Khoa Kinh tế và Quản lý Báo cáo thực tập tốt nghiệp
VI. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản phẩm
1. Hình thức tổ chức sản xuất của Xí nghiệp
Sản phẩm của ngành đờng sắt là vận tải hành khách và hàng hoá. Sản lợng đợc
tính là hành khách/km và tấn/km hàng hoá, hành lý bao gửi. Để vận chuyển đợc hành
khách và hàng hoá thì 5 bộ phận bao gồm: toa xe, đầu máy, thông tin tín hiệu, cầu đ-
ờng và nhà ga phải kết hợp chặt chẽ với nhau tạo thành sản phẩm với mục tiêu chính là
đáp ứng tốt nhất những nhu cầu của hành khách và làm hài lòng khách đi tàu, tạo cho
họ sự thoải mái, tin yêu. Do đó Xí nghiệp đã tổ chức sản xuất theo hình thức chuyên
môn hoá kết hợp.
2. Kết cấu sản xuất của Xí nghiệp
* Xởng cơ điện lạnh có kết cấu nh sau:
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Lao động)
- Điện công nghiệp có nhiệm vụ: sửa chữa các thiết bị chiếu sáng trên tàu.
- Điện lạnh có nhiệm vụ: chỉnh bị, bảo dỡng, sửa chữa nơi làm việc và toa xe.
- Cơ điện có nhiệm vụ: sửa chữa toàn bộ máy phát điện.
- Điện chỉnh bị có nhiệm vụ: bảo dỡng, sửa chữa hệ thống điện trên toa xe.
* Xởng chế biến suất ăn sẵn: các bộ phận có cùng chức năng và nhiệm vụ nh
nhau, cùng nhau phối hợp thực hiện để tạo ra sản phẩm tốt nhất, đảm bảo vệ sinh phục
vụ nhu cầu ăn uống của hành khách trên tàu
Sinh viên: Nguyễn Hồng Trang - QTDN - K8
5
Quản đốc
phân xưởng
cơ điện lạnh
Điện công
nghiệp
Điện lạnh Cơ điện
Điện chỉnh
bị
Khoa Kinh tế và Quản lý Báo cáo thực tập tốt nghiệp
V. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp
1. Mô hình tổ chức Xí nghiệp vận dụng toa xe khách Hà Nội
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Lao động)
Sinh viên: Nguyễn Hồng Trang - QTDN - K8
6
Trạm y tế Xí nghiệp
Đội bảo vệ quân sự
Đội dịch vụ I
Đội dịch vụ II
Đội dịch vụ III
Trạm Thống
NhấtTrạm Hà
NộiTrạm Yên
BáiTrạm Thanh
HoáTrạm VinhĐội tàu
Hải Phòng
Giám đốc
PGĐ
nội
chính
PGĐ Kỹ thuật
toa xe - thiết bị
PGĐ
vận tải
Phòng Hành
chính tổng
hợp
Phòng KTNV
Các tổ chức sản xuất và các tổ công tác trên tàu
Phân xưởng cơ điện lạnhXưởng chế
biến xuất ăn công nghiệpPhân đoạn
khám chữa chỉnh bịTrạm khám xe Hà
NộiTrạm khám xe Long Biên
Phòng Quản
lý vận dụng
Phòng
tổ chức
lao
động
Phòng
Tài
chính
Kế toán
Phòng Kế
hoạch
Vật tư
Khoa Kinh tế và Quản lý Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong Xí nghiệp
a. Giám đốc
- Chức năng: Giám đốc là ngời có quyền cao nhất trong Xí nghiệp, điều hành toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp.
- Nhiệm vụ: Giám đốc chịu trách nhiệm trớc ngành, trớc Nhà nớc với nhiệm vụ
của Xí nghiệp.
b. Phó giám đốc
- Chức năng: Phó giám đốc là ngời tham mu cho Giám đốc Xí nghiệp trong các
công tác, tham mu cho hội đồng thi đua của Xí nghiệp trong lĩnh vực sản xuất và bảo
vệ sản xuất. Đây là hai lĩnh vực gắn bó mật thiết với nhau, vì vậy giữa sản xuất và bảo
vệ sản xuất phải điều hành song song mới đạt đợc kết quả cao.
- Nhiệm vụ: Phó giám đốc tổ chức tiếp nhận lu trữ, luân chuyển công văn, chỉ thị
của cấp trên đến các đơn vị trong Xí nghiệp. Tổ chức đón tiếp khách của Xí nghiệp.
Đôn đốc kiểm tra công tác dịch vụ đời sống của các đơn vị trong Xí nghiệp ở phạm vi
cho phép, tổng hợp thông tin tuyên truyền sản xuất, góp phần đẩy mạnh sản xuất kinh
doanh.
c. Phòng tổ chức lao động
- Chức năng: Phòng tổ chức lao động là phòng tham mu cho Giám đốc về mô
hình tổ chức và quản lý sản xuất trong Xí nghiệp. Bố trí cán bộ và lao động trong Xí
nghiệp. Giải quyết chế độ chính sách cho ngời lao động và các vấn đề có liên quan đến
ngời lao động.
- Nhiệm vụ: nghiên cứu đề xuất mô hình tổ chức quản lý sản xuất, bố trí sử dụng
đào tạo, quy chế phân phối tiền lơng, tiền thởng, tiền chi khác cho ngời lao động. Điều
chỉnh trực tiếp, gián tiếp cho ngời lao động hàng năm. Đôn đốc, kiểm tra các đơn vị
thực hiện chế độ, tổ chức thi nâng bậc lơng, bồi dỡng nghiệp vụ, xử lý các sai phạm,
các đơn th khiếu nại. Tham mu xét chọn bố trí công tác phó, trởng tàu, tổ phó tổ phụ
trách ăn uống, thủ quỹ đi tàu, quyết định chế độ (hu trí, thôi việc, tai nạn lao động, chế
độ thơng binh, mất sức) cho ngời lao động kịp thời, đúng chế độ chính sách. Xây
dựng nội quy, quy chế quản lý công tác bảo hộ lao động.
d. Phòng Tài chính - Kế toán
- Chức năng: Phòng Tài chính - Kế toán là phòng trực tiếp tham mu cho Giám
đốc Xí nghiệp về việc quản lý, sử dụng theo đúng nguồn tiền, vật t, nhiên liệu, tài sản
có kế hoạch và đúng nguyên tắc tài chính kế toán của Xí nghiệp trong quá trình sản
xuất kinh doanh. Ngoài ra còn tham mu cho Giám đốc và công đoàn Xí nghiệp quản lý
và sử dụng nguồn tiền quỹ cứu trợ, phúc lợi Theo dõi, hớng dẫn, giám sát và kiểm
tra các đơn vị, bộ phận trong Xí nghiệp thực hiện tốt chủ trơng, chính sách chế độ của
Đảng, Nhà nớc về công tác tài chính kế toán.
Sinh viên: Nguyễn Hồng Trang - QTDN - K8
7
Khoa Kinh tế và Quản lý Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Nhiệm vụ: căn cứ vào kế hoạch sản xuất đã đợc cấp trên duyệt, trực tiếp làm
việc. Căn cứ vào nhu cầu chi tiêu hàng tháng, hàng quý lập kế hoạch xin lấy tiền mặt
tại Ngân hàng. Liên hệ với phòng Tài chính cấp trên và Ngân hàng chủ động tạo nguồn
vốn để đảm bảo phục vụ sản xuất. Vay - thanh toán kịp thời, đúng chế độ quy định và
sát với kinh phí mua sắm tài sản cố định, công trình xây dựng đúng thực tế. Mở sổ theo
dõi các tài sản tính khấu hao, tăng giảm tài sản, tính lơng cho toàn bộ công nhân viên
theo quy chế, thanh toán tiền bảo hiểm, cấp phát tiền lơng, thởng, các khoản phải chi
khác. Đảm bảo đúng nguyên tắc quản lý tiền mặt, két bạc, quản lý tốt các chứng từ có
giá trị kinh tế, theo dõi giám sát hạch toán nguồn tiền ngoài sản xuất chính. Kiểm tra
việc tiêu thụ và sử dụng vật t của Xí nghiệp. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
theo quý, năm cho cấp trên.
e. Phòng Kế hoạch - Vật t
- Chức năng: Phòng Kế hoạch - Vật t là phòng tham mu cho Giám đốc Xí nghiệp
về việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch vật t, kế
hoạch chi phí của Xí nghiệp trong sản xuất chính cũng nh ngoài sản xuất chính. Mua
sắm cấp phát đầy đủ, kịp thời các vật t, phụ tùng, thiết bị nhiên liệu phục vụ sản xuất
kinh doanh của Xí nghiệp trong mọi điều kiện.
- Nhiệm vụ: xây dựng kế hoạch sản xuất khác ngoài sản xuất chính, tổ chức,
nghiên cứu, đề xuất phơng án mở rộng sản xuất khác ngoài sản xuất chính của Xí
nghiệp. Căn cứ vào nhiệm vụ, kế hoạch của cấp trên giao và tình hình thực tế, tổng hợp
xây dựng kế hoạch kinh doanh theo đúng văn bản hớng dẫn của ngành và văn bản hiện
hành của Nhà nớc. Theo dõi tổng hợp phân tích kết quả kinh doanh và đề xuất biện
pháp quản lý, chỉ đạo sản xuất. Trực tiếp tham mu cho Giám đốc trong việc ký kết các
hợp đồng kinh tế. Lập kế hoạch xin kinh phí sửa chữa đại tu thiết bị máy móc, tái chế
vật t phục vụ sản xuất. Tham gia kiểm tra chất lợng vật t các công trình xây dựng cơ
bản, đôn đốc các đơn vị thực hiện đúng tiến độ. Cùng phòng Lao động xây dựng đơn
giá lơng sản phẩm, lập dự toán chi phí, xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu.
Chấp hành đúng quy định của Nhà nớc, của ngành, của Xí nghiệp về việc mua sắm,
cấp phát, thanh lý vật t, thiết bị
f. Phòng Hành chính tổng hợp
- Chức năng: Phòng Hành chính tổng hợp là một bộ phận tham mu cho Xí nghiệp
các mặt công tác văn th, tạp vụ. Quản lý toàn bộ trang thiết bị bao gồm: ôtô, phòng làm
việc, máy móc thiết bị, dụng cụ văn phòng, hệ thống điện nớc thuộc khối cơ quan Xí
nghiệp. Quản trị hành chính, phục vụ hội nghị thi đua tuyên truyền, khen thởng, tiếp
khách đối ngoại.
Sinh viên: Nguyễn Hồng Trang - QTDN - K8
8
Khoa Kinh tế và Quản lý Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Nhiệm vụ: quản lý toàn bộ tài sản, vật dụng, ấn chỉ, hệ thống điện thoại đờng
sắt, điện thoại bu điện tại khu vực Hà Nội, thanh toán tiền điện thoại theo đúng quy
định. Lên phơng án phân phối, kế hoạch dự trù các loại vật t văn phòng, thiết bị văn
phòng và mua sắm cho Xí nghiệp. Quản lý lu trữ công văn, tài liệu, dấu ấn đúng
nguyên tắc. Phục vụ hội nghị, nớc uống hàng ngày, đón tiếp khách của cấp trên và của
Xí nghiệp, tổ chức thăm hỏi hiếu, hỉ, ốm đau. Quản lý theo dõi và sửa chữa thay thế kịp
thời các tài sản của Xí nghiệp nh văn phòng làm việc, máy móc, ôtô, hệ thống điện n-
ớc
g. Phòng Quản lý vận dụng
- Chức năng: Phòng Quản lý vận dụng là phòng tham mu cho Giám đốc Xí
nghiệp quản lý chặt chẽ số lợng, chất lợng và điều phối hợp lý số toa xe khách thuộc sự
quản lý của Xí nghiệp, nhằm khai thác số toa xe vận dụng với hiệu quả cao nhất. Đồng
thời tham mu cho Xí nghiệp làm tốt công tác quản lý kỹ thuật về máy móc thiết bị,
điện nớc cho toàn Xí nghiệp.
- Nhiệm vụ: quản lý theo dõi toàn bộ số toa xe của Xí nghiệp. Nắm chắc kế hoạch
chạy tàu, lập phơng án điều phối số toa xe vận dụng trong phạm vi Xí nghiệp. Quản lý
hồ sơ kỹ thuật, lý lịch toa xe, máy móc thiết bị, lập hồ sơ toàn bộ lý lịch trạng thái toa
xe gồm thẻ và số tài sản, lập hồ sơ theo dõi định kỳ sửa chữa toa xe của Xí nghiệp để
có số liệu điều xe đi sửa chữa và thông báo cho các xởng cơ điện lạnh, phân đoạn
khám chữa chỉnh bị thực hiện. Tham mu cho Xí nghiệp ban hành các quy trình, quy
tắc, quy định tỷ mỷ về việc khám chữa toa xe. Giải quyết toàn bộ các vấn đề về kỹ
thuật máy móc, thiết bị lắp đặt trên toa xe và tại Xí nghiệp. Lập kế hoạch dự phòng
mua sắm máy móc, thiết bị điện lạnh, nớc, động lực. Nghiệm thu chất lợng sản phẩm.
Nghiên cứu cải tiến, áp dụng khoa học kỹ thuật để hợp lý hoá sản xuất.
h. Xởng sản xuất thức ăn công nghiệp (hộp)
Có trách nhiệm sản xuất, đóng hộp thức ăn đa lên phục vụ trên một số toa tàu
theo quy định của Liên hợp đờng sắt Hà Nội.
i. Trạm khám chữa chỉnh bị
Có nhiệm vụ chỉnh bị, duy tu, thay thế các thiết bị toa xe của các đoàn tàu do Xí
nghiệp quản lý đi và về tại các ga Hà Nội.
j. Trạm y tế Xí nghiệp
Chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp. Theo dõi quản lý
vệ sinh phòng dịch và vệ sinh môi trờng lao động. Quản lý hồ sơ sức khoẻ, khám sức
khoẻ định kỳ cho cán bộ công nhân viên theo quyết định của Bộ Lao động.
Sinh viên: Nguyễn Hồng Trang - QTDN - K8
9
Khoa Kinh tế và Quản lý Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần II
Phân tích hoạt động
sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
I. Phân tích các hoạt động Marketing
1. Sản phẩm của Xí nghiệp vận dụng toa xe khách Hà Nội
Xí nghiệp vận dụng toa xe khách Hà Nội là một Xí nghiệp chủ yếu làm công tác
phục vụ hành khách đi tàu. Để vận chuyển hành khách thì cần đến 5 bộ phận cùng làm
việc. Đó là: đầu máy, toa xe, thông tin tín hiệu, cầu đờng, nhà ga. Do đó sản phẩm của
đờng sắt đợc phân ra nhiều công đoạn, mỗi bộ phận sẽ hạch toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm theo từng công đoạn dựa trên quy định của ngành đờng sắt. Sản phẩm
đạt đúng tiêu chuẩn và quy định của ngành đờng sắt nói chung và của Xí nghiệp nói
riêng. Hoạt động chính của Xí nghiệp là quản lý, cung cấp các dịch vụ cho hành khách
đi tàu. Sản phẩm gồm đầu xe vận dụng, thức ăn chế biến sẵn và sản xuất kinh doanh
ngoài sản xuất chính bao gồm: sản xuất nớc tinh lọc, giặt vải, giặt chiếu
2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp
a. Kết quả sản xuất kinh doanh của đầu xe vận dụng
Bảng 1: Kết quả thực hiện năm 2003.
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính K.hoạch T.hiện
So sánh T.h vói K.h
Mức %
1 Xe vận dụng tàu địa phơng Lợt xe/năm 52.925 64.324 +11.399 +22
2 Xe_km tàu địa phơng Xe km/năm 17.000.000 21.326.897 +4.326.897 +25
3 Xe vận dụng tàu T.Nhất và LVQT Lợt xe/năm 58.400 55.703 -2.697 -5
4 Xe dự trữ tàu địa phơng Lợt xe/năm 8.395 8.324 -71 -1
5 Xe dự trữ tàu Thống Nhất Lợt xe/năm 28.470 31.212 +2.742 +10
(Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh)
Nguyên nhân: Do năm 2003 các nạn dịch bệnh xảy ra ở các nớc Châu á nên lợng
hành khách quốc tế đi tàu giảm dẫn đến mức thực hiện xe vận dụng tàu Thống nhất và
Liên vận quốc tế của Xí nghiệp đã thấp hơn so với kế hoạch 5% và xe dự trữ tàu địa
phơng cũng giảm 1%.
Sinh viên: Nguyễn Hồng Trang - QTDN - K8
10
Khoa Kinh tế và Quản lý Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng 2: Chỉ tiêu đầu xe vận dụng năm 2004
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính K.hoạch T.hiện
So sánh T.h với K.h
Mức %
1 Xe vận dụng tàu địa phơng Lợt xe/năm 59.480 73.674 +14.194 +24
2 Xe_km tàu địa phơng Xe km/năm 19.800.000 22.104.931 +2.304.931 +12
3 Xe vận dụng tàu T. Nhất và LVQT Lợt xe/năm 58.540 60.256 +1.716 +3
4 Xe dự trữ tàu địa phơng Lợt xe/năm 8.053 8.579 +526 +7
5 Xe dự trữ tàu Thống Nhất Lợt xe/năm 27.624 29.712 +2.088 +8
(Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh)
Qua bảng phân tích ta thấy các chỉ tiêu của Xí nghiệp trong năm 2004 đều tăng do:
- Chất lợng xe ngày đợc nâng cao
- Các toa xe thờng xuyên đợc chỉnh bị, kiểm tra
- Đội ngũ công nhân viên đã đợc nâng cao tay nghề, phục vụ hành khách chu đáo
- Nạn dịch bệnh tại Việt Nam đã giảm đáng kể so với các nớc trong khu vực và
Việt Nam là nơi đến du lịch an toàn cho du khách nớc ngoài.
Bảng 3: So sánh kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong năm 2003- 2004
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính
Thực hiện
2003
Thực hiện
2004
So sánh Thực hiện
2004/2003
Mức %
1 Xe vận dụng tàu địa phơng Lợt xe/năm 64.324 73.674 +9.350 +14.5
2 Xe_km tàu địa phơng Xe km/năm 21.326.897 22.104.931 +778.034 +4
3 Xe vận dụng tàu TN+ LVQT Lợt xe/năm 55.703 60.256 +4.553 +8.2
4 Xe dự trữ tàu địa phơng Lợt xe/năm 8.324 8.579 +255 +3.1
5 Xe dự trữ tàu Thống Nhất Lợt xe/năm 31 212 29.712 -1.500 -4.8
(Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh)
Nh vậy ta thấy năm 2004, đầu xe vận dụng (tàu địa phơng, tàu Thống Nhất và
Liên vận quốc tế) tăng so với năm 2003 duy chỉ có xe dữ trữ tàu Thống Nhất giảm
4,8%. Điều này chứng tỏ trong năm 2004 Xí nghiệp đã có rất nhiều cố gắng trong việc
vận dụng toa xe để đáp ứng đủ nhu cầu chạy tàu của ngành, huy động đến mức tối đa
số lợng xe hiện có. Thiết bị toa xe luôn đầy đủ và ở trạng thái tốt nhất để phục vụ hành
khách.
b. Kết quả sản xuất kinh doanh của xởng chế biến sẵn
Sinh viên: Nguyễn Hồng Trang - QTDN - K8
11
Khoa Kinh tế và Quản lý Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ngoài kết quả sản xuất kinh doanh của toa xe vận dụng, Xí nghiệp cũng đã tìm
nhiều biện pháp nâng cao chất lợng bữa ăn cho hành khách đi tàu, đảm bảo vệ sinh
thực phẩm. Kết quả sản xuất của xởng chế biến xuất ăn sẵn trong 2 năm 2003 và 2004
nh sau:
Bảng 4: Kết quả sản xuất của xởng chế biến sẵn
TT Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Năm2003 Năm2004
So sánh2004/2003
Mức %
1 Sản lợng Xuất 1.217.100 1.159.300 -57.800 -5
2 Doanh thu Đồng 10.757.946.900 10.247.052.700 -51.089.420 -5
(Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh)
Trong đó doanh thu đợc tính: Doanh thu = Sản lợng x Đơn giá
Đơn giá 1 suất ăn chế biến sẵn đợc tính nh sau:
(Đơn giá đã bao gồm 10% thuế VAT)
1.Thực phẩm + Chất đốt + Tăm giấy, thìa đũa : 6.606 đ
2. Các vỏ hộp nhựa dùng 1 lần bỏ đi : 2.233 đ
Tổng cộng : 8.839 đ
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy do đơn giá không thay đổi nên sản lợng năm 2004
giảm so với năm 2003 là 57.800 xuất ăn chế biến sẵn tơng ứng với 5% dẫn đến doanh
thu năm 2004 cũng giảm đi 51.089.420 đồng tơng ứng với 5%.
c. Kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh ngoài sản xuất chính của Xí nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Hồng Trang - QTDN - K8
12
Khoa Kinh tế và Quản lý Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Hồng Trang - QTDN - K8
13
Khoa Kinh tế và Quản lý Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Hồng Trang - QTDN - K8
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét