Thứ Năm, 27 tháng 3, 2014

Đánh giá hoạt động quản lý hoạt động ngoại hối của NHNN VN trong thời gian qua


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Đánh giá hoạt động quản lý hoạt động ngoại hối của NHNN VN trong thời gian qua ": http://123doc.vn/document/552788-danh-gia-hoat-dong-quan-ly-hoat-dong-ngoai-hoi-cua-nhnn-vn-trong-thoi-gian-qua.htm


Lời nói đầu
Quản lý ngoại hối là một nhiệm vụ trọng của NHNN trong việc hoạch
định và thực hiện chính sách tiền tệ. chính sách quản lý ngoại hối hiệu quả sẽ
góp phần đáng kể trong cân bắng cán cân thanh toán, kiểm soát sức mua của
đồng tiền,kiềm chế lạm phát, tận dụng nguồn vốn trong nớc, thu hút vốn đầu
t nớc ngoài tạo điều kiện ổn định và phát triển nền kinh tế
Cùng với sự biến động của nền kinh tế , chính sách quản lý ngoại hối đã
đợc đổi mới triệt để về t duy lẫn điều hành. Chính sách nới lỏng quản lý ngoại
hối đã dần dần thay thế chính sách độc quyền kiểm soát và kinh doanh ngoại
hối nhà nớc. Cơ chế điều hành tỷ giá cũng đợc thay đổi căn bản từ chế độ tỷ
giá cố định sang chế độ tỷ giá thả nổi có kiểm soát. các công cụ quản lý ngoại
hối đợc sử dụng tơng đối có hiệu quả. Bên cạnh những thành quả đạt đợc,
trong những năm vừa qua, chính sách quản lý ngoại hối vẫn còn những tồn tại
nhất định. Đó là, tỷ giá cha thật sự phản ánh đúng cung cầu tiền tệ trong nền
kinh tế. Sự kết hợp giữa chính sách quản lý ngoại hối với các chính sách quản
lý vĩ mô đã có nhng cha hài hòa. Để có thể hiểu thêm về hoạt
động quản lý ngoại hối của NHNN Việt Nam trong thời gian qua, trong quá
trình học cũng nh trong quá trình nghiên cứu viết tiểu luận môn học Ngân
hàng trung ơng em lựa chọn đề tài :
Đánh giá về hoạt động quản lý hoạt động ngoại hối của NHNN Việt
Nam thời gian qua và những kiên nghị
Mặc dù đã đợc trang bị những kiến thức cơ bản trong môn học Ngân
hàng trung ơng, nhng với trình độ có hạn cũng nh còn nhiều hạn chế trong
quá trình nghiên cứu tài liệu chắc chắn bài viết không tránh khỏi thiếu sót. Em
rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo.

Sinh viên :Phùng Thị ánh Tuyết


1
Ch ơng 1 :
khái quát chung về hoạt động ngoại hối
Của ngân hàng nhà nớc
I.Mục đích quản lý ngoại hối
1. Khái niệm
Ngoại hối là phơng tiện thiết yếu trong quan hệ kinh tế, văn hóa giữa
các quốc gia. Ngoại hối là tiền nớc ngoài, vàng tiêu chuẩn quốc tế, các giấy tờ
có giá và các công cụ thanh toán bằng tiền nớc ngoài.
Ngoại hối trong đó đặc biệt là ngoại tệ có vai trò quan trọng, nó là ph-
ơng tiện dự trữ của cải, phơng tiện để mua, phơng tiện thanh toán và hạch toán
quốc tế, đợc các nớc chấp nhận là đồng tiền quốc tế, ví dụ: đôla Mỹ, bảng
Anh, Frăng pháp.
Đối với những nớc mà đồng tiền đợc tự do chuyển đổi, dự trữ ngoại hối
là công cụ can thiệp, điều chỉnh nhằm thiết lập thế cân bằng giữa các đồng
tiền trong trật tự tiền tệ quốc tế, phục vụ chính sách kinh tế.
Đối với những đồng tiền không đợc tự do chuyển đổi, dự trữ ngoại hối
là lực lợng để can thiệp thị trờng nhằm duy trì sự ổn định tỉ giá hối đoái của
đồng bản tệ.
Với t cách là cơ quan duy nhất có nhiệm vụ phát hành tiền, xây dựng và
thực thi chính sách tiền tệ, lập và theo dõi cán cân thanh toán quốc tế, NHTW
đã đợc giao nhiệm vụ quản lý nhà nớc và kiểm soát ngoại hối trên thị trờng là
phù hợp. ởviệt nam vấn đề cập trong Pháp lệnh ngân hàng nhà nớc năm
1990(điều 30), luật nhnn năm 1997(điều 38)quy định: Nhà nớc giao cho Ngân
hàng nhà nớc Việt Nam quản lý ngoại hối.
Quản lý ngoại hối là việc nhà nớc áp dụng các chính sách, biện pháp tác
động vào quá trình nhập, xuất ngoại hối (đặc biệt là ngoại tệ) và việc sử dụng
ngoại hốitheo những mục tiêu đã định.
2
2. Mục đích quản lý ngoại hối
2.1. Điều tiết tỷ giá, thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
NHTW thực hiện các biện pháp nhằm thúc đẩy tập trung các nguồn
ngoại hối (đặc biệt là ngoại tệ ) vào tay mình, để thông qua đó nhà nớc sử
dụng một cách hợp lý, có hiệu quả cho các nhu cầu phát triển kinh tế và hoạt
động đối ngoại. đồng thời sử dụng chính sách ngoại hối nh một công cụ có
hiệu lực thực hiện chính sách tiền tệ, thông qua mua bán ngoại hối trên thị tr-
ờng để can thiệp vào tỷ giá khi cần thiết nhằm ổn định giá trị đối ngoại của
đồng tiền, tác động vào lợng tiền cung ứng.
2.2. Bảo tồn quỹ dự trữ ngoại hối nhà nớc
NHTW không chỉ bảo quản và quản lý quỹ dự trữ ngoại hối nhà nớc mà
còn biết sử dụng phục vụ cho đầu t phát triển kinh tế, đảm bảo an toàn không
bị ảnh hởng rủi ro về tỷ giá ngoại tệ trên thị trờng quốc tế.
2.3. Cải thiện cán cân thanh toán quốc tế
Trong cả hai trờng hợp cán cân thanh toán bội thu hoặc bội chi, nếu
không có sự can thiệp của NHTW, tỷ giá sẽ tăng giẳm theo nhu cầu ngoại hối
trên thị trờng. Tuy nhiên ở nhiều nớc, NHTW đóng vai trò điều tiết tỷ giá để
thực hiện mục tiêu của chính sách kinh tế. Nếu NHTW muốn xác lập một tỷ
giá ổn định nghĩa là giữ cho tỷ giá không tăng, không giảm, thì NHTW hoặc
là mua vào số ngoại tệ từ nớc ngoài chuyển vào trong nớc làm cho quỹ dự trữ
ngoại hối sẽ tăng lên tơng ứng, hoặc NHTW sẽ bán ngoại tệ ra để đáp ứng nhu
cầu của thị trờng khi có luồng ngoại tệ chảy ra nớc ngoàI, quỹ dự trữ ngoại hối
giảm xuống tơng ứng.
3
II.Cơ chế quản lý ngoại hối
1. Cơ chế tự do ngoại hối
Theo cơ chế này, ngoại hối đợc tự do lu thông trên thị trờng, cân bằng
ngoại hối do thị trờng quyết định mà không có sự can thiệp của nhà nớc.
2. Cơ chế quản lý
Hiện nay, hầu hết các nớc đều áp dụng cơ chế có sự quản lý của nhà n-
ớc, song mức độ quản lý và can thiệp có khác nhau.
2.1. Cơ chế nhà nớc thực hiện quản lý hoàn toàn
Theo cơ chế này, nhà nớc thực hiện độc quyền ngoại thơngvà độc
quyền ngoại hối. Nhà nớc áp dụng các biện pháp hành chính áp đặt nhằm tập
trung tất cả hoạt động ngoại hối vào tay mình. Tỷ giá do nhà nớc quy định
buộc tất cả các giao dịch ngoại hối phải chấp hành, các tổ choc tham gia hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu nếu bị lỗdo tỷ giá thì sẽ đợc nhà nớc cấp bù,
ngợc lại nếu lãI thì nộp cho nhà nớc. Cơ chế này thích hợp với nền kinh tế kế
hoạch hóa tập trung.
2.2. Cơ chế quản lý có điều tiết
Trong cơ chế quản lý hoàn toàn, nhà nớc có thể áp đạt khống chế đợc
thị trờng, ngăn chặn đợc ảnh hởng từ bên ngoài, chủ động khai thác đợc nguồn
vốn từ bên trong. Nhng trong nền kinh tế thị trờng cách quản lý này sẽ không
phù hợp, cản trở và gây khó khăn cho nền kinh tế.
Để khắc phục sự áp đặt, nhà nớc tiến hành điều tiết nhng gắn với thị tr-
ờng, nhà nớc tiến hành kiểm soát ở mộr mức độ nhất định nhằm phát huy tính
tích cực của thị trờng, hạn chế những nhợc điểm do thị trờng gây ra, tạo điều
kiện cho kinh tế trong nớc phát triển ổn định, ngăn chặn ảnh hởng từ bên
ngoài.
iiI. Hoạt động ngoại hối của nhtw
1. Hoạt động mua bán ngoại hối
NHTW tham gia vào hoạt động mua bán ngoại hối với t cách là ngời
can thiệp, giám sát, điều tiết nhng đồng thời cũng là ngời mua, ngời bán bán
4
cuối cùng. Thông qua việc mua, bán NHTW thực hiện việc giám sát điều tiết
thị trờng theo mục tiêu của chính sách tiền tệ, đồng thời theo dõi diễn bíên tỷ
giá đồng bản tệ để chủ động quyết định hoặc phối hợp với NHTW các nớc
khác củng cố sức mua đồng tiền này hay đồng tiền khácđể đảm bảo trong trật
tự quốc tế có lợi cho mình.
1.1 Mua bán trên thị trờng trong nớc
Trên thị trờng hối đoái trong nớc, NHTW là ngời mua, bán cuối cùng
và chỉ tiến hành mua bán với các ngân hàng thơng mại tại hội sở trung ơng
của các ngân hàng thơng mại mà không trực tiếp mua bán với các công ty
kinh doanh xuất nhập khẩu. Tỷ giá hối đoái do NHTW công bố. Thông qua
việc mua bán NHTW thực hiện việc cung ứng tiền tệ hoặc rút bớt tiền tệ ra
khỏi lu thông, trên cơ sở đó ổn định tỷ giá hối đoái của đồng bản tệ.
Đối với những nớc phát triển, thị trờng hối đoáI đã đợc quốc tế hóathì
tỷ giá đợc thả nổi. NHTW chỉ can thiệp khi thị trờng có sự biến động lớn hoặc
trong những trờng hợp đặc biệt.
1.2 Mua bán trên thị trờng quốc tế
Với nhiệm vụ quản lý quỹ dự trữ ngoại hối,NHTW thực hiện việc mua
bán trên thị trờng quốc tế nhằm bảo tồn và phát triển quỹ dự trữ ngoại hối.
NHTW thực hiện việc mua bán ngoại hối sẽ tác động trực tiếp vào tiền TW
(MB) từ đó có thể can thiệp nhằm đạt đợc tỷ giá mong muốn.
2. Hoạt động quản lý ngoại hối của NHTW
Quản lý, điều hành thị trờng ngoại hối, thị trờng ngoại tệ liên ngân
hàng, bằng cách đa ra quy chế ra nhập thành viên, quy chế hoạt động, quy
định giới hạn tỷ giá mua bán trên thị trờng
Tham gia xây dựng các dự án pháp luật, và ban hành các văn bản hớng
dẫn thi hành luật quản lý ngoại hối
Cấp giấy phép và thu hồi giấy phép hoạt động ngoại hối
Kiểm tra giam sát việc xuất nhập khẩu ngoại hối, kiểm soát các hoạt
động ngoại hối của các tổ chức tín dụng.
Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn khác của quản lý ngoại hối.
5
Biên lập cán cân thanh toán
3. Nội dung cơ bản của quy chế quản lý ngoại hối
Những quy định chung gồm :
- Đối tợng và phạm vi quản lýtổ chức cá nhân có hoạt động ngoại hối.
- Cơ quan quản lý: Chính phủ giao cho ai?, ví dụ: MHTW hoặc thành
lập riêng một cơ quan để giao nhiệm vụ
- Quy định về nội dung quản lý ngoại hối, ngời c trú, ngời không c trú,
các hoạt động ngoại hối.
- Quy định về: mở tài khoản, sử dụng ngoại tệ của ngời không c trú và
ngời c trú.
- Quy định về các giao dịch vãng lai
- Quy định về giao dịch vốn
- Các điều khoản khác.
Các quy định đặt ra nhằm đảm bảo hoạt động ngoại hối đợc thực hiện
tốt.
6
Ch ơng 2 : quản lý và hoạt động ngoại hối Của
Nhnn việt nam thời gian qua
I.Trớc khi ban hành luật ngân hàng
ở việt nam trong thời kì kinh tế kế hoạch hóa tập trung, thời gian dài
với chế độ nhà nớc nắm độc quyền ngoại thơng và ngoại hối. Mọi nguồn thu ,
chi ngoại tệ đều tập trung vào nhà nớc, chỉ có các doanh nghiệp quốc doanh
mới đợc tham gia xuất nhập khẩu hàng hóa theo một tỷ giá ấn định dẫn đến
hiện tợng thu bù chênh lệch ngoại thơng. nếu thu> chi thì doanh nghiệp phải
nộp nhà nớc phần chênh lệch, ngợc lại chi >thu thì sẽ đợc nhà nớc bù. Nhà n-
ớc trực tiếp can thiệp và xác định tỷ giá nhng không phản ánh quan hệ cung
cầu trên thị trờng ngoại hối, áp dụng tỷ giá cố định và đa tỷ giá.
Từ năm 1989 nhà nớc có chủ trơng và giải pháp đổi mới đồng bộ trong
quan hệ kinh tế đối ngoạivà trong chính sách tỷ giá. Tháng 3-1989 nhà nớc ta
đã áp dụng chế độ tỷ giá đợc điều chỉnh thờng xuyên gần sát với tỷ giá thị tr-
ờng. Tuy còn một số hạn chế trong chính sách điều hành tỷ giá, song những
chuyển biến thực tế đã cho thấy chính sách điều hành tỷ giá của NHNN những
năm qua đã đạt đợc những thành tựu, tỷ giá hối đoáI dần phản ánh đợc quan
hệ cung cầu ngoại hối trên thị trờng, góp phần ổn định VND, làm cơ sở cho sự
chuyển đổi kinh tếvà phục vụ tốt các hoạt động đối ngoại. sau khi thực hiện
chuyển đổi nền kinh tế, thực hiện pháp lệnh ngân hàng, NHNN đã ban hành
các quy chế về quản lý ngoại hối. Nội dung của quy chế nàyđều trên tinh thần
khuyến khích ngoại hốivào và hạn chế ngoại hối ra nhằm khai thác mọi tiềm
năng kinh tế trong nớc và phát triển kinh tế với nớc ngoàI vi lợi ích quốc gia.
II.Sau khi ban hành bộ luật ngân hàng
Luật NHNN Việt Nam ban hành tháng12-1997
1. điều 37 đã quy định: Nhiệm vụ và quyền hạn của NHNN Việt
Nam về quản lý ngoại hối
7
a. xây dựng các dự án luật, pháp lệnhvà các dự án về quản lý ngoại
hối; ban hành các quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối theo thẩm quyền.
b. Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngoại hối.
c. Tổ chức, điều hành thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng và thị trờng
ngoại hối trong nớc.
d. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy địnhcủa pháp luật về
quản lý ngoại hối.
e. Kiểm soát hoạt động ngoại hối của các tổ chức tín dụng.
f. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác về quản lý ngoại hối
theo quy định của pháp luật.
2. Điều 38: quy định quản lý dự trữ ngoại hối nhà nớc
a. Quy định dự trữ ngoại hối: ngoại tệ tiền mặt, số d ngoại tệ
trên tàI khoản tiền gửi ở nớc ngoàI, hối phiếu và các chứng nhận nợ của nớc
ngoàI bằng ngoại tệ, vàng
b. NHNN quản lý dự trữ ngoại hối của nhà nớc, của nớc
CHXHCNVNtheo quy định của chính phủ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ
quốc gia, đảm bảo khả năng thanh toán quốc tế , bảo toàn dự trữ ngoại hối nhà
nớc.
c. Sử dụng ngoại hối nha nớc cho các nhu cầu đột xuất, cấp
bách của nhà nớc do thủ tớng chính phủ quyết định.
d. NHNN báo cáo chính phủ và UBTV Quốc Hộivề tình hình
biến động dự trữ ngoại hối nhà nớc.
e. Bộ tàI chính kiểm tra việc dự trữ ngoại hối nhà nớc.
Ngày 17/08/1998 chính phủ đã ban hành nghị định số 63/1998/NĐ-CP quy
định quản lý ngoại hối. Sau đó, ngày 16/4/1999 NHNN có thông t số
01/1999/NHNN7 hớng dẫn thi hành nghị định63/1998/NĐ-CPvề quản lý
ngoại hối. Có các nội dung chính sau:
o Những quy định chung về:
đối tợng áp dụng
phạm vi điều chỉnh
8
o Quy định về việc mở tài khoản
o Quy định về các giao dịch vãng lai
o Quy định về các giao dịch vốn
o Hoạt động của các tổ chức tín dụngvà bàn đổi ngoại tệ
o Quy định về các giao dịch Quy định về các giao dịch
o Quản lý vàng tiêu chuẩn quốc tế
o Tỷ giá hối đoáI đồng Việt Nam
o Quy định về các thông t báo cáo
o Xử lý khi có các vi phạm xảy ra
Ngày 30/8/1999 chính phủ đã ban hànhnghị định số 86/1999/NĐ-CP về quản
lý dự trữ ngoại hối nhà nớc. Với các nội dung sau:
o Quy định chung về : Dự trữ ngoại hối nhà nớc, các loại
giấy tờ có giá trong dự trữ ngoại hối, nguồn hình thành dự trữ ngoại hối,
nguyên tắc quản lý dự trữ ngoại hối, sự phân chia quỹ dự trữ ngoại hối.
o Quy định về quản lý quỹ dự trữ ngoại hối
o Quản lý quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng
o Tổ chức thực hiện quản lý dự trữ ngoại hối nhà nớc
o Báo cáo hạch toán kế toán
o Các điều khoản thi hành
1. đánh giá Công tác quản lý ngoại hối
năm 2002
Năm 2002 có thể gọi là năm bản lề của kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội
năm năm2001-2005, đó cũng là một năm có nhiều biến động cả ở trong nớc
và quốc tế, đặt ra những thời cơ và thách thức trên con đờng tiếp tục đổi mới,
thực hiện con đờng công nghiệp hóa- hiện đại hóa của Việt Nam.
Xây dựng thể chế kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa đã đợc đảng
xác định trong giai đoạn hiện nay là thiết lập đồng bộ hệ thốngcác thị trờng,
giảm sự can thiệp bằng các công cụ tài chính của nhà nớc, tự do kinh doanh
9
theo pháp luật. Công tác quản lý ngoại hối thời gian qua đã thực sự hớng vào
mục tiêu này và trong năm 2002 vẫn tiếp tục đợc đẩy mạnh, đồng thời tạo tác
động thuận chiều cho việc thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ với
những nội dung cơ bản sau:
1. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản chính sách
Do nền kinh tế phát triển nhanh và có nhiều biến động phức tạp, nhất là sau
cuộc khủng hoảng tàI chính tiền tệ khu vực nên đã xuất hiện yêu cầu phảI có
sự sửa đổi hệ thống văn bản chính sách về quản lý ngoại hối. Từ năm 1999
đến nay, hầu hết các chính sách về quản lý ngoại hối đã đợc đổi mới với 5
nghị định của chính phủvà văn bản hớng dẫn của NHNN. Sự thay đổi này đã
bớc đầu phù hợp với yêu cầu khách quancủa quá trình cải cách theo chiến lợc
phát triển kinh tế của Đảng và đợc d luận đánh giá cao. Trong năm 2002,
chính sách quản lý ngoại hối tiếp tục đợc đổi mới với một số nội dung chính
là:
Giảm tỷ lệ kết hối từ 40% xuống 30%.
Mở rộng biên độ tỷ giátừ 0,1% lên 0,25%.
Quy định về quản lý ngoại hối đối với việc mua, bán chứng
khoáncủa tổ chức và cá nhân nớc ngoài tại trung tâm giao dịch chứng khoán.
Quy định mới về trạng thái ngoại hối.
Mở rộng đối tợng làm dịch vụ chi trả kiều hối.
Nh vậy việc mở rộng biên độ tỷ giá đã giúp cho các ngân hàng thơng mại có
điều kiện yết giá cạnh tranh, cùng với quy định mới về trạng thái ngoại tệ đã
làm tăng tốc độ chu chuyển vốn bằng ngoại tệ đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhâp
khẩu và trả nợ nớc ngoài, hạn chế hiện tợng đầu cơ, găm giữ ngoại tệ, qua đó
góp phần bình ổn tỷ giá và hỗ trợ vị thế của đồng việt nam, khắc phục dần tình
trạng đôla hóa trên con đờng hớng tới mục tiêu trên lãnh thổ Việt Nam chỉ
sử dụng đồng việt nam.
2. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, đổi mới cơ chế chỉ đạo
điều hành.
10
Từ năm 2002, NHNN đã thực hiện việc phân cấp ủy quyền quản lý ngoại hối
cho các chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố. Việc phân cấp này một mặt tạo
thuận lợi cho các tổ chức và cá nhân khi thực hiện các giao dịch ngoại hối,
đồng thời nâng cao trách nhiệm của các chi nhánh NHNN để thực hiện tốt vai
trò là cánh tay kéo dàI của Thống đốc. Mặt khác, việc phân cấp quản lý cán
bộ ở trung ơnggiảm đợc công việc sự vụ, tập trung vào chính sách tham mu,
hoạch định chính sách theo đúng mô hình NHTW hiện đại. Trong năm 2002,
NHNN tiếp tục giảI quyết các vớng mắc xuất hiện để nghiên cứu tiếp tục việc
mở rộng phân cấp quản lý khi điều kiện cho phép.
3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tin họcvà đào tạo để nâng cao
chất l ợng quản lý ngoại hối
Thực tế cho thấy, công cuộc đổi mới và đẩy mạnh hội nhập quốc tế bắt buộc
phải nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ tin học. Trong thời gian qua,
nhiều ứng dụng loại này đã đợc triển khai trong công tác quản lý ngoại hối nh:
chơng trình tính toán tỷ giá do ADB tài trợ, chơng trình quản lý nợ nớc ngoài
DMFAS do UNCTAD và chính phủ Thụy Sỹ tài trợ
Có thể nói, việc ứng dụng công nghệ tin học đã tạo ra bớc đột phá về công tác
quản lý. Tuy nhiên, việc phân cấp quản lýlại đòi hỏi hệ thống thông tin hai
chiều chất lợng cao từ chi nhánh lên NHNN và ngợc lại. vì vậy, trong năm
2002, NHNN đẵ tập trung chỉnh sửa hệ thống báo cáo thống kê nhằm giám sát
tốt hơn việc thực hiện chính sách sau khi phân cấp quản lý.
Để phục vụ thiết thực yêu cầu công việc, công tác đào tạo, đào tạo lại cán bộ
làm công tác quản lý ngoại hối đã đợc đặc bịêt chú trọng nhằm nâng cao trình
độ cán bộ cả về chuyên môn, ngoại ngữ, vi tính. Với gần 30% cán bộ đã và
đang đào tạo sau đại học, trong đó hơn một nửa đào tạo ở nớc ngoài .
11
ch ơng 3: những kiến nghị về công tác
quản lý ngoại hối năm 2003 và giảI pháp
nâng cao vai trò quản lý của nhnn
I .những kiến nghị về công tác quản lý ngoại
hối năm 2003
Nhìn lại năm 2002, có thể thấy rằng công tác quản lý ngoại hối năm 2003
thuận lợi cũng nhiều mà khó khăn cũng lắm. Các định hớng cơ bản đã có,
thậm chí lộ trình hội nhập về quản lý ngoại hối đã đợc quy định rất cụ thể,nhất
là thỏa thuận tăng trởng và giảm nghèo PRGF kí với IMF, hiệp định thơng mại
Việt- Mỹ và các phơng án gia nhập WTO. Do đó, công tác quản lý ngoại hối
năm 2003 sẽ bao gồm yếu tố quan trọng nhất là việc đề ra các yếu tố biện
pháp để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của chính phủ và các
cam kết về chính sách ngoại hối, bao gồm:
Thứ nhất: Xóa bỏ hết các hạn chế trong giao dịch vãng laivào đầu năm và đa
tỷ lệ kết hối vào cuối năm bằng không. Việc giảm tỷ lệ kết hối từ 80%(1998)
xuống 50%(2000), 40%(2001) và 30%(2002) không gây những đột biến trên
thị trờng ngoại tệ, do đó việc giảm tỷ lệ kết hối có thể thực hiên đợc.
Thứ hai: Triển khai thực hiện hiệp định thơng mại Việt- Mỹ và hoàn thành
nội dung phơng án gia nhập WTO. Đây là vấn đề tơng đối phức tạp do yêu cầu
tự do hóa ngoại hối của lộ trình hội nhập quốc tế rất cao mà trình độ phát triển
của nền kinh tế Việt Nam cha đáp ứng đợc, do đó cần phải có sự nghiên cứu,
đàm phán, thỏa thuận một cách phù hợp cho lĩnh vực này để vừa đảm bảo lộ
trình hội nhập của Việt Nam mà lại không gây ra những rủi ro khi tham gia thị
trờng tài chính quốc tế.
Thứ ba: Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tin học trong công tác quản
lý bằng việc xây dựng hệ cơ sở dữ liệu về ngoại hối nhằm đa ra những cảnh
12
báo sớm liên quan đến cung- cầu ngoại tệ trên thị trờng , qua đó tham mu cho
chính phủ điều hành tỷ giá và quản lý dự trữ ngoại hối nhà nớc cho phù hợp.
Thứ t : Tiếp tục hoàn thành hệ thống văn bản chính sách về quản lý ngoại hối
theo một số yêu cầu cụ thể:
Tỷ giá phải đợc điều hành linh hoạt hơn nhằm khuyến khích
xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu trên cơ sở an toàn, tạo điều kiện tiếp tục hớng
tới công tác điều hành tỷ giá theo đúng quy luật cung cầu của thị trờng.
Tiếp tục đổi mới hoạt động kinh doanh vàng theo đúng tinh
thần luật doanh nghiệp, theo đó NHNN chỉ quản lý những hoạt động liên quan
đến điều hành chính sách tiền tệ.
Tăng cờng công tác quản lý ngoại hối ở khu vực biên giới trên
bộ với Trung Quốc, Lào , Campuchia. Dự kiến khi hội nhập AFTA và WTO
thì khối lợng hàng hóa vận chuyển , thanh toán qua biên giới trên bộ qua biên
giới sẽ tăng mạnh, do đó cần có biện pháp quản lý hữu hiệu.
Một số nghị định ban hành năm 1998, 1999 là giai đoạn
khủng hoảng tài chính- tiền tệ khu vực đến nay không còn phù hợp với nền
kinh tế khu vực và thế giới đã phục hồi và đang lấy lại đà tăng trởng cũng cần
phảI sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Quan trọng nhất là nghị định sốv
63/1998/NĐ-CP về quản lý ngoại hối; nghị định số 90/1999/NĐ-CP về quản
lý vay, trả nợ nớc ngoài. Minh bạch hóa chính sách và cải cách hành chính
đang đặt ra yêu cầu phải có văn bản pháp lý cao hơnvề ngoại hốimà nội dung
của nó cũng sẽ đợc nghiên cứu trong năm tới.
Việc phát triển thị trờng ngoại tệ trong nớc đợc xác định là
một giải pháp khả thi hỗ trợ cho chính sách tỷ giá. Trong năm 2003, NHNN
nên nghiên cứu và áp dụng thêm một số công cụ của thị trờng nh quyền
chọn(option), và hoàn thiện các công cụ đã có gồm giao dịch kì hạn(forward),
giao dịch hoán đổi(swap) cho phù hợp với thông lệ quốc tế.
Cải cách hành chính, thực hiện triển khai luật doanh nghiệp, hiện đại hóa
hoạt động ngân hàng và thực hiện các cam kết quốc tế là yêu cầu tổng quát
của công tác quản lý ngoại hối nhng mục tiêu cụ thể của nó lại là kiểm soát
13
tổng quát luồng ngoại tệ vào và ra khỏi đất nớc, dự báo cung cầu ngoại tệ để
đề ra các giải pháp thích hợp để đảm bảo nguồn ngoại tệ cho đầu t tăng trởng,
điều hành tỷ giá linh hoạt, vừa khuyến khích xuất khẩu vừa không gây những
bíên động lớn. Thực hiện đợc tất cả nội dung trên là rất khó khăn, không chỉ
đòi hỏi sự cố gắng của NHNN mà còn đòi hỏi sự đóng góp của các nhà quản
lý, các doanh nghiệp, của chính phủ ở trung ơng và chính quyền ở địa phơng
vì nh chúng ta đã thấy, ngoại hối có liên quan đến tất cả các lĩnh vực của nền
kinh tế.
II GiảI pháp nâng cao vai trò của nhnn trên thị
tr ờng ngoại hối
Với vai trò là NHTW, NHNN tham gia thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng
với t cách vừa là thành viên vừa là ngời tổ chức, quản lý điều hành hoạt
độngcủa thị trờng này. Do thị trờng ngoại hối Việt Nam còn sơ khai, có độ
thanh khoản thấp, tỷ giá kém linh hoạt và cha thực sự là công cụ điều tiết cung
cầu ngoại tệ, cho nên sự can thiệp của NHNN trên thị trờng ngoại hối đóng vai
trò quan trọng trong điều tiết cung cầu ngoại tệ, nhằm bôi trơn và giúp cho thị
trờng ngoại hối đợc hoạt động thông suốt. Ngoài chức năng tổ chức và quản lý
hoạt động thị trờng, NHNN còn thực hiện chức năng là ngời mua bán
cuối cùng trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng. Tuy nhiên, trên thực tế, do dự
trữ ngoại tệ của NHNN mỏng, không ổn định, lại qua nhiều tầng nấc quản
lý,do đó, NHNN cha thể làm tốt vai trò là ngời mua bán cuối cùng trên thị tr-
ờng ngoại tệ liên ngân hàng, nên tình trạng căng thẳng về ngoại tệ thờng xảy
ra. Một thực tế làcác NHTM cổ phần thờng trông chờ vào NHTM nhà nớc,
đến lợt mình các NHTM nhà nớc lại trông chờ vào NHNN tung ngoại tệ ra để
can thiệp thị trờng. Nhng không phải mọi sự trông đợi đều trở thành hiện thực!
Bên cạnh cơ chế tỷ giá cứng nhắccùng với sự can thiệp của NHNN trên thị tr-
ờng còn hạn chế, cho nên cha khuyến khích đợc các NHTM đẩy nhanh tốc độ
luân chuyển ngoại tệ, tạo tâm lý găm giữ ngoại tệ với các NHTM cũng nh với
các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét