Thứ Hai, 10 tháng 3, 2014

Luật điện lực

2. Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp kinh phí để thực hiện
nhiệm vụ lập, thẩm định, công bố và điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực địa
phương.
3. Nhà nước có chính sách huy động các nguồn kinh phí khác cho công tác lập
quy hoạch phát triển điện lực.
4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công nghiệp ban hành định mức chi để
lập, thẩm định, công bố và điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực.
Điều 11. Đầu tư phát triển điện lực
1. Đầu tư phát triển điện lực phải phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực. Các
dự án đầu tư chưa có trong quy hoạch phát triển điện lực chỉ được thực hiện khi được
cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch cho phép.
2. Chủ đầu tư dự án điện lực có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của
pháp luật về đầu tư, xây dựng và bảo vệ môi trường.
3. Đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân phối điện có trách nhiệm đầu tư xây
dựng trạm điện, công tơ và đường dây dẫn điện đến công tơ để bán điện.
4. Tổ chức, cá nhân xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng công trình điện lực phải
sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ hiện đại phù hợp với các quy phạm,
tiêu chuẩn ngành, Tiêu chuẩn Việt Nam do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
5. Bộ Công nghiệp, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố danh mục các dự án điện
lực thu hút đầu tư trong từng thời kỳ và các dự án đầu tư đã được cấp phép.
Điều 12. Sử dụng đất cho các công trình điện lực
1. Căn cứ quy hoạch phát triển điện lực và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Uỷ ban nhân dân các cấp có trách
nhiệm bố trí đủ quỹ đất cho xây dựng các công trình điện lực.
2. Chủ đầu tư khi lập dự án đầu tư công trình điện lực phải xác định rõ diện tích
đất cần sử dụng và phương án đền bù, giải phóng mặt bằng.
3. Sau khi dự án đầu tư điện lực đã được phê duyệt, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định giao đất, cho thuê đất để chủ đầu tư thực hiện dự án.
4. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có
trách nhiệm chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư dự án điện lực lập và thực hiện kế hoạch
giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư; bồi thường thiệt hại về đất đai, tài sản; bảo vệ
diện tích đất dành cho dự án và hành lang an toàn của công trình điện lực.
CHƯƠ N G III
TIẾT K I ỆM TRON G PHÁT ĐIỆN, TRU YỀN T Ả I ,
PHÂN PHỐI VÀ SỬ DỤN G ĐIỆN
Điều 13. Chính sách và biện pháp khuyến khích, thúc đẩy tiết kiệm điện
1. Nhà nước hỗ trợ, khuyến khích tiết kiệm điện bằng các chính sách sau đây:
5
A) Khuyến khích sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu, áp dụng ưu đãi về thuế
đối với sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm tiết kiệm điện và trang thiết bị, vật tư, dây
chuyền công nghệ nhập khẩu để sản xuất sản phẩm tiết kiệm điện;
B) Dự án ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, dự án
đầu tư sản xuất các sản phẩm tiết kiệm điện hoặc dự án đầu tư nhằm mục đích tiết kiệm
điện được vay vốn ưu đãi từ Quỹ hỗ trợ phát triển và Quỹ phát triển khoa học và công
nghệ;
C) Dự án đầu tư phát triển nhà máy phát điện sử dụng các nguồn năng lượng mới
và năng lượng tái tạo được hưởng ưu đãi về đầu tư, giá điện và thuế theo hướng dẫn
của Bộ Tài chính.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm xây dựng các chương trình, dự án thúc đẩy sử dụng điện tiết kiệm và
hiệu quả; bố trí kinh phí thích đáng cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
phục vụ mục tiêu tiết kiệm điện.
3. Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, Bộ Công nghiệp phối hợp với các
bộ, ngành liên quan xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia về tiết kiệm năng lượng
trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 14. Tiết kiệm trong phát điện
1. Đơn vị phát điện có trách nhiệm lựa chọn công nghệ phát điện tiên tiến, có
hiệu suất cao và thực hiện phương thức vận hành tối ưu thiết bị phát điện để tiết kiệm
nhiên liệu và các nguồn năng lượng dùng phát điện, góp phần bảo đảm an ninh năng
lượng quốc gia.
2. Hệ thống điện tự dùng trong nhà máy phát điện phải được thiết kế, lắp đặt hợp
lý và phải bố trí sử dụng trong quá trình vận hành phù hợp với yêu cầu tiết kiệm điện tự
dùng.
Điều 15. Tiết kiệm trong truyền tải, phân phối điện
Hệ thống đường dây tải điện và trạm điện phải bảo đảm các thông số và tiêu
chuẩn kinh tế - kỹ thuật tiên tiến, được vận hành với phương thức tối ưu nhằm đáp ứng
yêu cầu cung cấp điện ổn định, an toàn, liên tục và giảm thiểu tổn thất điện năng.
Điều 16. Tiết kiệm trong sử dụng điện
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng điện cho sản xuất có trách nhiệm:
A) Thực hiện chương trình quản lý nhu cầu điện để giảm chênh lệch công suất
giữa giờ cao điểm và giờ thấp điểm của biểu đồ phụ tải hệ thống điện;
B) Cải tiến, hợp lý hóa quy trình sản xuất, áp dụng công nghệ và trang thiết bị sử
dụng điện có suất tiêu hao điện năng thấp để tiết kiệm điện;
C) Hạn chế tối đa việc sử dụng thiết bị điện công suất lớn vào giờ cao điểm của
biểu đồ phụ tải hệ thống điện;
D) Bảo đảm hệ số công suất theo tiêu chuẩn kỹ thuật và hạn chế tối đa việc sử
dụng non tải thiết bị điện;
6
Đ) Tổ chức kiểm toán năng lượng theo định kỳ và thực hiện các giải pháp điều
chỉnh sau khi có kết luận kiểm toán theo quy định của Bộ Công nghiệp.
2. Việc định giá bán lẻ điện cho sản xuất, sinh hoạt và dịch vụ phải bảo đảm thúc
đẩy tổ chức, cá nhân sử dụng tiết kiệm điện, khuyến khích sử dụng điện trong giờ thấp
điểm, giảm sử dụng điện trong giờ cao điểm của biểu đồ phụ tải hệ thống điện.
3. Tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu trang thiết bị chiếu sáng, thông gió,
điều hòa, bơm nước, cung cấp nước nóng, thang máy và các trang thiết bị phục vụ sinh
hoạt khác phải bảo đảm các chỉ tiêu tiêu hao điện năng tiên tiến nhằm giảm chi phí điện
năng, góp phần thực hiện tiết kiệm điện.
4. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm ban hành quy chế sử dụng tiết kiệm điện
trong phạm vi cơ quan, tổ chức mình.
5. Chính phủ chỉ đạo việc xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn tiêu hao điện
năng cho các loại sản phẩm, hàng hóa sử dụng điện.
CHƯƠ N G IV
THỊ T R Ư ỜNG Đ I ỆN L Ự C
MỤC 1
NGUYÊN TẮC, ĐỐI TƯỢNG, HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG
HOẠT ĐỘ NG CỦA THỊ TRƯỜ NG ĐIỆ N LỰC
Điều 17. Nguyên tắc hoạt động
1. Bảo đảm công khai, bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh, không phân biệt đối xử
giữa các đối tượng tham gia thị trường điện lực.
2. Tôn trọng quyền được tự chọn đối tác và hình thức giao dịch của các đối tượng
mua bán điện trên thị trường phù hợp với cấp độ phát triển của thị trường điện lực.
3. Nhà nước điều tiết hoạt động của thị trường điện lực nhằm bảo đảm phát triển
hệ thống điện bền vững, đáp ứng yêu cầu cung cấp điện an toàn, ổn định, hiệu quả.
Điều 18. Hình thành và phát triển thị trường điện lực
1. Thị trường điện lực được hình thành và phát triển theo thứ tự các cấp độ sau
đây:
A) Thị trường phát điện cạnh tranh;
B) Thị trường bán buôn điện cạnh tranh;
C) Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh.
2. Thủ tướng Chính phủ quy định lộ trình, các điều kiện để hình thành và phát
triển các cấp độ thị trường điện lực.
Điều 19. Đối tượng tham gia thị trường điện lực
1. Đơn vị phát điện.
7
2. Đơn vị truyền tải điện.
3. Đơn vị phân phối điện.
4. Đơn vị bán buôn điện.
5. Đơn vị bán lẻ điện.
6. Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia.
7. Đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực.
8. Khách hàng sử dụng điện.
Điều 20. Mua bán điện trên thị trường điện lực
1. Đối tượng mua bán điện trên thị trường điện lực bao gồm:
A) Đơn vị phát điện;
B) Đơn vị bán buôn điện;
C) Đơn vị bán lẻ điện;
D) Khách hàng sử dụng điện.
2. Việc mua bán điện trên thị trường điện lực được thực hiện theo hai hình thức
sau đây:
A) Mua bán thông qua hợp đồng có thời hạn giữa bên bán điện và bên mua điện;
B) Mua bán giao ngay giữa bên bán điện và bên mua điện thông qua đơn vị điều
hành giao dịch thị trường điện lực.
3. Đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực chịu trách nhiệm điều hoà, phối
hợp hoạt động giao dịch mua bán điện và dịch vụ phụ trợ trên thị trường điện lực.
Điều 21. Hoạt động, điều hành giao dịch trên thị trường điện lực
1. Các quy định chủ yếu về hoạt động giao dịch trên thị trường điện lực bao gồm:
A) Quyền và nghĩa vụ của các đối tượng tham gia thị trường điện lực phù hợp với
cấp độ phát triển của thị trường điện lực;
B) Đặc tính kỹ thuật của các trang thiết bị phát điện, truyền tải điện, phân phối
điện;
C) Điều độ hệ thống điện quốc gia trong thị trường điện lực;
D) Quy trình xử lý sự cố;
Đ) Mua bán điện giao ngay trên thị trường điện lực;
E) Chào giá và xác định giá thị trường;
G) Lập hoá đơn và thanh toán giữa các đối tượng mua bán điện quy định tại
khoản 1 Điều 20 của Luật này và các đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ;
H) Cung cấp các dịch vụ phụ trợ và phí dịch vụ phụ trợ;
I) Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp, khiếu nại về hoạt động mua bán điện
và các dịch vụ phụ trợ trên thị trường điện lực;
8
K) Cung cấp, công bố thông tin liên quan đến hoạt động, điều hành giao dịch trên
thị trường điện lực.
2. Nội dung chủ yếu của điều hành giao dịch trên thị trường điện lực bao gồm:
A) Kiểm soát hoạt động giao dịch của các đối tượng tham gia thị trường điện lực
để bảo đảm cho thị trường hoạt động theo đúng các quy định về điều hành giao dịch thị
trường, thoả thuận giữa các bên và các quy định khác của pháp luật;
B) Công bố giá điện giao ngay và các loại phí dịch vụ được quy định tại khoản 1
Điều này;
C) Cung cấp các dịch vụ giao dịch và lập hoá đơn thanh toán đối với phần điện
năng và công suất được mua bán theo hình thức giao ngay và các dịch vụ phụ trợ;
D) Tiếp nhận và xử lý các kiến nghị liên quan đến hoạt động giao dịch mua bán
điện trên thị trường điện lực để bảo đảm sự ổn định, hiệu quả và ngăn chặn các hành vi
cạnh tranh không lành mạnh;
Đ) Cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động, điều hành giao dịch trên thị
trường điện lực cho các bên liên quan;
E) Báo cáo về hoạt động giao dịch mua bán điện trên thị trường điện lực với cơ
quan điều tiết điện lực.
3. Bộ Công nghiệp quy định các nội dung tại khoản 1 và hướng dẫn các nội dung
tại khoản 2 Điều này phù hợp với từng cấp độ phát triển của thị trường điện lực; quy
định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị điều hành giao dịch thị trường
điện lực.
MỤC 2
MUA BÁN ĐIỆ N VÀ DỊ CH VỤ CUNG CẤP ĐIỆN
THEO HỢ P ĐỒNG CÓ THỜ I HẠN
Điều 22. Hợp đồng mua bán điện có thời hạn
Hợp đồng mua bán điện có thời hạn phải được thể hiện bằng văn bản, bao gồm
các nội dung sau đây:
1. Chủ thể hợp đồng;
2. Mục đích sử dụng;
3. Tiêu chuẩn và chất lượng dịch vụ;
4. Quyền và nghĩa vụ của các bên;
5. Giá điện, phương thức và thời hạn thanh toán;
6. Điều kiện chấm dứt hợp đồng;
7. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
8. Thời hạn của hợp đồng;
9. Các nội dung khác do hai bên thoả thuận.
9
Điều 23. Thanh toán tiền điện
1. Bên mua điện phải thanh toán đủ và đúng thời hạn số tiền điện ghi trong hóa
đơn cho bên bán điện theo biểu giá điện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt. Tiền điện được thanh toán tại trụ sở, nơi ở của bên mua điện hoặc tại địa điểm
thuận lợi do hai bên thoả thuận trong hợp đồng mua bán điện.
2. Bên mua điện chậm trả tiền điện phải trả cả tiền lãi của khoản tiền chậm trả
cho bên bán điện.
3. Bên bán điện thu thừa tiền điện phải hoàn trả cho bên mua điện, kể cả tiền lãi
của khoản tiền thu thừa.
4. Lãi suất của số tiền chậm trả hoặc thu thừa do các bên thoả thuận trong hợp
đồng nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay cao nhất của ngân hàng mà bên bán
điện có tài khoản ghi trong hợp đồng tại thời điểm thanh toán.
5. Bên mua điện có quyền yêu cầu bên bán điện xem xét lại số tiền điện phải
thanh toán. Khi nhận được yêu cầu của bên mua điện, bên bán điện có trách nhiệm giải
quyết trong thời hạn mười lăm ngày. Trường hợp không đồng ý với cách giải quyết của
bên bán điện, bên mua điện có thể đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tổ chức việc
hoà giải. Trong trường hợp không đề nghị hoà giải hoặc hoà giải không thành, bên mua
điện có quyền khởi kiện tại Toà án theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Trong thời gian chờ giải quyết, bên mua điện vẫn phải thanh toán tiền điện và bên bán
điện không được ngừng cấp điện.
6. Trong trường hợp bên mua điện không trả tiền điện và đã được bên bán điện
thông báo ba lần thì sau mười lăm ngày, kể từ ngày thông báo lần đầu tiên, bên bán
điện có quyền ngừng cấp điện. Bên bán điện phải thông báo thời điểm ngừng cấp điện
cho bên mua điện trước 24 giờ và không chịu trách nhiệm về thiệt hại do việc ngừng
cấp điện gây ra.
Điều 24. Đo đếm điện
1. Đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân phối điện có trách nhiệm đầu tư và lắp
đặt toàn bộ các thiết bị đo đếm điện và thiết bị phụ trợ cho việc đo đếm điện, trừ trường
hợp các bên có thoả thuận khác.
2. Thiết bị đo đếm điện phải phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam và được cơ quan
quản lý nhà nước về đo lường kiểm chuẩn và niêm phong.
3. Công tơ phải được lắp đặt trong khu vực quản lý của bên mua điện, trừ trường
hợp các bên có thoả thuận khác. Vị trí lắp đặt và việc lắp đặt công tơ phải bảo đảm an
toàn, mỹ quan, thuận lợi cho bên mua điện kiểm tra chỉ số công tơ và bên bán điện ghi
chỉ số công tơ.
4. Bên mua điện có trách nhiệm bảo vệ công tơ lắp đặt trong khu vực quản lý của
mình và thông báo kịp thời cho bên bán điện khi phát hiện công tơ bị mất hoặc bị hỏng.
Bên bán điện có trách nhiệm bảo vệ công tơ lắp đặt ở ngoài khu vực quản lý của bên
mua điện.
10
Điều 25. Kiểm định thiết bị đo đếm điện
1. Chỉ những tổ chức có thẩm quyền hoặc được ủy quyền theo quy định của cơ
quan quản lý nhà nước về đo lường mới được phép kiểm định thiết bị đo đếm điện.
2. Bên bán điện có trách nhiệm tổ chức việc kiểm định thiết bị đo đếm điện theo
đúng yêu cầu và thời hạn do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường quy định.
3. Khi có nghi ngờ thiết bị đo đếm điện không chính xác, bên mua điện có quyền
yêu cầu bên bán điện kiểm tra; trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu
của bên mua điện, bên bán điện phải kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế xong. Trường
hợp không đồng ý với kết quả kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế của bên bán điện, bên
mua điện có quyền đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng
điện tại địa phương tổ chức kiểm định độc lập. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ
ngày nhận được đề nghị của bên mua điện, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động điện
lực và sử dụng điện tại địa phương có trách nhiệm tổ chức việc kiểm định.
4. Chi phí cho việc kiểm định thiết bị đo đếm điện theo quy định tại khoản 3
Điều này được thực hiện như sau:
A) Trường hợp tổ chức kiểm định độc lập xác định thiết bị đo đếm điện hoạt động
theo đúng Tiêu chuẩn Việt Nam thì bên mua điện phải trả phí kiểm định;
B) Trường hợp tổ chức kiểm định độc lập xác định thiết bị đo đếm điện hoạt động
không đúng Tiêu chuẩn Việt Nam thì bên bán điện phải trả phí kiểm định.
5. Trường hợp tổ chức kiểm định độc lập xác định chỉ số đo đếm của thiết bị đo
đếm điện vượt quá số lượng điện sử dụng thực tế thì bên bán điện phải hoàn trả khoản
tiền thu thừa cho bên mua điện.
Điều 26. Bảo đảm chất lượng điện năng
1. Đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân phối điện phải bảo đảm điện áp, tần số
dòng điện phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam, công suất, điện năng và thời gian cung
cấp điện theo hợp đồng. Trường hợp không bảo đảm tiêu chuẩn điện áp, tần số dòng
điện, công suất, điện năng và thời gian cung cấp điện theo hợp đồng đã ký mà gây thiệt
hại cho bên mua điện thì bên bán điện phải bồi thường cho bên mua điện theo quy định
của pháp luật.
2. Bên mua điện có trách nhiệm bảo đảm các trang thiết bị sử dụng điện của mình
hoạt động an toàn để không gây ra sự cố cho hệ thống điện, không làm ảnh hưởng đến
chất lượng điện áp của lưới điện.
Điều 27. Ngừng, giảm mức cung cấp điện
1. Trường hợp ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp, trừ trường
hợp quy định tại khoản 6 Điều 23 của Luật này, bên bán điện phải thông báo cho bên
mua điện biết trước thời điểm ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện ít nhất năm ngày
bằng cách thông báo trong ba ngày liên tiếp trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc
các hình thức thông tin khác.
2. Trường hợp ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện khẩn cấp do sự cố, do sự
kiện bất khả kháng mà bên bán điện không kiểm soát được có nguy cơ làm mất an toàn
nghiêm trọng cho người, trang thiết bị hoặc do thiếu nguồn điện đe dọa đến an toàn của
11
hệ thống điện thì đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân phối điện được ngừng hoặc
giảm mức cung cấp điện đối với bên mua điện để xử lý và trong thời hạn 24 giờ phải
thông báo cho bên mua điện biết nguyên nhân, dự kiến thời gian cấp điện trở lại.
3. Trường hợp đơn vị điện lực ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện trái các quy
định về ngừng, giảm mức cung cấp điện thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật về
xử lý vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên mua điện theo
quy định của pháp luật.
4. Trường hợp bên mua điện không thực hiện đúng các quy định tại điểm a và
điểm b khoản 2 Điều 46, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 47 của Luật này thì bên bán
điện có quyền ngừng cấp điện cho bên mua điện.
Điều 28. Mua bán điện với nước ngoài
1. Việc mua bán điện với nước ngoài phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép và được ghi trong giấy phép hoạt động điện lực.
2. Việc mua bán điện với nước ngoài thông qua hệ thống điện quốc gia phải bảo
đảm các nguyên tắc sau đây:
A) Không làm ảnh hưởng đến độ an toàn, tin cậy và tính ổn định trong vận hành
hệ thống điện quốc gia;
B) Đáp ứng các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật, quy trình, quy phạm quản lý vận
hành hệ thống điện quốc gia;
C) Không làm tổn hại đến lợi ích của khách hàng sử dụng điện trong nước và an
ninh năng lượng quốc gia.
3. Khách hàng sử dụng điện ở khu vực biên giới được mua điện trực tiếp với
nước ngoài không qua hệ thống điện quốc gia nhưng phải bảo đảm các tiêu chuẩn an
toàn điện và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
MỤC 3
GIÁ ĐI Ệ N
Điều 29. Chính sách giá điện
1. Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển điện lực có lợi
nhuận hợp lý, tiết kiệm tài nguyên năng lượng, sử dụng các dạng năng lượng mới, năng
lượng tái tạo không gây ô nhiễm môi trường trong hoạt động điện lực, góp phần thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là ở nông thôn, miền núi, hải đảo.
2. Khuyến khích sử dụng điện tiết kiệm và có hiệu quả.
3. Thực hiện cơ chế bù giá hợp lý giữa các nhóm khách hàng. Giảm dần và tiến
tới xoá bỏ việc bù chéo giữa giá điện sản xuất và giá điện sinh hoạt, góp phần thúc đẩy
sản xuất và tăng sức cạnh tranh của các doanh nghiệp.
4. Bảo đảm quyền tự quyết định giá mua, bán điện trong khung giá, biểu giá điện
do Nhà nước quy định của các đối tượng mua bán điện trên thị trường điện lực.
5. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị điện lực và khách hàng sử
dụng điện.
12
Điều 30. Căn cứ lập và điều chỉnh giá điện
1. Chính sách giá điện.
2. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, thu nhập của người dân
trong từng thời kỳ.
3. Quan hệ cung cầu về điện.
4. Các chi phí sản xuất, kinh doanh điện và lợi nhuận hợp lý của đơn vị điện lực.
5. Cấp độ phát triển của thị trường điện lực.
Điều 31. Giá điện và các loại phí
1. Biểu giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Cơ quan điều tiết điện
lực giúp Bộ trưởng Bộ Công nghiệp xây dựng biểu giá bán lẻ điện trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt.
2. Khung giá phát điện, bán buôn điện và các loại phí truyền tải điện, phân phối
điện, điều độ hệ thống điện, điều hành giao dịch thị trường điện lực, các phí dịch vụ
phụ trợ do đơn vị điện lực có liên quan xây dựng, cơ quan điều tiết điện lực thẩm định
trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp phê duyệt.
3. Giá phát điện, giá bán buôn điện, giá bán lẻ điện theo hợp đồng mua bán điện
có thời hạn do các đơn vị điện lực quyết định nhưng không được vượt quá khung giá,
biểu giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Giá mua bán điện giao ngay được hình thành theo thời điểm giao dịch trên thị
trường điện lực và do đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực công bố phù hợp
với quy định tại điểm e và điểm h khoản 1 Điều 21 của Luật này.
CHƯƠN G V
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘN G ĐIỆN L Ự C
Điều 32. Đối tượng, điều kiện được cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt
động điện lực
1. Mỗi tổ chức, cá nhân được cấp một giấy phép để thực hiện một hoặc nhiều loại
hình hoạt động điện lực.
2. Tổ chức, cá nhân được cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực khi
có đủ các điều kiện sau đây:
A) Có dự án hoặc phương án hoạt động điện lực khả thi;
B) Có hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện
lực;
C) Người quản trị, người điều hành có năng lực quản lý, trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực hoạt động điện lực.
3. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực
phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
13
4. Chính phủ quy định cụ thể về điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung
và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực đối với từng loại hình hoạt động điện lực.
Điều 33. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực
1. Đơn đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực.
2. Dự án hoặc phương án hoạt động điện lực.
3. Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án hoạt động điện lực đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Danh sách, lý lịch, các văn bằng chứng minh năng lực quản lý, trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ của người quản trị, người điều hành đơn vị điện lực.
Điều 34. Trường hợp miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực
1. Các trường hợp sau đây được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực:
A) Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở phát điện để tự sử dụng, không bán
điện cho tổ chức, cá nhân khác;
B) Tổ chức, cá nhân hoạt động phát điện có công suất lắp đặt dưới mức công suất
theo quy định của Bộ Công nghiệp;
C) Tổ chức, cá nhân kinh doanh điện tại vùng nông thôn, miền núi, hải đảo mua
điện với công suất nhỏ hơn 50 kVA từ lưới điện phân phối để bán điện trực tiếp tới
khách hàng sử dụng điện tại vùng nông thôn, miền núi, hải đảo;
D) Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia và đơn vị điều hành giao dịch thị
trường điện lực.
2. Tổ chức, cá nhân được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực theo quy định tại
khoản 1 Điều này phải tuân thủ các quy trình, quy phạm quản lý vận hành, các quy định
về giá điện, điều kiện về kỹ thuật, an toàn của Luật này.
3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý, kiểm tra tổ chức, cá nhân
hoạt động điện lực quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.
Điều 35. Nội dung của giấy phép hoạt động điện lực
1. Tên, địa chỉ trụ sở của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động điện lực.
2. Loại hình hoạt động điện lực.
3. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động điện
lực.
4. Phạm vi hoạt động điện lực.
5. Kỹ thuật, công nghệ sử dụng trong hoạt động điện lực.
6. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực.
14

Xem chi tiết: Luật điện lực


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét