Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014

Giáo án hóa học 9

Giáo án Hóa Học 9 Người soạn: Nguyễn Ngọc Hùng
Chương I CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Tiết 2 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT- KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
A. Mục tiêu
- HS biết được những tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra được những phương trình hóa học tương ứng với mỗi tính chất.
- HS hiểu được cơ sở để phân loại oxit bazơ và oxit axit là dựa vào những tính chất hóa học của chúng.
- Vận dụng được những tính chất hóa học của oxit để giải các bài tập định tính và định lượng.
B. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của giáo viên
a. Thí nghiệm cho 6 nhóm
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, cốc thủy tinh
- Hóa chất: CuO, Dung dịch HCl
- Cách tiến hành: Cho bột CuO vào ống nghiệm, thêm dung dịch HCl vào, lắc nhẹ
b. Phiếu học tập cho 6 nhóm
2. Chuẩn bị của học sinh
C. Tiến trình bài giảng
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp cới bài mới
3. Nội dung bài mới
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
30’ Hoạt động 1: I Tính chất hóa học của oxit
- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm oxit, oxit axit, oxit
bazơ; nêu ví dụ?
- Vậy oxit axit và oxit bazơ có những tính chất hóa học
→ 2 HS trả lời
→ 2 HS nêu ví dụ
I. Tính chất hóa học của oxit
1. Tính chất hóa học của oxit bazơ
Giáo án Hóa Học 9 Người soạn: Nguyễn Ngọc Hùng
nào? → Ghi phần 1
- Yêu cầu HS viết 2 PTHH oxit bazơ tác dụng với
nước? → Ghi phần a
- Đọc tên sản phẩm và cho biết chúng thuộc loại hợp
chất nào?
* Một số oxit bazơ tác dụng với nước: K
2
O, Na
2
O,
CaO, BaO
- Kết luận về tính chất a?
- HS các nhóm làm thínghiệm: Cho vào ống nghiệm
mọt ít bột CuO, thêm 2 ml dung dịch HCl vào → Quan
sát hiện tượng, nhận xét?
- Màu xanh lam là màu của dung dịch Đồng (II) clorua.
- Các em vừa làm thí nghiệm nghiện cứu tính chất hóa
học nào của oxit bazơ? →Ghi phần b
- HS viết PTHH
* Với các oxit bazơ khác như: FeO, CaO cũng xảy ra
những phản ứng hóa học tơng tự.
- Sản phẩm của phản ứng thuộc loại chất nào?
- Kết luận về tính chất b?
- Bắng thí nghiệm người ta chứng minh được rằng một
số oxit bazơ như : CaO, Na
2
O, BaO tác dụng được
→ 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp tự
ghi vào vở
→ Barihiđroxit, Bazơ
→ HS trả lời
→ Các nhóm làm thí TN
→ Bột CuO màu đen bị hòa tan tạo
thành dung dịch màu xanh lam
→ Oxit bazơ tác dụng với axit
→ HS lên bảng viết, HS dưới lớp tự
ghi vào vở
→ HS viết PTPƯ: CaO + HCl →
→ Muối + nước
→ HS trả lời
a. Tác dụng với nước
BaO
(r)
+ H
2
O
(l)
→ Ba(OH)
2(dd)
b. Tác dụng với axit
CuO
(r)
+ 2HCl
(dd)
→ CuCl
2(dd)
+ H
2
O
(l)
Một số oxit B + Nước → dd Bazơ (kiềm)
Oxit B + Axit → Muối + nước
Giáo án Hóa Học 9 Người soạn: Nguyễn Ngọc Hùng
với oxit axit → Muối. → Ghi phần c
- HS viết PTHH
- HS nêu kết luận?
- Các em vừa nghiên cứu tính chất hóa học của bazơ
vậy oxit axit có những tính chất hóa học nào? → Ghi
phần 2
- Yêu cầu các nhóm HS viết 2 PTPƯ oxit axit tác dụng
với nước? → Ghi phần a
- Đọc tên sản phẩm và cho biết chúng thuộc loại hợp
chất gì?
* Với các oxits khác như: SO
2
, SO
3
, N
2
O
5
cũng thu
được dung dịch axit tương ứng
* HS biết được các gốc axit tương ứng.
- Kết luận về tính chất a?
- Ta biết oxit bazơ tác dụng được với oxt axit → Vậy
oxit axit tác dụng được với oxit bazơ → Ghi phần b
- Gọi HS liện hệ đến phản ứng của khí CO
2
với dung
dịch Ca(OH)
2
→ Hướng dẫn HS viết PTHH?
- Đọc tên sản phẩm và cho biết chúng thuộc lọai nào?
* Néu thay CO
2
bằng những oxit axit khác như: SO
2
,
P
2
O
5
cũng xảy ra phản ứng tương tự
- HS nêu kết luận?
→ HS lên bảng viết, HS dưới lớp tự
ghi vào vở
→ HS trả lời
→ 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớ tự
ghi vào vở
→ Axit photphoric, axit
→ HS viết pư: SO
3
+ H
2
O
→ HS trả lời
→ HS lên bảng viết, HS dưới lớp tự
ghi vào vở
→ Muối Canxicacbonat
c. Tác dụng với oxit axit
BaO
(r)
+ CO
2(k)
→ BaCO
3(r)
2. Tính chất hóa học của oxit axit
a. Tác dụng với nước
P
2
O
5(r)
+ 3H
2
O
(l)
→ 2H
3
PO
4(dd)
b. Tác dụng với bazơ
CO
2(k)
+ Ca(OH)
2(dd)dư
→ CaCO
3(r)
+ H
2
O
(l)
Một số oxit B + Oxit A → Muối
Nhiều oxit A +Nước → Axit
Giáo án Hóa Học 9 Người soạn: Nguyễn Ngọc Hùng
7’
- HS nêu kết luận?
- Các em hãy so sánh tính chất hóa học của oxit axit và
oxit bazơ?
- Phát phiếu học tập → GV gợi ý
Hoạt động 2: Khái quát về sự phân loại oxit
- Tính chất hóa học cơ bản của oxit axit và oxit bazơ là
tác dụng với dd bazơ, dd axit → Muói và nước. Dựa
trên tính chất hóa học cơ bản này để phân loại oxit
thành 4 loại
→ HS trả lời
→ HS trả lời
→ HS thảo luận nhóm rồi trả lời
→ HS thảo luận và làm BT vào vở.
→ HS nêu từng loại, cho ví dụ
c. Tác dụng với oxit Bazơ (tương tự phần 1.c)
II. Khái quát về sự phân loại oxit
1. Oxit bazơ: CaO, Na
2
O
2. Oxit axit: SO
2
, P
2
O
5

3. Oxit lưỡng tính: Al
2
O
3
, ZnO
4. Oxit trung tính:CO, NO
4. Củng cố (5 Phút): Yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chíh của bài, đọc phần ghi nhớ
5. Dặn dò (2 phút)
- Bài tập SGK trang 6. Bài tập SBT: 1.2, 1.3 trang 3; - Soạn bài 2 phần A
* Phiếu học tập: Cho các oxit sau: Na
2
O, Fe
2
O
3
, SO
3
, CO
2
a. Gọi tên phân loại các oxit trên theo thành phần
b. Trong các oxit trên chất nào tác dụng được với
- Nước
- Dung dịch H
2
SO
4
loãng
- Dung dịch NaOH
→ Viết các phương trình phản ứng xảy ra?
Oxit A +Bazơ → Muối + Nước
Oxit A +Một số oxit Bazơ → Muối
Giáo án Hóa Học 9 Người soạn: Nguyễn Ngọc Hùng
Tiết 3 MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
A. CANXI OXIT (CaO)
A. Mục tiêu
- HS hiểu được hững tính chất hóa học của Caxi oxit (CaO)
- Biết được các ứng dụng của Canxi oxit.
- Biết được các phương pháp để điều chế CaO trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
- Rèn luyện kỹ năng viết các phương trình phản ứng của CaO và khả năng làm các bài tập hóa học.
B. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của giáo viên
a. Thí nghiệm: 6 nhóm
- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá gỗ, kẹp, cốc thủy tinh, ống hút, đũa thủy tinh
- Hóa chất: CaO, nước cất
- Cách tiến hành: Cho CaO vào ống nghiệm, nhỏ vài giọt nước cất vào, khuấy đều, để yên
b. Chuẩn bị trước tranh ảnh lò nung vôicông nghiệp và thủ công, bảng phụ để sủng cố
C. Tiến trình bài giảng
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ, sửa bài tập (10 phút)
- Nêu tính chất hóa học của oxit bazơ, viết PTHH minh họa. Học sinh viết ở góc bảng và lưu lại cho bài mới
- Sửa bài tập 1 trang 6 SGK
3. Nội dung bài mới
a. Nêu vấn đề (1 phút- mỏ đầu SGK)
b. Nội dung phương pháp (25 phút): Vấn đáp chứng minh, tìm tòi
Giáo án Hóa Học 9 Người soạn: Nguyễn Ngọc Hùng
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
15’ Hoạt động 2: I. Tính chất của CaO
- Các nhóm HS quan sát một mẫu CaO và nêu nhận xét về
tính chất vật lý cơ bản?
- CaO thuộc loại oxit nào?
- Gv thông báo t
o
nc
= 2585
o
C
- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất hóa học của oxit bazơ?
→ Chúng ta hãy thực hiện một số TN để chứng mính tính
chất hóa học của CaO
- HS các nhóm làm thí nghiệm: Cho một mẫu nhỏ CaO
vào ống nghiệm, nhỏ vài giọt nước vào, tiếp tục cho thêm
nước, dùng đũa thủy tinh khuấy đều để yên ống nghiệm.
- Quan sát hiện tượng, nhận xét, viết PTPƯ?
* Phản ứng của CaO với nước được gọi là phản ứng tôi
vôi; CaO ít tan trong nước được gọi là vôi tôi, phần tan là
dung dịch bazơ (nước vôi)
- Viết PTPƯ CaO với HCl
- GV nêu ứng dụng của phản ứng này
- Để một mẫu nhỏ CaO trong không khí thì có hiện tượng
gì? tại sao?
- Viết PTPƯ?
- Liên hệ cách bảo quản vôi sống?
→ Chất rắn, màu trắng
→ Oxit bazơ
→ HS trả lời
→ Các nhóm làm thí ghiệm
→ Phản ứng tỏa nhiệt sinh ra chất
ắn màu trắng, ít tan trong nước.
→ Viết PTPƯ
→ Vôi bị vón cục, đông cứng.
Trong không khí có CO2 nên CaO
hấp thụ tạo thành CaCO3(r)
→ HS viết PTPƯ
I. Tính chất của Canxi oxit (CaO)
1. Tính chất vật lý
2. Tính chất hóa học
a. Tác dụng với nước
CaO
(r)
+ H
2
O
(l)
→ Ca(OH)
2(r)
b. Tác dụng với axit
CaO
(r)
+ HCl
(dd)
→ CaCl
2(dd)
+ H
2
O
(l)
c. Tác dụng với oxit axit
CaO
(r)
+ CO
2(k)
→ CaCO
3(r)
→ Canxi oxit là oxit bazơ
Giáo án Hóa Học 9 Người soạn: Nguyễn Ngọc Hùng
HS rút ra kết luận?
Hoạt động 3: II. Ứng dụng của CaO
- Các em hãy nêu ứng dụng của CaO?
Hoạt đôngj 4: III. Sản xuất CaO
- Trong thực tế việc sản xuất CaO đi từ nguyên liệu nào?
- Thuyết trình về các PƯHH xảy ra trong lò nung vôi
- Viết PTPƯ?
→ HS trả lời
→ HS trả lời
→ HS các nhóm trả lời
→ Đá vôi CaCO
3
, chất đốt
→ Viết PTPƯ
II. Ứng dụng của CaO
III. Sản xuất CaO
1. Nguyên liệu: Đá vôi, chất đốt
1. Các PƯHH xảy ra
C
(r)
+ O
2(k)

 →
o
t
CO
2(k)
CaCO
3(r)

 →
>
oC
900
CaO
(r)
+ CO
2(k)
4. Củng cố: Hoạt động 5 (Dùng bảng phụ)
- Bài tập 1 Viết phản ứng hóa học thực hiện các dãy chuyển hóa sau:
CaO → Ca(OH)
2
→ CaCO
3
→ CaO → CaCl
2
- Bài tập 2: Trình bày phương pháp để nhận biết các chất rắn sau: CaO, P2O5, SiO2
5. Dặn dò (1 phút)
- Làm bài tạp SGK trang 9; Bài tập 2.2, 2.4, 2.7 trang 4 SBT
- Đọc phần em có biết SGK trang 9
- Soạn bài Lưu huỳnh đioxit
Giáo án Hóa Học 9 Người soạn: Nguyễn Ngọc Hùng
Tiết 4 MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (Tiết 2)
B. LƯU HUỲNH ĐIOXIT (SO
2
)
A. Mục tiêu
- HS biết được các tính chất hóa học của SO
2
- Biết được các ứng dụng của SO
2
và phương pháp điều chế SO
2
trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
- Rèn luyện khả năng viết phương trình phản ứng và kỹ năng làm các bài tập tính theo phương trình hóa học.
B. Chuẩn bị: Bảng phụ
C. Tiến trình bài giảng
1. Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (10 phút): Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và sửa bài tập
- Nêu tính chất hoad học của oxit axit và viết các phản ứng minh họa? (HS ghi ở góc bảng và giử lại cho bài học mới)
- Sửa bài tập 4 trang 9 SGK
3. Nội dung bài mới
a. Nêu vấn đề: (1 phút)
b. Nội dung phương pháp: Vấn đáp, chứng minh
Giáo án Hóa Học 9 Người soạn: Nguyễn Ngọc Hùng
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
15’
4’
6’
Hoạt động 2: T/c của lưu huỳnh đioxit (SO
2
)
- Giới thiệu các tính chất vật lý
- Lưu huỳnh đioxit thuộc loại oxit axit?
- Yêu cầu HS nhắc lại các tính chất của oxit axit? → Viết
PTPƯ minh họa?
- DD H
2
SO
3
làm quỳ tím hóa đỏ, yêu cầu HS đọc tên axit
H
2
SO
3
?
* SO2 là chất gây ô nhiễm không khí là một trong những
nguyên nhân gây ra mưa axit.
- HS viết PTPƯ cho tính chất b, c?
- HS đọc tên 3 muối tạo thành ở 3 PTHH trên?
- Kết luận về tính chất hóa học của SO
2
?
Hoạt động 3: II. Ứng dụng của SO
2
- Các em hãy nêu ứng dụng của SO
2
?
Hoạt động 4: III. Điều chế SO
2
- Giới thiệu phương pháp đ/c SO
2
trong PTN
- Viết PTPƯ?
→ Oxit axit
→ HS trả lời, viết PTPƯ cho
tính chất a
→ Axit sunfurơ
→ HS lên bảng viết ở dưới
lớp tự viết vào vở
→ Canxi sunfit; Natri sunfit;
Bari sunfit
→ Có tính chất hóa học của
oxit axit → SO
2
là oxit axit
→ HS trả lời theo nhóm
→ HS viết PTPƯ
I. T/c của lưu huỳnh đioxit (SO
2
)
1. Tính chất vật lý
2. Tính chất hóa học
a. Tác dụng với nước
SO
2(k
) + H
2
O
(l)
→ H
2
SO
3(dd)
b. Tác dụng với dung dịch bazơ
SO
2(k)
+ Ca(OH)
2(dd)
→ CaSO
3(r)
+ H
2
O
(l)
c. Tác dụng với oxit bazơ
SO
2(k)
+ Na
2
O
(r)
→ Na
2
SO
3(r)
SO
2(k)
+ BaO
(r
) → BaSO
3(r)
II. Ứng dụng của SO
2
III. Điều chế SO
2
1. Trong phòng thí nghiệm
a. Muối sunfit + axit (ddHCl, H2SO4)
Na
2
SO
3(r)
+ H
2
SO
4(dd)
→ Na
2
SO
4(dd)
+ H
2
O
(l)
+ SO
2
Giáo án Hóa Học 9 Người soạn: Nguyễn Ngọc Hùng
4FeS
(r)
+ 11O
2(k)

 →
o
t
2Fe
2
O
3(r)
+ 8SO
2(k)
b. Đun nóng H
2
SO
4
đặc với Cu
2. Trong công nghiệp
- Đốt lưu huỳnh trong không khí
S
(r
) + O
2(k)

 →
o
t
SO
2(k)
- Đốt quặng pyrit sắt (FeS
2
) → SO
2
4. Củng cố (7 phút): Hoạt động 5
- HS làm BT 1 trang 11 SGK (dùng bảng phụ)
- Cho 12,6g Na
2
SO
3
tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch H
2
SO
4
a) Viết PTPƯ
b) Tính thể tích khí SO
2
thoát ra đktc
c) Tính nồng độ mol của dung dịch H
2
SO
4
đã dùng
(Các nhóm HS làm bài)
5. Dặn dò( 1 phút)
- Làm bài tập 2,3,4,5,6 trang 11 SGK; Bài tập 2.9 trang 5 SBT
- Soạn bài tính chất hóa học của axit

Xem chi tiết: Giáo án hóa học 9


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét