Chương 1: Nhà máy nhiệt điện Na Dương
Turbin gồm 5 cửa trích để gia nhiệt nước ngưng, nước cấp qua các bình
gia nhiệt hạ áp, khử khí và các bình gian nhiệt cao áp. Các thông số hơi
của các cửa trích:
+ Cửa trích số 1 27,4 kg/cm
2
.
+ Cửa trích số 2 15,4 kg/cm
2
.
+ Cửa trích số 3 6,5 kg/cm
2
.
+ Cửa trích số 4 2,8 kg/cm
2
.
+ Cửa trích số 5 1,0 kg/cm
2
.
+ Áp suất hơi thoát 0,09 kg/cm
2
.
Thông số máy phát
- Kiểu GTLRI494/58-2.
- Công suất toàn phần 65420kVA
- Công suất hữu công 55600kW
- Điện áp đầu cực Stato
11000V ± 5%
- Dòng điện Stato 3434A
- Điện áp kích thích (Roto) 290V
- Dòng điện kích thích (Roto) 935A
- Cấp cách điện F
- Số pha 3
- Hệ số công suất (cosΦ)
0.85
- Tần số (Hz) 50Hz
- Tốc độ quay 3000 vòng/phút
- Mô men bánh đà 4600kgm
2
(giá trị thiết kế)
- Số cực 2
- Nhiệt độ khí làm mát 48
0
C
- Nhiệt độ nước làm mát 40
0
C
- Độ tăng nhiệt độ Stato 77 K do ETD
2
Chương 1: Nhà máy nhiệt điện Na Dương
- Độ tăng nhiệt độ Roto 72 K do R
- Bộ cấp nhiệt 10.8kW (400V, 3 pha, 50Hz)
Thông số kĩ thuật của lò
- Kiểu Tầng sôi tuần hoàn, tuần hoàn tự nhiên
- Số lượng 02
- Hơi sau hệ thống quá nhiệt
+ Áp suất
+ Lưu lượng hơi
+ Nhiệt độ
130 kg/cm
2
g
540
0
C
205 t/H
-Nhiệt độ nước cấp đầu vào
Economizer
230
0
C
- Nhiệt độ nước phun giảm ôn 230
0
C
- Nhiệt ra 141.5 MWth
- Áp suất thiết kế 152 kg/cm2g
- Nhiệt độ khói ra 145
0
C
- Hệ thống gió lò Cân bằng khói gió
3
Thông số về hơi
CÔNG SUẤT
BMCR 55.6MW
(100%)
41.7MW
(75%)
33.36MW
(60%)
22.24MW
(40%)
Lưu lượng hơi chính – t/h 205.0 201.5 151.0 123.0 87.67
Áp suất - kg/cm2G 130.0 129.9 127.7 126.8 125.9
Nhiệt độ -
o
C 540.0 540.0 540.0 530.0 500.0
Áp suất nước cấp - kg/cm2G 147.5 147.0 139.1 135.7 132.4
Nhiệt độ nước cấp -
o
C 223.5 222.7 209.5 200.0 184.3
Lưu lượng nước giảm ôn – t/h 9.23 9.10 6.82 5.56 3.95
Áp suất nước giảm ôn - kg/cm2G 150.9 150.4 142.5 139.1 135.8
Nhiệt độ nước giảm ôn -
o
C 223.5 222.7 209.5 200.0 184.3
Thông số về nhiệt độ
CÔNG SUẤT
BMCR 55.6MW
(100%)
41.7MW
(75%)
33.36MW
(60%)
22.24MW
(40%)
KHÓI
Nhiệt độ khói ra khỏi lò - oC 880 880 840 805 730
Ra khỏi Cyclone - oC 865 865 815 775 690
Qua bộ quá nhiệt cấp III - oC 670 670 625 595 540
Qua bộ quá nhiệt cấp II - oC 470 470 440 420 400
Sau bộ Economizer - oC 280 275 255 240 220
Sau khi qua bộ sấy khí - oC 145 140 130 125 125
HƠI
Trong nồi hơi - oC 337 337 333 331 330
Đầu ra bộ quá nhiệt sơ cấp - oC 420 420 412 405 400
Primary De-Superheater Outlet - oC 400 400 395 390 380
Đầu ra bộ quá nhiệt thứ cấp - oC 480 480 485 480 465
Secondary De-Superheater Outlet - oC 465 465 470 465 445
Đầu ra bộ quá nhiệt cấp III - oC 540 540 540 530 500
NƯỚC CẤP
Trước bộ Economizer - oC 223 223 210 200 184
Sau bộ economizer - oC 290 290 275 264 255
GIÓ SƠ CẤP
Sau bộ sấy khí - oC 220 215 205 195 185
GIÓ THỨ CẤP
Sau bộ sấy khí - oC 220 215 205 195 185
Thông số về lưu lượng mong muốn
CÔNG SUẤT
BMCR 55.6MW
(100%)
41.7MW
(75%)
33.36MW
(60%)
22.24MW
(40%)
Nhiên liệu t/h 36.4 35.7 27.5 22.7 16.9
Đá vôi t/h 14.8 13.9 11.2 10.5 9.7
Bụi t/h 23.3 22.5 17.7 15.4 12.6
Gió đốt kNm3/h 181.6 178.3 136.6 112.3 93.6
Chương 1: Nhà máy nhiệt điện Na Dương
Thông số về quạt sơ cấp, thứ cấp, quạt khói
Quạt gió sơ cấp
Nhà chế tạo EBARA HAMADA BLOWER CO.,LTD.
Số hiệu thiết bị 1/2HLB10AN001
Nhiệt độ khí vào 27÷37
0
C.
Độ ẩm 80%.
Áp suất đầu vào -50mmAg.
Áp suất đầu ra 2200mmAg.
Lưu lượng khí vào 2350 m3/phút.
Tốc độ 1480 v/phút.
Hiệu suất 77,5%.
Động cơ 1150kW-4P-50Hz.
Dầu bôi trơn gối trục ISO VG32
Nước làm mát gối trục 20l/phút/quạt.
Áp lực nước làm mát 4÷5kg/cm2
Nhiệt độ nước làm mát <35
0
C
Quạt gió thứ cấp
Nhà chế tạo EBARA HAMADA BLOWER CO.,LTD
Số hiệu thiết bị 1/2HLB20AN001
Nhiệt độ khí vào 27÷37
0
C.
Độ ẩm 80%.
Áp suất đầu vào -50mmAg.
Áp suất đầu ra 1250mmAg.
Lưu lượng khí vào 1920 m3/phút.
Tốc độ 1480 v/phút.
Hiệu suất 79,1%.
Động cơ 550kW-4P-50Hz.
Dầu bôi trơn gối trục ISO VG32
Nước làm mát gối trục 20l/phút/quạt.
7
Chương 1: Nhà máy nhiệt điện Na Dương
Áp lực nước làm mát 4 ÷ 5kg/cm2
Nhiệt độ nước làm mát <35
0
C
Quạt khói
Nhà chế tạo EBARA HAMADA BLOWER CO.,LTD.
Số thiết bị 1/2HCL10AN001
Nhiệt độ khí vào 145÷155
0
C.
Độ ẩm 0%.
Áp suất đầu vào -390mmAg.
Áp suất đầu ra 30mmAg.
Lưu lượng khí vào 6810 m
3
/phút.
Tốc độ 1480 v/phút.
Động cơ 680kW-4P-50Hz.
Dầu bôi trơn gối trục ISO VG32
Nước làm mát gối trục 20l/phút/quạt.
Áp lực nước làm mát 4 ÷ 5kg/cm
2
Nhiệt độ nước làm mát <35
0
C
1.2. QUY TRÌNH SẢN XUẤT NHIỆT ĐIỆN
Hiện nay, nguồn điện năng của nước ta chủ yếu được sản xuất từ 2 nguồn: Thủy
điện và nhiệt điện, trong đó công suất phát của thủy điện chiếm tỷ lệ lớn hơn. Tuy
nhiên, với tốc độ phát triển ngày nhanh của nền kinh tế nước ta kéo theo tình trạng
thiếu điện ngày càng trầm trọng thì việc xây dựng các nhà máy nhiệt điện là một giải
pháp hợp lý. Thời gian xây dựng các nhà máy nhiệt điện nhanh, không ảnh hưởng
nhiều tới dân cư khu vực xây dựng nhà máy và hệ thống thủy lợi như các nhà máy
thủy điện.
Nhà máy nhiệt điện hoạt động trên nguyên lý chuyển đổi từ nhiệt năng có được từ
quá trình đốt cháy nhiên liệu sang cơ năng quay của tuabin và từ cơ năng quay
chuyển thành điện năng phát lên lưới.
Nhiên liệu
8
Chương 1: Nhà máy nhiệt điện Na Dương
Đối với nhà máy nhiệt điện Na Dương, sử dụng công nghệ lò hơi tầng sôi tuần
hoàn, nhiên liệu không cần thiết phải nghiền nhỏ. Than sau khi được khai thác từ mỏ
sẽ được nghiền thô và vận chuyển vào kho nhiên liệu của nhà máy. Than được các
băng tải vận chuyển lên 4 bunker chứa than của nhà máy. Từ 4 bunker này than được
cấp vào buồng đốt thông qua các trục vit có tốc độ điều khiển được.
Trong trường hợp khởi động hay nhiệt độ buồng đốt quá thập, hệ thống khởi động
các vòi đốt dầu sử dụng dầu nặng FO (Startup burner). Dầu FO được mua về nhà
máy, cất giữ trong 2 tank dầu, từ các tank này dầu FO được đưa qua hệ thống sấy
điện, hệ thống sấy hơi trước khi được cấp vào lò.
Không khí
Không khí được cấp vào buồng đốt thông qua 2 hệ thống: Hệ thống gió sơ cấp
(PA) và hệ thống gió thứ cấp (SA). Các hệ thống gió này sử dụng quạt ly tâm đề hút
gió từ môi trường cho qua 2 hệ thống sấy: Hệ thống sấy sử dụng hơi và hệ thống sấy
sử dụng khói lò. Mục đích chính của gió sơ cấp là tạo tầng, của gió thứ cấp là thực
hiện quá trình đốt cháy hoàn toàn.
Quá trình cháy
Hệ thống gió sơ cấp đưa vào hộp gió, từ đây gió sơ cấp được đưa vào phần đáy của
lò nhờ các vòi phun dạng mũi tên. Gió sơ cấp từ hộp gió sẽ thổi hỗn hợp các hạt rắn
trong lò bay lên, ở trạng thái lơ lửng. Hỗn hợp rắn sẽ bị đốt cháy ở trạng thái này bởi
9
Chương 1: Nhà máy nhiệt điện Na Dương
gió thứ cấp và một phần sơ cấp. Hỗn hợp này sau khi cháy được sẽ được hút ra ngoài
nhờ một quạt hút đặt ở sau hệ thống lọc bụi tĩnh điện.
Khi ra khỏi buồng đốt, do sự đổi hướng của dòng khí, các hạt nặng (Bao gồm: than
chưa cháy hết, đá vôi chưa phản ứng) sẽ bị rơi xuống, được hệ thống quạt cao áp thổi
trở lại lò.
Phần còn lại của luồng khói được hút qua phần đuôi lò. Trong phần đuôi lò, khói
có nhiệt độ cao lần lượt đi qua, thực hiện trao đổi nhiệt với các hệ thống quá nhiệt
cấp I, cấp III, qua hệ thống hâm nước, hệ thống sấy khí. Khi ra khỏi hệ thống sấy khí,
khói được đưa qua hệ thống lọc bụi tĩnh điện trước khi được quạt hút hút ra ngoài
qua ống khói nhà máy.
Chu trình nhiệt trong nhà máy
Nước từ bao hơi đi xuống các đường ống được bố trí xung quanh thành lò, nước sẽ
nhận nhiệt năng từ quá trình đốt cháy nhiên liệu trong lò và trở thành hỗn hợp hơi
nước, hỗn hợp này đưa trở trở lại bao hơi.
10
Chương 1: Nhà máy nhiệt điện Na Dương
Từ bao hơi, hơi nước bão hòa được dẫn qua bộ lọc khô và bộ điều chỉnh hơi quá
nhiệt để đảm bảo nhiệt độ, áp suất trước khi được đưa vào turbin cao áp để sinh công.
Sau khi đã sinh công từ turbin, hơi được đưa xuống bình ngưng để ngưng trở lại
thành nước. Bình ngưng có hệ thống nước làm mát tuần hoàn, và hệ thống hút chân
không làm cho hơi nước được ngưng tụ nhanh chóng. Sau đó nước từ bình ngưng sẽ
được một hệ thống bơm ngưng bơm tới các bình khử khí để khử hết các bọt khí có
lẫn trong nước. Nước cấp được đưa qua các bình gia nhiệt hạ áp (LP Heater). Nước
trong các bình này sẽ được gia nhiệt nhờ hơi trích từ turbin hạ áp. Sau khi rời khỏi hệ
thống gia nhiệt hạ áp, nước tiếp tục được đưa tới các bình gia nhiệt cao áp (HP
Heater) để gia nhiệt bởi hơi chích ra từ turbin cao áp. Sau đó, nước được đưa qua hệ
thống hâm nước đặt tại đuôi lò trước khi đưa vào bao hơi.
11
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét