Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

Ngữ văn 7- HK I- được

Vũ Thị Bích Mùi _- GV tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá .
trong SGK? (Học sinh thảo luận, phát
biểu)
? Cuối th, bố đã khuyên En-ri-cô xin
lỗi mẹ nh thế nào?
? Tại sao ngời bố không nói trực tiếp
với En-ri-cô mà lại viết th? Điều đó
có ý nghĩa gì?-( Học sinh hoạt động
độc lập)
GV cho Hs đọc to phần ghi nhớ sgk
Thảo luận theo nhóm các câu hỏi
biết
+ Đây là bài học về ứng xử
trong cuộc sống.
III. Tổng kết - Luyện tập :
1. Ghi nhớ : Sgk
2. Luyện tâp :
Câu 1: Tại sao nói bức th là một nỗi
đau của ngời bố, một sự tức giận cực
độ nhng cũng là những lời thơng yêu
vô cùng tha thiết? Nếu em đã từng có
lỗi với mẹ, em có thấy bức th này làm
em xúc động không?
Câu 2: Hãy chọn 1 đoạn văn trong th
của bố En-ri-cô có nội dung thể hiện ý
nghĩa vô cùng lớn lao của cha mẹ đối
với con, học thuộc lòng đoạn đó?
Câu 3: Tại sao nói câu: Thật đáng
xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà
đạp lên tình thơng yêu đó là một câu
thể hiện sự liên kết xúc cảm lớn nhất
của ngời cha với 1 lời khuyên dịu
dàng? Câu chuyển tâm trạng đó có
hợp lý không?
Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà :
Bài tập 1: - Đọc lại - học thuộc lòng phần ghi nhớ
- Làm bài tập 3 ở phần tổng kết
Bài tập 2: Kể lại 1 sự việc em lỡ gây ra khiến bố mẹ buồn phiền.
- Thuộc lòng phần ghi nhớ và đoạn thơ Th gửi me của Hai-Nơ
- Chuẩn bị cho tiết học về Từ ghép
. .


Ngày soạn : 04 / 09 / 2007
. .
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học 2007 - 2008
5
Vũ Thị Bích Mùi _- GV tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá .



Tiết 3: từ ghép
A. Mục tiêu cần đạt:
+ Giúp học sinh:
- Nắm đợc cấu tạo của 2 loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng
lập
- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ ghép Tiếng Việt (đặc điểm về quan hệ,
ý nghĩa của từ ghép)
- Biết phân biệt và sử dụng các loại từ ghép trong những ngữ cảnh cụ thể
+ Phơng pháp:
Vận dụng phơng pháp quy nạp để hình thành tri thức, vận dụng các ví dụ đã đợc
học sinh kiếm từ văn bản để làm ngữ liệu quy nạp thực hành tri thức và luyện
tập.
B. Chuẩn bị : bảng phụ
C. Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1 : Khởi động :
*Kiểm tra bài cũ
?Tình cảm của ngời mẹ qua 2 văn bản Cổng trờng mở ra và Mẹ tôi
? Đọc thuộc lòng phần ghi nhớ
*Bài mới:
Giáo viên cho học sinh ôn lại định nghĩa về từ ghép đã học ở lớp 6 rồi dẫn
vào bài
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm :
Hoạt động của HS
Dới sự hớng dẫn của GV
Giáo viên treo bảng phụ có ghi VD
ở Sgk học sinh đọc
? Tìm các tiếng chính, phụ trong
các từ Bà ngoại, Thơm phức.
? Tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho
tiếng chính nh thế nào?
? Nhận xét về trật tự các tiếng đó
? Qua phân tích ví dụ em hãy nêu
khái niệm về từ ghép chính phụ?
GV treo bảng phụ có ghi Vd
? Các từ quần áo, trầm bổng
có phân ra tiếng chính, phụ
không?
Nội dung bài học
I.Các loại từ ghép
1. Từ ghép chính phụ
* Ví dụ :
Tiếng chính Tiếng phụ

Thơm
Ngoại
phức
-> Đứng trớc -> Đứng sau
Kết luận: Từ ghép chính
phụ có tiếng chính và
tiếng phụ bổ sung ý nghĩa
cho tiếng chính; Tiếng
chính thờng đứng trớc và
tiếng phụ thờng đứng sau.
2. Từ ghép đẳng lập
. .
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học 2007 - 2008
6
Vũ Thị Bích Mùi _- GV tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá .
? Vậy em hiểu thế nào là từ ghép
đẳng lập
- Giáo viên cho học sinh đọc phần
ghi nhớ và ghi tóm tắt lên bảng
chuyển mục II
Giáo viên cho học sinh đọc yêu
cầu 1 sách giáo khoa và nhắc lại
câu hỏi
Giáo viên tổ chức cho học sinh
trình bày rõ ý kiến của mình và
nhận xét trao đổi.
? Qua phân tích trên em rút ra kết
luận gì về nghĩa của từ ghép chính
phụ?
Giáo viên cho học sinh đọc yêu
cầu 2 (sách giáo khoa), gợi ý để
học sinh phân tích
? Qua phân tích trên em rút ra kết
luận gì về nghĩa của từ ghép đẳng
lập so với các tiếng tạo nên nó?
Giáo viên cho học sinh đọc ghi
nhớ và ghi tóm tắt vào vở
* Ví dụ :
- Các từ quần áo, trầm bổng
không phân ra tiếng chính, phụ
bình đẳng về mặt ngữ pháp
* Kết luận: Từ ghép đẳng lập có các
tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp
II. Nghĩa của từ ghép
1. ý nghĩa của từ ghép chính phụ
* Ví dụ:
- Bà ngoại: ngời sinh ra mẹ
- Bà nội: ngời sinh ra bố
Bà: ngời đàn bà sinh ra mẹ hoặc
bố - nghĩa chung
- Thơm: thơm của hơng hoa, dễ chịu
nghĩa chung
- Thơm phức: có mùi thơm bốc lên
mạnh và hấp dẫn.
* Kết luận: Nghĩa của từ ghép chính
phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính
có tính chất phân nghĩa.
2. Nghĩa của từ ghép đẳng lập.
+ Quần áo: chỉ quần áo nói chung
Khái quát
+ Trầm bổng: chỉ âm thanh lúc trầm,
lúc bổng (nghĩa khái quát)
* Kết luận:
Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái
quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên
nó có tính chất hợp nghĩa.

Hoạt động 3 III. Luyện tập
Giáo viên tổ chức cho học sinh lần lợt làm các bài tập tại lớp
Bài tập 1 : Giáo viên giao việc cho từng học sinh làm, trình bày, nhận xét
Yêu cầu :
- Từ ghép chính phụ : lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cời nụ
- Từ ghép đẳng lập : suy nghĩ, chái lới, cây cỏ, ẩm ớt, đầu đuôi.
Bài tập 2 : Điền thêm tiếng để tạo từ ghép chính phụ (giao việc cho từng học
sinh)
Yêu cầu : Bút bi, thớc kẻ, ma rào, làm ruộng, ăn cơm, trắng tinh, vui quá,
nhát gan.
Bài tập 3 : Giao việc cho học sinh đứng tại chỗ trả lời, giáo viên nhận xét
Yêu cầu :
- núi sông, núi đồi
. .
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học 2007 - 2008
7
Vũ Thị Bích Mùi _- GV tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá .
- ham muốn, ham thích
- xinh đẹp, xinh tơi
- mặt mũi, mặt mày
- học hỏi, học hành
- tơi trẻ, tơi đẹp.
Bài tập 4: Chia lớp làm 4 nhóm, cử đại diện nhóm trình bày:
Yêu cầu:
a) Không phải vì hoa hồng khác với hoa màu hồng (hoa hồng là từ
ghép chính phụ)
b) Không đúng vì áo dài (từ ghép chính phụ) chỉ loại áo dài của phụ nữ.
c) Không phải vì cà chua (từ ghép chính phụ) có những giống không
chua.
Nói cà chua này ngọt quá đợc.
d) Không phải vì cá vàng là loại cá cảnh.
Bài tập 6 : Giáo viên hớng dẫn, chia nhóm để làm việc, trình bày
Yêu cầu:
- Mát tay: chỉ sự may mắn, yên tâm, hy vọng
+ Mát : chỉ thời tiết, không khí, mát mẻ, dễ chịu
+ Tay : một bộ phận cơ thể
- Nóng lòng : tâm trạng chờ đợi, trông ngóng, đứng ngồi không yên
+ Nóng : chỉ thời tiết, khí hậu, nóng nực (hay tính tình con ngời)
+ Lòng : bộ phận cơ thể ngời
- Gang thép : chỉ ý chí nghị lực của con ngời trong chiến đấu
+ Gang, thép là chất kim loại
- Tay chân: chỉ sự thân tín, tin cậy, giúp việc đắc lực
+ Tay, chân: là bộ phận cơ thể con ngời.
? Qua việc giải bài tập này em có nhận xét gì về cơ chế tạo nghĩa của các
từ ghép đẳng lập?
Đây là câu hỏi khó, giáo viên nên gợi ý để các em suy nghĩ, trả lời, yêu cầu:
- Các tiếng trong từ ghép đẳng lập hoặc đồng nghĩa, hoặc trái nghĩa,
hoặc cùng chỉ những sự vật, hiện tợng gần gũi nhau (cùng trờng nghĩa).
Ví dụ: bàn ghế, sách vở, quần áo
- Nghĩa của các tiếng dung hợp với nhau để tạo ra nghĩa của từ ghép đẳng lập.
Ví dụ: mát tay, nóng lòng
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập có khi chuyển trờng nghĩa so với nghĩa của các
tiếng.
Ví dụ: từ gang thép, thuộc trờng nghĩa sự vật nhng từ ghép lại thuộc
trờng nghĩa tính chất.
Bài tập 7: Giáo viên phân tích mẫu đã có, sau đó giao cho các nhóm, cử đại
diện nhóm lên trình bày, lớp nhận xét, giáo viên kết luận



Yêu cầu:
. .
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học 2007 - 2008
8
Máy hơi nước Than tổ ong Bánh đa nem
Vũ Thị Bích Mùi _- GV tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá .
Hoạt động 4 C. Hớng dẫn học ở nhà
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ
- Tìm các từ ghép chính phụ, đẳng lập trongn bài Cổng trờng mở ra
- Chuẩn bị bài Liên kết trong văn bản
. .
Ngày soạn : 04 / 09 / 2007.
Tiết 4: Liên kết trong văn bản
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
- Hiểu đợc sự cần thiết phải đảm bảo tính liên kết trong văn bản khi giao tiếp
(liên kết ở 2 mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa).
- Bớc đầu xây dựng đợc những văn bản có tính liên kết
Phơng pháp: Dùng mẫu để khái quát phần lý thuyết và phơng pháp dùng bài tập
để học sinh sử dụng các phơng tiện liên kết.
Tận dụng các dữ kiện có sẵn để liên kết với tiết học về văn bản cùng với sự vận
dụng sáng tạo các yếu tố tích hợp khác.
B. Chuẩn bị : Bảng phụ
C. Tiến trình lên lớp :
Hoạt động 1 : Khởi động :
* Kiểm tra bài cũ:
* Giới thiệu bài mới :
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại: - Văn bản là gì? (Là các tác phẩm văn học,
văn kiện ghi bằng giấy tờ. Có văn bản hẳn hoi)
- Tính chất của văn bản là gì? (Là một thể thống nhất và trọn vẹn về
nội dung ý nghĩa, hoàn chỉnh về hình thức)
- Từ đó cho các em thấy: sẽ không thể thể hiểu đợc một cách cụ thể về văn
bản ,khó có thể tạo lập đợc những văn bản tốt, nếu chúng ta không tìm hiểu kỹ 1
trong những tích chất quan trọng nhất của nó là liên kết.

Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm :
Hoạt động của HS
D ới sự h ớng dẫn của GV
GV treo bảng phụ có ghi VD mục
I Sgk học sinh đọc và trả lời câu
Nội dung bài học
I.Liên kết và ph ơng tiện liên kết
trong văn bản
. .
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học 2007 - 2008
9
Vũ Thị Bích Mùi _- GV tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá .
hỏi:
Học sinh làm việc theo nhóm, sau
đó đại diện nhóm trả lời, lớp nhận
xét
a) Đọc mấy câu đó trong th En-ri-
cô đã hiểu bố nói gì với mình cha?
b) Nếu En-ri-cô cha hiểu ý bố thì
hãy cho biết vì lý do nào trong các
lý do kể dới đây (3 ý ở sgk)
c) Hãy so sánh với nguyên văn văn
bản để thấy đoạn văn thiếu ý gì?
d) Vậy muốn cho đoạn văn có thể
hiểu đợc thì nó phải có tính chất
gì?
Giáo viên lấy chuyện Cây tre
trăm đốt để minh họa thêm tính
liên kết trong văn bản
Giáo viên kết luận, chuyển ý 2
Giáo viên cho học sinh đọc yêu
cầu 2 sách giáo khoa
? Đoạn văn trên thiếu ý gì mà nó
trở nên khó hiểu?
? Học sinh đọc yêu cầu b
Chỉ ra sự thiếu liên kết trong đoạn
văn
Giáo viên chiếu đèn chiếu có ghi
đoạn văn.
Giáo viên nhấn mạnh : Đoạn văn
không chỉ có sự liên kết về nội
dung mà cần có cả sự liên kết về
phơng diện hình thức ngôn ngữ
(từ, câu)
? Vậy theo em một văn bản có tính
liên kết trớc hết phải có điều kiện
gì ?
Cùng với điều kiện ấy, các câu
trong văn bản phải sử dụng các ph-
ơng tiện gì ?
1. Tính liên kết trong văn bản
a) En-ri-cô cha hiểu đợc điều bố nói
b) Vì giữa các câu còn cha có sự liên
kết, nối kết.
c) Thiếu sự liên kết, thống nhất, gắn
bó về nội dung
d) Muốn cho đoạn văn có thể hiểu đ-
ợc, phải có tính liên kết (nội dung phải
thống nhất gắn bó)
* Kết luận : Tính chất liên kết rất quan
trọng đối với một văn bản làm cho văn
bản trở nên có nghĩa hơn, dễ hiểu hơn.
2. Ph ơng tiện liên kết trong văn bản
*Ví dụ :
Đoạn trích thiếu 1 sự liên kết nội
dung bên trong (sợi dây t tởng) cho
nên En-ri-cô không hiểu đợc
- So với văn bản gốc thì đoạn trích
thiếu cụm từ Còn bây giờ và thay từ
con bằng đứa trẻ.
- Việc thiếu các cụm từ trên làm cho
đoạn văn khó hiểu, khó xác định thời
gian, đối tợng giữa các câu không
có sự liên kết.
* Ghi nhớ : Sgk

Hoạt động 3: III. Luyện tập
Giáo viên tổ chức cho học sinh luyện tập tại lớp
Bài tập 1 : Giao việc cho từng học sinh. Học sinh trình bày, lớp nhận xét,
giáo viên kết luận
Thứ tự hợp lý: câu 1 - 4 - 2 - 5 - 3
Bài tập 2: Giao việc cho từng học sinh. Yêu cầu:
. .
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học 2007 - 2008
10
Vũ Thị Bích Mùi _- GV tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá .
Về hình thức các câu văn này có vẻ rất liên kết. Nhng giữa chúng không có sự
liên kết về nội dung: các câu không nói về cùng một nội dung.
Bài tập 3: Học sinh làm việc độc lập. Yêu cầu:
Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là
Bài tập 4: Học sinh làm việc độc lập. Yêu cầu:
Tổng 2 câu, nếu tách khỏi văn bản thì có vẻ nh rời rạc. Nhng các câu tiếp theo
trong đoạn văn Mẹ sẽ đa con đến trờng có tác dụng liên kết chúng với
nhau, do đó 2 câu văn vẫn liên kết với nhau mà không cần sửa.
Hoạt động 4: Hớng dẫn học ở nhà
- Học sinh làm bài tập 5
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ
- Viết đoạn văn ngắn về ngày khai trờng vừa qua và chỉ ra tính chất liên
kết về nội dung và phơng tiện ngôn ngữ.
- Soạn bài tuần sau: "Cuộc chia tay của những con búp bê."
. .
Ngày soạn : 09/09/2007.
Bài 2
Tiết 5, 6 :Văn bản : Cuộc chia tay của những con búp bê

A Mục tiêu cần đạt
- Học sinh thấy đợc sự gắn bó tình cảm vô cùng sâu sắc của 2 anh em ruột
trong 1 gia đình và nỗi đau chia tay của hai em khi bố mẹ ly dị. Từ đó biết
thông cảm với những bạn nào có nỗi đau nh thế và biết đợc hạnh phúc mình
đang có trong 1 gia đình đầm ấm để hăng say học tập và rèn luyện nhiều hơn.
- Nghệ thuật kể chuyện theo ngôi thứ nhất với các chi tiết thể hiện tâm
trạng nhân vật, sự sáng tạo của bố cục và cách chuyển mạch trong văn bản nh là
yếu tố nghệ thuật.
- Rèn luyện đọc biểu cảm, đọc lời nhân vật.
- Tích hợp với tập làm văn ở bố cục mạch lạc trong văn bản.
B. Chuẩn bị : Đọc các tài liệu có liên quan
C. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1 : Khởi động :
* Kiểm tra bài cũ:
Cảm nhận của em về hình ảnh ngời mẹ sau khi học xong hai văn bản:
"Cổng trờng mở ra" và " Mẹ tôi."
(Học sinh lên bảng trình bày. Lớp bổ sung). Giáo viên nhận xét, cho điểm
* Giới thiệu bài mới:
Nếu 2 văn bản trên là niềm hạnh phúc của những đứa trẻ đợc bố mẹ quan
tâm, chăm sóc và nỗi buồn khi làm cha mẹ đau lòng, thì ở văn bản này các em
sẽ thấy đợc nỗi niềm, tình cảm của những bạn trẻ trong một gia đình bất hạnh.
Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản :
. .
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học 2007 - 2008
11
Vũ Thị Bích Mùi _- GV tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá .
Hoạt động của HS
Dới sự hớng dẫn của GV
?Em hãy cho biết xuất xứ của văn
bản
"Cuộc chia tay của những con búp
bê "
? Thể lọai của văn bản là gì?
? Chủ đề của truyện là gì?
- Giáo viên cho học sinh tóm tắt câu
chuyện (chú ý nhân vật chính, sự
việc chi tiết, mở đầu, kết thúc )
Lớp nhận xét, bổ sung
- Giáo viên cho 1, 2 em đọc mẫu
một đoạn nào đó.
Học sinh làm việc theo nhóm.
Nhóm cử ngời trình bày. Lớp nhận
xét, giáo viên bổ sung:
? Truyện viết về ai? về việc gì? Ai
là nhân vật chính?
? Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?
? Việc lựa chọn ngôi kể này có tác
dụng gì?
? Tại sao tên truyện lại là Cuộc
chia tay của những con búp bê ?
? Tên truyện có liên quan đến ý
nghĩa của truyện không?
Gợi ý:
+ ? Những con búp bê gợi cho em
suy nghĩ gì?
+ ? Trong truyện chúng có chia tay
Nội dung bài học
I.Tìm hiểu chung:
1. Giới thiệu chung về văn bản
+ Xuất xứ:
Trích "Tuyển tập thơ văn đợc giải
thởng" cuộc thi viết về Quyền trẻ
em, năm 1992của tác giả Khánh
Hoài.
+ Thể loại : Văn nhật dụng
+ Chủ đề :
- Mợn cuộc chia tay của những con
búp bê, tác giả thể hiện tình thơng
xót về nỗi đau buồn của những trẻ
thơ trớc bi kịch gia đình: bố mẹ bỏ
nhau, anh em mỗi ngời một ngả,
đồng thời khẳng định những tình
cảm tốt đẹp, trong sáng của tuổi
thơ.
2. Đọc - Tóm tắt văn bản:
3.Từ khó :
Võ trang, ô ăn quan
I. Phân tích :
1. Giới thiệu nhân vật và tình
huống truyện
* Nhân vật
+ Truyện viết về hai anh em Thành -
Thủy
+ Khi bố mẹ bỏ nhau, hai anh em
phải chia đồ chơi
+ Nhân vật chính là hai anh em
* Ngôi kể: thứ nhất, số ít tác
dụng: đảm bảo tính khách quan
đánh giá của ngời kể, sâu sắc, có
tính thuyết phục tạo nên tính
chân thực, cảm động của chuyện,
diễn tả sâu sắc những đau khổ, tình
cảm trong sáng của hai anh em.
* Tên truyện:
+ Những con búp bê là đồ chơi của
trẻ nhỏ, gợi sự trong sáng, ngây thơ,
ngộ nghĩnh.
+ Trong truyện, chúng trong sáng
không có tội lỗi gì nhng cũng phải
chia tay nh 2 em Thành - Thủy
. .
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học 2007 - 2008
12
Vũ Thị Bích Mùi _- GV tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá .
không ? Vì sao chúng phải chia tay
+ ? ý nghĩa của tên truyện?
? Theo em truyện này có thể chia
thành mấy phần ?
Chuyển tiếp: Hạnh phúc biết bao
của những đứa trẻ thơ đợc sống yên
vui dới mái ấm gia đình, trong tình
thơng của bố mẹ. Đau khổ biết bao
đối với những đứa con thơ khi bố
mẹ phải sống trong cảnh Xẻ đàn,
tan nghé. Bé Thành đã kể lại một
cách xúc động những đau khổ của 2
anh em trớc bi kịch của gia đình.
? Lệnh chia đồ chơi của mẹ đã dẫn
đến tâm trạng của Thành nh thế
nào?
? Tìm các chi tiết trong truyện để
thấy tình cảm của 2 anh em Thành -
Thủy rất mực gần gũi, thơng yêu,
chia sẻ và quan tâm tới nhau ?
? Qua đó em có nhận xét gì về tình
cảm của 2 anh em ?
? Việc đa vào đoạn văn miêu tả
buổi sáng lúc 2 anh em đang buồn
có ý nghĩa gì ?
+ Tên truyện gợi tình huống để ngời
đọc phải theo dõi, liên quan đến ý
nghĩa của truyện (ngời lớn chia tay
thì trẻ con và đồ chơi của chúng
cũng chia tay nhau).
* Bố cục: 4 phần
- Từ đầu . 1 giấc mơ thôi: Từ lệnh
chia đồ chơi của mẹ, Thành nghĩ về
những kỷ niệm tuổi thơ của 2 anh
em
- Tiếp theo chào tất cả các bạn,
tôi đi Hai anh em chia tay với cô
giáo và các bạn cùng lớp học
- Phần còn lại: Những phút cuối cùng
của cuộc chia tay giữa hai anh em
nhng những con búp bê không phải
chia tay nhau.
2.Tình cảm cao cả trong sáng của
hai anh em Thành - Thủy
a) Những kỷ niệm tuổi thơ
- Nhìn mắt em, nghĩ đến tiếng khóc
của em trong đêm và rất thơng em
- Học sinh làm việc độc lập, trình
bày trớc lớp. Lớp góp ý cho hoàn
chỉnh:
+ Thủy mang kim chỉ ra tận sân vận
động vá áo cho anh.
+ Thành nhờng đồ chơi cho em,
giúp em học tập, dắt em dạo chơi.
+ Thủy nhờng con vệ sỹ để gác
đêm cho anh
Đó là tình cảm chân thành, thơng
yêu, gần gũi, rất thơng yêu quan
tâm với nhau.
- Cảnh đợc mô tả đối lập với nỗi
đau trong lòng Thành
Đó là kỷ niệm đẹp về tình anh
em và càng thơng em hơn.
b) Chia tay với búp bê
. .
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học 2007 - 2008
13
Vũ Thị Bích Mùi _- GV tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá .
? ở đoạn này lệnh chia đồ chơi của
mẹ lại vang lên gay gắt hơn, vậy tại
sao 2 anh em không chịu chia đồ
chơi ?
? Lệnh mẹ lại vang lên gay gắt, hai
anh em đã chia đồ chơi nh thế nào ?
? Lời nói và hành động của Thủy
khi thấy anh chia 2 con búp bê Vệ
sỹ và Em nhỏ ra hai bên có gì mâu
thuẫn?
? Theo em có cách nào để giải
quyết đợc mâu thuẫn ấy không?
? Kết thúc truyện Thủy đã lựa chọn
cách giải quyết nh thế nào?
? Chi tiết này gợi lên cho em những
suy nghĩ và tình cảm gì?
Giáo viên tiểu kết,bình
? Các bạn của Thủy có thái độ nh
thế nào khi cô giáo thông báo về
tình hình gia đình của Thủy và việc
Thủy phải theo mẹ về quê ngoại? ?
Chi tiết nào trong cuộc chia tay của
Thủy với lớp học làm cô giáo bàng
hoàng, và chi tiết nào khiến em cảm
động nhất? Vì sao?
Giáo viên sơ kết về tình cảm của
nhà trờng, bạn bè học sinh đối với
các em bé có cha mẹ ly hôn, không
chỉ là nỗi đau của gia đình, mà là sự
bất hạnh, mất cha, mất mẹ, của
nhiều em bé hiện nay.
? Em hãy giải thích vì sao lúc dắt
em ra khỏi trờng, tâm trạng của
- Cả hai anh em không muốn chia
đồ chơi vì mỗi em đều muốn dành
lại toàn bộ kỷ niệm cho ngời mình
thơng yêu, đó cũng là thể hiện sự
gắn bó của hai anh em Thành, Thủy
không chia đồ chơi còn có ý nghĩa
là không muốn xa nhau.
- Mâu thuẫn ở chỗ: Thủy vừa rất
giận dữ không muốn chia rẽ 2 con
búp bê, vừa lại thơng anh và sợ đêm
anh không có con vệ sỹ canh gác.
- Cách giải quyết mâu thuẫn trên là
bố mẹ Thủy đoàn tụ, không phải
chia búp bê, không phải đau khổ
+ Cuối cùng Thủy để con vệ sỹ
cạnh con em nhỏ: gợi cho ngời đọc
lòng thơng cảm với Thủy, một em
bé giàu lòng vị tha (thơng anh, th-
ơng búp bê, thà mình chịu chia lìa
chứ không để búp bê xa nhau,
không để ngời anh thiếu vắng vệ sỹ
Sự chia tay của 2 anh em nhỏ là
vô lý, không nên có.
c) Những tấm lòng thông cảm
- Ngạc nhiên, sau đó thông cảm với
nỗi đau bất hạnh của bạn.
- Chi tiết bất ngờ, bàng hoàng nhất
là chi tiết khi Thủy cho biết: Em sẽ
không đợc đi học nữa, do nhà bà
ngoại xa trờng học quá, nên mẹ
bảo sắm cho em 1 thùng hoa quả
để ra chợ ngồi bán.
- Chi tiết gây cảm động: Cô giáo
Tâm tặng Thủy cuốn vở, bút máy
nắp vàng và khi nghe Thủy nói cô
và cả lớp thốt lên Trời ơi , rồi
sửng sốt, tái mặt, nớc mắt giàn
giụa, khóc một to hơn. Hậu quả là
sự ly dị của cha mẹ dẫn đến sự thất
học, phải đi làm để kiếm sống, mất
quyền cơ bản của trẻ em là đợc nuôi
nấng, chăm sóc, học tập khi còn
nhỏ.
- Thành thấy kinh ngạc vì: cuộc
sống của con ngời, thiên nhiên vẫn
bình thờng, yên ả, tơi đẹp trong khi
. .
Giáo án Ngữ văn 7 Năm học 2007 - 2008
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét