Thứ Ba, 4 tháng 3, 2014

Ga GDCD10

Giáo án GDCD 10
- GV nhận xét, kết luận: Phơng pháp xem
xét các yếu tố trên của các VD đợc gọi là
phơng pháp luận biện chứng.
- HS ghi bài.
- GV chuyển ý:
Tuy nhiên trong lích sử triết học không phải
ai cũng có đợc quan điểm trên đây. Có cả
quan điểm đối lập với quan niệm trên. Một
trong số đó là phơng pháp luận siêu hình.
- GV cho HS phân tích tình huống.
- GV cho 1 HS có giọng đọc tốt đọc câu
chuyện thầy bói xem voi, đa ra một số
tình huống.
- HS đọc truyện.
Câu hỏi:
1. Việc làm của 5 thầy bói xem voi.
2. Em có nhận xét gì về các yếu tố mà các
thầy bói đa ra.
3. Em đồng ý với quan điểm nào sau đây?
Vì sao?
* Cơ thể con ngời giống nh các bộ phận
của cỗ máy.
* Một HS A vi phạm nội quy 1 lần vào
tháng 9. Cuối năm tuy đã tiến bộ rất nhiều,
cô giáo chủ nhiệm vẫn hạ hạnh kiểm của
bạn, lí do là lần vi phạm đầu tiên đó.
- HS trả lời ý kiến các nhân.
- Hs cả lớp cùng trao đổi.
- GV nhận xét và đa ra đáp án đúng.
- GV: Rút ra kết luận: Xem xét trên đây là
phơng pháp siêu hình.
GV kết luận và chuyển ý.
- GV đa ra câu hỏi để giới thiệu.
Em nào đồng ý với quan điểm sau đây:
a. Thế giới quan duy vật không xây dựng
-> Nhận thức vận động phát triển
từ lạc hậu -> tiến bộ.
* Phơng pháp luận biện chứng là
xem xét sự vật, hiện tợng trong sự
giàng buộc, quan hệ lẫn nhau giữa
chúng, trong sự vận động, phát
triển không ngừng của chúng.
Đáp án:
1. 5 thầy bói xem voi mù sờ vào
con voi:
- Thầy sờ vòi -> sun sun nh con
đỉa.
- Thầy sờ ngà -> nh cái đòn cày.
- Thầy sờ tai -> Nh cái quạt thóc.
- Thầy sờ chân -> cột đình.
- Thầy sờ đuôi -> Chổi sể.
2. Cả 5 thầy đều sai vì áp dụng
máy móc đặc trng sự vật này cho
đặc trng sự vật khác.
3. Quan điểm của cô giáo là sai vì
không nhìn thấy sự vận động phát
triển của bạn A trong quá trình rèn
luyện ý thức kỉ luật.
* Phơng pháp siêu hình xem xét sự
vật phiến diện, cô lập, không vận
động, không phát triển, máy mó
giáo điều, áp dụng một cách máy
móc đặc tính của sự vật này vào sự
vật khác.
5
Giáo án GDCD 10
phơng pháp biện chứng.
b. Thế giới quan duy tâm có đợc phơng
pháp biện chứng.
c. Thế giới quan duy vật thống nhất phơng
pháp luận biện chứng.
- HS trả lời.
- HS cả lớp trao đổi.
- GV đa ra đáp án đúng.
- GV giải thích 2 VD trong SGK.
- GV nhận xét và đa ra kết luận chung.
- GV chuyển ý
- GV sử dụng bảng so sánh sau.
Thế
giới
quan
Phơng
pháp
luận
Ví dụ
Các nhà
duy vật
trớc Mac
Duy
vật
Siêu
hình
Thế giới tự
nhiên có tr-
ớc. Nhng
con ngời phụ
thuộc và số
trời.
Các nhà
biện
chứng
trớc Mac
Duy
tâm
Biện
chứng
ý thức có tr-
ớc quyết
định vật
chất.
Triết
học Mac
- Lênin
Duy
vật
Biện
chứng
Thế giới
khách quan,
tồn tại độc
lập với ý
thức và luôn
vận động,
phát triển.
GV sử dụng phơng pháp đàm thoại, gọi ý
cho HS trả lới các câu hỏi trong bảng so
sánh.
- HS nhận xét và lấy VD minh họa trong
SGK.
- GV: Từ bảng so sánh, từ VD trong SGK.
- GV hớng dẫn HS lấy VD trong thực tế để
minh họa.
- HS lấy VD.
- GV Liệt kê ý kiến của HS lên bảng phụ.
- HS cả lớp trao đổi.
- GV nhận xét, kết luận: Chủ nghĩa duy vật
biện chứng - sự thống nhất giữa thế giới
quan duy vật và phơng pháp luận biện
Đáp án: c.
2. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
- sự thống nhất hữu cơ giữa thế
giới quan duy vật và phơng pháp
luận biện chứng.
- Thế giới vật chất luôn luôn vận
động và phát triển theo đúng quy
6
Giáo án GDCD 10
chứng.
- HS ghi bài.
GV giảng giải: Thế giới quan và phơng
pháp luận gắn bó với nhau, không tách rời
nhau, thế giới vật chất là cái có trớc, phép
biện chứng phản ánh nó là cái có sau. Sự
thống nhất này đòi hỏi chúng ta trong từng
VD, từng trờng hợp cụ thể phải xem xét.
luật khách quan.
- Con ngời nhận thức thế giới
khách quan và xây dựng thành ph-
ơng pháp luận.
- Thế giới quan phải xem xét sự
vật, hiện tợng với quan điểm duy
vật biện chứng.
- Phơng pháp luận phải xem xét sự
vật hiện tợng với quan điểm biện
chứng duy vật
4. Củng cố, luyện tập.
- GV tổ chức cho HS trò chơi nhanh mắt, nhanh tay.
- GV: chiếu bài tập lên máy(hoặc viết lên bảng phụ, giấy khổ to)
Bài 1: SGK trang 11.
So sánh sự khác nhau về đối tợng nghiên cứu giữa triết học và các môn khoa học
cụ thể.
Bài 2: SGK trang 11.
Căn cứ vào cơ sở nào để phan chia thế giới quan trong triết học.
Bài 3:SGK trang 11.ở các VD sau, VD nào là kiến thức khoa học, VD nào là kiến
thức triết học? Vì sao?(HS điền phiếu trắc nghiệm).
Bài 5: So sánh bài tập GDCD.
Những câu tục ngữ nào sau đây nói về yếu tố biện chứng ( HS khoanh tròn vào
đầu câu.)
a. Rút dây động rừng.
b. Tre già măng mọc.
c. Nớc chảy đá mòn.
d. Môi hở răng lạnh.
e. Có thực mới vực đợc đạo.
- HS trả lời bài tập cá nhân.
- GV cử 4 HS có câu trả lời nhanh nhất lên bảng trình bày.
- HS cả lớp nhận xét.
- GV đa ra đáp án đúng:
Bài 1:
7
Giáo án GDCD 10
Bài 2: Cơ sở khách quan để phân chia hệ thống thế giới quan trong triết học là
dựa vào vấn đề cơ bản của triết học.
Bài 3: HS ghi
VD:
Triết học Khoa học
cụ thể
Định lí Pitago: a
2
= b
2
+c
2
x
Mọi sự vật hiện tợng đều có quan hệ nhân quả.
x
Ngày 3/2/1930 là ngày thành lập Đảng Cộng sản
Việt Nam x
Có áp bức thì có đấu tranh x
Bài 5: Tất cả các câu trên.
- HS chữa bài tập vào vở.
GV kết luận toàn bài.
Triết học duy vật biện chứng là thế giới quan của giai cấp công nhân và của
nhân dân lao động, là cơ sở lí luận, là sức mạnh tinh thần động viên quàn chúng
lao động đứng lên làm cách mạng giải phóng mình khỏi áp bức bóc lột. Đó là lí
do nhân dân lao động phải nắm vững các quan điểm triết học duy vật biện chứng
để xây dựng xã hội mới phát triển về kinh tế và văn hóa. Một lần nữa chúng ta
thấy đợc sự đúng đắn, tin cậy, hấp dẫn nhất của triết học Mac - Lênin.
Iv/ hớng dẫn hs học bài, làm việc ở nhà.
- Làm bài tập còn lại trong SGK.
- Su tầm tục ngữ, ca dao nói về quan điển biện chứng.
- Su tầm truyện thần thoại, ngụ ngôn nói về quan điểm siêu hình, biện chứng.
- Bài tập về nhà(làm thêm): Theo em vấn đề cơ bản của triết học thể hiện qua
các câu tục ngữ này nh thế nào?
* Có thực mới vực đợc đạo.
* Có bột mới gột nên hồ.
* Mạnh về gạo bạo về tiền.
Triết học Khoa học cụ thể
Giống
nhau
Đều nghiên cứu vận động, phát triển tự nhiên, xã hội và t duy
Khác
nhau
Chung nhất, phổ biến nhất Nghiên cứu một bộ phận, lĩnh
vực riêng biệt cụ thể.
8
Giáo án GDCD 10

9
Giáo án GDCD 10
Ngày soạn: 03/09/2008
Tiết 3 + 4
Bài 2 - thế giới vật chất tồn tại khách quan.
I/ Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu đợc: Giới tự nhiên tồn tại khách quan.
- Con ngời và xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên.
- Con ngời có thể nhận thức, cải tạo đợc giới tự nhiên.
2. Kĩ năng.
- Phân biệt một số dạng cụ thể của giới tự nhiên.
- Lấy đợc VD giới tự nhiên tồn tại khách quan.
- Vận dụng kiến thức đã học lí giải đợc một số vấn đề trong cuộc sống phù
hợp với khă năng của học sinh.
3. Thái độ.
- Tôn trọng giới tự nhiên, tích cực bảo vệ môi trờng.
- Tôn trọng thực tại khách quan, suy nghĩ và hành động.
II/ Tài liệu và phơng tiện.
- SGK và SGV GDCD 10.
- Máy chiếu, giấy khổ lớn, băng hình
- Bút dạ, keo, băng dính.
- Tranh ảnh, sơ đồ có liên quan đến nội dung bài học.
- Bài tập tình huống.
- Tục ngữ, ca dao chuyện kể có liên quan đến bài học.
Iii/ tiến trình lên lớp.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Phân tích yếu tố duy vật và duy tâm về thế giới quan trong câu truyện
Thần trụ trời?
3. Bài mới.
Tiết 1
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Xung quanh chúng ta có vô vàn các sự vật nh: sách. vở, bút, nhà, cây cối, con
ngời, biển, vũ trụ, nớc, sắt, bàn, ghế, chó, gà, mèo, nguyên tử, phân tử.
- Các hiện tợng xảy ra nh: Nóng, lạnh, nắng, ma.
- ý nghĩ của con ngời, t tởng con ngời.
1. Những sự vật hiện tợng đó tồn tại dới dạng nào?
2. Chúng có chung thuộc tính gì?
3. Thế giới đó bao gồm những gì?
Để trả lời đợc những câu hỏi trên, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm
nay: Thế giới vật chất tồn tại khách quan.
Hoạt động 2: Giới thiệu nội dung bài học.
10
Giáo án GDCD 10
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
- GV cho HS đọc phần 1 của SGK.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm,
GV chia tổ theo chỗ ngồi.
- GV giao câu hỏi cho các nhóm, quy
định thời gian thảo luận.
Nhóm 1: Em hãy nêu các quan niệm
khác nhau về sự ra đời và tồn tại của
giới tự nhiên?
Nhóm 2: Chứng minh giới tự nhiên là
tự có? Ví dụ minh họa?
Nhóm 3: Chứng minh giới tự nhiên
tồn tại khách quan?
GV: Đa ra các câu hỏi gợi ý.
+ Sự vận động, phát triển của giới tự
nhiên có phụ thuộc vào ý muốn con
ngời hay không?
+ Con ngời có thể quyết định hoặc
thay đổi những quy luật tự nhiên theo
ý muốn chủ quan của mình đợc hay
không?
- HS các nhóm thảo luận.
Nhóm trởng các nhóm trình bày.
- HS thảo luận nhận xét, bổ sung ý
kiến.
- GV nhận xét, kết luận.
1. Giới tự nhiên tồn tại khách quan.
Nhóm 1:
- Các quan điểm duy tâm, tôn giáo cho
rằng: Giới tự nhiên là do thần linh, th-
ợng đế sáng tạo ra.
- Các nhà duy vật khẳng định: Tự nhiên
là cái sẵn có, là nguyên nhân sự tồn tại,
phát triển của chính nó.
Nhóm 2:
Các công trình khoa học về nhân chủng,
địa chất, vũ trụ đã chứng minh về
nguồn gốc của sự sống.
- Từ vô cơ - > Hữu cơ.
- Từ cha có sự sống -> có sự sống.
- Từ động vật bậc thấp -> động vật bậc
cao.
Thông qua chọn lọc tự nhiên, chọn lọc
nhân tạo trong quá trình phát triển lâu
dài, giới tự nhiên đa dạng, phong phú
nh ngày nay.
VD: Kiến thức đã học về sinh vật, lịch
sử.
Nhóm 3:
a. Ví dụ
- Mặt trời, trái đất, mặt trăng là có thật.
- Lũ lụt, ma bão là hiện tợng vẫn có của
tự nhiên.
- Một năm có 4 mùa: Xuân, hạ, thu,
đông.
- Nớc chảy từ cao xuống thấp.
- Cây cối, động vật có trớc và có thật.
b. Nhận xét.
- Sự vận động, phát triển của giới tự
nhiên không phụ thuộc vào ý muốn của
con ngời.
- Con ngời không thể quyết định thay
đổi giới tự nhiên.
- Giới tự nhiên theo nghĩa rộng là toàn
bộ thế giới vật chất, giới tự nhiên là tự
có.
- Giới tự nhiên là tất cả những gì tự có,
11
Giáo án GDCD 10
GV kết luận đơn vị kiến thức 1.
Các quan điểm triết học duy tâm, tôn
giáo phủ định sự tồn tại của giới tự
nhiên. Triết học duy vật lại khẳng định
giới tự nhiên là có, là cả quá trình biến
đổi lâu dài của chính bản thân nó.
- GV dặt vấn đề để chuyển ý.
- GV cho HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Em hãy lấy VD về sự vật, hiện tợng
tồn tại trong giới tự nhiên.
+ Nêu thuộc tính chung nhất của các
sự vật hiện tợng nói trên.
+ Nguồn gốc của loài ngời là từ đâu?
- HS trả lời ý kiến cá nhân.
- GV nhận xét và chuyển ý.
Bằng các kiến thức đã học, chúng ta sẽ
tìm hiểu con ngời có nguồn gốc từ đâu
và quá trình tiến hóa nh thế nào?
- GV đặ câu hỏi.
- HS cả lớp trao đổi.
- HS trả lời ý kiến các nhân.
+ Quan điểm duy tâm, duy vật khác
nhau nh thế nào khi nói về con ngời?
+ Bằng kiến thức lịch sử, sinh học để
chứng minh quan niệm trên.
+ Nguyên nhân nào dẫn đến những
quan niệm khác nhau nh vậy?
- GV nhận xét và kết luận các ý kiến
của HS.
- GV: Để củng cố đơn vị kiến thức 2,
GV cho HS thực hiện các nhiệm vụ
sau:
+ Phân tích sơ đồ tiến hóa và nhận xét.
+ Làm bài tập nhanh (vào phiếu học
tập).
Bài 1:
Lấy VD để chứng minh quan điểm
duy tâm nói về con ngời.
không phải do ý thức của con ngời hoặc
một lực lợng thần bí nào tạo ra.
- Mọi sự vật hiện tợng trong giới tự
nhiên đầu có quá trình hình thành khách
quan, vận động và phát triển theo quy
luật vốn có của nó.
2. Xã hội là một bộ phận đặc thù của
giới tự nhiên.
a. Con ngời là sản phẩm của tự nhiên.
- Quan điểm duy tâm cho rằng: con ngời
do thần linh, thợng đế sinh ra.
- Quan điểm duy vật cho rằng: loài ngời
có nguồn gốc từ tự nhiên và là kết quả
của phát triển lâu dài của giới tự nhiên.
Bài 1:
- Bà Nữ Oa dùng bùn vòng nặn ra con
12
Giáo án GDCD 10
Bài 2:
Sự khác nhau về hoạt động của động
vật có vú và con ngời.
Động vật có vú Con ngời
Bài 3: Điều kiện nào dẫn đến sự khác
biệt đó?
- HS nộp phiếu học tập.
- GV nhận xét đa ra kết quả đáp án.
- Gv chốt lại ý chính.
- HS ghi bài.
GV kết luận:
Con ngời là sản phẩm hoàn hảo nhất
của giới tự nhiên. Con ngời không chỉ
dựa vào tự nhiên để sống mà còn cải
tạo đợc tự nhiên.
ngời và thổi vào đó sự sống.
- Đất sét nặn ra đàn ông, xơng sờn ngời
đàn ông tạo ra đàn bà.
Bài 2:
Động vật có

Con ngời
Bản năng Có ý thức ngôn ngữ t
duy
Thích nghi
với thụ động
tự nhiên.
- Có phơng pháp
- Có mục đích.
- Có khă năng nhận
thức cái tạo ra tự
nhiên.
Bài 3: Điểm khác biệt của động vật có
vú và con ngời là do:
- Lao động.
- Hoạt động xã hội.
Con ngời là sản phẩm của giới tự nhiên.
Con ngời tồn tại trong môi trờng tự
nhiên và cùng phát triển với môi trờng tự
nhiên.
Tiết 2
Kiểm tra bài cũ
Theo em, việc làm nào là đúng, sai trong các câu sau, vì sao?
+ Trồng cây chắn gió, cát trên bờ biển.
+ Lấp hết ao, hồ để xây dựng nhà ở.
+ Thả động vật hoang dã về rừng.
+ Đổ hóa chất độc hại xuống hố đất sâu lấp đị.
+ Trồng rừng đầu nguồn.
+ Phủ xanh đồi trọc.
- GV nhận xét và cho điểm.
- GV đặt vấn đề: Chuyển đổi nội dung
Sau khi nghiên cứu về nguồn gốc và quá trình tiến hóa của con ngời chúng
ta thấy xuất hiện yếu tố xã hội.
Vậy xã hội có nguồn gốc nh thế nào? Xã hội là gì? Chúng ta xem xét tiếp
đơn vị kiến thức sau?
Hoạt động của GV và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận cả lớp.
- GV: Sử dụng phơng pháp kích thích t
duy.
- GV: Nêu vấn đề cần tìm bằng các câu
b, Xã hội là sản phẩm của giới tự
nhiên.
13
Giáo án GDCD 10
hỏi sau:
- HS: Suy nghĩ nội dung các câu hỏi.
1. Xã hội có nguồn gốc từ đâu? Dựa
trên cơ sở nào?

2.Xã hội loài ngời có từ bao giờ?
3. Xã hội loài ngời trải qua những giai
đoạn phát triển nh thế nào?
4. Quan điểm cho rằng: Thần linh quyết
định mọi sự tiến hóa của xã hội: Đúng
hay sai?
5. Yếu tố chủ yếu nào tạo nên sự phát
triển của xã hội?
6. Vì sao xã hội là bộ phận đặc thù của
giới tự nhiên?
- HS làm việc các nhân.
- GV cho HS phát biểu ý kiến tự do.
- GV liệt kê ý kiến lên bảng phụ.
- HS trả lời.
- GV giảng giải nhận xét và tổng hợp ý
kiến.
- HS ghi bài.
- Để củng cố kiến thức, các em làm bài
tập sau.
Bài 1: Em hãy cho biết ý kiến của mình
về quan điểm sau:
a, Thần linh quyết định mọi sự tiến hóa
của xã hội.
b, Con ngời và xã hội là sản phẩm của
quá trình phát triển giới tự nhiên.
Bài 2: Em hãy giải thích quan điểm
sau: Con ngời và xã hội là sản phẩm của
sự phát triển của tự nhiên.
- HS trả lời vào phiếu.
- HS trình bày ý kiến cá nhân.
- GV nhận xét và đa ra đáp án đúng.
- GV đánh giá, cho điểm tốt những ý
kiến xuất sắc.
- GV kết luận.
- Sự ra đời của con ngời và xã hội là
một quá trình tiến hóa lâu dài.
- Khi loài vợn cổ tiến hóa thành ngời
cũng đồng thời hình thành nên mối
quan hệ xã hội, tạo nên xã hội loài ng-
ời.
- Xã hội từ khi ra đời phát triển từ thấp
đến cao luôn theo quy luật khách quan:
( 5 giai đoạn phát triển của xã hội loài
ngời)
- Mọi sự biến đổi của xã hội không
phải do thế lực thần bí nào, do đó quan
điểm trên là sai.
- Yếu tố chủ yếu tạo nên xã hội là hoạt
động của con ngời.
- Có con ngời mới có xã hội mà con
ngời là sản phẩm của tự nhiên, cho nên
xã hội cũng là sản phẩm của tự nhiên.
Hơn thế nữa là một bộ phận đặc thù
của giới tự nhiên.
14

Xem chi tiết: Ga GDCD10


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét