Giáo án Lịch Sử Lớp 11 CB
- HS nghe, ghi chép:
- GV đặt câu hỏi: Căn cứ vào nội dung cải cách em
hãy rút ra tính chất, ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh
Trị?
- GV gợi ý: có thể căn cứ vào mục đích của cải cách,
hướng cải cách, người thực hiện cải cách rồi rút ra
kết luận
- GV kết luận:Mục đích của cải cách là nhằm đưa
nước Nhật thoát khỏi tình trạng phong kiến lạc hậu,
phát triển đất nước theo hướng tư bản chủ nghĩa,
song người thực hiện cải cách lại là một ông vua
phong kiến. Vì vậy, cải cách mang tính chất của một
cuộc cách mạng tư sản, nó có ý nghĩa mở đường cho
chủ nghĩa tư bản phát triển ở Nhật.
* Tính chất – ý nghĩa:
Cải cách Minh Trị mang tính
chất của một cuộc cách mạng
tư sản, mở đường cho chủ
nghĩa tư bản phát triển ở Nhật.
- GV hướng dẫn HS so sánh cải cách Minh Trị với
các cuộc cách mạng tư sản đã học. cuộc cải cách
Minh Trị đã phát huy có tác dụng mạnh mẽ ở cuối
thế kỉ XIX và đưa nước Nhật chuyển sang giai đoạn
đế quốc chủ nghĩa.
* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
- GV hỏi: Em hãy nhắc lại những đặc điểm chung của
chủ nghĩa đế quốc?
3. Nhật bản chuyển sang giai
đoạn đế quốc chủ nghĩa
- HS nhớ lại kiến thức đã học từ lớp 10 để trả lời
- GV nhận xét và nhắc lại:
+ Hình thành các tổ chức độc quyền
+ Có sự kết hợp giữa tư bản ngân hàng với tư bản
công nghiệp tạo nên tầng lớp tư bản tài chính.
+ Xuất khẩu tư bản được đẩy mạnh
+ Đẩy mạnh xâm lược và tranh giành thuộc địa
+ Mâu thuẫn vốn có của chủ nghĩa tư bản càng trở
nên sâu sắc.
- GV yêu cầu HS liên hệ với tình hình Nhật Bản ở
cuối thế kỉ XIX để thấy Nhật Bản đã chuyển sang
giai đoạn đế quốc chủ nghĩa như thế nào, có xuất
hiện những đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc không.
+ Các công ty độc quyền ở Nhật xuất hiện như thế
nào? Có vai trò gì?
+ Nhật Bản có thực hiện chính sách bành trướng
tranh giành thuộc địa không?
+ Mâu thuẫn xã hội ở Nhật biểu hiện như thế nào?
- HS theo dõi SGK theo gợi ý của GV
- GV nhận xét, kết luận:
+ Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản - Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX
- 5 -
Giáo án Lịch Sử Lớp 11 CB
phát triển nhanh chóng ở Nhật. quá trình công
nghiệp hóa đã kéo theo sự tập trung trong công
nghiệp, thương nghiệp và ngân hàng. Nhiều công ty
độc quyền xuất hiện như Mit-xưi, Mit-su-bi-si có
khả năng chi phối lũng đoạn cả kinh tế lẫn chính trị
ở Nhật Bản.
quá trình tập trung trong công
nghiệp, thương nghiệp với
ngân hành đã đưa đến sự ra
đời những công ty độc quyền,
Mít-xưi, Mit-su-bi-si chi phối
đời sống kinh tế, chính trị
Nhật Bản.
Gv có thể minh họa qua hình ảnh công ty Mit-xưi:
“Anh có thể đi đến Nhật trên chiếc tàu thủy của
hãng Mit-xưi, tàu chạy bằng than đá của Mit-xưi
cập bến cảng của Mit-xưi, sau đó đi tàu điện của
Mit-xưi đóng, đọc sách do Mit-xưi xuất bản dưới
ánh sáng bóng điện do Mit-xưi chế tạo ”
+ Dựa vào tiềm lực kinh tế mạnh, Nhật Bản đã thực
hiện chính sách bành trướng hiếu chiến không thua
kém, nước phương Tây nào.
- Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX
Nhật đẩy mạnh chính sách
bành trướng xâm lược.
GV dùng lược đồ về sự bành trướng của đế quốc
Nhật cuối thế kỉ XIX đầu XX để minh hoạ cho
chính sách bành trướng của Nhật:
• Năm 1874 Nhật xâm lược Đài Loan
+ Năm 1874 Nhật Bản xâm lược
Đài Loan
• Năm 1894 – 1895 Nhật gây chiến với Trung Quốc
để tranh giành TRiều Tiên, uy hiếp Bắc Kinh, chiếm
cửa biển Lữ Thuận, nhà Thanh phải nhượng Đài
Loan và Liêu Đông cho Nhật
+ Năm 1894-1895 chiến tranh
với Trung Quốc
• Năm 1904-1905 Nhật gây chiến với Nga buộc Nga
phải nhường cửa biển Lữ Thuận, đảo Xa-kha-lin,
thừa nhận Nhật Bản chiếm đóng Triều Tiên.
+ Năm 1904-1905 chiến tranh
với Nga
+ Nhật cũng đã thi hành một chính sách đối nội rất
phản động, bóc lột nặng nề nhân dân trong nước,
nhất là giai cấp công nhân, công nhân Nhật phải làm
việc từ 12 đến 14 giờ một ngày trong những điều
kiện tồi tệ, tiền lương thấp. Sự bóc lột nặng nề của
giới chủ đã dẫn đến nhiều cuộc đấu tranh của công
nhân. (GV hướng dẫn HS đọc SGK)
- Chính sách đối nội:
- GV kết luận: Nhật Bản đã trở thành nước đế quốc - Kết luận: Nhật Bản dã trở
thành nước đế quốc
4. Sơ kết bài học
- Củng cố: Nhật Bản là một nước phong kiến lạc hậu ở châu Á, song do thực
hiện cải cách nên không chỉ thoát khỏi thân phận thuộc địa, mà còn trở thành một
nước tư bản phát triển. điều đó chứng tỏ cải cách Minh Trị là sáng suốt và phù hợp,
chính sự tiến bộ sáng suốt của một ông vua anh minh đã làm thay đổi vận mệnh của
- 6 -
Giáo án Lịch Sử Lớp 11 CB
dân tộc, đưa Nhật Bản sánh ngang với các nước phương Tây trở thành đất nước có ảnh
hưởng lớn đến Châu Á.
- Dặn dò: Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK, sưu tầm tư liệu về đất nước con người
Ấn Độ.
- Bài tập:
1. Nối thời gian với sự kiện sao cho đúng .
Sự kiện Thời gian
1. Nhật Bản chiến tranh với Đài Loan a. 1901
2. Nhật Bản chiến tranh với Trung Quốc b. 1874
3. Nhật Bản chiến tranh với Nga c. 1894-1895
4. Đảng xã hội dân chủ Nhật Bản thành lập d. 1904-1905
2. Tình trạng kinh tế ở các thành thị, hải cảng Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX như
thế nào?
A. Kinh tế hàng hóa phát triển
B. Nhiều công trường thủ công xuất hiện
C. Mầm móng kinh tế tự bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng.
D. Cả A, B, C
3. Giai cấp nào ở Nhật Bản mới được hình thành và trở nên giàu có nhưng lại
không có quyền lực chính trị?
A. Tư sản thương nghiệp B. Tư sản công thương
C. Quý tộc D. Thợ thủ công
4. Nông dân Nhật Bản giai cấp, tầng lớp nào bóc lột?
A. Phong kiến
B. Tư sản thương nghiệp
C. Tư sản công thương.
- 7 -
Giáo án Lịch Sử Lớp 11 CB
Bài 2
ẤN ĐỘ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức.
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:
- Hiểu được nguyên nhân của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra
mạnh mẽ ở Ấn Độ.
- Hiểu rõ vai trò của giai cấp tư sản Ấn Độ phong trào giải phóng dân tộc. Tinh
thần đấu tranh anh cũng của nông dân, công nhân và binh lính Ấn Độ chống lại thực dân
Anh được thể hiện rõ nét qua cuộc khởi nghĩa Xi - pay .
- Nắm được khái niệm “châu Á thức tỉnh” và phong trào giải phóng dân tộc thời
kỳ đế quốc chủ nghĩa.
2. Tư tưởng
- Giúp HS thấy được sự thống trị dã man, tàn bạo của chủ nghĩa đế quốc và tinh
thần kiên cường đấu tranh của nhân dân Ấn Độ chống chủ nghĩa đế quốc.
3. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng sử dụng lược đồ Ấn Độ để trình bày diễn biến các cuộc đấu tranh
tiêu biểu.
II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC.
- Lược đồ phong trào cách mạng Ấn Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
-Tranh ảnh về đất nước Ấn Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
- Các nhân vật lịch sử cận đại Ấn Độ - Nhà xuất bản giáo dục.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1. Tại sao trong hoàn cảnh lịch sử châu Á, Nhật Bản thoát khỏi thân phận
thuộc địa trở thành một nước đế quốc?
Câu 2. Những sự kiện nào chứng tỏ cuối thế kỉ XIX Nhật Bản chuyển sang giai
đoạn đế quốc chủ nghĩa?
2. Dẫn dắt vào bài mới
- GV giới thiệu: Năm 1498 nhà hàng hải Vasco da Game đã vượt mũi Hảo Vọng
tìm được con đường biển tới tiểu lục Ấn Độ. Từ đó các nước phương Tây đã xâm nhập
vào Ấn Độ. Các nước phương Tây đã xâm lược Ấn Độ như thế nào? Thực dân Anh đã
độc chiếm và thực hiện chính sách thống trị trên đất Ấn Độ ra sao? Cuộc đấu tranh
chống chủ nghĩa thực dân giải phóng dân tộc ở Ấn Độ diễn ra như thế nào? Chúng ta
cùng tìm hiểu bài 2. Ấn Độ để trả lời.
- 8 -
Giáo án Lịch Sử Lớp 11 CB
3. Tổ chức các cuộc hoạt động dạy và học trên lớp
Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân I. Tình hình Ấn Độ nửa sau
thế kỉ XIX
- GV giảng giải về quá trình chủ nghĩa thực dân xâm
lược Ấn Độ: Ấn Độ là một đất nước rộng lớn, giàu
đẹp đa dạng về điều kiện tự nhiên Trải qua nhiều
thế kỉ những dòng người du mục, những thương
nhân, những tín đồ hành hương đã cố gắng vượt qua
khó khăn và mạo hiểm để xâm nhập vào đất nước
này sự du nhập này đã góp phần làm nên sự phong
phú, đa dạng về văn hóa, dân tộc, ngôn ngữ của Ấn
Độ.
Sau phát kiến địa lý tìm ra đường biển đến Ấn Độ
của Vaxcô da Gâm, thực dân phương Tây đã tìm
cách xâm nhập vào thị trường Ấn Độ. Đi đầu là Bồ
Đào Nha rồi đến Hà Lan, Anh, Pháp, Áo Đến đầu
thế kỉ XVII nhân lúc phong kiến Ấn Độ suy yếu các
nước phương Tây ra sức tranh giành Ấn Độ. 2 thế
lực mạnh hơn cả là Anh Và Pháp ngay trên đất Ấn
Độ (từ 1746-1763). Nhờ có ưu thế về kinh tế và hạm
đội mạnh ở vùng biển. Anh đã loại các đối thủ để
độc chiếm Ấn Độ và đặt ách cai trị ở Ấn Độ vào
giữa thế kỉ XVII.
- Qúa trình thực dân xâm lược
Ấn Độ:
+ Từ đầu thế kỉ XVII chế độ
phong kiến Ấn Độ suy yếu →
các nước phương Tây chủ
yếu Anh - Pháp đua nhau
xâm lược.
+ Kết quả: Giữa thế kỉ XVII
Anh hoàn thành xâm lược và
đặt ách cai trị Ấn Độ.
* Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được những
nét lớn trong chính sách cai trị của thực dân Anh ở
Ấn Độ.
- HS theo dõi SGK, trả lời
- GV kết luận và giảng bài, minh họa:
- Chính sách cai trị của thực
dân Anh:
+ Về kinh tế: Thực dân Anh khai thác Ấn Độ một
cách quy mô, ra sức vơ vét lương thực các nguồn
nguyên liệu và bóc lột nhân công rẻ mạt để thu lợi
nhuận.
GV minh họa: Từ 1873-1888 thương mại giữa Anh
và Ấn Độ tăng 60%. Ấn Độ phải cung cấp ngày
càng nhiều lương thực, nguyên liệu cho chính quốc.
Ở nông thôn chính quyền thực dân tăng thuế, cưỡng
đoạt ruộng đất, lập đồn điền. Người nông dân Ấn
Độ phải chịu lĩnh canh với mức 60% hoa lợi. Trong
25 năm cuối thể kỉ XIX đã có 18 nạn đói liên tiếp
+ Về kinh tế: Thực dân Anh
thực hiện chính sách vơ vét
tài nguyên cùng kiệt và bóc
lột nhân công rẻ mạt → nhằm
biến Ấn Độ thành thị trường
quan trọng của Anh
- 9 -
Giáo án Lịch Sử Lớp 11 CB
làm cho 26 triệu người chết đói. GV dùng bức tranh
minh họa cảnh người dân chết đói với việc Ấn Độ
sống trên vùng nguyên liệu bông phù trú nhưng lại
ăn mặc rách rưới, nước xuất khẩu gạo nhưng người
dân lại thiếu ăn và chết đói tỷ lệ thuận với số gạo
xuất khẩu.
+ Về chính trị - xã hội: Ngày 1/1/1877 nữ hoàng Anh
Vic-to-ri-a tuyên bố đồng thời là nữ hoàng Ấn Độ.
Thực dân Anh đã thực hiện chính sách chia để trị,
mua chuộc giai cấp thống trị bản xứ để làm tay sai.
Thực dân Anh tuyên bố coi trọng quyền lợi, danh
dự, tài sản và đặc quyền của quý tộc, thực chất là
hợp pháp hóa chế độ đẳng cấp, biến các quý tộc
phong kiến người bản xứ thành tay sai cho thực dân
Anh, biến triều đình phong kiến Ấn Độ là bù nhìn và
là chỗ dựa cho chúng.
+ Về chính trị - xã hội: Chính
phủ Anh Thiết lập chế độ cai
trị trực tiếp Ấn Độ với những
thủ đoạn chủ yếu là : chia để
trị, mua chuộc giai cấp thống
trị, khơi sâu thù hằn dân tộc,
tôn giáo, đẳng cấp trong xã
hội.
+ Về văn hóa - giáo dục: Thực dân Anh thực hiện
chính sách giáo dục ngu dân, khuyến khích những
tập quán lạc hậu và cổ xưa
+ Về văn hóa - giáo dục: Thi
hành chính sách giáo dục ngu
dân, khuyến khích tập quán
lạc hậu và hủ tục cổ xưa.
GV hỏi: Những chính sách thống trị của thực dân
Anh đưa đến hậu quả gì?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV kết luận: nhân dân Ấn Độ bần cùng, đói khổ, thủ
công nghiệp bị suy sụp, nền văn minh lâu đời bị phá
hoại. Quyền dân tộc thiêng liêng của người Ấn Độ
bị chà đạp. Vì vậy phong trào đấu tranh của các tầng
lớp nhân dân chống thực dân Anh, giải phóng dân
tộc bùng nổ quyết liệt, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa
Xi-pay.
- Hậu quả
+ Kinh tế giảm sút, bần cùng
+ Đời sống nhân dân người
dân cực khổ
* Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân II. Cuộc khởi nghĩa Xi-pay
(1857-1859)
- GV giải thích khái niệm “Xi-pay”: tên gọi những
đơn vị binh lính người Ấn Độ trong quân đội thực
dân Anh (nằm trong âm mưu dùng người bản xứ
đánh người bản xứ của thực dân Anh).
_HS nghe, nhớ có thể liên hệ với Việt Nam thời thuộc
Pháp
- GV tiếp tục hỏi: tại sao binh lính Ấn Độ nằm trong
quân đội thực dân Anh lại đứng lên khởi nghĩa
chống thực dân Anh?
- HS theo dõi SGK tìm câu trả lời.
- 10 -
Giáo án Lịch Sử Lớp 11 CB
- GV gọi HS trả lời và kết luận: binh lính Xi-pay bị sỹ
quan Anh đối xử tàn tệ. Lương của sỹ quan Ấn chỉ
bằng 1/3 sỹ quan Anh cùng cấp bậc, người Ấn
không được giữ chức vụ cao trong quân đội. Lính
Xi-pay phải sống trong các doanh trại tồi tàn, trái
ngược với cảnh sống sung túc của binh lính Anh.
Đặc biệt sau khi việc xâm lược Ấn Độ hoàn thành,
lính Xi-pay càng bị coi rẻ; tín ngưỡng dân tộc của họ
bị xúc phạm nghiêm trọng: họ phải dùng răng để xé
các loại giấy bọc đạn pháp tầm mỡ bò và mỡ lợn,
trong khi linh Xi-pay theo đạo Hinđu (kiêng ăn thịt
bò) và theo đại Hồi (kiêng ăn thịt lợn). Vì thề họ
chống lệnh của thực dân Anh, nổi dạy khởi nghĩa.
Tóm lại, do binh lính Xi-pay bị sỹ quan Anh đối xử
tàn tệ nên họ bất mãn nổi dạy đấu tranh.
GV nhấn mạnh: Duyên cớ trực tiếp là do binh lính Xi-
pay bị bạc đãi, khinh rẻ, song nguyên nhân chính là
do tinh thần dân tộc, tinh thần yêu nước, ý thức giác
ngộ của binh lính.
- Nguyên nhân của khởi nghĩa
là do binh lính Xi-pay bị thực
dân Anh đối xử tàn tệ, tinh
thần dân tộc và tín ngưỡng bị
xúc phạm → binh lính bất
mãn nổi dậy đấu tranh.
* Hoạt động 2: cả lớp, cá nhân
- GV Dẫn Dắt: Khởi nghĩa Xi-pay diễn ra như thế
nào? Chúng ta cùng tìm hiểu diễn biến của khởi
nghĩa.
- GV tiếp tục yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được
+ Thời gian, địa điểm bùng nổ khởi nghĩa
+ Sự phát triển , quy mô của khởi nghĩa
+ Lực lượng tham gia khởi nghĩa
+ Kết quả của khởi nghĩa
- HS theo dõi SGK và hướng dẫn của GV.
- GV gọi một HS tóm tắt diễn biến khởi nghĩa và bổ
sung kết luận - Diễn biến:
+ Rạng sáng ngày 10/5/1857 ở Mi-rút, khi thực dân
Anh sắp áp giải 85 binh lính Xi-pay trái lênh, thì 3
trung đoàn Xi-pay nổi dậy khởi nghĩa, vây bắt bọn
chỉ huy Anh.
+ Ngàu 10/5/1857 khởi nghĩa
bùng nổ ở Mi-rút
+ Khởi nghĩa lan rộng khắp
miền Bắc, miền Tây Ấn Độ
kéo dài 2 năm.
+ Cuộc khởi nghĩa của binh lính được nông dân các
vùng phụ cận ủng hộ. Cuộc khởi nghĩa nhanh chóng
lan khắp miền Bắc và một phần miền Tây Ấn Độ.
Nghĩa quân lập chính quyền giải phóng một số thành
- 11 -
Giáo án Lịch Sử Lớp 11 CB
phố lớn. Cuộc khởi nghĩa duy trì được khoảng 2
năm.
+ GV có thể dùng hình minh họa trong SGK giúp HS
thấy được khí thế của khởi nghĩa, lực lượng tham
gia khởi nghĩa.
+ Lực lượng tham gia là binh
lính và nông dân
+ Khởi nghĩa chủ duy trì được 2 năm thì thất bại.
Thực dân Anh đã dốc toàn lực đàn áp khởi nghĩa rất
dã man. Nhiều nghĩa quân bị trói vào nòng súng đại
bác bắn cho tan xương nát thịt.
+ Kết quả: Khởi nghĩa bị đàn
áp và thất bại.
- GV đặt câu hỏi: Qua diễn biến của khởi nghĩa em
cho biết tính chất của phong trào đấu tranh của
binh lính và nhân dân?
GV gợi ý HS căn cứ vào lực lượng tham gia, mục
đích để xem xét, xác định tính chất.
- HS suy nghĩ trả lời
- GV bổ sung chốt ý: Khởi nghĩa nổ ra ở Mi-rút song
đã thu hút đông đảo nhân dân tham gia nhất là nông
dân. Cuộc nổi dạy của binh lính đã trở thành cuộc
nổi dậy của nhân dân, nhằm giải quyết mâu thuẫn
giữa toàn thể dân tộc Ấn Độ và bọn thực dân Anh để
giành độc lập sâu sắc đúng như Mác đã nhận
đinh:”Trên thực tế đây là cuộc nổi dậy có tính chất
dân tộc”.
-GV có thể giúp HS tự tìm hiểu nguyên nhân thất bại
của khởi nghĩa: đây là một cuộc nổi dậy tự phát,
chưa có đường lối lãnh đạo, lại gặp phải sự đàn áp
tàn bạo thuẫn nội bộ nghĩa quân, phương thức tác
chiến chỉ là cố thủ, phòng ngự, chưa chủ động tấn
công tiêu diệt quân địch
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Cuộc khởi nghĩa Xi-Pay
tuy thất bại nhưng vẫn còn ý nghĩa lịch sử to lớn. Em
hãy rút ra ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa này?
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV bổ sung chốt ý: Khởi nghĩa thể hiện lòng yêu
nước, tinh thần anh dũng bất khuất, ý thức vươn tới
độc lập dân tộc và căm thù thực dân của nhân dân Ấn
Độ
- Ý nghĩa lịch sử: Thể hiện
lòng yêu nước, tinh thần đấu
tranh bất khuất, ý thức vươn
tới độc lập của nhân dân Ấn
Độ.
- GV dẫn dắt sang phần mới: Cuối thế kỉ XIX sang
đầu thế kỉ XX phong trào đấu tranh giải phóng dân
tộc ở Ấn Độ diễn ra dưới sự lãnh đạo của một tổ
chức chính Đảng mới, Đảng Quốc đại.
- 12 -
Giáo án Lịch Sử Lớp 11 CB
*Hoạt động1: Cả lớp, cá nhân
- GV thuyết trình: Sau khởi nghĩa Xi-pay thực dân
Anh tăng cường thống trị bóc lột Ấn Độ. Giai cấp tư
sản Ấn Độ ra đời và phát triển khá nhanh. Đây là giai
cấp tư sản dân tộc có mặt sớm nhất châu Á trên vũ đài
chính trị. Sự trưởng thành của giai cấp này đặt ra yêu
cầu đòi hỏi thành lập những tổ chức chính Đảng
riêng, đầu tiên là Đảng Quốc đại.
III. Đảng Quốc đại và phong
trào dân tộc (1885-1908)
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK về sự thành lập và
hoạt động của Đảng Quốc đại
- Sự thành lập Đảng Quốc đại
+ Năm 1885 giai cấp tư sản Ấn
Độ thành lập Đảng Quốc đại
- GV bổ sung, kết luận: Tư sản Ấn Độ ra đời và phát
triển nhanh, vào khoảng năm 1880 đã có 56 xưởng
dệt, 60 mỏ than, 80 kho xăng và nhiều xí nghiệp của
tư bản. Một số đông nữa hoạt động về thương mại
đồn điền và ngân hàng. Tầng lớp trí thức gồm các
nhà luật học, y khoa, thầy giáo và viên chức cao cấp.
Họ muốn tự do phát triển kinh tế và tham gia chính
quyền, nhưng bị thực dân Anh kìm hãm bằng mọi
cách. Cuối năm 1885 họ đã tập hợp lại thành lập
Đảng Quốc đại, chính Đảng đầu tiên của giai cấp tư
sản Ấn Độ đánh dấu giai cấp tư sản Ấn Độ đã bước
vào vũ đài chính trị.
- GV cung cấp thêm thông tin: Người trực tiếp vạch
kế hoạch thành lập và là Tổng bí thư đầu tiên của
Đảng là Huân tước Đáp Phơrin (Quan chức cao cấp
Anh, phó vương Ấn Độ) từ 1884 - 1888. Vì vậy khi
mới thành lập Đảng không nêu vấn đề độc lập cho
Ấn Độ dưới bất kỳ hình thức nào. Trong 20 năm đầu
Đảng chủ trương đấu tranh hòa bình, ôn hòa để đòi
thực dân tiến hành cải cách và phản đối phương
pháp đấu tranh bằng bạo động. Giai cấp tư sản Ấn
Độ yêu cầu thực dân Anh mở rộng các điều kiện cho
họ tham gia các hội đồng tự trị, thực hiện một số cải
cách về giáo dục, xã hội. Tuy nhiên thực dân Anh
vẫn tìm cách hạn chế hoạt động của Đảng Quốc đại.
+ Trong 20 năm Đảng chủ
trương đấu tranh ôn hòa.
- GV đặt câu hỏi: Chủ trương của Đảng quốc đại đem
lại kết quả gì?
Gợi ý: Chủ trương của Đảng Quốc đại không được
thực dân Anh đáp ứng. Mặt khác, đường lối đấu
tranh của Đảng chưa thể thỏa mãn nguyện vọng
- 13 -
Giáo án Lịch Sử Lớp 11 CB
chính đáng của nhân dân Ấn Độ. Cuộc đấu tranh của
quần chúng đã ảnh hưởng đến nội bộ của Đảng
khiến cho nội bộ bị phân hóa thành 2 phái “phái ôn
hòa” và “phái cực đoan”
- HS nghe, nghi.
- GV yêu cầu HS theo dõi đoạn chữ nhỏ trong SGK
giới thiệu về Ti - lắc để thấy được thái độ đấu tranh
cương quyết và vai trò của Ti-lắc.
- HS theo dõi SGK và trả lời về vai trò của Ti-lắc
- GV Bổ sung, kết luận: Thái độ cương quyết và
những hoạt động cách mạng tích cực của Ti-lắc đã
đáp ứng được nguyện vọng đấu tranh của quần
chúng. Vì vậy phong trào cách mạng dâng lên mạnh
mẽ, điều này nằm ngoài ý muốn của thực dân Anh.
+ Do thái độ thỏa hiệp của
những người cầm đầu và
chính quyền sách 2 mặt của
chính quyền Anh, nội bộ
Đảng Quốc đại bị phân hóa
thành 2 phái: ôn hòa và phái
cực đoan (kiên quyết chống
Anh do Ti-lắc đứng đầu)
* Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân
- HS tìm hiểu về phong trào dân tộc ở Ấn Độ 1905-
1908. Nhằm hạn chế phong trào đấu tranh của nhân
dân Ấn Độ, chính quyền Anh đã tăng cường chính
sách chia để trị, ban hành đạo luật chi cắt Ben-gan-
một vùng đất trù phú, giàu khoáng sản có nền kinh
tế rất phát triển. Thực dân Anh đã chia Ben-gan làm
2 tỉnh: Miền Đông theo đạo Hồi, miền Tây theo đạo
Ấn. Điều đó thổi bùng lên phong trào đấu tranh
chống thực dân Anh, đặc biệt là ở Bom-bay và Can-
cút-ta. GV dùng lược đồ phong trào cách mạng ở Ấn
Độ để trình bày diễn biến phong trào đấu tranh
chống đạo luật chia cắt Ben-gan 1905 và cuộc tổng
bãi công ở Bom-bay năm 1908.
+ Phong trào đấu tranh chống
đạo luật chia cắt Ben-gan
1905.
+ Đỉnh cao của phong trào là
cuộc tổng bãi công ở Bom-
bay 1908.
+ Tháng 7/1908 thực dân Anh
bắt Ti - Lắc, kết án 6 năm tù
→ công nhân Bom-bay đã
tổng bãi công kéo dài 6 ngày
để ủng hộ Ti- lắc.
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được nguyên
nhân, diễn biến của cuộc tổng bãi công ở Bom-bay.
- GV bổ sung kết luận, kết hợp với trình bày diễn biến
như trong SGK: Cuộc bãi công ở Bom-bay 1908 là
cuộc đấu tranh vì Ti-lắc và cao hơn hết vì độc lập
của Ấn Độ, trở thành đỉnh cao của phong trào giải
phóng dân tộc ở Ấn Độ đầu thế kỉ XX. Ti-lắc bị đày
đi Mianma và mất ở Bom-bay ngày 01/8/1920,
nhưng hình ảnh của ông vẫn mãi trong lòng nhân
dân Ấn Độ. J.Nêbru thủ tướng đầu tiên của nước
cộng hòa Ấn Độ đã kính tặng Ti-lắc danh hiệu
“Người cha của cách mạng Ấn Độ”
- Cao trào cách mạng 1905-
1908 mang đậm ý thức dân
tộc đánh dấu sự thức tỉnh của
nhân dân Ấn Độ.
* Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân
- GV : Em hãy so sánh phong trào cách mạng 1885-
- 14 -
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét