Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chương I: Những vấn đề chung về hoạt động Thanh toán
quốc tế tại Ngân thương mại
1.1 Thương mại quốc tế và vai trò của thanh toán quốc tế tại Ngân
thương mại
1.1.1 Đặc điểm của Thương mại quốc tế
* Khái niệm
Thương mại quốc tế (TMQT) là sự trao đổi hóa và dịch vụ giữa các
quốc gia, thông qua mua bán, lấy tiền tệ làm môi giới tuân theo nguyên tắc
trao đổi ngang giá nhằm đưa lại lợi ích cho các bên.
TMQT là một trong những hoạt động chính và cơ bản của quan hệ kinh
tế quốc tế. TMQT ra đời từ rất sớm, ban đầu chỉ là sự trao đổi hóa đơn thuần
giữa các thương gia mang quốc tịch khác nhau. Nguồn gốc của nó liên quan
đến việc giảm chi phí sản xuất, mở rộng sản xuất, chuyên môn hóa dựa trên
cơ sở lợi thế so sánh.
Trong thế giới hiện đại TMQT giữ vai trò hết sức quan trọng và cần thiết
cho việc thực hiện chuyên môn hóa để đạt hiệu quả kinh tế cao trong nền
công nghiệp hiện đại. Có thể nói hiện nay TMQT giữ một vị trí trung tâm
trong quan hệ kinh tế quốc tế.
* TMQT có những đặc điểm nổi bật khác với thương mại trong nước
những điểm cơ bản sau:
Một là: Hoạt động buôn bán vượt ra ngoài biên giới quốc gia. Hàng hóa
có thể di chuyển từ nước này qua nước khác. Nhưng khái niệm này cũng chỉ
mang tính chất tương đối vì mua bán hàng hóa cho người nước ngoài đang
sinh sống ở một quốc gia cũng có thể coi là hoạt động xuất khẩu.
Hai là: Tham gia vào TMQT là những người có quốc tịch khác nhau,
tuy nhiên khái niệm này cũng không chính xác tuyệt đối vì trong điều kiện
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hiện nay ở các nước trên thế giới, để phân biệt TMQT và kinh doanh trong
nước người ta sử dụng yếu tố lãnh thổ, nơi cư trú hoặc trụ sở thay vì yếu tố
quốc tịch.
Ba là: Đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với một bên hoặc là cả hai
bên.
Trong thời đại ngày nay, không có nền kinh tế quốc gia nào có thể tồn tại
độc lập mà bắt buộc phải tham gia TMQT. Hoạt động TMQT bao gồm những
hoạt động sau:
Xuất nhập khẩu hang hoá hữu hình ( nguyên vật liệu, máy móc, thiết
bị, lương thực, thực phẩm, hang tiêu dùng).
Xuất nhập khẩu hoá vô hình ( các bí quyết công nghệ, bằng phát
minh sáng chế, phần mềm vi tính dịch vụ lắp đặt, chuyển giao công nghệ, du
lịch, …)
Gia công thuê cho nước ngoài và thuê nước ngoài gia công.
Tái xuất khẩu ( nhập hàng rồi xuất sang nước thứ 3 hoặc chỉ thực hiện
các dịch vụ vận tải quá cảnh, lưu kho bãi, bảo quản…).
Xuất khẩu tại chỗ như cung cấp hang hoá dịch vụ cho ngoại giao
đoàn, khách du lịch quốc tế …
1.1.2 Vai trò TTQT của NHTM trong TMQT
1.1.2.1 Khái quát chung về NHTM
* Khái niệm
Ngày nay, sự phát triển kinh tế của hầu hết các quốc gia trên thế giới đều
ảnh hưởng và chịu ảnh hưởng bởi sự phát triển của hệ thống tài chính ngân
hàng. Có thể xem ngân hàng là mạch máu quan trọng của nền kinh tế, một
nền kinh tế mạnh đồng nghĩa với một hệ thống ngân hàng vững mạnh, và một
nền kinh tế trì trệ, kém phát triển một phần bởi hệ thống ngân hàng yếu kém.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trong hệ thống ngân hàng, ngân hàng thương mại (NHTM) là một trong
những ngân hàng ra đời từ sớm, tầm khoảng cuối thế kỷ 18, ban đầu đó là
những doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, xuất phát từ nhu cầu chuyển đổi, dịch
vụ bảo quản và cho vay vàng bạc cổ xưa. Ngày nay, các NHTM đã có những
bước tiến vượt bậc so với xuất xứ ban đầu, với nghiệp vụ kinh doanh phong
phú, cơ cấu tổ chức rộng lớn, … NHTM đã là một tổ chức tài chính quan
trọng đối với nền kinh tế, cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa
dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và nhiều chức
năng tài chính khác…
* Tầm quan trọng của các NHTM đối với nền kinh tế thể hiện trong 2
chức năng cơ bản sau:
- Chức năng trung gian tín dụng: ngân hàng huy động nguồn vốn nhàn
rỗi của xã hội nhằm mục đích kích thích quá trình luân chuyển vốn để tái sản
xuất mở rộng, đồng thời đưa tiết kiệm đên với đầu tư trên phạm vi toàn xã
hội.
- Chức năng trung gian thanh toán: cung cấp các dịch vụ thanh toán ,
môi giới, tư vấn và đặc biệt là ngân hàng thực hiện chức năng “tạo tiền” qua
quá trình thanh toán bằng bút tệ.
1.1.2.2 Vai trò của thanh toán quốc tế của NHTM trong TMQT
Trong thời đại hiện nay, quan hệ quốc tế giữa các quốc gia bao gồm
nhiều lĩnh vực như kinh tế, chính trị, ngoại giao, văn hóa, khoa học kĩ thuật…
thì trong đó quan hệ kinh tế vẫn chiếm vai trò chủ đạo và là cơ sở cho các
quan hệ quốc tế khác tồn tại và phát triển. Quan hệ kinh tế quốc tế ngày càng
phát triển, nhu cầu chi trả và thanh toán giữa các chủ thể ở các nước khác
nhau càng tăng, từ đây hình thành hoạt động thanh toán quốc tế (TTQT), mà
ngân hàng là cầu nối giữa các bên. Hoạt động TTQT ra đời, trở thành một
trong những dịch vụ quan trọng nhất trong mảng kinh doanh đối ngoại của
NHTM.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
TTQT là khâu then chốt cuối cùng khép kín một chu kỳ mua bán hàng
hóa hay trao đổi dịch vụ. Việc thanh toán tiền hàng được nhanh chóng, chính
xác, an toàn là đảm bảo giải quyết được mối quan hệ lưu thông hóa - tiền tệ
giữa người mua - người bán. Về mặt kinh doanh, thanh toán tiền hàng thể
hiện chất lượng kinh doanh, nói lên hiệu quả kinh tế về tài chính trong hoạt
động của doanh nghiệp.
Đối với NHTM, TTQT có những vai trò quan trọng như sau:
Một là: TTQT tạo điều kiện thu hút khách , mở rộng thị trường
Khách hàng tìm đến ngân hàng với mong muốn được thỏa mãn các nhu
cầu về dịch vụ tài chính. Trong điều kiện hiện nay, buôn bán kinh doanh, du
lịch, đầu tư, … đã vượt ra khỏi biên giới của quốc gia, nhu cầu TTQT đối với
các cá nhân, tổ chức ngày càng lớn. Mặt khác, trong cuộc cạnh tranh gay gắt
giữa các ngân hàng, việc đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu của khách hàng là
một trong những mục tiêu mà các ngân hàng hướng đến nhằm thu hút khách
hàng, chiếm lĩnh thị trường.
Hai là: TTQT tạo khả năng tăng doanh thu và lợi nhuận
Khi khách hàng đến với ngân hàng ngày càng nhiều thì lợi ích của ngân
hàng ngày càng tăng. Không những doanh thu của ngân hàng tăng lên tuyệt
đối mà những khoản thu phí cũng tăng do cung cấp được nhiều hơn các dịch
vụ cho khách hàng, đồng thời hỗ trợ cho hoạt động khác của ngân hàng thêm
phát triển. Từ đó ngân hàng có điều kiện tăng thêm nguồn vốn huy động, tạo
điều kiện mở rộng quy mô tín dụng. Trong quá trình tham gia hoạt động
TTQT, khách hàng còn phát sinh thêm những nhu nhu cầu dịch vụ khác của
ngân hàng như: bảo lãnh thanh toán, tài trợ các hợp động xuất nhập khẩu,
thực hiện hợp đồng, mua bán ngoại tệ, tiền mặt ngoại tệ… từ đó góp phần
phát triển hoạt động TTQT của ngân hàng, tăng thêm thu nhập cho ngân hàng.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Ba là: TTQT tạo điều kiện phân tán rủi ro
Kinh doanh ngân hàng là một trong những lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro,
nhất là trong bối cảnh hiện nay, khi nền kinh tế toàn cầu, kinh tế khu vực và
kinh tế mỗi quốc gia luôn có nhiều biến động. Diễn biến phức tạp của kinh tế
thế giới và các thủ đoạn lừa đảo tinh vi dẫn đến nguy cơ rủi ro ngân hàng phải
gánh chịu ngày càng nhiều. Đó là rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại
hối, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động ngoại bảng, rủi ro công nghệ hoạt
động và rủi ro quốc gia.
Với việc kinh doanh nhiều lĩnh vực, dịch vụ là phương thức hiệu quả
nhất để phân tán rủi ro trong kinh doanh ngân hàng. Lợi nhuận thu được từ
hoạt động TTQT góp phần hỗ trợ cho ngân hàng khi thị trường biến động,
giúp ngân hàng giữ vững được sự ổn định.
Bốn là: Góp phần mở rộng quy mô và mạng lưới Ngân hàng.
Hoạt động TTQT giúp cho hoạt động của ngân hàng vượt ra khỏi phạm
vi quốc gia, hòa nhập cộng đồng ngân hàng thế giới, nâng cao uy tín trên
trường quốc tế. Trên cơ sở đó phát triển các quan hệ đại lý, khai thác nguồn
tài trợ của các ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính
quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu vốn để phát triển kinh tế xã hội.
Năm là: Góp phần tạo dựng và nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị
trường tài chính quốc tế
Sự phát triển của hoạt động TTQT tại các ngân hàng mà đặc biệt là sự
phát triển của các dịch vụ TTQT, trình độ xử lý nghiệp vụ của cán bộ
TTQT… đã góp phần tạo dựng niềm tin đối với ngân hàng và cả khách hàng
nước ngoài. Vậy hoạt động TTQT giúp cho ngân hàng mở rộng trên lĩnh vực
kinh doanh đối ngoại, hòa nhập hệ thống tài chính ngân hàng toàn cầu, giúp
ngân hàng tạo dựng được uy tín đối với quốc tế.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Vậy hoạt động TTQT của các NHTM trong thương mại quốc tê nói riêng
và kinh tế đối ngoại nói chung có một vị trí hết sức quan trọng. Nó là mắt
xích không thể thiếu trong toàn bộ dây chuyền bắt đầu từ khi chuẩn bị những
bước đầu tiên để sản xuất hàng hóa và thu đồng tiền về tay người xuất khẩu.
1.2 Hoạt động TTQT của Ngân thương mại
1.2.1 Khái niệm về hoạt động TTQT
* Khái niệm Thanh toán quốc tế: TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ
chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế
và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này, với tổ chức, cá nhân nước
khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các
ngân hàng của các nước liên quan.
* Điều kiện hoạt động TTQT
Thanh toán quốc tế liên quan đến thanh toán tiền hàng trong ngoại
thương nên các bên phải thỏa thuận những điều kiện về thanh toán, gồm: điều
kiện về tiền tệ, điều kiện về địa điểm thanh toán, điều kiện về thời gian thanh
toán và điều kiện về phương thức thanh toán.
Điều kiện về tiền tệ
Trong điều kiện về tiền tệ, các bên thỏa thuận những vấn đề như: đồng
tiền tính giá, đồng tiền thanh toán và bảo đảm rủi ro tỷ giá.
Trước hết, ta chú ý đến vấn đề phân loại tiền tệ trong TTQT. Để phân
loại tiền tệ, có một số tiêu chí như:
- Căn cứ phạm vi sử dụng: tiền tệ bao gồm
+ Tiền tệ quốc gia ( National currency): đồng tiền của một nước do Ngân
hàng Trung Ương phát hành theo luật pháp nước đó.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Tiền tệ quốc tế ( International currency): được hình thành trên cơ sở
các hiệp định của các tổ chức tài chính, các khối kinh tế như: SDR, EUR,
XOF …
+ Tiền tệ thế giới ( World currency): đồng tiền đuợc tất cả các nước trên
thế giới công nhận và sử dụng làm phương tiện TTQT. Hiện nay,mới chỉ có
vàng được xem là tiền tệ thế giới.
- Căn cứ tính chất chuyển đổi: chúng ta có
+ Đồng tiền tự do chuyển đổi ( Freely convertible currency): đồng tiền
được tự do chuyển đổi không hạn chế sang các đồng tiền khác và ngượi lại
trong các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú.
+ Chuyển đổi đối nội ( Internal convertible): chuyển đổi nội tệ ra ngoại
tệ và ngược lại, áp dụng hạn chế cho người cư trú.
+ Chuyển đổi toàn phần ( Exterbak convertible): chuyển đổi tự do nội tệ
sang ngoại tệ và ngược lại, cho tất cả giao dịch giữa người cư trú và người
khôngcư trú.
Chuyển đổi từng phần: là việc chuyển đổi nội tệ sang các ngoại tệ và
ngược lại chỉ áp dụng hạn chế cho một hay một nhóm các giao dịch giữa
người cư trú và người không cư trú.
+ Đồng tiền không chuyển đổi ( Non- convertible): đồng tiền không
được chuyển đổi sang bất kỳ đồng tiền nào khác. Nhưng thực tế, đồng tiền
như thế không tồn tại theo nghĩa tuyệt đối.
- Căn cứ vào hình thái tồn tại của tiền tệ:
+ Tiền mặt ( cash): gồm tiền giấy và tiền kim loại của từng quốc gia,
nhưng trong TTQT ngỳa nay tiền mặt ít được sủ dụng. Thay vào đó người ta
sử dụng tiền điện tử.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Tiền tín dụng ( Credit currency): là loại tiền vô hình tồn tạidưới dạng
những con số ghi trên tài khoản, sổ sách của ngân hàng. Được áp dụng rộng
rãi trong TTQT.
- Căn cứ mức độ sử dụng trong dự trữ và TTQT:
+ Đồng tiền mạnh ( Hard currency): đồng tiền tự do chuyển đổi, có gia
trị ổn định và đứng sau nó là một nền kinh tế phát triển. Những đồng tiền
mạnh hiện nay hư: USD, EUR, GBP, JPY …
+ Đồng tiền yếu ( Weak currency): đồng tiền không được tựd chuyển
đổi, giá trị không ổn định và đứng sau nó là nên kinh tế nhỏ hoặc phát triển
chậm. Đồng tiền này chủ yếu lưu thông nội địa và ít được sủ dụng trong
TTQT như: VND, LAK…
- Căn cứ vào mục đích sử dụng trong TTQT:
+ Tiền tệ tính toán ( Account currency): là đơn vị tiền tệ dung để biểu
hiện giá cả hàng hóa và tính toán tổng giá trị trong hợp động ngoại thương.
+ Tiền tệ thanh toán ( Payment currency): là đơn vị tiền tệ được sử dụng
để thanh toán công nợ, thanh toán giá trị hợp đồng ngoại thương.
Tóm lại, việc phân loại tiền tệ như thế chỉ mang tính tương đối vì trong
thực tiễn hiện nay, việc lựa chọn đồng tiền nào để tính toán và thanh toán phụ
thuộc vòa nhiều yếu tố. Ngày nay, việc các bên thanh toán bằng đồng tiền nào
không thật sự quan trọng vì thị trường ngoại hối đang ngày càng phát triển,
liên kết toàn cầu, cho phép chúng ta chuyển đổi đồng tiền này sang đồng tiền
khác một cách nhanh chóng và thuận lợi.
Trong điều kiện về tiền tệ, ta còn phải nghiên cứu đến điều kiện bảo đảm
hối đoái, bao gồm các biện pháp:
- Bảo đảm hối đoái bằng vàng
- Bảo đảm hối đoái theo một đơn vị tiền tệ.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Bảo đảm hối đoái theo một “rổ tiền tệ”
Bảo đảm hối đoái giúp các nhà xuất khẩu và nhập khẩu không gặp trở
ngại trong việc chuyển đổi tiền tệ theo tỷ giá chéo khi thanh toán. Đồng thời
đó còn là biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với nhà xuất khẩu khi có
khoản thu bằng ngoại tệ, đối với nhà nhập khẩu khi có khoản thanh toán bằng
ngoại tệ.
Điều kiện về địa điểm thanh toán
Địa điểm thanh toán là nơi người bán nhận được tiền còn người mua trả tiền.
Cả hai bên đều muốn thanh toán tại nước mình để nhanh chóng và an toàn
nhưng việc thanh toán có thể tiến hành ở một nước thứ ba, là nước phát hành
đồng tiền thanh toán, Thực tế, quy định địa điểm thanh toán phụ thuộc vào :
- Tương quan lực lượng giữa hai bên trong quan hệ hợp đồng.
- Phương thức thanh toán.
- Đồng tiền thanh toán là của nước nào.
Điều kiện về thời gian thanh toán
Điều kiện về thời hạn thanh toán quy định khi nào thì người nhập khẩu
phải trả tiền cho người xuất khẩu, nên ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ luân
chuyển vốn, khả năng hạn chế rủi ro về lãi suất, tỷ giá, thanh khoản … đối với
các bên tham gia hợp đồng. Lấy thời điểm giao hàng làm mốc thì thời hạn
thanh toán có thể là:
- Trả tiền trước: người mua trả cho người bán toàn bộ hoặc một phần tiền
hàng trước khi nhận được hàng. Tùy thuộc vào thị trường và tầm quan trọng
của hàng hóa, thời hạn sản xuất, mối quan hệ giữa các bên giao dịch… để
định xem mức tiền ứng trước nhiều hay ít. Trường hợp này phương thức vị
thế tài chính của người bán được củng cố và chắc chắn bán được hàng.
- Trả tiền ngay: lấy thời điểm chuyển giao quyền sở hữu làm mốc thì
thanh toán ngay bao gồm:
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Việc thanh toán diễn ra ngay khi người xuất khẩu đặt hàng hóa dưới
quyền định đoạt của người mua nhưng hàng hóa chưa được bốc lên phương
tiện vận tải.
+ Việc thanh toán diến ra ngay khi người xuất khẩu hàng hóa dưới quyền
định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải.
+ Việc thanh toán diễn ra ngay khi người xuất khẩu đặt bộ chứng từ hàng
hóa dưới quyền định đoạt của người mua.
+ Việc thanh toán diễn ra ngay sau khi nhà nhập khẩu nhận xong hàng
hóa tại nơi quy định.
- Trả tiến sau: lấy thời điểm chuyển giao hàng hóa làm mốc, trả tiền sau
hàm ý người bán giao hàng trước và thu tiền sau. Hay có thể hiểu là, người
bán cung cấp cho người mua một khoản tín dụng theo sự thỏa thuận giữa hai
bên.
Trong thực tế người ta thường kết hợp cả ba cách trả tiền trên.
Điều kiện về phương thức thanh toán
Điều khoản phương thức thanh toán là bộ phận không thể thiếu cấu
thành hợp đồng ngoại thương. Lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp là
yếu tố chính góp phần hạn chế rủi ro trong TTQT.
Thông thường, trong các giao dịch kinh tế và phi kinh tế giữa người cư
trú và người không cư trú thì nguời thụ hưởng và người trả tiền không thanh
toán trực tiếp cho nhau mà thông qua hệ thống ngân hàng. Trong đó, người trả
tiền ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình làm thủ tục trả tiền cho người thụ
hưởng ở nước ngoài thông qua ngân hàng đại lý, còn người thụ hưỏng ủy thác
cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở người mắc nợ ở nước ngoài thông
qua một ngân hàng đại lý. Để việc thanh toán diễn ra an toàn và chính xác thì
bên ủy thác và ngân hàng nhận ủy thác phải thỏa thuận một phương thức
thanh toán quốc tế thích hợp. Phương thức thanh toán quốc tế đó là toàn bộ
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét