Trng THPT Nguyn Vn C GV : Xuõn Hng
* Cách giải nhanh:
Theo phơng trình điện li
20
422
242
2 ,
,
,
xnn
HCl
===
+
=> m
muối
= m
hKl
+
Cl
m
= 10 + 0,2 + 35,5 = 17,1 (g)
=> Đáp án (B) đúng
Ví dụ 4: Trộn 5,4g Al với 4,8g Fe
2
O
3
rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm.
Sau phản ứng ta thu đợc m(g) hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là (g).
A - 2,24(g) B- 4,08(g) C - 10,2(g)
D - 0,224(g) E - Kết quả khác.
*Cách giải thông thờng
2Al + Fe
2
O
3
Al
2
O
3
+ 2Fe
Số mol: 0,2 0,03
Phản ứng: 0,06 0,03 0,03 0,06
Sau phản ứng: 0 0,03 0,06
m
hh
sau phản ứng = 0,14 x 27 + 0,03 . 102 + 0,06 x 56 = 10,2 (g)
* Cách giải nhanh: Theo định luật bảo toàn khối lợng: Tổng khối lợng các chất tham gia
phản ứng bằng tổng khối lợng sản phẩm:
m
hh sau
= m
hh trớc
= 5,4 + 4,8 = 10,2(g)
Vậy đáp án (C) đúng
Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn m(g) hỗn hợp X gồm CH
4
, C
3
H
6
và C
4
H
10
thu đợc 4,4g CO
2
và 2,52g H
2
O.
m có giá trị là:
A - 1,48g B - 2,48 g C-14,8g
D - 24,7 E-Không xác định đợc
*Cách giải thông thờng:
CH
4
+ 2O
2
CO
2
+ 2H
2
O
C
3
H
6
+ 4,5O
2
3CO
2
+ 3H
2
O
C
4
H
10
+ 6,5O
2
4CO
2
+ 5H
2
O
Đặt
4 3 6 4 10
CH C H C H
n x ;n y ;n z= = =
Ta có hệ phơng trình
x + 3y + 47 = 0,1 (1)
Các phơng pháp giúp giải nhanh bài toán trắc nghiệm hóa học 5
Trng THPT Nguyn Vn C GV : Xuõn Hng
2x + 3y + 5z = 0,14 (2)
áp dụng định luật bảo toàn khối lợng ta có:
16x + 42y + 58z = 4,4 + 2,52 - (2x + 4,5y + 6,5z) x 32
=> 80x + 186y + 266z = 6,92 (3)
Giải hệ phơng trình ta đợc nghiệm là
x 0,03
y 0,01
z 0,01
=
=
=
=>
4
3 6
4 10
CH
C H
C H
m 0,03 x 16 0,48(g)
m 0,01x42 0,42(g)
m 0,01x58 0,58(g)
m 0,48 0,42 0,58 1,48g
= =
= =
= =
=> = + + =
*Cách giải nhanh:
X C H
4,4 2,52
m m m x12 x2 1,2 0,28 1,48(g)
44 18
= + = + = + =
Vậy đáp án (A) đúng
Ví dụ 6: Cho 1,24g hỗn hợp 2 rợu đơn chức tác dụng vừa đủ với Na thấy thoát ra 336 ml
H
2
(đktc) và m(g) muối natri.
Khối lợng muối Natri thu đợc là:
A - 1,93 g B - 2,93 g C - 1,9g D - 1,47g
*Cách giải thông thờng
Đặt công thức của 2 rợu là R - OH (x mol)
R
1
- OH (y mol)
PTPƯ: R - OH + Na R - ONa + H
2
x x 0,5x
R
1
- OH + Na R
1
- ONa + H
2
y y 0,5y
Theo đầu bài ta có hệ phơng trình:
(R + 17) x + (R
1
+ 17)y = 1,24 (1)
0,5x + 0,5y = 0,015
<=> x + y = 0,03 (2)
=> Rx + R
1
y = 1,24 - 17 x 0,03 = 0,73
Khối lợng muối natri:
m = (R + 39)x + (R
1
+ 39)y
Các phơng pháp giúp giải nhanh bài toán trắc nghiệm hóa học 6
Trng THPT Nguyn Vn C GV : Xuõn Hng
= Rx + R
1
y + 39(x+y) = 0,73 + 39 x 0,03 = 1,9 (g)
*Cách giải nhanh:
= =
+ +
2
H H
2
n 0,015mol n 0,03(mol)
1
R OH Na R ONa H
2
Theo định luật bảo toàn khối lợng:
m = 1,24 + 0,03. (23 - 1) = 1,9 (g)
Vậy đáp án (C) đúng
Ví dụ 7: Cho 3,38g hỗn hợp Y gồm CH
3
OH, CH
3
COOH, C
6
H
5
OH tác dụng vừa đủ với Na
thấy thoát ra 672 ml khí( ở đktc) và dung dịch. Cô cạn dung dịch thu đợc hỗn hợp rắn Y
1
. Khối
lợng Y
1
là:
A - 3,61g B - 4,7g C - 4,76g
D - 4,04g E- Không xác định đợc vì thiếu dữ kiện
* Cách giải thông thờng:
CH
3
OH + Na CH
3
ONa + H
2
CH
3
COOH + Na CH
3
COONa + H
2
C
6
H
5
OH + Na C
6
H
5
ONa + H
2
Ta có
2
H
0,672
n 0,03(mol)
22,4
= =
2
Na H Na
n 2n 0,06(mol) m 0,06x23 1,38g= = = =
1
Y
m 3,38 1,38 0,03x2 4,7g= + =
* Cách giải nhanh hơn:
2
H H
n 2n 0,03(mol)= =
. Vì 3 chất trong hỗn hợp Y đều có một nguyên tử H linh động
2
2 0,06( )
Na
mol
H
n n
= =
Theo phơng trình, áp dụng định luật bảo toàn khối lợng:
1
Y
m 3,38 (23 1)x 0,06 4,7(g)= + =
Vậy đáp án( B) đúng
Ví dụ 8: Chia hỗn hợp 2 anđehit no đơn chức thành 2 phần bằng nhau:
- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu đợc 0,54g H
2
O
- Phần 2 cộng H
2
(Ni, t
0
) thu đợc hỗn hợp A.
Nếu đốt cháy hoàn toàn A thì thể tích khí CO
2
thu đợc(ở đktc) là:
A - 0,112 lít B - 0,672 lít
Các phơng pháp giúp giải nhanh bài toán trắc nghiệm hóa học 7
Trng THPT Nguyn Vn C GV : Xuõn Hng
C - 1,68 lít D - 2,24 lít
* Cách giải thông thờng:
Đặt công thức tổng quát của 2 anđêhit là C
n
H
2n
O (x mol)
C
m
H
m
O (y mol)
PTPƯ:
P1: C
n
H
2n
O + O
2
nCO
2
+ nH
2
O
x nx nx nx + my = 0,03
C
m
H
2m
O + O
2
mCO
2
+ mH
2
O
y my my
P2: C
n
H
2n
O + H
2
0
Ni
t
C
n
H
2n+2
O
x x
C
m
H
2m
O + H
2
0
Ni
t
C
m
H
2m+2
O
y y
C
n
H
2n+2
O + O
2
nCO
2
+ (n+1) H
2
O
x 2 nx
C
m
H
2m+2
O + O
2
mCO
2
+ (m+1) H
2
O
y my
=>
2
CO
n nx my 0,3= + =
2
CO
V 0,3x22,4 0,672 = =
lít (ở đktc)
*Cách giải nhanh:
P1: hỗn hợp là anđehit no đơn chức
= =
2 2
CO H O
n n 0,03(mol)
Theo định luật bảo toàn nguyên tử và bảo toàn khối lợng
1
C(P ) C(A)
n n 0,03(mol)= =
=>
= =
2 2
CO (P ) C(A)
n n 0,03(mol)
=
2
CO
V 0,672lít(ởdktc)
Đáp án (B )đúng
Ví dụ 9: Tách nớc hoàn toàn từ hỗn hợp X gồm 2 rợu A và B ta đợc hỗn hợp Y gồm các
olefin. Nếu đốt cháy hoàn toàn X thì thu đợc 1,76g CO
2
. Vậy khi đốt cháy hoàn toàn Y thì tổng
khối lợng nớc và CO
2
tạo ra là:
A - 2,94g B - 2,48g C - 1,76g D - 2,76g
Các phơng pháp giúp giải nhanh bài toán trắc nghiệm hóa học 8
Trng THPT Nguyn Vn C GV : Xuõn Hng
* Cách giải thông thờng
Khi tách nớc từ rợu olefin. Vậy 2 rợu A, B phải là rợu no đơn chức.
Đặt công thức tổng quát 2 rợu là C
n
H
2n+1
OH (x mol)
C
m
H
2m+1
OH (y mol)
PTPƯ: C
n
H
2n+1
OH
2 4
0
H SO đ
n 2 n 2
170 C
C H H O +
(1)
x x
C
m
H
2m+1
OH
2 4 đ
0
H SO
170 C
C
m
H
2m
+ H
2
O (2
y y
C
n
H
2n+1
OH + O
2
nCO
2
+ (n+1) H
2
O (4)
y my
Y: C
n
H
2n
và C
m
H
2m
Y + O
2
C
n
H
2n
+ O
2
nCO
2
+ nH
2
O (5)
x nx
C
m
H
2m
+ O
2
mCO
2
+ mH
2
O (6)
y my
Theo phơng trình (3), (4) ta có:
nx + my =
1,76
0,04mol
44
=
Theo phơng trình (5), (6). Số mol CO
2
= nx + my = 0,04
=>
2
CO
m 0,04x44 1,76= =
(g)
Số mol H
2
O = nx + my = 0,04 =>
2
H O
m 0,04x18 0,72= =
(g)
m = 2,48(g)
Đáp án( B) đúng
* Cách giải nhanh:
2
H O
X Y
2 2
C(X) C(Y) CO (do X) CO (do Y)
n n n n 0,04= = =
(mol)
Mà khi
2
O
Y
+
số mol CO
2
=
2
H O
n
= 0,04 mol
+
= + =
2 2
CO H O
m 1,76 (0,04x18) 2,47(g)
Vậy đáp án( B )đúng
Ví dụ 10: Hỗn hợp X gồm rợu no đơn chức A và 1 axit no đơn chức B. Chia thành 2 phần
Các phơng pháp giúp giải nhanh bài toán trắc nghiệm hóa học 9
Trng THPT Nguyn Vn C GV : Xuõn Hng
bằng nhau.
- Phần 1: Bị đốt cháy hoàn toàn thấy tạo ra 2,24 lít CO
2
(đktc)
- Phần 2: Đợc este hóa hoàn toàn và vừa đủ thu đợc 1 este.
Khi đốt cháy este này thì lợng nớc sinh ra là:
A - 1,8g B - 3,6g C - 19,8g D - 2,2g
* Cách giải thông thờng:
Đặt CTTQ A: C
n
H
2n+1
OH (x mol) => C
n
H
2n+2
O R-OH
B:
' '
m 2m 2
n 2n 1
C H COOH (y mol) C H O
+
R
'
- COOH
m = n
'
+ 1
P
1
: C
n
H
2n+2
O + O
2
nCO
2
+ (n+1)H
2
O ( 1)
x nx
C
m
H
2m
O
2
+ O
2
mCO
2
+ mH
2
O (2)
y my
P2: R - OH + R
'
- COOH
2 4 đ
H SO
R
'
- COOR + H
2
O (3)
' '
n 2n 1
n 2n 1
C H COOC H
+
+
x y x
( ) ( )
+
+
+ + + + + +
' '
' ,
n 2n 1 2 2 2
n 2n 1
C H COOC H O n n 1 CO n n 1 H O
(4)
x (n
+ n + 1)x
Theo phơng trình (1), (2) ta có : Số mol CO
2
= nx + my = 2,24/22,4 = 0,1 mol
Theo phơng trình (3), (4) ta có : Số mol H
2
O = (n
+ n + 1)x = (m+n)x = mx + nx
= nx +my = 0,1 mol
= =
2
H O
m 0,1x 18 1,8(g)
Vậy đáp án( A )đúng
*Cách giải nhanh:
P1:
=
2
CO
n 0,1(mol)
Theo định luật bảo toàn nguyên tử và bảo toàn khối lợng
= = =
2 1
C(este) C(P ) C(P )
n n n 0,1(mol)
Este no, đơn chức
+
= = =
2
2 2
O
H O CO C(este)
n n n 0,1 mol
= =
2
H O
m 0,1x 18 1,8(g)
Đáp án (A )đúng
Nhận xét: Định luật bảo toàn khối lợng, định luật bảo toàn nguyên tố đóng một vai trò
Các phơng pháp giúp giải nhanh bài toán trắc nghiệm hóa học 10
Trng THPT Nguyn Vn C GV : Xuõn Hng
quan trọng trong hóa học. Việc áp dụng các định luật này vào quá trình giải bài toán hóa
học không những giúp các em nắm đợc bản chất của các phản ứng hóa học mà còn giải
nhanh các bài toán đó. Nếu các em không chú ý tới điểm này sẽ đi vào giải toán bằng
cách đặt ẩn, lập hệ phơng trình. Với những bài toán nhiều ẩn số mà thiếu dữ liệu nếu các
em không có kĩ năng giải toán tốt, dùng một số thuật toán: ghép ẩn số, loại trừ thì sẽ
không giải đợc các bài toán này. Nếu các em áp dụng tốt các nội dung hệ quả của định
luật bảo toàn khối lợng, các em sẽ suy luận ngay yêu cầu của bài trên cơ sở PTHH và dữ
kiện đầu bài cho, thời gian giải bài toán chỉ bằng 1/4 thời gian giải theo phơng pháp đại
số, quá trình tính toán ngắn gọn, dễ tính.
2.1.2. Dựa vào phơng pháp tăng giảm khối lợng
Nguyên tắc: Dựa vào sự tăng giảm khối lợng khi chuyển từ chất này sang chất khác để
xác định khối lợng một hỗn hợp hay một chất.
Cụ thể: Dựa vào PTHH tìm sự thay đổi về khối lợng của 1 mol (A B) hoặc x mol A
x mol B. ( Với x, y tỉ lệ cân bằng phản ứng). Tìm sự thay đổi khối lợng (AB) theo bài ở z mol
các chất tham gia phản ứng chuyển thành các sản phẩm. Từ đó tính đợc số mol các chất tham gia
phản ứng và ngợc lại. Phơng pháp này thờng đợc áp dụng giải bài toán vô cơ và hữu cơ, tránh đ-
ợc việc lập nhiều phơng trình trong hệ phơng trình từ đó sẽ không phải giải những hệ phơng
trình phức tạp.
Để giải bài toán một cách nhanh chóng đối với bài toán về rợu, axit, este, axit amin ta
cũng có thể vận dụng phơng pháp tăng giảm khối lợng để giải. Cụ thể là:
* Đối với rợu: Xét phản ứng của rợu với Na
R(OH)
x
+ Na R(ONa)
x
+ H
2
hoặc ROH + Na RONa + H
2
Theo phơng trình ta thấy: cứ 1mol rợu tác dụng với Na 1mol muối ancolat thì khối l-
ợng tăng 23-1 = 22g.
Vậy nếu đầu bài cho khối lợng của rợu và khối lợng của muối alcolat ta có thể vận dụng
để tính số mol của rợu, H
2
và xác định công thứ phân tử của rợu.
* Đối với axit: Xét phản ứng axit với kiềm
R(COOH)
x
+ xNaOH R(COONa)
x
+ H
2
O
hoặc RCOOH + NaOH RCOONa + H
2
O
1mol 1mol m 22g
* Đối với este: Xét phản ứng xà phòng hóa
R-COOR' + NaOH RCOONa + R'OH
Các phơng pháp giúp giải nhanh bài toán trắc nghiệm hóa học 11
Trng THPT Nguyn Vn C GV : Xuõn Hng
1mol 1mol khối lợng muối là 23-R'
Ví dụ 11: Hòa tan 10g hỗn hợp 2 muối XCO
3
và Y
2
(CO
3
)
3
bằng dung dịch HCl ta thu đợc
dung dịch N và 0,672 lít khí bay ra ở đktc. Cô cạn dung dịch N thì thu đợc m(g) muối khan. m
có giá trị là:
A. 1,033g B. 10,33g
C. 9,265g D. 92,65g
* Cách giải thông thờng
PTPƯ:
XCO
3
+ 2HCl XCl
2
+ H
2
O + CO
2
(1)
a a
Y
2
(CO
3
)
3
+ 6HCl 2HCl
3
+ 3H
2
O + 3CO
2
(2)
2
CO
0,672
n 0,03(mol)
22,4
= =
Đặt
( )
3
2 3
3
XCO
Y CO
n a ; n b= =
Theo đầu bài ta có hệ phơng trình:
( ) ( )
X 60 a 2Y 180 b 10
a 3b 0,03
+ + + =
+ =
aX + 2bY + 60(a+3b) = 10
aX + 2bY = 10 - 1,8 = 8,2
Mà khối lợng muối (m) =
2 3
XCl YCl
m m+
m = a(X + 71,5) + 2b(Y + 106,5) m = a(X + 71) + 2b(Y + 106,5)
= aX + 2bY + 35,5(2a + 3b) m = (aX + 2bY) + (71a + 213b)
=> m = 8,2 + 71(a + 3b) = 8,2 + 2,13 = 10,33 (g)
* Cách giải nhanh: Vận dụng phơng pháp tăng giảm khối lợng.
Theo phơng trình ta có: 1mol muối
2
3
CO
-> muối Cl
-
thì có 1mol CO
2
bay ra lợng muối
là 71- 60 =11g
Vậy theo đề bài m muối tăng: 11 x 0,03 = 0,33 (g)
m
muối clorua
= 10 + 0,33 = 10,33 (g)
Ví dụ 12: Nhúng 1 thanh nhôm nặng 50g vào 400ml dung dịch CuSO
4
0,5M. Sau một thời
gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 51,38g.
1. Khối lợng Cu thoát ra là:
Các phơng pháp giúp giải nhanh bài toán trắc nghiệm hóa học 12
Trng THPT Nguyn Vn C GV : Xuõn Hng
A - 0,64g B - 1,28g C 1,92g
D - 2,56 E - kết quả khác.
* Cách giải thông thờng:
2Al + 3CuSO
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3Cu
x 1,5x
Đặt số mol Al phản ứng là x
Khối lợng vật sau phản ứng = m
Cu gp
+ m
Al còn d
= 1,5x x 64 + (50 - 27x) = 51,38
x = 0,02 (mol)
=> khối lợng Cu thoát ra: 0,02 x 1,5 x 64 = 1,92g
* Cách giải nhanh:
Theo phơng trình cứ 2mol Al 3mol Cu khối lợng tăng là: 3 x (64 54) = 138g
Vậy khối lợng tăng: 51,38 - 50 = 1,38g 0,03mol Cu
m
Cu
= 0,03 x 64 = 1,92 (g)
Vậy đáp án ( C) đúng.
Ví dụ 13: Hòa tan 5,94g hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại A, B, (A và B là 2 khối l-
ợng thuộc phân nhóm chính II) vào nớc đựng 100ml dung dịch X. Để làm kết tủa hết ion Cl
-
có
trong dung dịch X ngời ta cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO
3
thu đợc 17,22g kết
tủa.
Lọc bỏ kết tủa, thu đợc dung dịch Y. Cô cạn Y đợc m(g) hỗn hợp muối khan. m có giá trị
là:
A - 6,36g B - 63,6g C 9,12g
D - 91,2g E - Kết quả khác
*Cách giải thông thờng:
ACl
2
+ 2AgNO
3
2AgCl + A(NO
3
)
2
BCl
2
+ 2AgNO
3
2AgCl + BC(NO
3
)
2
Đặt
2 2
ACl BCl
n x ; n y= =
Theo đầu bài ta có:
(A + 71) x + (B + 71)y = 5,94
2x + 2y = 0,12 => x + y = 0,06
Khối lợng muối khan gồm A(NO
3
)
2
và B(NO
3
)
2
m = (A + 124)x + (B + 124) y
= Ax + By + 124(x+y) = 1,68 + 124 x 0,06 = 9,12 (g)
Các phơng pháp giúp giải nhanh bài toán trắc nghiệm hóa học 13
Trng THPT Nguyn Vn C GV : Xuõn Hng
*Cách giải nhanh: áp dụng phơng pháp tăng giảm khối lợng
Cứ 1mol MCl
2
tạo ra 2mol AgCl thì m 53g
Vậy n
AgCl
= 0,12 mol
m
muối nitrat
= m
KL
+ m = 5,94 + 3,18 = 9,12 (g)
Đáp án (C) đúng
Ví dụ 14: Cho 2,84g hỗn hợp 2 rợu đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với Na
kim loại tạo ra 4,6g chất rắn và V lít khí H
2
(đktc)
1. V có giá trị là:
A - 2,24 lít B - 1,12 lít C - 1,792 lít
D - 0,896 lít E- Kết quả khác
2. Công thức cấu tạo của 2 rợu là:
A - CH
3
OH , C
2
H
5
OH B - C
2
H
5
OH, C
3
H
7
OH
C - C
3
H
7
OH , C
4
H
9
OH D - C
2
H
3
OH, C
3
H
5
OH
* Cách giải thông thờng
Đặt CTTQ chung của 2 rợu là:
n 2 n 1
C H OH
+
PTPƯ:
2
n 2 n 1 n 2 n 1
1
C H OH Na C H ONa H
2
+ +
+ +
Theo phơng trình ta có:
2,84 4,6
14n 18 14n 40
=
+ +
=> 2,84 (14
n
+40) = 4,6 (14
n
+ 18)
39,76
n
+ 113,6 = 64,4
n
+ 82,8
24,64
n
= 30,8
1
2
n 1
n 1,25
n 2
=
=
=
là CH
3
OH và C
2
H
5
OH
(x mol) (y mol)
Theo phơng trình ta có:
Hệ Phơng trình
32x 46y 2,84 x 0,06
54x 68y 4,6 y 0,02
+ = =
+ = =
( )
2
H
1 1
n 0,5x 0,5y 0,06 0,02 0,04 mol
2 2
= + = + =
( )
2
H
V 0,04x22,4 0,896 lit = =
Các phơng pháp giúp giải nhanh bài toán trắc nghiệm hóa học 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét