Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

Giáo án Vật Lý 12(Trọn bộ)

 GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 – Nguyễn Vũ Cường-Năm học 2007-2008  Trang 5
15
phút
(6-20)
10
phút
(21-
30)
10
phút
(31-
400
Nêu giả thuyết
về từ trường biến
thiên, vẽ hình
minh hoạ.
Nêu giả thuyết
về từ trường biến
thiên, vẽ hình
minh hoạ.
Giới thiệu k/n
dòng điện dòch.
Lập luận về sự
chuyển hoá qua lại
giữa điện trường
đưa ra k/n điện từ
trường.
Giới thiệu sự lan
truyền tương tác
điện từ .
Cho biết khi nào
thì từ trường biến
thiên.
Cho biết khi nào
thì điện trường
biến thiên.
Nhắc lại đònh
nghóa dòng điện.
Nêu sự giống
nhau và khác nhau
giữa dòng điện dẫn
và dòng điện dòch.
Cho biết tại sao
người ta người ta
khẳng đònh điện
trường và từ trường
là hai mặt thể hiện
khác nhau của điện
từ trường.
Nhác lại k/n điện
trường tónh và từ
trường tónh.
1. Hai giả thuyết của Maxoen.
+ Giả thuyết về từ trường biến thiên :
Khi một từ trường biến thiên theo thời
gian, nó sinh ra một điện trường xoáy
trong không gian xung quanh nó, tức là
một điện trường mà các đường sức là
những đường cong khép kín, bao quanh
các đường cảm ứng từ của từ trường.
+ Giả thuyết về điện trường biến thiên :
Khi một điện trường biến thiên theo
thời gian, nó làm xuất hiện một từ trường
xoáy mà các đường cảm ứng từ bao
quanh các đường sức của điện trường.
+ Khái niệm về dòng điện dẫn và dòng
điện dòch :
Dòng điện dẫn là dòng chuyển dời có
hướng của các hạt mang điện tích trong
dây dẫn.
Dòng điện dòch là một khái niệm dùng
để chỉ sự biến thiên của điện trường, nó
tương đương như một dòng điện là đều
sinh ra từ trường.
Dòng điện trong mạch dao động được
coi là một dòng điện khép kín gồm dòng
điện dẫn chạy trong dây dẫn và dòng điện
dòch chạy qua tụ điện.
2. Điện từ trường.
Điện trường và từ trường tồn tại đồng
thời và khi biến thiên thì chúng biến đổi
qua lại lẫn nhau.
Điện trường và từ trường là hai mặt thể
hiện khác nhau của một trường duy nhất
gọi là điện từ trường.
Điện trường tónh và từ trường tónh chỉ là
những trường hợp riêng của trường điện từ.
3. Sự lan truyền tương tác điện từ.
Khi tại một vò trí trong không gian xuất
hiện một điện trường biến thiên E
1
không
tắt và không đều. Nó sinh ra ở các điểm
lân cận một từ trường xoáy biến thiên B
1
.
Đến lượt từ trường biến thiên B
1
lại gây
ra ở các điểm lân cận nó điện trường biến
thiên E
2
, và cứ như thế điện từ trường lan
truyền từ nơi này sang nơi khác với vận
tốc xác đònh.
 GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 – Nguyễn Vũ Cường-Năm học 2007-2008  Trang 6
3) Củng cố : Trả lời các câu hỏi 1, 2 trang 94 sgk.
4) Dặn dò : Đọc trước bài : Sóng điện từ.
 GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 – Nguyễn Vũ Cường-Năm học 2007-2008  Trang 7
Tn: .Ngµy so¹n: Tiết 34 . SÓNG ĐIỆN TỪ
I. Mục tiêu bài dạy : + Có được những hiểu biết về sự hình thành sóng điện từ và những
tính chất của sóng điện từ.
+ Nắm được những đặc điểm của sóng điện từ dùng trong thông tin vô
tuyến.
II. Chuẩn bò của giáo viên và học sinh : Vẽ trước hình 4.4
III. Tiến trình bài dạy : 12 H 12I
1) Kiểm tra bài cũ : Nêu hai giả thuyết của Maxoen về từ trường biến thiên và điện trường
biến thiên.
2) Giảng bài mới :
T.GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA
G.V
HOẠT ĐỘNG CỦA
H.S
NỘI DUNG CƠ BẢN
 GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 – Nguyễn Vũ Cường-Năm học 2007-2008  Trang 8
10
phút
(6-15)
15
phút
(16-
30)
Giải thích sự hình
thành sóng điện từ
khi cho một điện
tích điểm dao động
điều hoà.
Cho h/s nêu đònh
nghóa sóng điện từ.
Giới thiệu các tính
chất của sóng điện
từ. Qua mỗi tính
chất cho h/s so
sánh với sóng cơ.
Nêu các cách tạo
ra điện trường biến
thiên và từ trường
biến thiên.
Nêu đònh nghóa
sóng điện từ.
Nhắc lại môi
trưòng truyền của
sóng cơ.
Nhắc lại đònh
nghóa sóng dọc,
sóng ngang.
Giải thích tại sao
sóng điện từ có
bước sóng càng
ngắn thì nang lượng
sóng càng lớn.
Nhắc lại một số
tính chất của sóng
cơ.
1. Giải thích sự hình thành sóng điện từ.
Một điện tích điểm dao động điều hòa
sinh ra xung quanh nó một điện trường
biến thiên điều hòa với cùng tần số.
Điện trường biến thiên điều hòa đó lại
làm xuất hiện ở điểm lân cận xung
quanh một từ trường biến thiên điều hòa
cùng tần số. Đến lượt từ trường biến
thiên hòa lại làm xuất hiện ở điểm lân
cận xung quanh một điện trường biến
thiên điều hòa cùng tần số, quá trình
này cứ tiếp tục mãi và điện trường biến
thiên, từ trường biến thiên được lan
truyền đi xa.
2. Sóng điện từ.
Đònh nghóa :
Sóng điện từ là quá trình truyền đi
trong không gian của trường điện từ
biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
Tính chất :
+ Sóng điện từ truyền được trong môi
trường vật chất và truyền được cả trong
chân không. Vận tốc truyền của sóng
điện từ trong chân không bằng vận tốc
ánh sáng bằng 3.10
8
m/s.
+ Tại một điểm bất kỳ trên phương
truyền véc tơ cường độ điện trường

E
và véc tơ cảm ứng từ

B
vuông góc với
nhau và vuông góc với phương truyền
sóng. Sóng điện từ là sóng ngang.
+ Sóng điện từ được đặc trưng bằng tần
số f hoặc bước sóng λ. Giữa bước sóng
(đo bằng mét) và tần số (đo bằng hec)
của sóng điện từ có mối liên hệ : λ =
f
c
=
f
8
10.3
+ Khi truyền trong không gian, sóng
điện từ mang năng lượng. Sóng điện từ
có bước sóng càng ngắn (tức tần số càng
cao) thì năng lượng sóng càng lớn.
+ Sóng điện từ cũng có tất cả các tính
chất giống sóng cơ.
+ Sóng điện từ cũng tuân theo các đònh
luật phản xạ, khúc xạ và cũng có thể
 GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 – Nguyễn Vũ Cường-Năm học 2007-2008  Trang 9
12
phút
(31-
42)
Giới thiệu các loại
sóng vô tuyến.
Cho tần số của
từng loại sóng để
h/s tính bước sóng.
Giới thiệu phạm vi
sử dụng của mỗi
loại sóng.
Giải thích sự thu
phát sóng truyền
hình qua vệ tinh.

Tính bước sóng
của các loại sóng.
Kể các băng tần
thường dùng trong
radio.
Cho biết tại sao
băng MW ban đêm
nghe rỏ hơn ban
ngày.
3. Sóng điện từ và thông tin vô tuyến.
+ Sóng điện từ dùng trong thông tin vô
tuyến có tần số từ hàng ngàn hec trở
lên, gọi là sóng vô tuyến.
+ Các sóng vô tuyến được phân loại như
sau :
LOẠI SÓNG TẦN SỐ BƯỚC SÓNG
Sóng dài 3-300kHz 100 - 1 km
Sóng trung 0,3-3MHz 1000 - 100
m
Sóng ngắn 3-30MHz 100 - 10 m
Sóng cực
ngắn
30-
30000MHz
10 - 0,01 m
+ Đặc tính và phạm vi sử dụng của mỗi
loại sóng:
- Các sóng dài ít bò nước hấp thụ nên
được dùng để thông tin dưới nước.
Chúng ít được dùng trên mặt đất vì năng
lượng nhỏ, không truyền đi xa được.
- Các sóng trung truyền được theo bề
mặt Trái Đất, ban ngày bò tầng điện li
hấp thụ mạnh nên không truyền được
xa. Ban đêm, tầng điện li phản xạ sóng
trung nên chúng truyền được xa.
- Các sóng ngắn có năng lượng lớn
hơn sóng trung. Chúng được tầng điện li
và mặt đất phản xạ đi phản xạ lại nhiều
lần, vì vậy một đài phát sóng ngắn với
công suất lớn có thể truyền sóng đi mọi
nơi trên Trái Đất.
- Các sóng cực ngắn có năng lượng
lớn nhất, không bò tầng điện li hấp thụ
hoặc phản xạ, có khả năng truyền đi rất
xa theo đường thẳng. Lónh vực truyền
thông hiện nay dùng sóng cực ngắn
(trong thông tin vũ trụ, vô tuyến truyền
hình, … ).
3) Củng cố : Trả lời các câu hỏi 1, 3, 4 trang 98 sgk.
4) Dặn dò : Đọc trước bài : Sự phát và thu sóng vô tuyến.
 GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 – Nguyễn Vũ Cường-Năm học 2007-2008  Trang 10
Tn: .Ngµy so¹n: Tiết 35 . SỰ PHÁT VÀ THU SÓNG ĐIỆN TỪ
I. Mục tiêu bài dạy : + Hiểu nguyên tắc máy phát dao động điều hòa và khả năng phát
sóng của ăng ten.
+ Hiểu nguyên tắc phát và thu sóng điện từ.
II. Chuẩn bò của giáo viên và học sinh : Vẽ trước các hình 4.6, 4.8 và 4.9.
III. Tiến trình bài dạy : 12 H 12 I
1) Kiểm tra bài cũ : Nêu đònh nghóa và các tính chất của sóng điện từ.
2) Giảng bài mới :
T.GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA
G.V
HOẠT ĐỘNG CỦA
H.S
NỘI DUNG CƠ BẢN
 GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 – Nguyễn Vũ Cường-Năm học 2007-2008  Trang 11
15
phút
(6-20)
7 phút
(21-
27)
Giới thiệu máy
phát dao động điều
hoà.
Nêu hoạt động
của máy phát dao
động điều hoà dùng
tranzito.
Giới thiệu tần số
của dao động điện
từ do máy phát
phát ra.
Nêu cách phát
sóng điện từ ra
trong không gian.
Giới thiệu ăngten.
Dựa vào sơ đồ nêu
cấu tạo của máy
phát dao động điều
hoà dùng tranzito.
Giải thích sự tắt
dần của dao động
điện từ trong mạch
dao động.
Nêu cách tăng tần
số của dao động
điện từ.
Mô tả cấu tạo của
ăngten trong thực
tế.
1. Máy phát dao động điều hoà dùng
tranzito.
+ Đònh nghóa : Máy phát dao động điều
hòa dùng tranzito là một mạch tự dao
động dùng để sản ra dao dộng điện từ
cao tần không tắt.
+ Cấu tạo : Khung dao động LC được
nối với nguồn không đổi P, qua tranzito
T. Cuộn cảm L' đặt gần cuộn cảm L của
mạch dao động. Hai đầu của L' nối với
emitơ và bazơ của tranzito. Tụ C' ngăn
không cho dòng điện một chiều từ
nguồn điện P đi vào bazơ.
+ Hoạt động : Khi mạch dao động hoạt
động, từ trường biến thiên của cuộn L
gây ra suất điện động cảm ứng trong
cuộn L'.
Hai cuộn L và L' được bố trí sao cho :
Khi dòng côlectơ I
c
tăng thì điện thế
bazơ cao hơn điện thế emitơ nên không
có dòng điện chạy qua tranzito T. Khi
dòng côlectơ I
c
giảm thì điện thế emitơ
cao hơn điện thế bazơ nên có dòng điện
qua tranzito T làm tăng dòng côlectơ I
c
,
mạch dao động được bổ sung thêm năng
lượng.
Các thông số của mạch được chọn
thích hợp sao cho trong mỗi chu kỳ
mạch dao động được bổ sung đúng phần
năng lượng mà nó mất đi.
+ Tần số : Tần số dao động điện từ do
máy sản ra là tần số riêng của mạch
LC : f =
LC
π
2
1
.
2. Mạch dao động hở. Ăngten.
Nếu cho 2 bản tụ trong mạch dao
động LC của của máy phát dao động
lệch đi để chúng không còn song song
nữa, điện trường của tụ điện có một
phần vượt ra ngoài mạch dao động, và
có khả năng phát sóng ra xa hơn. Một
mạch như vậy được gọi là mạch dao
động hở.
Trường hợp giới hạn của mỗi bản của
tụ điện lệch hẳn một góc 180
o
thì khả
 GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 – Nguyễn Vũ Cường-Năm học 2007-2008  Trang 12
15
phút
(28-
42)
Giới thiệu mạch
phát sóng điện từ.
Giới thiệu mạch
thu sóng điện từ.
Nêu cách phát
sóng điện từ.
Nêu cách chọn
sóng cần thu.
3. Nguyên tắc phát và thu sóng điện từ.
a) Phát sóng điện từ :
Phối hợp một máy phát dao động điều
hòa với một ăngten.
Cuộn cảm L của mạch dao động truyền
vào cuộn cảm L
A
của ăngten một từ
trường dao động với tần số f. Từ trường
này làm phát sinh một điện trường cảm
ứng trong ăngten làm các electron trong
ăngten dao động với tần số f. Ăngten
phát ra sóng điện từ tần số f.
b) Thu sóng điện từ :
Phối hợp một ăngten với một mạch dao
động LC.
Ăngten nhận được rất nhiều sóng vô
tuyến có tần số khác nhau do nhiều đài
phát truyền tới, các electron trong
ăngten dao động và mạch LC cũng dao
động với tất cả các tần số đó.
Muốn thu sóng có tần số f xác đònh, ta
điều chỉnh tụ C của mạch để dao động
riêng của mạch có cùng tần số f. Khi đó
có hiện tượng cộng hưởng và trong mạch
LC, dao động với tần số f có biên độ lớn
hơn hẵn các dao động khác. Ta nói
mạch LC đã chọn sóng.
3) Củng cố : Trả lời các câu hỏi 2, 3 trang 101 sgk.
4) Dặn dò :
 GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 – Nguyễn Vũ Cường-Năm học 2007-2008  Trang 13
Tn: .Ngµy so¹n: Phần hai : QUANG HỌC
Chương V. SỰ PHẢN XẠ VÀ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Tiết 36 . SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG. SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG. GƯƠNG PHẲNG
I. Mục tiêu bài dạy : + Các đònh luật và nguyên lí cơ bản của quang hình học
+ Gương phẳng và những tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
II. Chuẩn bò của giáo viên và học sinh : Gương phẳng, đèn pin, tấm chắn sáng, tấm trong
suốt.
III. Tiến trình bài dạy : 12 H 12 I 12 P
1) Kiểm tra bài cũ : Nêu nguyên tắc phát và thu sóng vô tuyến.
2) Giảng bài mới :
T.GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA
G.V
HOẠT ĐỘNG CỦA
H.S
NỘI DUNG CƠ BẢN
 GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 – Nguyễn Vũ Cường-Năm học 2007-2008  Trang 14
15
phút
(6-20)
10
phút
(21-
30)
12
phút
(31-
42)
Giới thiệu nguồn
sáng và vật sáng.
Giới thiệu vật
chắn sáng, vật
trong suốt.
Giới thiệu đònh
luật truyền thảng
của ánh sáng.
Giới thiệu k/n
chùm sáng, tia
sáng.
Nêu nguyên lí.
Vẽ hình minh hoạ
hiện tượng.
Giới thiệu gương
phẳng, dùng đònh
luụat phản xạ để vẽ
ảnh.
Tìm vài ví dụ về
nguồn sáng và vật
được chiếu sáng.
Quan sát các vật
đã được giới thiệu,
nêu k/n.

Giải thích hiện
tượng nhật thực,
nguyệt thực.
Cho biết thé nào
là chùm sáng song
song, hi tụ, phân
kì.

Nêu hiện tượng.
Phát biểu đònh
luật.
Dựa vào ảnh đã
vẽ được, nêu các
tính chất của ảnh
tạo bởi gương
phẳng.
Nêu công dụng
của gương phẳng
1. Sự truyền ánh sáng.
a) Nguồn sáng và vật sáng :
Nguồn sáng là những vật tự phát ra ánh
sáng. Các vật sáng bao gồm các nguồn
sáng và các vật được chiếu sáng.
b) Vật chắn sáng – Vật trong suốt :
Vật chắn sáng là vật không cho ánh sáng
truyền qua. Vật trong suốt là vật để cho
ánh sáng truyền qua gần như hoàn toàn.
c) Đònh luật truyền thẳng của ánh sáng :
Trong một môi trường trong suốt và đồng
tính, ánh sáng truyền theo đường thẳng.
d) Tia sáng. Chùm sáng :
Tia sáng là đường truyền của ánh sáng.
Trong một môi trường trong suốt và đồng
tính thì tia sáng là đường thẳng.
Chùm sáng là tập hợp nhiều tia sáng.
e) Nguyên lí thuận nghòch của chiều truyền
ánh sáng
Trên một đường truyền, có thể cho ánh
sáng truyền theo chiều này hay chiều kia.
2. Sự phản xạ ánh sáng.
+ Hiện tượng ánh sáng bò đổi hướng, trở lại
môi trường củ khi gặp một bề mặt nhẵn gọi
là hiện tượng phản xạ ánh sáng.
+ Đònh luật phản xạ ánh sáng :
- Tia phản xạ nằm trong mặt phẵng tới
và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới.
- Góc phản xạ bằng góc tới : i' = i
3. Gương phẵng.
+ Gương phẳng là một phần mặt phẳng
nhẵn phản xạ được hầu như hoàn toàn ánh
sáng chiếu tới nó.
+ Đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng :
Ảnh và vật đối xứng nhau qua gương. Vật
thật cho ảnh ảo. Ảnh cùng chiều với vật và
lớn bằng vật.
+ Công dụng của gương phẵng : Dùng làm
gương soi. Dùng trong một số dụng cụ
quang học như kính tiềm vọng, gương quay,
.
3) Củng cố : Trả lời các câu hỏi 1, 3 trang 111 sgk.
4) Dặn dò : Giải các bài tập 5, 6, 7 trang 112 sgk. Đọc trước bài : Gương cầu lỏm.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét