Thứ Tư, 5 tháng 3, 2014

THỰC TRẠNG ,GIẢI PHÁP, QUÁ TRÌNH, TÍCH LŨY VỐN ,VIỆT NAM

LờI NóI ĐầU
Ngày nay, chúng ta dễ dàng nhận thấy chỉ có đờng lối, kế hoạch đúng
đắn để xây dựng và phát triển kinh tế là cha đủ, còn cần nguồn lực vật chất tơng
ứng đi kèm. Nguồn vốn không chỉ quyết định đến qui mô, tính chất dự án mà
còn có ảnh hởng lớn đến kết quả dự án đó cả về thời gian hoàn thành, lẫn phạm
vi ảnh hởng. Vốn là cơ sở để tạo ra việc làm, để có công nghệ tiên tiến, để tăng
năng lực sản xuất của doanh nghiệp và của cả nền kinh tế, góp phần thúc đẩy
phát triển nền sản xuất theo chiều sâu và cuối cùng cơ cấu sử dụng vốn sẽ là điều
quan trọng tác động vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nớc.
Các nớc khác đã có qúa trình tích luỹ lâu dài, tích luỹ đợc lợng vốn lớn
do đó họ có khả năng đề ra và thực hiện các dự án dài hạn của mình đảm bảo sự
phát triển đất nớc. Còn đối với các nớc đang phát triển nh Việt Nam với điểm
khởi đầu rất thấp muốn đi trớc đón đầu, đuổi kịp các nớc phát triển cần có lợng
vốn lớn. Tuy nhiên, đặc điểm chung của các nớc đang phát triển là tỉ lệ tích luỹ
thấp, chỉ dới 10% thu nhập điều đó vô hình dẫn đến trình độ kĩ thuật và năng
suất lao động thấp. Do đó đòi hỏi các nớc đang phát triển phỉa tìm biện pháp để
phá vỡvòng luẩn quẩn này.
Với Việt Nam, chúng ta đã có bớc khởi đầu đáng mừng, tuy nhiên không
thể phủ nhận tình trạng khan hiếm vốn trong nớc. Việt Nam muốn tiến hành
công nghiệp hóa hiện đại hóa trớc hết cần có một nguồn vốn lớn. Để làm đợc
điều đó chúng ta cần phát huy những nguồn lực trong nớc, bên cạnh đó thu hút
vốn đầu t trực tiếp từ nớc ngoài (FDI). Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc
tích lũy và thu hút vốn mà em chọn đề tài này. Trong bài viết này em sẽ nêu cơ
sở lý luận chung tích lũy vốn và vấn đề tích lũy vốn ở Việt Nam cùng những
biện pháp trong tơng lai để giải quyết vấn đề đó.
CHƯƠNG 1
1
Lý LUậN TíCH LũY TƯ BảN
I. BảN CHấT Và NGUồN GốC CủA TíCH LũY TƯ BảN
Từ khi xuất hiện, con ngời đã tiến hành các hoạt động khác nhau nh:
kinh tế, xã hội, văn hóa, ể tiến hành các hoạt động nói trên trớc hết con ngời
cần phải tồn tại. Muốn tồn tại con ngời cần phải có thức ăn, đồ mặc, nhà ở, ph-
ơng tiện đi lại và các thứ cần thiết khác. Để có những thứ đó, con ngời phải tạo
ra chúng, tức là phải sản xuất và không ngừng sản xuất với qui mô ngày càng mở
rộng. Xã hội không thể ngừng tiêu dùng nên không thể ngừng sản xuất.
Bất cứ quá trình sản xuất xã hội xét theo tiến trình đổi mới không ngừng
của nó chứ không phải theo hình thái từng lúc của nó thì đồng thời cũng đều là
quá trình tái sản xuất. Tái sản xuất là quá trình đợc lặp lại thờng xuyên và phục
hồi không ngừng. Có hai hình thức tái sản xuất chủ yếu là tái sản xuất giản đơn
và tái sản xuất mở rộng. Trong đó tái sản xuất giản đơn không phải là hình thái
điển hình của chủ nghĩa t bản, mà hình thái tái sản xuất điển hình của nó là tái
sản xuất mở rộng. Tái sản xuất mở rộng t bản chủ nghĩa là sự lặp lại quá trình
sản xuất với qui mô lớn hơn trớc. Muốn vậy phải biến một bộ phận giá trị thặng
d thành t bản phụ thêm.
Việc sử dụng giá trị thăng d làm t bản hay sự chuyển hóa giá trị thặng d
lại thành t bản gọi là tích lũy t bản. Xét một cách cụ thể tích lũy t bản nhằm tái
sản xuất ra t bản với qui mô ngày càng mở rộng. Sở dĩ giá trị thặng d có thể
chuyển hóa thành t bản là vì giá trị thặng d đã mang sẵn những yếu tố vật chất
của t bản mới. Nguồn gốc duy nhất của t bản tích lũy là giá trị thăng d và t bản
tích lũy chiếm tỉ lệ ngày cang lớn trong toàn bộ t bản. Trong quá trình tái sản
xuất, lãi cứ đập vào vốn, vốn càng lớn thì lãi càng lớn, do đó lao động của công
nhân trong quá khứ lại trở thành phơng tiện để bóc lột chính ngời công nhân.
Không chỉ vậy, quá trình tích lũy đã làm cho quyền sở hữu trong nền kinh tế
2
hàng hóa biến thành quyền chiếm đoạt t bản chủ nghĩa, điều này dẫn đến kết quả
là nhà t bản chẳng những chiếm đoạt một phần lao đông của công nhân, mà còn
là ngời sở hữu hợp pháp lao động không công đó.
Tích lũy t bản là tất yếu khách quan, động cơ thúc đẩy tích lũy và tái
sản xuất mở rộng là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa t bản _ quy luật
giá trị thặng d, quy luật này chỉ rõ mục đích sản xuất của nhà t bản là giá trị và
sự tăng thêm của giá trị. Để thực hiện mục đích đó, các nhà t bản không ngừng
tích lũy để mở rông sản xuất, xem đó là phơng tiện căn bản để tăng cờng bóc lột
công nhân làm thuê. Mặt khác, cạnh tranh buộc các nhà t bản phải không ngừng
làm cho t bản của mình tăng lên bằng cách tăng nhanh t bản tích lũy. Nói vậy
hình nh có mâu thuẫn giữa phần tiêu dùng và tích lũy của nhà t bản. Thực ra
trong buổi đầu của sản xuất t bản chủ nghĩa, sự ham muốn làm giàu của các nhà
t bản thờng chi phối tuyệt đối nhng đến một trình độ phát triển nhất dịnh, sự tiêu
dùng xa phí của các nhà t bản ngày càng tăng lên theo sự tích lũy t bản.
II. NHữNG NHÂN Tố QUYếT ĐịNH QUY MÔ TíCH LũY TƯ BảN
Quy mô tích lũy phụ thuộc vào khối lợng giá trị thặng d và tỉ lệ phân chia
giá trị thặng d thành t bản phụ thêm và t bản tiêu dùng của nhà t bản.
Với một khối lợng giá trị thặng d nhất định thì quy mô của tích lũy phụ
thuộc vào tỉ lệ phân chia khối lợng giá trị thặng d đó thành quỹ tích lũy và quỹ
tiêu dùng của nhà t bản. Nếu nhà t bản sử dụng khối lợng giá trị thặng d đó quá
nhiều cho chi tiêu cá nhân thì lợng tích lũy ít đi. Khi đó quy mô tích lũy của nàh
t bản sẽ giảm đi. Ngợc lại việc tiêu dùng ít sẽ làm tăng khối lợng t bản tích lũy,
khi đó nhà t bản có vốn mở rộng thêm sản xuất, nâng cao kĩ thuật giành phần
thắng lợi trên thơng trờng. Tuy nhiên khó đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của bản
thân nhà t bản. Do đó vấn đề cân đối giữa nhu cầu tiêu dùng của bản thân và l-
ợng t bản phụ thêm bỏ vào sản xuất là vấn đề đầu tiên phải giải quyết của nhà t
bản.
3
Nhng nếu tỉ lệ phân chia đó đã đợc xác định, thì qui mô của tích lũy t
bản phụ thuộc vào khối lợng giá trị thăng d. Do đó những nhân tố ảnh hởng đến
khối lợng giá trị thặng d cũng chính là nhân tố quyết định qui mô của tích lũy t
bản. Những nhân tố đó là:
Một là, trình độ bóc lột sức lao động.
Trình độ bóc lột sức lao động là tỉ lệ giữa lợng t bản ứng ra mua
sức lao động công nhân và lợng giá trị thu về từ lao động đó. Nhà t bản nâng cao
trình độ bóc lột băng cách cắt xẽn vào tiền công của công nhân. Nh vậy công
nhân không nhng bị nhà t bản chiếm đoạt lao động thăng d, mà còn bị chiếm
đoạt một phần lao động tất yếu, bị cắt xén một phần tiền công.
Ngoài ra việc nâng cao bóc lột đợc thực hiện bằng cách tăng c-
ờng độ lao động và kéo dài ngày lao động. Việc làm này rõ ràng làm tăng giá trị
thăng d, do đó làm tăng bộ phận giá trị thặng d t bản hóa, tức làm tăng tích lũy.
Cái lợi ở đây còn thể hiện ở chỗ nhà t bản không cần ứng thêm t bản để mua
thêm máy móc, thiết bị mà chỉ cần ứng t bản để mua thêm nguyên liệu là có thể
tăng đợc khối lợng sản xuất, tận dụng đợc công suất máy móc, thiết bị, nên giảm
đợc hao mòn vô hình và chi phí bảo quản của máy móc, thiết bị.
Hai là, trình độ năng suất lao động xã hội.
Năng suất lao động xã hội tăng lên, thì giá cả t liệu sản xuất và t
lệu tiêu dùng giảm xuống. Sự giảm này đem lại hai hệ quả cho tích lũy t bản:
Một là, với khối lợng giá trị thặng d nhất định, phần giành cho tích lũy có thể
tăng lên, nhng tiêu dùng của các nhà t bản không giảm, thậm chí có thể cao hơn
trớc; hai là, một lợng giá trị thặng d nhất địnhdành cho tích lũy có thể chuyển
hóa thành một khối lợng t liệu sản xuất và sức lao động phụ thêm lớn hơn. Nh
vậy năng suất lao động tăng sẽ làm tăng thêm những yếu tố vật chất của t bản,
do đó làm tăng quy mô của tích lũy.
Năng suất lao động cao thì lao động sống sử dụng đợc nhiều lao
động quá khứ hơn, lao động quá khứ đó lại tái hiện dới hình thái có ích mới,
4
chúng làm chức năng t bản càng nhiều, do đó cũng làm tăng qui mô của tích lũy
t bản.
Ba là, sự chênh lệch ngày càng tăng giữa t bản sử dụng và t bản tiêu
dùng.
Trong quá trình sản xuất, t liệu lao động (máy móc, thiết bị)
tham gia toàn bộ vào vào quá trình sản xuất, nhng chúng chỉ hao mòn dần, do đó
giá trị của chúng đợc chuyển dần từng phần vào sản phẩm. Vì vậy có sự chênh
lệch giữa t bản sử dụng và t bản tiêu dùng. Mặc dù đã mất dần giá trị nh vậy, nh-
ng trong suốt thời gian hoạt động, máy móc vẫn có tác dụng nh khi còn đủ giá
trị. Do đó, nếu không kể đến phần giá trị của máy móc chuyển vào sản phẩm
trong từng thời gian, thì máy móc phục vụ không công chẳng khác gì lực lợng tự
nhiên. Máy móc thiết bị ngày càng hiện đại, thì sự chênh lệch giữa t bản sử dụng
và t bản tiêu dụng càng lớn, do đó sự phục vụ không công của máy móc càng
lớn, t bản sử dụng đợc những thành tựu của lao động quá khứ ngày càng nhiều.
Sự phục vụ không công đó của lao động quá khứ là nhờ lao động sống nắm lấy
và làm cho chúng hoạt động. Chúng đợc tích lũy lại cùng với quy mô ngày càng
tăng của tích lũy t bản.
Bốn là, quy mô của t bản ứng tr ớc:
Với mức bóc lột không đổi, thì khối lợng giá trị thặng d do số l-
ợng công nhân bị bóc lột quyết định. Do đó quy mô của t bản ứng trớc, nhất là
bộ phận t bản khả biến càng lớn, thì giá trị thặng d bóc lột đợc do đó tạo điều
kiện tăng thêm quy mô của tích lũy t bản. Đối với sự tích lũy cả xã hội thì quy
mô của t bản ứng trớc chỉ là nhỏ nhng rất quan trọng. C.Marx đã nói rằng t bản
ứng trớc chỉ là một giọt nớc trong dòng sông của sự tích lũy mà thôi.
Tích lũy dới chế độ t bản làm cho của cải xã hội ngày càng tập trung vào
tay giai cấp t sản, ngời công nhân càng bị bóc lột nănng nề, càng thêm thất
nghiệp và nghèo đói, làm cho mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp t
sản thêm sâu sắc hơn. Mặt khác tiêu dùng của ngời lao động bị hạn chế trong
5
phạm vi nhỏ hẹp. Một phần lớn thu nhập quốc dân của xã hội t bản chủ nghĩa là
dùng vào việc tiêu dùng không sản xuất và tiêu dùng ăn bám của chúng. Phần
thu nhập quốc dân dùng vào tích lũy do đó tơng đối ít so với khả năng và đòi hỏi
của sự phát triển khách quan của xã hội. Sự chênh lệch đó dẫn đến khủng hoảng
kinh tế sản xuất thừa có điều kiện phát sinh, phá hoại nặng nề và thờng xuyên
nền sản xuất của xã hội t bản chủ nghĩa. Nhng chúng ta cũng không thể phủ
nhận những thành quả kinh tế xã hội mà chủ nghĩa t bản mang lại là vô cùng to
lớn và có ý nghĩa quan trọng.
III. MốI QUAN Hệ TíCH LũY _ TíCH Tụ _ TậP TRUNG TƯ BảN
Trong quá trình tái sản xuất t bản chủ nghĩa, quy mô của t bản cá biệt
tăng lên thông qua quá trình tích tụ và tập trung t bản.
Tích tụ là sự tăng thêm qui mô của t bản cá biệt bằng cách t bản hóa giá
trị thặng d, nó là kết quả trực tiếp của quá trình tích lũy t bản. Tích lũy t bản xét
về mặt làm tăng thêm qui mô của t bản cá biệt là tích tụ t bản.
Tập trung t bản là sự tăng thêm quy mô của t bản cá biệt bằng cách hợp
nhất những t bản cá biệt có sẵn trong xã hội thành một t bản cá biệt khác lớn
hơn. Cạnh tranh và tín dụng là những đòn bậy mạnh nhất thúc đẩy tập trung t
bản. Do cạnh tranh mà dẫn đến sự liên kết tự nguyện hay sát nhập các t bản cá
biệt. Tín dụng t bản chủ nghĩa là phơng tiện tập trung các khoản tiền nhàn rỗi
trong xã hội vào trong tay các nhà t bản.
Tích tụ và tập trung t bản có quan hệ biện chứng với nhau và tác động
thúc đẩy nhau nhng lại không đồng nhất với nhau. Tích tụ làm tăng thêm sức
mạnh của t bản cá biệt, do đó cạnh tranh sẽ gay gắt hơn, dẫn đến tập trung nhanh
hơn. Ngợc lại, tập trung t bản tạo điều kiện thuận lợi để tăng cờng bóc lột giá trị
thặng d nên đẩy nhanh tích tụ t bản. ảnh hởng qua lại nói trên của tích tụ và tập
trung t bản làm cho tích lũy t bản ngày càng mạnh. Sự khác nhau giữa chúng thể
hiện cả mặt chất và mặt lợng:
6
Một là, tích tụ t bản làm tăng qui mô của t bản cá biệt, đồng
thời làm tăng qui mô của t bản xã hội. Còn tập trung t bản chỉ làm tăng qui mô
của t bản cá biệt mà không làm tăng qui mô của t bản xã hội.
Hai là, nguồn để tích tụ t bản là giá trị thặng d, xét về mặt đó,
nó phản ánh trực tiếp mối quan hệ trức tiếp giữa giai cấp công nhân và giai cấp t
sản. Còn nguồn để tập trung t bảnlà những t bản cá biệt có sẵn trong xã hội do
cạnh tranh mà dẫn đến sự liên kết hay sáp nhập, xét về mặt đó, nó phản ánh mối
quan hệ cạnh tranh trong nội bộ giai cấp các nhà t bản, đồng thời cũng tác động
đến mối quan hệ giữa t bản và lao động. Tập trung t bản có vai trò rất lớn đối với
sự phát triển của sản xuất t bản chủ nghĩa. Nhờ tập trung t bản mà xây dựng đợc
những xí nghiệp lớn, sử dụng đợc kỹ thuật và công nghệ hiện đại.
Nh vậy quá trình tích lũy t bản là quá trình tích tụ và tập trung t bản ngày
càng tăng, do đó nền sản xuất t bản chủ nghĩa thành nền sản xuất xã hội hóa cao
độ, làm cho mâu thuẫn kinh tế cơ bản của chủ nghĩa t bản càng sâu sắc thêm.
Quá trình tích lũy t bản tất yếu dẫn đến sự phân cực: một bên làm cho chủ nghĩa
t bản phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, thông qua việc nâng cao cấu tạo
hữu cơ của t bản và làm cho giai cấp t sản ngày càng giàu có xa hoa. Còn một
bên là giai cấp những ngời lao động không tránh khỏi sự thất nghiệp và bần
cùng. Đó là qui luật chung của tích lũy t bản.
CHƯƠNG 2
VậN DụNG Lý LUậN TíCH LũY TƯ BảN VàO THựC
TIễN VIệT NAM
7
I. VAI TRò TíCH LũY VốN TRONG NƯớC
1. Tích tụ và tập trung vốn trong nớc
Thành quả của những quốc gia phát triển nhanh trên thế giới đã khẳng
định một điều răng tích tụ và tập trung vốn có vai trò đặc biệt quan trọng trong
quá trình tăng trởng và phát triển kinh tế quốc gia. Đó là động lực, cơ sở cho sự
thăng tiến củ cả nền kinh tế, từ đó mở ra những hớng đi mới cho các ngành, các
lĩnh vực hoạt động có hiệu quả hơn. ở Việt Nam, vấn đề vốn càng trở nên quan
trọng hơn, chỉ có trên cơ sở một lợng đầu t mạnh, với lợng vốn lớn mới có thể
xây dựng một nền công nghiệp hiện đại có kĩ thuật cao ngang tầm các nớc phát
triển, khai thác huuw hiệu các nguồn tài nguyên đất nớc.
Khái niệm vốn trong nớc đó là toàn bộ những yếu tố cần thiết để cấu
thành quá trình sản xuất kinh doanh, đợc hình thành nên từ các nguồn lực kinh tế
và sản phẩm thặng d đợc tích lũy qua các thời kì.
Vốn hiểu theo nghĩa hẹp đó là tiềm lực tài chính của mỗi cá nhân, mỗi
doanh nghiệp, và mỗi quốc gia. Còn hiểu theo nghĩa rộng vốn là tổng thể nguồn
nhân lực, chất xám, tài nguyên Vì thế, việc tích tụ và tập trung vốn nói chung
là cực kỳ cần thiết cho sự phát triển của Việt Nam trong hiện tại và tơng lai.
Kinh nghiệm các quốc gia nh Hàn Quốc, Đ ài Loan, Singgapore là ví dụ
điển hình. Việt Nam muốn đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiẹn ddaij hóa
nền kinh tế cần huy động tối đa không chỉ nguồn vốn tiền mặt còn nằm rải rác
trong nhân dân àm còn cần phải huy động các nguồn tài lực, những kinh nghiệm
quản lý và tất cả các quan hệ ngoại giao với các nớc.
2. Vai trò của tích lũy vốn
a) Đối với sự tăng trởng, phát triển kinh tế
Mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế với tích tụ và tập trung vốn rất chặt
chẽ. Sự tăng trởng vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của tích tụ và tập trung.
Khi nền kinh tế đạt tăng trởng cao, mức sống ngời dân thay đổi, doanh thu xí
8
nghiệp tăng lại tạo điều kiện tích lũy tăng. Ngợc lại quá trình tích tụ và tập trung
hiệu quả trở thành đòn bẩy cho sự tăng trởng kinh tế. Tích tụ và tập trung vốn
càng nhiều, thì qui mô vốn đầu t càng lớn hoạt động kinh tế diễn ra đợc nhanh
chóng. Do đó, con dờng tích lũy vốn trong nớc có hiệu quả là bài toán cần tháo
gỡ để tăng tốc nền kinh tế Việt Nam. Khi nào các nguồn lực: tiền bạc, của cải,
đất đai, tài nguyên, trí tệu con ngời đợc tập trung ối đa vào dòng chảy của đầu
t để sản sinh ra những dòng lợi nhuận mới cao gấp nhiều lần số vốn ban đầu, thì
khi đó mỗi doanh nghiệp hay cả quốc gia chúng ta mới có thể đạt đợc những bớc
hát triển vợt bậc về kinh tế. Vốn là nhân tố vô cùng quan trọng để thực hiện quá
trình ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, phát triển cơ sở hạ tầng, chuyển dịch
cơ cấu và đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế. Nhờ đó, đời sống nhân dân ngày
một nâng cao, các nguồn lực về con ngời, tài nguyên và các mối bang giao cũng
đợc khai thác có hiệu quả hơn. Từ đó, tác động mạnh mẽ đến cơ cấu kinh tế của
đất nớc đợc chuyển dịch nhanh chóng theo hớng công nghiệp hóa -hiện đại hóa,
tạo ra nền kinh tế có các ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ lệ cao và hớng
mạnh ra xuất khẩu. Chính điều đó sẽ tạo nên một nền kinh tế có tốc độ nhanh và
ổn định.
Việt Nam sẽ có tốc độ tăng trởng nh thế nào trong nhng thập niên sắp tới
tùy thuôc vào khả năng áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật, cải tiến máy móc
mà cơ sở của nó là quá trình tích luy vốn.
b) Đối với quá trình công nghiệp hóa -hiện đại hóa đất nớc
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành
phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nớc là chủ đạo. Tập trung tháo gỡ mọi vớng
mắc, xoá bỏ mọi trở lực để khơi dậy nguồn lực to lớn trong dân, cổ vũ các nhà
kinh doanh và mọi ngời dân ra sức làm giàu cho mình và cho đất nớc. Tiếp tục
cải thiện môi trờng đầu t để thu hút tốt hơn và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
bên ngoài. Nội lực là quyết định, ngoại lực là quan trọng, gắn kết với nhau thành
9
nguồn lực tổng hợp để phát triển đất nớc
1
. Quan điểm trên đã khẳng định vai trò
tích lũy với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nớc ta.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế
theo hớng tăng tỉ trọng công nghiệp, giảm tỉ trọng công nghiệp; hiện đại hóa
máy móc kĩ thuật, áp dụng các thành tựu khoa học tiên tiến trên cơ sở đó tăng
năng suất lao dộng, cải tiến chất lợng, đa Việt Nam thành một nớc có nền kinh tế
phát triển. Muốn làm đợc điều đó tất yếu cần một nguồn vốn lớn mà điều đó chỉ
có khi quá trình tích lũy trở nên mạnh mẽ trên tất cả mọi lĩnh vực và thực sự có
hiệu quả
Sau hơn 20 năm đổi mới nớc ta đã có tiền đề rõ nét để đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc đó là: tình hình chính trị ổn định, đời sống nhân
dân đợc cải thiện, Việt Nam đã mở rộng quan hệ ngoai giao với nhiều nớc, tham
gia vào AFTA Giờ đây điều chúng ta cần là một lợng vốn lớn kết hợp với các
tiền đề trên tiến hành xây dng một ngành công nghiệp hiện đại với tỉ trọng lớn là
động lực phát triển đất nớc
II. THựC TRạNG Và GIảI PHáP QUá TRìNH TíCH LũY VốN CủA
VIệT NAM
1. Thực trạng quá trình tích lũy vốn của VIệT NAM
Sau hơn 20 năm đổi mới, công cuộc đổi mới đã thu đợc nhiều kết quả
quan trọng. Tỷ lệ huy động bình quân vào ngân sách nhà nớc đạt 22,5% GDP.Cơ
cấu thu ngân sách nhà nớc đã từng bớc vững chắc hơn, thu nội địa trở thành
nguồn thu quan trọng và chủ yếu (tỷ trọng thu nội địa không kể dầu thô tăng từ
50,7% tổng thu ngân sách năm 2001 lên 57,5% năm 2004). Trong 5 năm 2001 -
2005, tỷ trọng vốn đầu t phát triển toàn xã hội bình quân ớc đạt 35,6% GDP, cao
hơn so với giai đoạn 1996 - 2000 (33% GDP). Trong cơ cấu vốn đầu t toàn xã
hội, vốn đầu t của các doanh nghiệp trong nớc và dân c có xu hớng tăng về tỷ
1
Văn kiện Đ ại hội Đ ảng toàn quốc lần thứ IX
10
trọng: Vốn đầu t thuộc khu vực dân doanh chiếm khoảng 26%, tăng hơn so với
giai đoạn 1996 - 2000 (23,8%). Nhờ kết quả đó, mức huy động các tiềm năng
trong nớc tăng đáng kể đạt 70%.
Cơ cấu phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính đã có nhiều chuyển
biến tích cực theo hớng giảm các khoản chi bao cấp từ ngân sách, tăng dần tỷ lệ
chi cho đầu t phát triển, tập trung u tiên cho những nhiệm vụ phát triển kinh tế
quan trọng và giải quyết những vấn đề xã hội bức xúc. Tỷ trọng chi cho đầu t
phát triển dự kiến khoảng 29,2% tổng chi ngân sách nhà nớc, đạt 8,2% GDP
1
Tuy nhiên, những số liệu trên cha phản ánh chính xác tiềm lực đất nớc.
Lấy thành phố Hồ Chí Minh làm một ví dụ:
Bảng dới đây giúp ta phần nào thấy đợc tình hình tích lũy trong nớc. Nền
kinh tế đã có bớc phát triển, đời sống nhân dân đợc cải thiện (thể hiện lợng tích
lũy cao) nhng số tiền tích lũy đợc tồn tại chủ yếu dới dạng t bản chết không đợc
đa vào lu thông. Lợng tiền đợc lu thông là gian tiếp thông qua công trái chính
phủ nhng cũng chiếm cha tới 1% tổng lợng tích lũy đợc. Việc lãng phí nguồn
vốn quan trọng này trong khi nhiều dự án không thể thực hiện do thiếu vốn là
mâu thuẫn căn bản của nớc ta trong giai đoạn này
TíCH LũY BìNH QUÂN MộT Hộ QUY RA TIềN NĂM 2001
2
(Thành phố Hồ Chí Minh)

ơn vị tính: 1000 đồng
Tổng số
Chia ra
1
Số liệu đợc trích dẫn từ bài viết Tổng quan kinh tế - xã hội Việt Nam 5 năm 2001 - 2005
2
Số liệu do cục thống kê cung cấp
11
Hiện vật Tiền mặt Công trái Kim loại quý
- Hộ nông nghiệp 12,295 387 7,819 48 4,041
Tđó: Hộ làm thuê 4,075 238 2,852 3 982
- Hộ lâm nghiệp 13,000 - 13,000 - -
- Hộ thủy sản 12,049 321 10,574 1,154
- Hộ công nghiệp 11,742 205 8,007 21 3,509
- Hộ xây dựng 7,909 97 4,593 3 3,216
- Hộ thơng nghiệp 11,511 1,546 4,974 39 4,952
- Hộ ngành khác 9,121 98 5,729 10 3,284
Mặt khác, cơ cấu đầu t cha hợp lý, tính dàn trải trong chi đầu t cha đợc
khắc phục. Hiệu quả đầu t còn thấp, thất thoát, lãng phí trong quản lý và
sử dụng đất đai, quản lý vốn đầu t xây dựng cơ bản còn nghiêm trọng. Đầu t của
Nhà nớc chiếm tỷ trọng cao, nhng mức đóng góp vào tăng trởng thấp. Nếu chỉ
có tập trung, thu hút vốn mà nguồn vốn đó không đợc sử dụng hợp lý thì
sự tích lũy đó trở thành vô ích.
Thị trờng tài chính (bao gồm thị trờng vốn ngắn, trung và dài hạn), thị tr-
ờng dịch vụ tài chính, bảo hiểm, t vấn tài chính, kế toán, kiểm toán phát triển
cha đồng bộ, còn ở trình độ thấp, quy mô nhỏ bé, chất lợng dịch vụ cha cao, cha
tạo ra sự hấp dẫn để trở thành một kênh huy động vốn dài hạn cho đầu t phát
triển.
2. Những giải pháp tăng cờng tích lũy vốn ở VIệT NAM
Qua phần trên ta đã thấy dợc ý nghĩa to lớn của vấn đề tích lũy đối với Việt
Nam. C.MAC đã phân tích hết sức chính xác và đầy đủ về quá trình tích lũy t
bản đó là cở sở cho chúng ta vận dụng vào thực tiễn Việt Nam. Tuy nhiên do
điều kiện kinh tế xã hội ngày càng có nhiều thay đổi, mặt khác chúng ta đang
trên con đờng xây dựng chủ nghĩa xã hội nên việc tiến hành các biện pháp duy
12
trì, tăng cờng tích lũy có nhiều sự khác biệt. Theo em để giải quyết vấn đề tích
lũy ta cần thực hiện đồng bộ những biện pháp sau:
a) Giải quyết đúng đắn mối quan hệ tích lũy -tiêu dùng
Xã hội chủ nghĩa là xã hội mà trông đó con ngời làm theo năng lực, hởng
theo nhu cầu. Muốn có điều đó cần phải sản xuất và không ngừng mở rộng sản
xuất, tức là phải tích lũy và tích lũy không ngừng. Đó chính là quá trình giải
quyết mối quan hệ tích lũy và tiêu dùng.
Tích lũy bao nhiêu để tạo cơ sở cho phát triển, tiêu dùng bao nhiêu để
đảm bảo nhu cầu. Nó thể hiện cụ thể mối quan hệ giữa xây dựng kinh tế và cải
thiện đời sông, giữa lợi ích lâu dài và trớc mắt, giữa lợi ích của nhân dân và lợi
ích của toàn xã hội Việc phân chia tỉ lệ này không cố định mà thay đổi tùy
thuộc vào nhu cầu của nền kinh tế, quan niêm của ngời dân và từng doanh
nghiệp. Nh vậy việc tuyên truyền tiết kiệm khuyến khích tích lũy thông quan các
chính sách, đờng lối cụ thể của Đ ảng và nhà nớc chính là một biện pháp hữu
hiệu.
b) Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn
Cần phải hiểu tăng cờng tích lũy vốn không chỉ là tăng nguồn vốn về số
lợng mà đó còn là việc sử dụng nguồn vốn đó mang lại bao nhiêu lợi ích.
Để sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, trớc hết chúng ta phải xác định rõ
đối tợng cấp vốn; thực hiện phân phối và phân phối lại các nguồn thu nhập trong
xã hội theo hiệu quả kinh doanh và năng suất lao động, theo vốn, tài sản, trí tuệ;
nâng cao hiệu quả trong sử dụng nguồn lực tài chính quốc gia. Hoàn thiện cơ
chế, chính sách phân phối và sử dụng hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả nguồn lực
đầu t của xã hội, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển đồng bộ các
vùng kinh tế. Tiếp tục cơ cấu lại chi ngân sách nhà nớc theo hớng tích cực hơn:
tăng đầu t phát triển nguồn nhân lực, đầu t kết cấu hạ tầng. Phân định rõ nội
dung và phạm vi chi ngân sách nhà nớc, tập trung thực hiện những nhiệm vụ
quan trọng, thiết yếu, gắn cơ cấu lại chi ngân sách nhà nớc với cải cách hành
13
chính cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của nhà nớc và đẩy mạnh xã hội hóa
để huy động nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội.
Thúc đẩy hơn nữa quá trình cổ phần hóa doang nghiệp nhà nớc, nhằm
tạo điều kiện cho các cho các doanh nghiệp phát huy nội lực, năng lực của họ và
khiến các doanh nghiệp có trách nhiệm hơn với đồng vốn của mình
Mặt khác việc sử dụng đồng vốn có hiệu quả còn phụ thuộc rất lớn vào
yếu tố con ngời. Do đó cần có một đội ngũ cán bộ với trình độ năng lực và trách
nhiệm cao. Đồng thời nhà nớc cũng cần phải xem xét lại mô hình tổ chức quản
lý, chú ý đến đội ngũ cán bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho họ phát huy mọi năng
lực của mình. Đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt thu hút nguồn vốn
FDI trong khu vực cũng nh trên thế giới thì việc thiết lập một tổchức gọn nhẹ
không chồng chéo có hiệu quả cũng tạo ra u thế cạnh tranh lớn.
c) Tăng cờng tích lũy vốn trong nớc và có biện pháp thu hút vốn đầu t nớc
ngoài
Cần hớng mạnh vào giải phóng triệt để và khơi thông các nguồn lực
trong xã hội, khuyến khích các thành phần kinh tế bỏ vốn đầu t phát triển kinh
doanh để tạo ra năng lực sản xuất, hạ tầng kinh tế - xã hội, trên cơ sở đó nâng
cao tiềm lực tài chính quốc gia. Thực hiện cơ chế, chính sách tài chính đồng bộ,
thống nhất giữa các thành phần kinh tế, tạo sự bình đẳng trong cạnh tranh, xóa
bỏ tình trạng phân biệt đối xử trong kinh doanh giữa đầu t trong nớc và đầu t nớc
ngoài, giữa các thành phần kinh tế tạo chuyển biến tích cực trong ổn định môi tr-
ờng đầu t, tăng tính hấp dẫn nhằm thu hút mạnh vốn đầu t nớc ngoài, bao gồm cả
vốn đầu t trực tiếp và gián tiếp. Chủ động huy động trên thị trờng tài chính quốc
tế thông qua phát hành trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp.
Đẩy mạnh thu hút vốn đầu t gián tiếp thông qua thị trờng tài chính trong
nớc. Hoàn thiện cơ chế để thúc đẩy thị trờng chứng khoán phát triển, tiến hành
cổ phần hóa doanh nghiệp đặc biệt là các doang nghiệp nhà nớc và phát triển hệ
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét