Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tiêu thụ sản phẩm

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Theo cơ cấu đó thì:
Giám đốc:
Là ngời đại diện cho công ty, là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật về
toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty. Giám đốc có quyền điều hành mọi công
việc trong công ty, là thủ trởng cao nhất của công ty, là ngời đứng đầu bộ máy quản
5
Giám Đốc
P.Giám Đốc
Phòng kinh
doanh
Phòng nhân
sự
Phòng kế
toán
Phòng kế
hoạch
Kho
Bộ
phận
bán
hàng
Bộ
phận
mark
eting
Bộ
phận
đào
tạo
Bộ
phận
tổ
chức
Bộ
phận
kế
toán
tổng
hợp
Bộ
phận
ngân
quỹ
Bộ
phận
kế
hoạch
hoá
Bộ
phận
hoạch
định
Trưởng
chi nhánh
Khu vực
I
Khu vực
II
Khu vực
III
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
lý trong công ty. Giám đốc có quyền ra chỉ thị, mệnh lệnh mà mọi ngời trong công ty
phải chấp hành. Ngoài việc uỷ quyền cho phó giám đốc, giám đốc còn trực tiếp chỉ
huy thông qua các trởng phòng hoặc giám đốc các đơn vị trực thuộc.
Phó giám đốc:
Là ngời giúp việc cho giám đốc, tham gia với giám đốc trong công việc
chung của công ty. Phó giám đốc phụ trách các kế hoạch kinh doanh. Khi giám đốc
đi vắng có thể uỷ quyền cho phó giám đốc thay mặt cho giám đốc giải quyết những
vấn đề thuộc quyền giám đốc. Phó giám đốc do giám đốc đề nghị, giám đốc có
quyền bổ nhiệm và bãi nhiệm.
Phòng kinh doanh:
Đợc tổ chức theo cơ cấu trực tuyến, nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động đều đợc
tiến hành từ một trung tâm duy nhất là trởng phòng kinh doanh, vừa đảm bảo khả
năng phát huy sáng tạo, làm việc độc lập của cán bộ. Nhiệm vụ cụ thể của công ty là:
+ Tổ chức nghiên cứu thị trờng
+ Tổ chức mạng lới bán hành
+ Tổ chức xây dựng kênh phân phối và tiến hành phân phối hàng vào kênh
+ Tổ chức nghiệp vụ bán
+ Tổ chức các hoạt động lu trữ hàng hoá
Phòng nhân sự :
Là phòng chuyên môn tham mu cho giám đốc công ty về công tác tổ chức
quản lý và sử dụng lực lợng lao động, thực hiện chế độ chính sách đối với ngời lao
động, đa ra các định mức lao động, làm công tác thanh tra, bảo vệ, lập công tác thi
đua khen thởng
Phòng kế toán:
Có chức năng tham mu cho giám đốc công ty, tổ chức triển khai toàn bộ công
tác tài chính thống kê, thông tin kinh tế theo điều lệ tài chính và hoạt động của công
ty. Giải quyết công việc về tài chính, thống kê, tiền vốn phục vụ kinh doanh và tổ
chức đời sống của công ty. Đồng thời kiểm soát hoạt động tài chính kế toán của công
ty theo pháp luật, tổ chức và chỉ đạo công tác tài chính phục vụ kinh doanh của công
ty một cách có hiệu quả.
Phòng kế hoạch :
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Theo dõi, đôn đốc thực hiện kế hoạch, chuẩn bị để giám đốc kí hợp đồng kinh
tế, giúp đỡ giám đốc đề ra nhiệm vụ kinh doanh cho từng phòng ban, theo dõi thực
hiện các hợp đồng kinh doanh, quản lý kế hoạch vật t, phơng tiện vận tải của công ty.
Đảm nhận công tác quản lý và sử dụng vốn đầu t nhằm mở rộng và phát triển công
ty.
Bộ phận kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra toàn bộ công
tác kế toán toàn công ty. Báo cáo và thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời, thờng
xuyên về tình hình tài chính của Công ty, lập kế hoạch phân phối thu nhập và tham
mu cho phòng tài chính để xét duyệt và ra các phơng án đầu t và kinh doanh.
Bộ phận ngân quỹ: có nhiệm vụ quản lý ngân quỹ của công ty, theo dõi
việc thu, chi, ngân quỹ hiện còn để giúp cho phòng tài chính ra các quyết định phơng
án đầu t kinh doanh.
Bộ phận tổ chức : có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp tất cả mọi công việc.
Bộ phận nhân sự: có nhiệm vụ quản lý theo dõi về nhân sự trong toàn Công
ty, tuyển công nhân viên, sắp xếp nhân sự vào các bộ phận trong Công ty cho phù
hợp với các khả năng và yêu cầu của công việc
Bộ phận bán hàng : có nhiệm vụ bán hàng, giới thiệu sản phẩm của Công
ty một cách rõ ràng về thông số kỹ thuật, quy cách phẩm cấp chất lợng sản phẩm của
công ty mình để khách hàng hiểu rõ. Là nhịp cầu nối giữa khách hàng và bộ phận
kinh doanh marketing để lãnh đạo công ty hiểu đợc những nhu cầu và mong muốn
của khách hàng về sản phẩm của công ty mình để ra các quyết định.
Bộ phận marketing: Có nhiệm vụ nghiên cứu thiết kế ra các sản phẩm mới,
quản lý các dịch vụ bán hàng của công ty, thu thập các thông tin phản hồi của khách
hàng về sản phẩm của mình thông qua bộ phận bán hàng trực tiếp để báo cáo kịp thời
cho giám đốc marketing để sớm có quyết định nên hay không nên phát triển sản
phẩm đó của công ty mình trên thị trờng.
Có nhiệm vụ quản lý sản phẩm của công ty từ khi xuất kho cho đến khi tiêu
thụ ngoài thị trờng về phẩm cấp, chất lợng sản phẩm của mình và đảm bảo tiêu chuẩn
thơng hiệu của mình, có nhiệm vụ giới thiệu về sản phẩm của mình trên thị trờng để
khách hàng biết đợc và tìm các biện pháp kích thích để tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm
cho công ty.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
5. Đặc điểm về vốn
Để có nguồn vốn kinh doanh công ty luôn luôn tự bổ sung vốn bằng các hình
thức nh: Huy động từ các tổ chức, cá nhân có vốn nhàn rỗi hoặc vay ngắn hạn ngân
hàng, hoặc thanh lý hàng tồn kho để nhằm tăng quy mô kinh doanh.
Việc sử dụng vốn của công ty là tơng đối tốt nên không ảnh hởng đến hoạt
động kinh doanh của công ty tạo sự vững chắc trong mọi hoạt động của công ty. Các
đơn vị trực thuộc luôn luôn đợc cung cấp vốn đầy đủ, đảm bảo tốt cho quá trình hoạt
động của công ty
Bảng 1: Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty
Đơn vị: Trđ

Nm
2005
Nm
2006
Nm
2007
Chờnh lch
06/05 07/06
S tuyt
i
%
S tuyt
i
%
Tng vn 3.967 4.320 6.125 353 8.90 1.805 41.78
Phõn theo tớnh cht
-Vn lu ng 2.542 2.971 3.952 429
16.8
8 981 33.02
-Vn c nh 1.425 1.349 2.173 -76 -5.33 824 61.08
Phõn theo s hu
-Vn vay 1.027 1.625 2.024 598 58.23 399 24.55
-Vn ch s hu 2.940 2.695 4.101 -245 -8.33 1.406 52.17
( Nguồn từ công ty TNHH kinh doanh thép và vật t Bình Minh )
Qua bảng trên ta thấy các chỉ tiêu vốn lu động, vốn cố định đều tăng qua các
năm.
Năm 2005 đến năm 2006 vốn lu động tăng 429 triệu đồng tơng ứng với tỉ lệ
16,88%. Năm 2007 so với năm 2006 tăng 984 triệu đồng tơng ứng với tỉ lệ 41,78%.
Con số này cho thấy công ty đang dần mở rộng hoạt động của mình trong các lĩnh
vực kinh doanh.
Năm 2005 đến năm 2006 vốn cố định giảm 76 triệu đồng tơng ứng 5,33% nh-
ng đến năm 2007 lại tăng 824 triệu đồng tơng ứng với tỉ lệ 61,08%.
Chia theo sở hữu có vốn đi vay và vốn sở hữu.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Vốn chủ sở hữu lớn hơn nguồn vốn đi vay và chiếm tỉ lệ cao trong tổng nguồn
vốn cho thấy công ty tự chủ đợc trong hoạt động về vốn của mình.
Năm 2006 so với năm 2005 vốn chủ sở hữu giảm 245 triệu đồng tơng ứng với
8,33% nhng năm 2007 so với năm 2006 lại tăng 1406 triệu đồng tơng ứng 52,17%.
Nguồn vốn vay năm 2006 tăng so với năm 2005 là 598 triệu đồng tơng ứng
58,23%. Năm 2007 so với năm 2006 tăng 399 triệu đồng tơng ứng 24,55%.
6. Đặc điểm về lao động
Lao động là nhân tố quan trọng quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp.
Công nghệ máy móc dù hiện đại đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ và tính chất
của lực lợng sản xuất. Trong thời đại hiện nay khi khoa học phát triển thì chức năng
quản trị nhân lực phải trợ giúp cho các quyết định kinh doanh chiến lợc và đáp ứng
nhân lực cho nhiệm vụ của tổ chức. Công ty kinh TNHH kinh doanh thép và vật t
Bình Minh cũng không nằm ngoài quy luật đó. Trong những năm qua, phòng nhân sự
của công ty đã không ngừng nâng cao hoạt động của mình bằng việc tuyển dụng
đúng ngời đúng việc, từng bớc hoàn thiện công tác trả lơng, thởng cho ngời lao động
để khuyến khích ngời lao động trong công việc.
Yếu tố con ngời luôn có vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp . Con ngời đóng góp vào những thành công của doanh
nghiệp, vào sự phát triển của tiến bộ xã hội. Vì vậy muốn nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh, doanh nghiệp không thể không quan tâm đến con ngời.
Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, ngay từ ngày đầu mới thành lập và trong
những năm qua, ban lãnh đạo công ty luôn chú trọng đến chất lợng của đội ngũ
CBCNV trong công ty. Ngời lao động am hiểu ngành nghề mà còn phải thạo kiến
thức chuyên môn, luôn nỗ lực, học hỏi và nhiệt tình trong công việc là tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động của công ty.
Cơ cấu lao động của công ty đợc trình bày ở bảng sau:
Bảng 2: Bảng cơ cấu lao động
Đơnvị: Ngời
STT Ch tiờu
Nm
200
5
Nm
200
6
Nm
200
7
So sỏnh tng gim
06/05 07/06
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
S tuyt
i %
S tuyt
i %
1 Tng s lao ng 42 45 49 3 7.14 4 8.89
2
Chia theo tớnh cht
Lao ng trc tip 30 32 37 2 6.67 5 15.63
Lao dng giỏn tip 12 13 12 1 8.33 -1 -7.69
3
Theo giúi tớnh
Nam 32 33 36 1 3.13 3 9.09
N 10 12 13 2 20 1 8.33
4
Theo trinh
Trờn i hc 8 10 13 2 25 3 30
Cao ng, Trung
cp 12 14 15 2 16.67 1 7.14
PTTH 22 21 21 -1 -4.55 0 0
5
Theo tui
18-30 20 22 25 2 10 3 13.64
31-45 14 17 18 3 21.43 1 5.88
Trờn 45 8 6 6 -2 -25 0 0
( Nguồn từ công ty TNHH kinh doanh thép và vật t )
Cơ cấu lao động phân chia theo giới tính: Lao động nam và lao động nữ đều
tăng qua các năm.Từ năm 2005 đến năm 2006 lao động nam tăng 1 ngời tơng ứng
với 3,13% đến năm 2007 tăng 3 ngời tơng ứng với tỉ lệ 9,09%. Lao động nữ từ năm
2005 đến năm 2006 tăng 2 ngời tơng ứng 20%, từ năm 2006 đến năm 2007 tăng 1
ngời tơng ứng với tỉ lệ 8,34%.
Cơ cấu lao động phân chia theo tính chất: Lao động trực tiếp tăng qua các
năm, từ năm 2005 đến năm 2006 tăng 2 ngời tơng ứng với tỉ lệ 6,67% đến năm 2007
tăng 5 ngời tơng ứng với tỉ lệ 15,63%. Lao động gián tiếp tăng từ năm 2005 đến năm
2006 là 1 ngời tơng ứng với 8,33%. Từ năm 2006 đến năm 2007 giảm xuống còn 1
ngời tơng ứng với tỉ lệ 7,69%.
Cơ cấu lao động phân chia theo trình độ: Trên đại học tăng đều qua các năm,
từ năm 2005 đến năm 2006 tăng 2 ngời tơng ứng với tỉ lệ 25%, từ năm 2006 đến năm
2007 tăng 3 ngời tơng ứng 30%.
Trình độ cao đẳng, trung cấp cũng đền tăng qua các năm , từ năm 2005 đến năm
2006 tăng 2 ngời tơng ứng 16,67%, từ năm 2006 đến năm 2007 tăng 1 ngời tơng ứng
7,14%.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trình độ dới PTTH giảm từ năm 2005 đến năm 2006 giảm 1 ngời tơng ứng
4,55%, từ năm 2006 đến năm 2007 không còn lao động dới phổ thông nữa.
Phân chia lao động theo độ tuổi, từ độ tuổi 18 đến 30 tăng đều qua các năm, từ
năm 2005 đến năm 2007 tăng 2 ngời tơng ứng 10%, từ năm 2006 đến năm 2007 tăng
3 ngời tơng ứng 13,63%. Tuổi từ 31 đến 45 cũng tăng theo các năm, từ năm 2005
đến năm 2006 tăng 3 ngời tơng ứng với 21,43%, từ năm 2006 đến năm 2007 tăng 1
ngời tơng ứng 5,88%. Độ tuổi trên 45 tuổi giảm từ năm 2005 đến năm 2007 giảm 2
ngời tơng ứng 25%, từ năm 2006 đến năm 2007 không còn lao động trên 45 tuổi.
Trong những năm gần đây ta thấy tỉ lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học
và trên đại học vẫn tăng đều còn tỷ lệ lao động có trình độ dới phổ thông lại giảm
điều đó chứng tỏ lực lợng lao động của công ty đang ngày càng có trình độ chuyên
môn cao, đây là một lợi thế mạnh để nâng cao hiệu quả của kinh doanh góp phần vào
thành công của doanh nghiệp.
7. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
T
T
Cỏc ch tiờu
n v
tớnh
Nm 2005 Nm 2006 Nm 2007 Nm 2006/2005 Nm 2007/2006
S tuyt
i
%
S tuyt
i
%
1 Giỏ tr tng sn lng theo giỏ c nh tr 6.211 6.834 7.915 623 10.03 1.081 15.82
2 Doanh thu theo giỏ hin hnh tr 7.264 8.642 9.987 1.378 18.97 1.345 15.56
3 Tng s lao ng ngi 42 45 49 3 7.14 4 8.89
4 Tng vn kinh doanh tr 3.967 4.320 6.125 353 8.90 1.805 41.78
4a. Vn c nh tr 1.425 1.349 2.173 -76 -5.33 824 61.08
4b. Vn lu ng 2.542 2.971 3.952 429 16.88 981 33.02
5 Li nhun tr 965 1.245 1.568 280 29.02 323 25.94
6 Thu nhp bỡnh quõn lao ng(V) 1.000/t 4.200 5.000 5.500 800 19.05 500 10
7 Nng sut lao ng bỡnh quõn(W=1/3) tr 147.88 151.87 161.53 3.99 2.70 9.66 6.36
8 T sut li nhun/doanh thu tiờu th 5/2 % 0.13 0.14 0.16 0.01 7.70 0.01 14.28
9 T sut li nhun/vn kinh doanh 5/4 % 0.24 0.29 0.26 0.05 20.83 -0.03 10.34
10 Vũng quay vn lu ng 2/4b vũng 2.86 2.91 2.53 0.05 1.79 -0.38 -13.12
11 Mi quan h gia tc tng W v tng V 8/7 ch s 35.21 30.38 29.36 -4.83 -13.72 -1.02 -3.36
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nhìn vào bảng trên ta thấy các chỉ tiêu lợi nhuận, thu nhập bình quân 1 lao
động, năng suất lao động bình quân, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tiêu thụ đều
tăng qua các năm.
Lợi nhuận tăng đều qua các năm, từ năm 2005 đến năm 2006 tăng 280 triệu t-
ơng ứng với 29,02%, từ năm 2006 đến năm 2007 tăng 323 triệu đồng tơng ứng
25,94%. Điều đó chứng tỏ công ty đang làm ăn một cách hiệu quả.
Thu nhập bình quân 1 lao động(V): Tăng đều qua các năm, từ năm 2005 đến
năm 2006 tăng 0,8 triệu đồng tơng ứng 19,05% đến năm 2007 so với năm 2006 tăng
0,5 triệu đồng tơng ứng 10%.
Năng suất lao động bình quân(w): Đều tăng ở mức cao qua các năm, năm
2006 so với năm 2005 tăng 2,7%.Năm 2007 so với năm 2006 tăng 6,36%
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tiêu thụ cho thấy mỗi đồng doanh thu tiêu thụ
cho bao nhiêu đồng lợi nhuận. Năm 2006 so với năm 2005 tăng 7,7%, năm 2007 so
với năm 2006 tăng 14,28%.
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh cho thấy mỗi đồng vốn kinh
doanh bỏ ra cho bao nhiêu đồng lợi nhuận. Năm 2006 so với năm 2005 tăng 20,83%
nhng đến năm 2007 so với năm 2006 giảm 10,34%.
Mối quan hệ giữa tốc độ tăng W và tăng V: Số lợng tăng hàng năm vẫn ở mức
cao trên 30% các năm nhng năm 2006 so với năm 2005 giảm 13,72%. Năm 2007 so
với năm 2006 giảm 3,36%.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chơng II
Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở công ty TNHH
kinh doanh thép và vật t Bình Minh
I. Đặc điểm thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công ty .
Thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công ty có mặt trên thị trờng cả nớc và đợc
chia làm 3 miền Bắc,Trung, Nam. Thị trờng phía bắc đợc chia làm 3 khu vực:
Khu vực I: Gồm 2 tỉnh Hà Nội và Hà Tây
Khu vực II: Gồm các tỉnh Hng Yên, Hải Phòng, Hải Dơng, Thái Bình, Quảng
Ninh, Nam Định
Khu vực III: Gồm các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng sơn, Sơn La, Lai Châu
Theo số liệu thống kê về tỉ lệ tiêu thụ phân bổ theo 3 miền thấy rằng sản lợng
tiêu thụ của công ty tập trung lớn nhất tại miền bắc, tiếp đến là miền nam, ở thị trờng
miền trung sản lợng tiên thụ kém nhất. Tại thị trờng nội địa, sản phẩm của công ty
đang phải cạnh tranh gay gắt với nhiều công ty khác.
Thị trờng tiêu thụ của công ty rộng lớn trên cả nớc và bên cạnh việc phân chia
thị trờng theo khu vực địa lý thì có thể chia thị trờng thành 3 nhóm căn cứ vào khả
năng phát triển của thị trờng nh sau:
Nhóm thứ nhất: Nhóm thị trờng có độ ổn định cao. Đặc điểm của nhóm thị tr-
ờng này là trong những năm gần đây, khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng
không đổi hoặc ít biến động.
Nhóm thứ 2 : Nhóm này là nhóm này là nhóm các thị trờng đang đợc phát
triển và mở rộng. Đây là nhóm thị trờng tiềm năng của công ty.
Nhóm thứ 3: Là nhóm thị trờng bị giảm nhu cầu cũng nh sản lợng tiêu thụ.
Tuy nhiên, trong thời gian tới công ty vẫn cần củng cố thị trờng thuộc nhóm này.
II. Đặc điểm mặt hàng kinh doanh của công ty
Trong những năm gần đây do thị trờng thép và vật t luôn biến động rất lớn đặc
biết là về giá cả các loại mặt hàng, do đó các doanh nghiệp trong nớc luôn chủ động
kinh doanh các loại mặt hàng khác nhau để phục vụ nhu cầu trong nớc đồng thời
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét