LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu TIỂU LUẬN: Một số giải phảp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập KHSX ở Công ty pptx": http://123doc.vn/document/1050330-tai-lieu-tieu-luan-mot-so-giai-phap-va-kien-nghi-nham-hoan-thien-cong-tac-lap-khsx-o-cong-ty-pptx.htm
trong hoạt động kinh doanh, đổi mới công tác tiếp thị đổi mới phong cách làm việc
.
Mở rộng thị trường , tăng cường phục vụ và hướng tới xuất khẩu là những
mục tiêu mà Công ty phấn đấu . Mặt khác, giữ vững thị trường truyền thống, thị
trường mới giữ vững và nâng cao chất lượng thẩm mỹ sản phẩm truyền thống,
tạo và gia tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.
1. 2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cơ khí Hà Nội
1.2.1 Chức năng của Công ty cơ khí Hà Nội
Là đơn vị kinh tế chuyên sản xuất mặt hàng phục vụ cho nền công nghiệp,
mục tiêu của Công ty là hoàn thiện và phát triển sản xuất sản phẩm của mình phục
vụ nhu cầu thị trường .
1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty cơ khí Hà Nội
Với chức năng trên Công ty cơ khí Hà Nội có nhiệm vụ sau :
- Bảo tồn và phát triển vốn được giao .
- Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống vật chất cho cán bộ
(CBCNV), bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, trình độ khoa học kỹ thuật,
chuyên môn nghiệp vụ cho CBCNV
- Bảo vệ công việc sản xuất của Công ty, bảo vệ môi trường, giữ trật tự toàn
Công ty, giữ gìn an ninh chính trị, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng đối với đất nước .
- Đẩy mạnh đầu tư, mở rộng công suất, đổi mới thiết bị áp dụng nền khoa
học kỹ thuật tiên tiến, công nghệ mới nhằm mục đích nâng cao năng suất lao động,
chất lượng sản phẩm để kinh doanh có hiệu quả.
Hiện nay, Công ty cơ khí Hà Nội đang hoạt động trong các ngành kinh
doanh chủ yếu sau :
+ Công nghiệp sản xuất cát gọt kim loại .
+ Thiết bị công nghiệp, phụ tùng thay thế .
+ Xuất nhập khẩu và kinh doanh vật tư thiết bị .
+ Sản xuất tôn định hình mạ mầu, mã kẽm ,sản xuất kinh doanh máy và
thiết bị nâng hạ.
+ Thiết kế chế tạo lắp đặt sửa chữa thiết bị áp lực.
1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty
1.3.1 Tổ chức sản xuất
Với các phân xưởng sản xuất và các phòng ban có liên quan, Công ty Cơ
khí Hà Nội đã có nhiều thay đổi qua các thời kỳ và cho đến nay để bắt kịp với qui
mô sản xuất và quản lý mới đem lại hiệu quả trong sản xuất và kinh doanh trong
giai đoạn của nền kinh tế thị trường, Công ty đã đưa ra mô hình tổ chức sản xuất
trực tuyến chức năng như sau :
Các đơn vị SXKD
hạch toán độc lập
do công ty góp
vốn
Trợ lý giám đốc
Chủ tịch Công ty
kiêm tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
phụ trách điều
hành sản xuất
Phó tổng giám đốc
phụ trách kỹ thuật
KHCN.CLSP
Phó tổng giám đốc
phụ trách đời sống,
bảo vệ,XDCB
XN. đúc
P.tổ chức
Hình 1 Sơ đồ cơ cấu sản xuất của Công ty Cơ khí Hà Nội
Xem sơ đồ ta thấy sự liên quan chặt chẽ và luôn có sự giám sát từ trên
xuống dưới. Nó giúp cho Công ty luôn đảm bảo thông tin chính xác và cập nhật từ
dưới lên trên.
1.3.2 Bộ máy quản lý
Các chức danh của Công ty gồm có :
Một giám đốc, hai phó giám đốc, các trưởng phòng, các đội trưởng do giám
đốc Công ty bổ nhiệm
Các phòng chức năng của Công ty bao gồm :
- Phòng hành chính
- Phòng kế toán
- Phòng kinh doanh
- Phòng quản lý sản xuất
Giám đốc Công ty căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị mình để bố trí tổ
chức cho phù hợp và gọn nhẹ.
P.KT-
TK- TC
Bộ phận
NC ĐT
và QLDA
Vp công
ty
P.QL
CLSP
TT.TK-
TĐH
P.bảo vệ
P.y tế
TT.XDC
B
TT.TK-
ĐHSX
Bp chế tạo,
cb c.cụ giá
lắp
P.Q.trị
đời sống
XN.
LĐSCTB
Bộ phận
KD
KDXNK
Trường
THCNCT
M
Tr. Mầm
non hoa
sen
XN vật tư
Kho vật
tư
X.cán
thép
X.GCAL
&NL
X.kết cầu
thép
X.cơ khí
lớn
X.cơ khí
chính xác
X.cơ khí
chế tạo
X.lắp ráp
X.bánh
răng
1.4 Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng tới công tác lập KHSX của
Công ty
1.4.1 Đặc điểm về công nghệ và sản phẩm
Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một trong những căn cứ
quan trọng để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá
thành. Sản phẩm của công ty có rất nhiều loại, mỗi loại có một qui trình sản xuất
riêng, sau đây là qui trình công nghệ sản xuất máy công cụ mặt hàng truyền thống
của công ty :
Xưởng mộc mẫu : Làm mẫu để đúc phôi gang, thép để giao cho đúc.
Xưởng đúc : GCAL …
Xưởng KCL, máy công cụ bánh răng, kết cấu chung ở kho bán thành phẩm và qui
chế điều độ sản xuất, nhận chi tiết mua ngoài hoặc ở kho vật tư về lắp chung .
Do nhu cầu của thị trường Công ty ngày càng ký kết được những hợp đồng
mà sản phẩm không phải là sản phẩm truyền thống của Công ty cho nên việc đa
dạng hóa sản phẩm của công ty là cần thiết và quan trọng đáp ứng nhu cầu của thị
trường, những sản phẩm chủ yếu của Công ty trong những năm gần đây :
- Thiết bị thuỷ điện và các sản phẩm cho ngành điện
- Thiết bị xi măng
- Thiết bị cho ngành mía đường
- Máy công cụ
Công ty phải chế tạo các loại máy móc, thiết bị với nhiều chi tiết phức tạp
và mang tính chính xác cao. Cho nên qui trình công nghệ của Công ty là một qui
trình khép kín mang tính phức tạp cao. Đó là qui trình kéo dài, phức tạp nhiều
công đoạn. Tuy nhiên, nó có thể đáp ừng nhu cầu sản xuất đơn chiếc, vừa có thể tổ
chức sản xuất hàng loạt với khối lượng vừa và nhỏ theo yêu cầu của đơn vị đặt
hàng.
Hợp đồng
sản xuất
Phòng kỹ
thuật
Phòng thiết
kế
Đúc
KCC
Lắp ráp
Nhập kho
bán TP
Đúc
1.4.2 Đặc điểm về thị trường và khách hàng
Trong những năm gần đây, Công ty đã tích cực và chủ động tham gia vào
các thị trường thiết bị đồng bộ như thiết bị cho các nhà máy thuỷ điện, xi măng,
cán thép,mía đường và máy CNC. Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của ông Chủ tịch kiêm
Tổng giám đốc Công ty, Công ty đã thực hiện mục tiêu đề ra một cách khoa học:
Xây dựng các đề án khách hàng mục tiêu; Tích cực mở rộng thị trường xuất khẩu (
Cộng hoà Séc, Nhật, Canada, Hàn Quốc ); Mở rộng thị trường bằng việc mở các
chi nhánh tại Đã Nẵng, T.P Hồ Chí Minh.
Do đặc điểm sản phẩm của Công ty, nên Công ty có 4 nhóm khách hàng
- Các doanh nghiệp quốc doanh ( mua các máy công cụ )
- Các nhà máy đường trong nước ( mua các máy nghiền )
- Các doanh nghiệp nước ngoài ( mua các sản phẩm thô, bán thành phẩm )
- Nhóm khách hàng thuộc khu vực tư nhân và các cá nhân người tiêu dùng
1.4.3 Đặc điểm cơ sở vật chất và trang thiết bị nguyên vật liệu
Công ty cơ khí Hà Nội có diện tích 127,976 m
2
, bao gồm rất nhiều nhà
xưởng, đều được xây dựng rất lâu. Vị trí của Công ty nằm tại Quận Thanh Xuân
ngay mặt đường cái do vậy rất thuận lợi cho việc vận chuyển và thu hút lao động
cao của thành phố.
Phần lớn máy móc và công nghệ có từ thời kỳ Xô Viết - Tiệp Khắc.Trong
tổng số 625 máy móc và thiết bị cơ khí của nhà máy bao gốm máy cưa các loại,
máy phay các loại, máy bào, máy doa, máy khoan,…máy nén khí, cần trục lò
luyện thép, lò luyện gang, hầu hết sản xuất từ rất lâu
Trong nhưng năm gần đây, do khoa học - công nghệ phát triển Công ty đã
đầu tư vào công nghệ máy móc thiết bị hiện đại nhằm nâng cao tính cạnh tranh của
sản phẩm cũng như giảm được chi phí hao phí nguyên vật liệu và thời gian gia
công của sản phẩm.
Nhâp kho thành
phẩm
Tiêu thụ
Các loại máy móc mà Công ty mới nhập về trong những năm gần đây:
Tên máy móc Năm đưa vào sử dụng Năng lực sản xuất
Máy phay 6p12 số 22+25 12/03 Tôi đa
Máy cưa vây BS 4508A 7/01
Lò cảm ứng trung tần 2t/ mẻ 12/01
Lò cảm ứng trung tần 0.5t/mẻ 12/01
Lò 2KOS 013 7/00
Máy trộn CB200lít.4kw 05/02
Vali dụng cụ cầm tay
(Gồm 71 chi tíêt HHN)
12/01
Xe cẩu hàng KC 45629 – 02 –
86
12/01
Xe cẩu hàng KC29 - 26 – 18 12/01
Cần trục 3115T202 -1,5 12/01
Cần trục số 2,3,4,5,6,7,8 12/01
Xe ủi kiểu LS 180 07/01
Xe nâng 3T KH TCM30
( Model FG 30T6H)
07/01
Gàu rớt 5T 07/02
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố quan trọng cấu thành nên sản
phẩm nên việc cung ứng đủ về chất lượng, chủng loại, kịp thời để cho quá trình
sản xuất cân đối, nhịp nhành và liên tục. Chủ yếu Công ty nhập khẩu NVL ( thép )
từ các nước như : Nga, Ấn Độ, CHLB Đức, Hồng Công, còn lại là công ty tự sản
xuất một số loại NVL nhằm giảm chi phí giá thành sản phẩm.
1.4.4 Đặc điểm về lao động và điều kiện lao động
Công ty cơ khí Hà Nội là một đơn vị kinh tế lớn đang có những bước phát
triển vững mạnh. Công ty đã giải quyết tốt những vấn đề lao động; năm 1980 lao
động là 3000; năm 2003 lao động là 1058; năm 2005 lao động là 823
Cơ cấu lao động của Công ty 31/12/2005
TT Nội Dung Số Lượng
Tỷ lệ Ghi Chú
A Tổng số lao đông trong
công ty
823 96,23
B Tổng số lao động đi làm
thường xuyên
792 22,24
1 Độ tuổi
Tuổi trung bình chung
Tuổi trung bình nam
Tuổi trung bình nữ
Đến 20 tuổi
Từ 21- 25
Từ 26 - 30
Từ 31- 35
Từ 36 – 40
Từ 41 – 45
Từ 46 – 50
Từ 51 – 55
Từ 56 tuổi
39,09
39,12
38,99
3
124
119
78
58
132
185
62
31
2 Trình độ
2.1 Số có trình độ trên đại học 4 HĐLĐ không
BHXH
2.2 Số có trình độ đại học
Cử Nhân
Kỹ sư
Khác
163
66
95
2
Công nhân :4
2.3 Số có trình độ cao đẳng 13
Kinh tế
Kỹ thuật
Khác
0
9
4
2.4 Số có trình độ THCN 69 Công nhân: 44
2.5 Sơ cấp 26
2.6 CNKT 488
2.7 LĐPT 29
3 Chức năng chuyên môn
3.1 Chủ tịch kiêm tổng giám
đốc và các Phó TGĐ
3
3.2 Cán bộ quản lý các đơn vị
- Trưởng phòng ban
- Phó phòng ban
- Giám đốc trung tâm xí
nghiệp
- Phó giám đốc trung tâm,
xí nghiệp
- CBQL dưới cấp phó đơn
vị
52
13
15
8
16
9
3.3 CNV phòng ban
- Chuyên viên
- Kỹ thuật viên
- Cán sự nhân viên
- Công nhân
164
57
9
57
41
3.4 CNV Trung tâm, Xí
nghiệp
- Chuyên viên
- Kỹ thuật viên
- Cán sự nhân viên
564
8
35
17
- Công nhân, LĐPT 504
3.5 Công nhân KT
-Tiện
- Phay
- Bào
- Nguội
- Doa
- Mài
- Nấu rót kim loại
- Làm khuôn đúc
- Rèn
- Nhiệt luyện
- Hàn
- K.C.S
- Hoá phân tích
- Các nghề khác
488
42
19
4
49
8
8
12
14
7
6
102
9
2
231
6 Công nhân kỹ thuật
Bậc 2/7
Bậc 3/7
Bậc 4/7
Bậc 5/7
Bậc 6/7
Bậc 7/7
Bậc khác ( lái xe, nhân
viên )
488
18
103
50
63
126
101
27
Qua bảng đánh giá trình độ lao động trong Công ty ta thấy trình độ đại học
cao đẳng chiếm tỷ lệ chưa cao bởi vậy Công ty cần chú trọng hơn vào chính sách
đào tạo và tuyển dụng vì chính nền giáo dục và trình độ khoa học kỹ thuật, kỹ
năng của nguồn nhân lực sẽ quyết định sự tồn tại và phát triển của Công ty nhất là
trong nền kinh tế thị trường. Khi có được đội ngũ lao động có trình độ thì việc ứng
dụng khoa học kỹ thuật cũng như chuyển giao công nghệ sẽ được giảm nhiều chi
phí và có cơ hôi cạnh tranh hơn so với đối thủ cạnh tranh.
Trải qua nhiều năm hoạt động và phát triển điều kiện lao động của Công ty
cũng đuợc cải thiện rõ rệt theo tiêu chí sau:
- Ban an toàn lao động hoạt động thường xuyên, tích cực, giảm được tai nạn
lao động nặng
- Duy trì thường xuyên nhiệm vụ triển khai, kiểm soát và đôn đốc người lao
động thực hiên ATVSLĐ, tham gia vào các công trình lắp đặt thiết bị đảm bảo
công tác an toàn tốt cho người lao động.
- Thực hiện kế hoạch BHLĐ gồm cấp BHLĐ cho người lao động, cải tạo
nhà xưởng, tổ chức huấn luyện cho người lao động.
- Môi trường lao động phải công bằng có thưởng, có phạt theo điều lệ của
Công ty
- Cơ hội thăng chức cho CBCNV của Công ty
1.4.5 Đặc điêm về vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Là một công ty TNHH nhà nước một thành viên, cơ khí Hà Nội luôn phát
huy vai trò nòng cốt của ngành cơ khí chế tạo máy công cụ bằng nguồn vốn của
mình. Tổng nguồn vốn của công ty là 140 tỷ đồng do nhiều nguồn hình thành như
vốn cấp, vốn vay, vốn tự có. Vốn cố định của Công ty là 51 tỷ chiếm 36.4%, vốn
lưu động là 89 tỷ đồng chiếm 63.6% trong tổng nguồn vốn điều đó cho thấy Công
ty phân phối vốn khá hợp lý vì các đối tác các doanh nghiệp công nghiệp thì vốn
lưu động khoảng 60 - 70% tổng số vốn điều đó đó khẳng định Công ty cơ khí Hà
Nội là một đơn vị luôn chủ động trong sản xuất kinh doanh không phụ thuộc nhiều
vào nhà nước, cụ thể là Công ty đưa ra những đưa ra những chiến lược quyết định.
Và song song với vấn đề này là sự đổi mới chính sách kinh tế và công cụ tài chính
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét