Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục – đào tạo ở huyện An Lão, tỉnh Bình Định nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài trong thời kì công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước

Tiểu luận tốt nghiệp
thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa hồng vừa chun. Bồi dưỡng thế
hệ cách mạng cho đời sau là một việc làm rất quan trọng và rất cần thiết” .
Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục – đạo, cơ bản và trước hết
hướng vào việc phục vụ Tổ quốc, phục vụ nhân dân, phục vụ con người .
Người dạy: “ Học để làm việc, làm người, làm cán bộ. Học để phụng sự
đồn thể, giai cấp, Tổ quốc và nhân loại.”
Nhân dịp khai giảng năm học 1968 – 1969, trong bức thư cuối cùng
gửi cho ngành giáo dục, Người viết: “ Giáo dục nhằm tạo những người
tiếp tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân “
Tư tưởng về giáo dục – đào tạo của chủ Tịch Hồ Chí Minh còn thể
hiện quan điểm giáo dục tồn diện, Người ln ln nhắc đến nâng cao
dân đức trong giáo dục tồn diện. Người căn dặn Đảng ta quan tâm đào
tạo lớp người kế thừa sự nghiệp cách mạng phải là người vừa hồng vừa
chun. Người coi đức là là cái gốc của con người. Có đạo đức cách mạng
thì khơng gặp khó khăn, gian khổ, thất bại cũng khơng sợ sệt, rụt rè, lùi
bước. Người dặn: “ Trong việc giáo dục và học tập phải chú trọng đủ các
mặt đạo đức, giác ngộ chủ nghĩa xã hội, văn hố, kỹ thuật, lao động và
sản xuất”. Đối với học sinh phổ thơng, Người chỉ rõ việc giáo dục gồm có
“Đức dục, Trí dục, Thể dục,Mỹ dục”
Tư tưởng về giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh ln đề cập việc
đào tạo con người có tài, có khả năng vươn lên chiếm lĩnh tri thức khoa
học – cơng nghệ để xây dựng chủ nghĩa xã hội. Người sớm thấy rõ vai trò
to lớn, động cơ mạnh mẽ của khoa học – cơng nghệ, của tri thức đối với
việc phát triển của lồi người. Người ln nhắc nhở thanh niên, trí thức
nước ta phải ra sức; “Vượt khó khăn để mà chiến thắng, để hưởng thụ tất
cả những khoa học, những hiểu biết của thời đại thế kỷ XX”.
Phải biết vận dụng những thành tựu khoa học đó: “ Nhằm giải
quyết những vấn đề do cách mạng nước ta đề ra và trong một thời gian
khơng xa đạt tới đỉnh cao của khoa học và kỹ thuật”
Tư tưởng giáo dục của lãnh tụ Hồ Chí Minh còn là việc xây dựng
và hồn thiện con người thơng qua hoạt động giáo dục. Quan điểm tư
tưởng tự giáo dục đã được Người coi trọng. Người quan niệm về cách học
phải lấy tự học làm gốc. Ngun lí giáo dục cơ bản của Người nêu lên cho
nhà trường xã hội chủ nghĩa là: “Học đi đơi với hành, giáo dục với kết
hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội”, đã nói lên sự
gắn bó giữa giáo dục nhà trường và tự giáo dục, rèn luyện của mỗi người.
Tư tưởng tự học, tự giáo dục là cống hiến to lớn và q báu của
Người vào kho tàng lý luận dạy – học ở nước ta. Ngày nay được xem là tư
tưởng chiến lược của việc đổi mới và phát triển giáo dục - đào tạo trong
thời kỳ cơng nghiệp hố – hiện đại hố. Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí
Minh về giáo dục – đào tạo, ta thấy bao trùm lên tất cả : Đó là ai cũng
Giáo viên hướng dẫn: ThS Phan Văn Huệ
Trang 5
Tiểu luận tốt nghiệp
được học hành, người nào cũng có thể phát triển tồn diện ở những năng
lực sẵn có, phải khơng ngừng học tập, rèn luyện mình vì độc lập, tự do và
phồn vinh của đât nước, vì hạnh phúc của lồi người và của mỗi người.
Ngày nay khi nhân loại đang bước vào nền văn minh trí tuệ với xã
hội thơng tin hiện đại, nền kinh tế trí thức, chúng ta càng thấm thía lời dạy
của Người trong những ngày đầu cách mạng Tháng Tám: “ Một dân tộc
dốt là một dân tộc yếu”.
3. Quan điểm của Đảng ta về giáo dục – đào tạo:
Sự nghiệp giáo dục có vị trí rất quan trọng trong chiến lược xây
dựng con người, chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đât nước. Do
vậy, trong suốt q trình lãnh đạo và chỉ đạo cách mạng, Đảng ta đã có
nhiều chủ trương, chính sách để phát triển giáo dục – dào tạo và khoa học
– cơng nghệ.
Đại hội VII của Đảng đã khẳn định: phát triển giáo dục, khoa học –
cơng nghệ là quốc sách hàng đầu. Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành
Trung ương khố VII đã thơng qua Nghị quyết về tiếp tục đổi mới sự
nghiệp giáo dục – đào tạo.
Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ VIII của Đảng, đã xác định: “
Cùng vời khoa học cơng nghệ, giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu
nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”. Hội nghị
lần thứ 2 ban chấp hành Trung ương Đảng khố VIII đã thơng qua Nghị
quyết về định hướng chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo trong thời kỳ
cơng nghiệp hố – hiện đại hố. Nội dung chiến lược đó thể hiện tập trung
sáu tư tưởng đó là:
- Giáo dục – đào tạo trong thời kỳ cơng nghiệp hố – hiện đại hố
phải đào tạo được những con người và thế hệ tha thiết gắn bó với lý tưởng
độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, làm chủ tri thức khoa học với cơng
nghệ hiện đại, có tư tưởng sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác
phong cơng nghiệp, có tính kỷ luật tốt, có sức khoẻ, là những con người
xã hội chủ nghĩa vừa “hồng” vừa “chun” như lời dặn của Bác Hồ; phải
giữ vững mục tiêu xã hội chủ nghĩa, chống khunh hướng “ thương mại
hố” đề phòng khuynh hướng chính trị hố giáo dục – đào tạo.
- Thực sự coi giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu.
- Giáo dục – đào tạo là sự nghiệp của tồn Đảng, của Nhà nước và
của tồn dân.
- Phát triển giáo dục – đào tạo găn liền với nhu cầu phát triển kinh
tế – xã hội, tiến bộ khoa học – cơng nghệ và củng cố quốc phòng an ninh.
- Thực hiện cơng bằng xã hội trong giáo dục – đào tạo.
- Giữ vai trò nòng cốt của các trường cơng lập đi đơi với đa dạng
hố các loại hình giáo dục – đào tạo trên cơ sở Nhà nước thống nhất quản
Giáo viên hướng dẫn: ThS Phan Văn Huệ
Trang 6
Tiểu luận tốt nghiệp
lý từ nội dung chương trình, qui chế tự học, thi cử, văn bừng, tiêu chuẩn
giáo viên.
Nghị quyết Đại hội lần thứ X của Đảng nhấn mạnh: “ Phát triển
giáo dục - đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đây sự
nghiệp cơng nghiệp hố – hiện đại hố là điều kiện phát huy nguồn lực
con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh
và bền vững”.
Các quan điểm của Đảng ta từ các kỳ Đại hội về cơng tác giáo dục
– đào tạo, chứng tỏ sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước ta đến
lĩnh vực giáo dục – đào tạo, được coi là quốc sách hàng đầu trong sự
nghiệp cơng nghiệp hố – hiện đại hố đất nứơc.
4. Giáo dục - đào tạo trong q trình cơng nghiệp hố – hiện
đại hố đất nước:
a. Cách mạng khoa học – cơng nghệ tiên tiến trên thế giới phát
triển nhanh, u cầu hội nhập và xu thế tồn cầu hố với vấn đề đổi mới
và phát triển giáo dục – đào tạo ở nước ta hiện nay:
Xu thế hội nhập và tồn cầu hố hiện nay vừa là thời cơ, vừa là
thách thức đối với mỗi quốc gia, dân tộc, nhất là đối với các nước chậm
phát triển hoặc đang phát triển.
Nhận thức vấn đề này, Đảng ta nhận định: “Trình độ dân trí và
tiềm lực khoa học cơng nghệ đã trở thành nhân tố quyết định sức mạnh và
vị thế của mỗi quốc gia trên thế giới cuộc cách mạng khoahọc – cơng
nghệ hiện đại, ngày càng xu thế quốc tế hố đời sống kinh tế thế giới là
thời cơ thuận lợi để phát triển và cũng là thách thức gay gắt đối với các
nước chậm phát triển về kinh tế như nước ta.”
Đảng ta đã xác định con người là trung tâm của sự nghiệp xây
dựng xã hội mới của cách mạng xã hội chủ nghĩa. Con người vừa là động
lực vừa là mục tiêu của cách mạng, của sự nghiệp đổi mới. Vì vậy, để
phát huy nhân tố con người, nguồn lao động ở trình độ cao, chúng ta cần
phải nhận thức đầy đủ vai trò, vị trí của giáo dục – đào tạo. Nghĩa là phải
tiếp tục đổi mới, phát triển giáo dục – đào tạo để nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài nhằm đáp ứng u cầu cơng nghiệp hố –
hiện đại hố đất nước.
b. Sự nghiệp cơng nghiệp hố – hiện đại hố với u cầu đổi mới
và phát triển giáo dục – đào tạo:
Cơng nghiệp hố là q trình chuyển biến, đổi mới căn bản, tồn
diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sản xuất kinh tế - xã
hội từ sử dụng lao động thủ cơng sang sử dụng phổ biến sức lao động
cùng với lao động cơng nghệ hiện đại dựa trên sự phát triển của cơng
nghiệp và tiến bộ của khoa học – cơng nghệ tạo ra năng suất lao động xã
hội cao.
Giáo viên hướng dẫn: ThS Phan Văn Huệ
Trang 7
Tiểu luận tốt nghiệp
Trước đây cơng nghiệp hố tiến hành ở các nước kém phát triển và
trong thời kì q độ lên chủ nghĩa xã hội với nội dung có tính ngun tắc
là phải ưu tiên phát triển cơng nghiệp nặng. Trong thời đại ngày nay,
thơng qua mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, trong chặng đường đầu xây
dựng chủ nghĩa xã hội, cơng nghiệp hố khơng nhất thiết phải bắt đầu
bằng ưu tiên cơng nghiệp nặng mà phát triển những tiềm năng, ưu thế lớn,
có khả năng sử dụng kỹ thuật và cơng nghệ có hiệu quả cao nhất. Ngày
nay, sự phát triển nhanh của cách mạng khoa học – cơng nghệ khơng
những ở các nước đang phát triển mới tiến hành cơng nghiệp hố,mà ngay
cả ở những nước có nền cơng nghiệp tương đối phát triển cũng phải tiến
hành với những nội dung mới.
Thời đại ngày nay, khoa học và cơng nghệ đã phát triển ở mức độ
cao, trong khi đó nền kinh tế nước ta vẫn còn là nền kinh tế lạc hậu , kém
phát triển. Do đó, khi tiến hành cơng nghiệp hố đất nước phải gắn liền
hiện đại hố nhằm mục đích đuổi kịp các nước tiên tiến trên thế giới trong
điều kiện cho phép, nước ta khơng dừng lại ở việc cải tạo nền nơng
nghiệp lạc hậu mà còn biết khai thác những thành tựu khoa học – cơng
nghệ tiên tiến của nhân loại để hiện đại hố đất nước. Vì thế, tiến hành
cơng nghiệp hố phải gắn liền hiện đại hố.
Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế – xã hội ở nước ta hiện nay
là lấy cơng nghiệp hố gắn liền với hiện đại hố đất nước, cùng với sự
phát triển nơng nghiệp nơng thơn một cách tồn diện, làm nhiệm vụ trọng
tâm suốt thời kỳ q độ lên chủ nhĩa xã hội, khơng ngừng nâng cao năng
suất lao động xã hội và cải thiện đời sống nhân dân.
Cơng nghiệp hố – hiện đại hố đất nước ở nước ta diễn ra trong
điều kiện tác động mạnh mẽ của khoa học – cơng nghệ hiện đại và phát
triển của nền kinh tế trí thức.
Để đáp ứng u cầu cấp bách và nặng nề của cơng nhiệp hố hiện
đại hố, sự nghiệp giáo dục – đào tạo phải tiếp tục đổi mới và phát triển
nhằm tạo nguồn nhân lực dồi dào theo hướng nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Sự nghiệp giáo dục –đào tạo
khơng chỉ thực hiện ở phạm vi quốc gia mà còn phải thực hiện trên từng
địa phương một cách cụ thể và có hiệu quả.
II. THỰC TRẠNG CƠNG TÁC GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO Ở
HUYỆN AN LÃO, TỈNH BÌNH ĐỊNH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY:
1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội:
a. Đặc điểm tự nhiên
An Lão là một huyện vùng cao nằm phía Bắc của tỉnh Bình Định.
Đơng giáp huyện Hồi Nhơn - Bình Định, Tây giáp huyện K-bang- Gia
La, Nam giáp huyện Hồi An và Vĩnh Thạnh – Bình Định. Bắc giáp
huyện Ba Tơ và Đức Phổ thuộc Tỉnh Quảng Ngãi.
Giáo viên hướng dẫn: ThS Phan Văn Huệ
Trang 8
Tiểu luận tốt nghiệp
An Lão có tổng diện tích tự nhiên 691 km
2
, diện tích đất nơng –
lâm nghiệp 660 km
2
, chiếm 96% ( trong đó diện tích đất rừng chiếm 57%,
đất thổ cư 1.5%, đất chưa sử dụng 38.4% chủ yếu là đất đồi núi trọc )
An Lão nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Song địa
hình bị chia cắt phức tạp nên khí hậu cũng tương đối khắc nghiệt. Ở vùng
thung lũng An Lão nhiệt độ trung bình từ 28 – 30
0
C về mùa hạ và 20– 26
0
C về mùa đơng. Nhưng ở những nơi vùng núi cao như An Tồn, An
Nghĩa, An Vinh nhiệt độ trung bình thấp hơn từ 2 – 6
0
C.
Do địa hình đa phương và điều kiện hồn lưu nên lượng mưa hàng
năm tương đối lớn với tổng lượng mưa 2800 mm/năm.
Diên tích đất rừng chiếm 57% tổng diện tích tự nhiên, ước tính trữ
lượng gỗ 4 triệu mét khối và hơn 2 triệu mét khối tre nứa. Tài ngun
dưới tán rừng rất phong phú, ở vùng núi cao có nhiều động vật q hiếm,
nhiều chủng loại và các dược liệu q. Tuy nhiên trong những năm gần
đây, do ý thức bảo vệ rừng của người dân còn kém, nạn chặt phá rừng, săn
bắn trái phép, nạn du canh… đã làm tài ngun rừng bị tàn phá nghiêm
trong, gây ảnh hưởng đến mơi trường sinh thái.
b. Về kinh tế – xã hội:
An Lão là địa phương rất giàu truyền thống cách mạng. Trong hai
cuộc kháng chiến, đồng bào các dân tộc An Lão ln đi đầu trong phong
trào đấu tranh cách mạng. Chính nơi đây đã từng chứng kiến những cuộc
tàn sát đẫm máu của thực dân Pháp ( trận thảm sát làng Đá Bàng – An
Hưng ) và cũng tại nơi đây đã sinh ra ngiều anh hùng lực lượng vũ trang
nhân như anh hùng Đinh Rúi (An Quang), anh hùng Đinh Nỉ (An Vinh).
* Tình hình kinh tế:
An Lão được tách ra thành huyện riêng từ huyện Hồi An vào
tháng 2/1982, với dân số ít, cơ sở vật chất hồn tồn thiếu thốn, nhưng với
tinh thần đồn kết, tinh thần tương thân tương ái giữa các dân tộc, nỗ lực
đấu tranh xố bỏ nghèo nàn và lac hậu, nhân dân An Lão Quyết tâm thực
hiện thắng lợi đường lối đổi mới của Đảng. Đặc biệt từ trong những năm
1995 đến nay, với chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp
lí hơn nên nhìn chung kinh tế nơng thơn có bước phát triển khá.
Từ năm 2003 đến nay, sản lượng lương thực ln tăng từ 9748.2
tấn lên 11534 tấn năm 2006. Tổng đàn gia súc từ 24486 con (năm 2003)
lên 24521 con (năm2006). Tổng ngân sách hằng năm tăng từ 5 -5.5%.
Thu nhập bình qn đầu người từ 3 triệu đồng / năm (2003) lên 3.5
triệu(2006).
Nhìn chung về lĩnh vực nơng nghiệp của huyện trong ba năm gần
qua đạt mức tăng trưởng khá, là do chuyển đổi cơ cấu cây trồng đã được
chuyển dịch theo hướng tích cực. Các loại cây cơng nghiệp dài ngày có
giá trị cao đã thu hút sự tham gia của các thành phần kinh tế, thay thế dần
Giáo viên hướng dẫn: ThS Phan Văn Huệ
Trang 9
Tiểu luận tốt nghiệp
các loại cây ngắn ngày như: lúa rẫy, sắn khoai…cho năng suất thấp, giá trị
khơng ổn định. Tuy nhiên trong cơ cấu nơng nghiệp vẫn còn nhiều bất
cập: ngành trồng trọt chiếm tỷ lệ khá cao 80%, nghành chăn ni chiếm
20%. Mức tăng trưởng chậm trong chăn ni chưa tương xứng với tiềm
năng cơng nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp phát triển chậm chiếm tỷ lệ còn
thấp trong tổng giá trị nền kinh tế. Các ngành dịch vụ tuy có tăng trưởng
phát triển khá nhưng khơng đều, thương nghiệp quốc doanh và hợp tác xã
dịch vụ phát triển chưa mạnh.
Về lĩnh vực kinh tế, trong những năm qua có sự chuyển biến tích
cực, song nhìn chung các hoạt động dịch vụ phát triển chủ yếu tập trung ở
địa bàn thị trấn huyện và các xã vùng thấp như An Tân, An Hồ.
* Tình hình xã hội:
Vấn đề lao động, việc làm, mức sống dân cư, định canh định cư và
các vấn đề xã hội khác của huyện hiện nay vẫn còn nhiều bất cập. Tổng
dân số trong tồn huyện là 25755 người (gồm 3 dân tộc).
Trong đó: - Dân tộc Kinh:16447 người
- Dân tộc Hrê: 8385 người
- Dân Ba Na: 923 người
An Lão được Chính phủ ký định thành lập thị trấn An Lão vào
thàng 4/2007. Như vậy, đơn vị hành chính của huyện được chia thành 9
xã và 1 thị trấn, gồm 46 làng trong đó 6 xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn.
Về vấn đề văn hố xã hội, trong những năm qua đã có bước phát
triển đáng kể. Cơ sở vật chất đầu tư cho giáo dục một cách đúng mức, đến
nay 100% phòng học được ngói hố, trang thiết bị phục vụ dạy học tương
đối đầy đủ, tỷ lệ học sinh trong độ tuổi vào lớp 1 hằng năm từ 95% (năm
học 2004- 2005) lên 98.76% (năm học 2006-2007). Huyện được cơng
nhận đạt chuẩn quốc gia về chống mù chữ, hồn thành phổ cập giáo dục
Tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập Trung học cơ sở, hiện đang thực hiện
phổ cập Trung học phổ thơng.
Các phương tiện nghe nhìn được đầu tư có hiệu quả, tồn huyện có
3 trạm phát sóng truyền hình, 100% thơn bản được tiếp – phát sóng truyền
hình, tỷ lệ hộ xem truyền hình đạt 95%.
Cơng tác phòng chống bệnh dịch và chăm sóc sức khoẻ cho nhân
dân được duy trì thường xun. 100% xã , thị trấn có trạm y tế và có y,
bác sĩ. Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm từ 32,58% (năm 2004) xuống
còn 26,92% (năm 2006).
Cơ sở hạ tầng được đầu tư có trọng điểm và phát huy hiệu quả,các
tuyến đường liên thơn, liên xã được nâng cấp và bê tơng hố. Đến
nay100% xã,thị trấn có đường ơtơ đến trụ sở UBND xã, 100% thơn bản
có điện, tỷ lệ hộ dùng điện đạt 97%. Chương trình nước sạch nơng thơn
được đầu tư có hiệu quả, đến nay có 98% số hộ sử dụng nước sạch.
Giáo viên hướng dẫn: ThS Phan Văn Huệ
Trang 10
Tiểu luận tốt nghiệp
Tồn huyện có 3310 hộ nghèo ( theo tiêu chí mới ) chiếm tỷ lệ
56.46%, giảm 8.35% so với cuối năm 2005.
Trong năm 2006 giải quyết việc làm cho 403 người, đạt 134% kế
hoạch, trong đó : giải quyết được việc làm tại huyện 153 lao động, 250 lao
động được giới thiệu tại các doanh nghiệp trong và ngồi tỉnh. Đào tạo
nghề ngắn hạn cho 96 học viên.
Cơng tác xây dựng đời sống văn hố và phong trào tồn dân đồn
kết xây dựng đời sống văn hố ở khu dân cư được đẩy mạnh. Kết quả năm
2006 có 4072 gia đình văn hố đạt 74%;16 làng văn hố đạt 30%; 18 cơ
quan và 9 trường học văn hố đạt 66%. Cơng tác bảo tồn bản sắc văn hố
các dân tộc có tiến bộ. Cơng tác đấu tranh phòng chơng tội phạm được
tăng cường, phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc được duy trì và đi vào
chiều sâu. Cơng tác nắm bắt tình hình xử lí vấn đề an ninh trật tự trên địa
bàn được kịp thời, tình hình an ninh chính trị giữ vững, cơng tác tuyển
qn hằng năm đạt 100% chỉ tiêu được giao.
2. Thực giáo dục – đào tạo của huyện An Lão trong giai đoạn
2004 – 2007:
a. Thành tựu:
Đến năm học 2006 – 2007, tồn huyện có 10 trưòng Mẫu giáo, 11
trường Tiểu học, 4 trường Trung học cơ sở, 1 trường Phổ thơng Dân tơc
Nội trú và 1 trường Trung học phổ thơng. Với tổng số học sinh ở các cấp
học là 6961 em, tăng 493 em (so với năm học 2004-2005). Trường lớp
phát triển rộng khắp trên các địa bàn nhất là các vùng cao. Việc mở rộng
mạng lưới và đa dạng các loại hình trường học đã được đáp ứng u cầu
học tập của con em nhân dân trong huyện. Tỷ lệ học sinh ra lớp đạt 96%
so với dân trong độ tuổi
Nhìn chung qui mơ phát triển của các cấp học của một huyện miền
núi là tương đối phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của huyện nhà.
Năm học 2006-2007 ngành giáo dục An Lão đã tăng cường
cơng tác chỉ đạo triển khai thực hiện các chủ trương, chinh sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước về cơng tác giáo dục, đặc biệt là chỉ đạo thực
hiện cuộc vận động hai khơng của Bộ trưởng Bộ Giáo dục- Đào tạo “ Nói
khơng với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”.
Thực hiện nghiêm túc hướng dẫn về nội dung chương trình theo qui
định. Tiếp tục triển khai thực hiện đổi mới nội dung chương trình thay
sách giáo khoa từ lớp 1 đến lớp 10, đổi mới phương pháp giáo dục ở tất cả
các bậc học. Quan tâm đến giáo dục tồn diện, chú trọng đến giáo dục đạo
đức, pháp luật và hình thành nhân cách cho học sinh.
Quan tâm bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và học
sinh, đẩy mạnh cơng tác thanh kiểm tra, dự giờ thăm lớp, tổ chức nhiều
hội thảo chun đề, các kỳ thi học sinh giỏi, giáo viên giỏi các cấp….
Giáo viên hướng dẫn: ThS Phan Văn Huệ
Trang 11
Tiểu luận tốt nghiệp
Tăng cường cơng tác quản lý giáo dục, thực hiện nghiêm túc kỷ
luật lao động, kỷ luật chun mơn.
* Về Giáo dục Mầm non:
Năm học 2006-2007 tồn huyện có 10 trường Mẫu giáo, trong đó
có hai trường bán cơng, 7 trường Mẫu giáo cơng lập, 01 trường Mầm non
huyện. Với tổng số lớp là 47 lớp, huy động được 922 cháu tăng 77 cháu
so với năm học trước.
- Nhà trẻ: 100 cháu tăng 22 cháu so với năm học 2005-2006
- Mẫu giáo: 822 cháu tăng 51 cháu so với năm học trước
Riêng mẫu giáo 5 tuổi ra lớp 435 cháu, tỷ lệ cháu ra lớp 98,45%,
tăng 54 cháu so với năm học trước.
Chất lượng các trường Mầm non- Mẫu giáo, nhà trẻ đều triển
khai,thực hiện đảm bảo chương trình chăm sóc, ni dạy, giáo dục trẻ do
Bộ Giáo dục – đào tạo quy định, thực hiện đúng chương trình phù hợp với
từng độ tuổi. Đồng thời tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các chun đề
hoạt động giáo dục cho trẻ, triển khai thực hiện chương trình thực nghiệm
ở các trường điểm.
Làm tốt cơng tác tun truyền kiến thức ni dạy trẻ với cộng
đồng.
Cơng tác ni dưỡng, bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cho trẻ đã được
quan tâm đến mức.
* Về giáo dục Tiểu học:
Tồn huyện có 11 trường Tiểu học, số lớp là 201 lớp trong đó có 44
lớp ghép, với tổng số học sinh 2209 học sinh, giảm 225 em so với năm
học trước. Tỷ lệ học sinh ra lớp trong độ tuổi đạt 97,76%. Năm học 2006-
2007 đã huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1.
Đối với bậc Tiểu học 100% các trường đã thực hiện dạy đầy đủ các
mơn học theo chương trình thay sách giáo khoa mới từ lớp 1 đến lớp 5
theo quy định của Bộ Giáo dục – đào tạo. Có 3 trường tổ chức dạy 2 buổi/
ngày ( Trường Tiểu học An Hồ 1, Tiểu học An Hồ 2, Tiểu học An Tân).
Việc xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia theo quyết định
1366/BGD-ĐT của Bộ Giáo dục – Đào tạo đựoc tích cực và đẩy mạnh,
đến nay đã được Bộ Giáo dục – Đào tạo cơng nhận trường Tiểu học An
Hồ 2 đạt chuẩn Quốc gia và hiện đang tiếp tục xây dựng trường Tiểu học
An Hồ 1, Tiểu học An Tân, Tiểu học An Trung 2.
Cơng tác giáo dục tồn diện được chú trọng, các hoạt động Đội,
Sao nhi đồng, phong trào thể dục thể thao, văn nghệ, thi Viết chữ đẹp, thi
Đố vui để hoc, giáo dục an tồn giao thơng … được duy trì và có hiệu
quả. Cơng tác hoạt động xã hội, từ thiện, làm sạch mơi trường ln củng
cố và mở rộng. Thường xun tăng cường và duy trì việc phụ đạo học
Giáo viên hướng dẫn: ThS Phan Văn Huệ
Trang 12
Tiểu luận tốt nghiệp
sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi, chất lượng giáo dục được nâng lên rõ
rệt. Số học sinh bỏ học ngày càng giảm .
* Giáo dục Trung học cơ sở – Phổ thơng trung học:
Năm học 2006-2007 tồn huyện có 4 trường Trung học cơ sở ( 03
trường Phổ thơng dân tộc bán trú, 01 trường Phổ thơng cơ sở), có 45 lớp,
tổng số học sinh 1464 em, giảm 16 em so với năm học trước. 01 trường
Phổ thơng Nội trú Dân tộc gồm 2 cấp học ( Trung học cơ sở và Trung học
phổ thơng) với số lớp là 18 lớp, tổng số 535 học sinh, số học sinh Trung
học cơ sở 191em (100% là học sinh dân tộc), số học sinh Trung học phổ
thơng 344 em ( 290 học sinh dân tộc). 01 trường Phổ thơng trung học gồm
hai cấp học với 41 lớp , tổng số học sinh 1883 em, Trung học cơ sở 1097
em, Trung học phổ thơng 786 em, tăng 29 em so với năm học trước.
Tỷ lệ huy động học sinh vào lớp 6 so với độ tuổi trong tồn huyện
là 98,5%. 100% học sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở được xét tuyển vào
lớp 10 và được cử đi đào tạo nghề.
Tỷ lệ học sinh bỏ học so với đầu năm lừ 3%. Đối với hai cấp học
này nền nếp kỷ cương ln được chấn chỉnh và hoạt động qui củ hơn.
Cơng tác ni dạy ở các trường Bán trú, Nội trú được quan tâm đúng mức
và có chất lượng cao hơn.
Qn triệt và thực hiện chương trình thay sách giáo khoa từ lớp 6
đến lớp 10, thực hiện đảm bảo qui chế trong thi cử. Việc cải tiến nội dung,
đổi mới phương pháp dạy học đã được triển khai và thực hiện có hiệu quả.
Đối với mục đích, u cầu giải quyết nguồn nhân lực đối vơí học
sinh học xong bậc phổ thơng khơng đủ điều kiện tiếp tục theo học bậc
Tung học phổ thơng hay các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chun
nghiệp… , thì cử đi đào tạo nghề.Cơng tác giáo dục khoa học kỷ thuật,
hướng nghiệp dạy nghề được địa phương quan tâm xây dựng kế hoạch.
Nhưng đia phương, đơn vị trường học còn gặp khó khăn về cơ sở vật chất
cũng như kinh phí xây dựng trung tâm giáo dục hướng nghiệp dạy nghề.
Tuy nhiên bằng sự nỗ lực của địa phương từ năm 2002 đến nay đã đào tạo
được 6 khố tin học cho các cán bộ và học sinh, mở 1 lớp trung cấp nghề
cho 96 học viên ( vào năm 2006 )
Cơng tác bồi dưỡng nhân tài được chú trọng, việc bồi dưỡng học
sinh giỏi được các trường đầu tư hơn trước. Trong năm học này tồn
ngành giáo dục đã thực hiện cuộc vận động hai khơng của Bộ Giáo dục –
Đào tạo. Chính vì thế việc học thật, thi thật cũng đã được chú trọng. Kết
quả học sinh giỏi các cấp giảm, tỷ lệ tốt nghiệp Trung học phổ thơng
trong năm 2006-2007. (tồn huyện đạt 34.07%, riêng trường Phổ thơng
Dân tộc Nội trú đạt 15,44%), kết quả này phản ánh đúng chất lượng giáo
dục của huyện trong thời gian qua. Cơng tác giáo dục đạo đức, giáo dục
pháp luật, giáo dục dân số, mơi trường, phòng chống ma t, AIDS…
Giáo viên hướng dẫn: ThS Phan Văn Huệ
Trang 13
Tiểu luận tốt nghiệp
ln được các nhà trường quan tâm, thơng qua các chương trình lồng
ghép trong giờ dạy chính khố và ngoại khố để giáo dục các em.
* Giáo dục thường xun:
Cơng tác chống mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học,phổ cập
Trung học cơ sở tiếp tục được duy trì và giữ vững, huy động tối đa trẻ
trong độ tuổi ra lớp, vận động học sinh bỏ học trở lại lớp, hạn chế học
sinh lưu ban,bỏ học.
Tính đến nay huyện An Lão cùng với các huyện thành phố trong
Tỉnh đạt chuẩn quốc gia về cơng tác chống mù chữ. Phổ cập giáo dục
Tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập Trung học cơ sở, đang tiếp tục triển
khai thực hiện phổ cập Trung học phổ thơng trong tồn huyện.
* Tình hình xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên:
Đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục – đào tạo, vấn đề hàng đầu là chăm
lo xây dựng đội ngũ giáo viên các ngành học, cấp học. Vì vậy năm học
2006-2007 ngành giáo dục huyện đã có nhiều cố gắng trong cơng tác đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ – giáo viên, cơng nhân viên, cụ thể: tổ chức học tập
qn triệt nghị quyết Đại hội X của Đảng, Luật giáo dục và các văn bản
chỉ đạo chun mơn. Đặc biệt tổ chức học tập và làm theo tấm gương đạo
đức Hồ Chí Minh , 100% cán bộ- giáo viên trong tồn ngành tham gia học
tập, từ đó nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác trong
cơng tác giảng dạy cũng như trong cơng việc được giao.
Hiện nay tồn ngành giáo dục An Lão có tổng số 412 giáo viên các
cấp.
Trong đó: Bậc Mầm non: 60 giáo viên , nữ chiếm tỷ lệ 100%, giáo
viên đạt chuẩn 38/60, tỷ lệ 63,33%
Bậc Tiểu học có 202 giáo viên, giáo viên đạt chuẩn 201/202 tỷ lệ
99,5%, trong đó trên chuẩn 7/202 tỷ lệ 48,01%
Bậc Trung học cơ sở có 108 giáo viên, tỷ lệ đạt chuẩn và trên chuẩn
100%
Bậc Trung học phổ thơng có 42 giáo viên, tỷ lệ đạt chuẩn 100%
Cơng tác xây dựng Đảng trong trường học được ngành giáo dục và
các cấp Đảng đặc biệt quan tâm, các chi bộ trường học đã phát huy tốt vai
trò lãnh đạo, chỉ đạo trong cơng tác quản lý, cơng tác chun mơn và củng
cố xây dựng các đồn thể trong nhà trường vững mạnh, đặc biệt cơng tác
phát triển đảng trong cán bộ- giáo viên được các cấp uỷ quan tam đúng
mức. Nhìn chung cơng tác xây dựng đội ngũ được các cấp, các ngành chú
trọng đúng mức đạt hiệu quả tốt, ngồi đội ngũ giáo viên chuẩn và trên
chuẩn, đại bộ phận giáo viên còn lại ở các cấp học đang theo học các lớp
như chuẩn hố Trung học sư phạm Mầm non, các lớp Cao đẳng tại chức,
Đại học …, tự nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ. Ngành giáo dục
đã khắc phụ trình trạng thiếu giáo viên, riêng giáo viên tiểu học hiện nay
Giáo viên hướng dẫn: ThS Phan Văn Huệ
Trang 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét