việc phải làm khi vẽ
bản đồ
Thu thập thông tin và dùng các kí hiệu
để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản
đồ.

Giáo án DIA LY 6 Giáo viên: Trần Văn Xứng
6
- Trên bản đồ thể hiện điều gì?( Thu thập
thông tin và dùng các kí hiệu để thể hiện các
đối tượng địa lí trên bản đồ.
- Thu thập các đối tượng địa lí.
- Kí hiệu để thể hiện chúng trên bản đồ.)
- Yêu cầu HS đọc phần kênh chữ trong SGK
cho biết:
- Qua bản đồ ta có thể thấy được những
thông tin gì?
Dùng các kí hiệu để thể hiện các đối tượng
địa lí trên bản đồ?
* Hoạt động 4: (5phút ).Tầm quan trọng
của bản đồ
- Cho biết công dụng bản đồ ?
- Thu thập các đối tượng địa lí.
- Kí hiệu để thể hiện chúng trên bản đồ.
4.Tầm quan trọng của bản đồ
-Bản đồ cung cấp cho ta khái niệm chính
xác về vụ trí, về sự phân bố các đối
tượng, hiện tượng địa lý, tự nhiên, xã hội
ở các vụng đất khác nhau trên bản đồ .
4. Củng cố: (3phút )
- Bản đồ là gì?
- Các thông tin được thể hiện trên bản đồ?
5. Hướng dẫn HS học: (2phút)
- Làm BT 2, 3 (SGK –Tr11).
- Đọc trước bài 3. (Giờ sau học)
Ngày giảng:
Lớp 6. 01 /…9…/2008
Tiết 4
BÀI 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức: HS hiểu tỉ lệ bản đồ là gì ?
- Nắm được ý nghĩa của 2 loại: Số tỉ lệ và thước tỉ lệ.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ.
3.Thái độ: HS yêu thích nôm học
II. Chuẩn bị:
1.GV: Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau.
2.HS: SGK
III. Tiến trìnhtổ chức dạy học:

Giáo án DIA LY 6 Giáo viên: Trần Văn Xứng
7
1. Ổn định : (1phút):
Lớp 6A: HS /…….vắng…… lí do……….
2. Kiểm tra : (3phút):
- Bản đồ là gì?
- TL: Phần 1. (SGK)
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
*Hoạt động 1: (15phút). ý nghĩa của tỉ lệ
bản đồ:
Yêu cầu HS quan sát 2 bản đồ thể hiện
cùng 1 lãnh thổ nhưng có tỉ lệ khác nhau
(H8, 9) cho biết:
-Tỉ lệ bản đồ là gì ?(Tỉ lệ bản đồ: Là tỉ số
giữa các khoảng cách tương ứng trên thực
địa.)
- ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ?( Tỉ lệ bản đồ
giúp chúng ta có thể tính được khoảng
cách tương ứng trên thực địa 1 cách dễ
dàng)
- Tỉ lệ bản đồ được thể hiện ở mấy dạng? (
Biểu hiện ở 2 dạng)
.VD: Tỉ lệ 1: 100.000 < 1cm trong bản đồ
bằng 100.000 cm hay 1km trên thực tế.
GV yêu cầu HS tính tỉ lệ bản đồ ở 2 H8, 9
VD: Hình 8: 1: 7.500 =1cm trên bản đồ =
7.500cm ngoài thực tế
Hình 9: 1: 15000=1cm trên bản đồ
=15.000cm ngoài thực tế
-BĐ nào trong 2 BĐ có tỉ lệ lớn hơn
-BĐ nào thể hiện các đối tượng địa lý chi
tiết hơn ? (H8)
-Mức độ nội dung của BĐ phụ thuộc vào
yếu tố nào ?(tỉ lệ BĐ)
*Hoạt động 2: (20phút) Đo tính các
khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước
hoặc tỉ lệ số trên bản đồ:
- Yêu cầu HS đọc kiến thức trong SGK
cho biết:
- Cách tính khoảng cách bằng tỉ lệ thước?
- Cách tính khoảng cách bằng tỉ lệ số?
+ Hoạt động nhóm: 4nhóm
- Nhóm 1:Đo và tính khoảng cách thực địa
1. ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ:
+ Tỉ lệ bản đồ: Là tỉ số giữa các khoảng
cách tương ứng trên thực địa.
+ ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ giúp chúng ta có
thể tính được khoảng cách tương ứng trên
thực địa 1 cách dễ dàng.

+ Biểu hiện ở 2 dạng:
- Tỉ lệ số.
- Thước tỉ lệ.
VD: Hình 8: 1: 7.500 =1cm trên bản đồ =
7.500cm ngoài thực tế
- Hình 9: 1: 15000=1cm trên bản đồ
=15.000cm ngoài thực tế

2. Đo tính các khoảng cách thực địa dựa
vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ:
a) Tính khoảng cách trên thực địa dựa vào
tỉ lệ thước.

Giáo án DIA LY 6 Giáo viên: Trần Văn Xứng
8
theo đường chim bay từ khách sạn Hải
vân -khách sạn thu bồn.
- Nhóm 2: :Đo và tính khoảng cách thực
địa theo đường chim bay từ khách sạn
Hoà bình -khách sạn Sông Hàn
- Nhóm 3: :Đo và tính chiều dài của
đường Phan bội châu (Đoạn từ đường trần
quý Cáp -Đường Lý Tự Trọng )
- Nhóm4: :Đo và tính chiều dài của đường
Nguyễn Chí Thanh (Đoạn đường Lý
thường Kiệt - Quang trung )
Hướng dẫn : Dùng com pa hoặc thước kẻ
đánh dấu rồi đặt vào thước tỉ lệ. Đo
khoảng cách theo đường chim bay từ điểm
này đến điểm khác.
.
b) Tính khoảng cách trên thực địa dựa vào
tỉ lệ số.
4. Củng cố: (3phút)
- Tính khoảng cách từ KS Hải Vân đến KS Thu Bồn?
- Từ KS Hoà Bình đến KS Sông Hàn?
- Từ đường Trần Quí Cáp -> Lý Tự Trọng?
5. Hướng dẫn HS học: (4phút)
+ Làm BT 2 :5cm trên BĐ ứng khoảng cách trên thực địa là:
10km nếu BĐ có tỉ lệ 1:200000
Gợi ý:1 cm BĐ ứng 200000cm thực tế =2km
5 cmBĐ ứng 5X200000cm thực tế =1000000cm=10km
+BT3: KCBĐX tỉ lệ =KCTT
KCTT:KCBĐ=tỉ lệ HN đi HPhòng=105km=10500000cm:15=700000.
Tỉ lệ :1:700000
Ngày soaïn:
Lớp 6A. 3 /…9…/2008
Tiết 5
BÀI 4:
PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ,
KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ, TOẠ ĐỘ, ĐỊA LÍ

Giáo án DIA LY 6 Giáo viên: Trần Văn Xứng
9
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- HS cần nắm được các quy định về phương hướng trên bản đồ.
- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí cảu 1 điểm trê bản đồ trên quả địa
cầu.
- Biết cách tìm kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ.
2. Kỹ năng:
- Quan sát.
- Phân tích.
- Xác định phương hướng trên bản đồ.
3.Thái độ : Yêu thích nôm học
II.Chuẩn bị :
1.GV - Bản đồ Châu á, bản đồ ĐNA.
- Quả địa cầu.
2.HS: SGK
III. Tiến trình tổ chức dạy học:
1. Ổn định : (1phút):
Lớp 6A……HS…….vắng …… lí do…….
2. Kiểm tra bài cũ : (5phút)
H: Tỉ lệ bản đồ dùng để làm gì? Cho VD?
Dùng để tính khoảng cách trên bản đồ ứng với các khoảng cách trên thực tế.
VD: 1 cm trên bản đồ sẽ = 100.000cm = 1km trên thực tế. (1:100.000)
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
*Hoạt động 1: (5phút) Phương hướng trên
bản đồ:
- Yêu cầu HS quan sát H.10 (SGK) cho biết:
- Các phương hướng chính trên thực tế?
(- Đầu phía trên của đường KT là hướng Bắc.
- Đầu phía dưới của đường KT là hướng Nam.
- Đầu bên phải của vĩ tuyến là hướng Đông.
- Đầu bên trái của vĩ tuyến là hướng Tây.)
HS: Vẽ sơ đồ H10 vào vở.
Vậy trên cơ sở xác định phương hướng trên
bản đồ là dựa vào yếu tố nào ?(KT,VT)
- Trên BĐ có BĐ không cthể hiện KT&VT
làm thế nào để xác định phương hướng ?(Dựa
vào mũi tên chỉ hướng bắc
1. Phương hướng trên bản đồ:
- Đầu phía trên của đường KT là
hướng Bắc.
- Đầu phía dưới của đường KT là
hướng Nam.
- Đầu bên phải của vĩ tuyến là hướng
Đông.
- Đầu bên trái của vĩ tuyến là hướng
Tây.)
Vậy trên cơ sở xác định phương hướng
trên bản đồ là dựa vào KT,VT

Giáo án DIA LY 6 Giáo viên: Trần Văn Xứng
10
*Hoạt động 2: (5phút)Kinh độ, vĩ độ, toạ độ
địa lí:
- Yêu cầu HS quan sát H11 (SGK) cho biết:
- Cách xác định điểm C trên bản đồ?
( Là chỗ cắt nhau giữa 2 đường KT và VT cắt
qua đó. (KT20, VT10).
- Đưa thêm 1 vài điểm A, B cho HS xác định
toạ độ địa lí.
Hoạt động 3: (25phút)
GV: Yêu cầu HS đọc ND bài tập a, b, c, d cho
biết:
HS: Chia thành 3 nhóm.
- Nhóm 1: a.
- Nhóm 2: b.
- Nhóm 3: c.
HS: Làm bài vào phiếu học tập.
Thu phiếu học tập.
- Đưa phiếu thông tin phản hồi.
GV: Chuẩn kiến thức.
a) Hướng bay từ HN – Viêng Chăn: TN.
- HN- Gia cácta: N.
- HN- Manila: ĐN.
- Cualalămpơ- Băng Cốc: B.
b) A: 130
o
Đ
10
o
B
B: 110
o
Đ
10
o
B
C: 130
o
Đ
0
o
c) E: 140
o
Đ
0
o
D: 120
o
Đ
10
O
N
- Trên BĐ có BĐ không cthể hiện
KT&VT dựa vào mũi tên chỉ hướng
bắc
2. Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí:
- Kinh độ và vĩ độ của 1 điểm gọi là
toạ độ địa lí của điểm đó.
VD: C: 20
o
Tây
10
o
Bắc
3. Bài tập:
a) Hướng bay từ HN – Viêng Chăn:
TN.
- HN- Gia cácta: N.
- HN- Manila: ĐN.
- Cualalămpơ- Băng Cốc: B.
b) A: 130
o
Đ
10
o
B
B: 110
o
Đ
10
o
B
C: 130
o
Đ
0
o
c) E: 140
o
Đ
0
o
D: 120
o
Đ
10
O
N
d) Từ 0 -> A, B, C, D …
4. Củng cố: (3phút)
- Xác định phương hướng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí.
5. Hướng dẫn HS học: (1phút)

Giáo án DIA LY 6 Giáo viên: Trần Văn Xứng
11
- Trả lời câu hỏi (SGK).
- Đọc trước bài 5. (Giờ sau học)
Ngày soaïn:
Lop 6 7 /…9…/2008
Tiết 6
BÀI 5:
KÍ HIỆU BẢN ĐỒ – CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được kí hiệu bản đồ là gì?
- Biết các đặc điểm và sự phân loại bản đồ, kí hiệu bản đồ.
- Biết cách dựa vào bảng chú giải để đọc các kí hiệu trên bản đồ.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát và đọc các kí hiệu trên bản đồ.
3. Thái độ: Yêu thích nôm học
II. Chuẩn bị:
1.GV: Bản đồ các kí hiệu.
2.HS: SGK .
III.Tiến trình tổ chức dạy học:
1. Ổn định : (1phút):
Lớp 6A… HS…… vắng………lí do………
2. Kiểm tra bài cũ: (5phút)
Kiểm tra BT1. (SGK)
3. Bài mới:
- Giáo viên giới thiệu bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung

*Hoạt động 1(15phút) Các loại ký hiệu
bản đồ:
- Yêu cầu HS quan sát 1 số kí hiệu ở bảng
chú giải của 1 số bản đồ yêu cầu HS:
-Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc chú
giải ? (bảng chú giải giải thích nội dung và
1. Các loại ký hiệu bản đồ:
- Các kí hiệu dùng cho bản đồ rất đa dạng
và có tính quy ước
- bảng chú giải giải thích nội dung và ý
nghĩa của kí hiệu

Giáo án DIA LY 6 Giáo viên: Trần Văn Xứng
12
ý nghĩa của kí hiệu )
- Cho biết các dạng kí hiệu được phân loại
như thế nào?
- Thường phân ra 3 loại:
+ Điểm.
+ Đường.
+ Diện tích.
HS: Quan sát H15, H16 em cho biết:
- Có mấy dạng kí hiệu trên bản đồ?
- Phân 3 dạng:
+ Ký hiệu hình học.
+ Ký hiệu chữ.
+ Ký hiệu tượng hình
- ý nghĩa thể hiện của các loại kí hiệu ?
*Hoạt động 2: (20phút ) Cách biểu hiện
địa hình trên bản đồ.
GV: Yêu cầu HS quan sát H16 (SGK) cho
biết:
- Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét?
- Dựa vào đâu để ta biết được 2 sườn tây -
đông sườn nào cao hơn sườn nào dốc hơn?
thức.
GV giới thiệu quy ước dùng thang màu
biểu hiện độ cao
+Từ 0m-200mmàu xanh lá cây
+từ 200m-500m màu vàng hay hồng nhạt.
+từ 500m-1000mmàu đỏ.
+từ 2000m trở lên màu nâu.
- Thường phân ra 3 loại:
+ Điểm.
+ Đường.
+ Diện tích.
- Phân 3 dạng:
+ Ký hiệu hình học.
+ Ký hiệu chữ.
+ Ký hiệu tượng hình.

2. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.
- Cách nhau 100 mét.
- Dựa vào thước màu và tỉ lệ cách đường
đồng mức, nằm gần nhau hay cách xa
nhau ta có thể thấy được sườn tây dốc
hơn sườn đông, sườn đông thoải hơn.
- Biểu hiện độ cao địa hình bằng thang
màu hay đường đòng mức.
-Quy ước trong các bản đồ giáo khoa địa
hình việt nam
+Từ 0m-200mmàu xanh lá cây
+từ 200m-500m màu vàng hay hồng nhạt.
+từ 500m-1000mmàu đỏ.
+từ 2000m trở lên màu nâu.

4.Củng cố :(3phút)
H: Em hãy vẽ lại ký hiệu địa lí của 1 số đối tượng như sau:
HS: - Sân bay:
- Chợ:
- Câu lạc bộ:
- Khách sạn:
- Bệnh viện:
5. Hướng dẫn HS học:(2phút)
- Trả lời câu hỏi: 1, 2, 3 (SGK).

Giáo án DIA LY 6 Giáo viên: Trần Văn Xứng
13
- Đọc trước bài 6. (Giờ sau học)
Ngày soan :
Lớp 6 14 /…9…/2008

Tiết 7:
BÀI 6:
THỰC HÀNH
TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BÀN VÀ THƯỚC ĐO ĐỂ VẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau khi học xong HS cần nắm được địa bàn để tìm phương hướng
của các đối tượng địa lí trên bản đồ.
- Biết đo khoảng cách thực tế và tính tỉ lệ khi đưa lên lược đồ.
- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của 1 lớp học hoặc 1 trường học.
2 Kỹ năng: Quan sát. Tính toán.Vẽ sơ đồ.
3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II.Chuẩn bị :
1.GV: - Địa bàn- Thước kẻ- Thước dây.
2.HS: - Giấy bút- Thước kẻ- Compa.
III. Tiến trình tổ chức dạy học:
1.Ổn định tổ chức : (1phút )
Lớp 6A… HS … vắng ………lý do ………………
2. Kiểm tra : Kiểm tra 15’
H: Nêu các dạng kí hiệu trên bản đồ? Cho VD:( Có 3 dạng kí hiệu:- Ký hiệu hình
học:- Ký hiệu chữ:- ký hiệu tượng hình như hình học các loại khoáng sản ,hình tượng như
các động vật )
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung

*Hoạt động 1:(5phút ) Giới thiệu
cho HS biết cấu tạo của địa bàn.
- Hộp nhựa đựng kim nam châm và
vòng chia độ.
- Kim nam châm đặt trên 1 trục trong
hộp.
- Đầu kim chỉ hướng Bắc có màu
xanh.
- Đầu kim chỉ hướng Tây Nam có
màu đỏ.
- Trên vòng chia độ có 4 hướng
chính
1. Cấu tạo của địa bàn:
- Hộp nhựa đựng kim nam châm và vòng chia
độ.
- Kim nam châm đặt trên 1 trục trong hộp.
- Đầu kim chỉ hướng Bắc có màu xanh.
- Đầu kim chỉ hướng Tây Nam có màu đỏ.
- Trên vòng chia độ có 4 hướng chính?
+ Bắc.
+ Nam.
+ Đông.
+ Tây.
- Số độ ghi trong địa bàn là 0
o
-> 360
o
:

Giáo án DIA LY 6 Giáo viên: Trần Văn Xứng
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét