Đồ án động cơ đốt trong
Lớp: DHOT3
5
Ở chế độ tải lớn đến toàn tải, xăng được phun từ đầu quá trình nạp. Khi đó xăng bay hơi
hòa trộn với không khí trong cylinder tạo thành hòa khí trong suốt quá trình nạp và nén
nên có thể coi là đồng nhất. Để điều chỉnh tải ở chế độ này người ta dùng van tiết lưu để
điều chỉnh lượng hỗn hợp giống động cơ phun xăng gián tiếp.
1.3 HỆ THỐNG NẠP - XẢ
Đối với động cơ 4 kỳ
1.3.1 Cơ cấu phân phối khí
Chọn cơ cấu phân phối khí kiểu xupáp treo . Vì loại này có được nhiều ưu điểm
hơn như tỷ số nén cao hơn, số vòng quay động cơ cao, hiệu suất động cơ cao…
1.3.2 Phương pháp dẫn động.
Phương pháp dẫn động: bằng đai
1.3.3 Phương pháp điều chỉnh khe hở nhiệt xupap
GVHD: Hoàng Ngọc Dưong SVTH: nhóm 11
Đồ án động cơ đốt trong
Lớp: DHOT3
6
1.3.3.1 Khe hở nhiệt xu páp là gì?
Khe hở nhiệt xu páp là khe hở được tạo ra bởi tất cả các chi tiết từ trục cam đến
xupáp khi xupáp đóng. Khe hở này được biểu thị bằng khoảng cách giữa đuôi xupáp và
đầu cò mổ khi xupáp đóng. Một số động cơ có trục cam đặt trên nắp máy tác động trực
tiếp và xupáp thì khe hở nhiệt là khoảng cách giữa cam và đuôi xupáp. ở những động cơ
này, thường điều chỉnh khe hở nhiệt bằng cách thay các tấm đệm ở đuôi xupáp
1.3.3.2 Tầm quan trọng của việc điều chỉnh khe hở nhiệt xupáp
Như đã biết mọi vật đều bị giãn nở khi nhiệt độ tăng. Khi động cơ làm việc xupáp
là chi tiết luôn luôn tiếp xúc với khí cháy có nhiệt độ cao vì vậy nó cũng bị giãn nở
trong quá trình làm việc.
Nếu không có khe hở nhiệt xupáp thì khi động cơ làm việc xupáp bị giãn nở làm
cho nó đóng không kín vào ổ đỡ làm giảm áp suất cuối kỳ nén đồng thời xupáp còn bị
cháy, rỗ bề mặt tiếp xúc với bệ đỡ. Nếu khe hở nhiệt quá lớn thì sẽ làm thay đổi thời
điểm đóng mở của các xupáp dẫn đến làm giảm công suất của động cơ, tăng mức tiêu
hao nhiên liệu, giảm tuổi thọ của động cơ…. Vì vậy trong sử dụng, bảo dưỡng và sửa
chữa ta thường xuyên kiểm tra và điều chỉnh khe hở nhiệt xupáp.
1.3.3.3 Điều kiện cần biết trước khi điều chỉnh:
Thứ tự làm việc của động cơ.
Khe hở nhiệt xupáp tiêu chuẩn:
Mỗi loại động cơ đều có quy định trị số khe hở nhiệt tiêu chuẩn.
Thường khe hở nhiệt xupáp hút từ 0,15 – 0,30mm, khe hở nhiệt xupáp xả từ 0,25
– 0,35mm.
GVHD: Hoàng Ngọc Dưong SVTH: nhóm 11
Đồ án động cơ đốt trong
Lớp: DHOT3
7
Góc lệch công tác.
di = 1800.t/i
Trong đó : di là góc lệch công tác.
t là số kỳ.
i là số xilanh.
Xác định máy song hành:
Mỗi động cơ thường có các cặp máy song hành. Các máy được gọi là song hành là
những máy có piston luôn chuyển động lên ĐCT hoặc xuống ĐCD cùng nhau nhưng
thời điểm làm việc khác nhau. Các máy song hành làm việc cách nhau 3600 theo góc
quay của trục khuỷu (một vòng quay trục khuỷu).
Xác định vị trí các xupáp hút – xả
Có nhiều cách để xác định vị trí của các xupáp
- Căn cứ vào quy luật bố trí xupáp
XH – XH – XH – XH
XH – HX – XH - HX.
- Căn cứ vào vị trí tương ứng giữa xupáp và các cổ hút-xả.
Chú ý: chỉ điều chỉnh khe hở nhiệt xupap khi động cơ nguội và xupáp đã đóng kín
vào ổ đỡ. Khi đó khe hở nhiệt là lớn nhất.
1.3.3.4 Trình tự điều chỉnh khe hở nhiệt xupáp theo từng máy
Chuẩn bị dụng cụ điều chỉnh: Tay quay, căn lá, tuốc nơ vít, clê, khẩu.
Tháo các bộ phận liên quan trên nắp máy.
Tháo nắp che giàn cò mổ xupáp
Xác định vị trí của các xupáp hút - xả.
Xác định góc lệch công tác giữa các máy
Xác định các cặp máy song hành
Chọn căn lá có chiều dày phù hợp vói khe hở nhiệt tiêu chuẩn của các xupáp hút
và xả
Quay trục khuỷu bằng tay quay để máy số 1 ở ĐCT vào cuối kỳ nén - đầu kỳ
nổ. Khi đó máy song hành máy 1 ở thời điểm cuối xả - đầu hút (cặp xupáp của
máy song hành máy 1 đều hé mở, còn cặp xupáp của máy 1 đóng kín)
GVHD: Hoàng Ngọc Dưong SVTH: nhóm 11
Đồ án động cơ đốt trong
Lớp: DHOT3
8
Chú ý : Khi quay trục khuỷu thì quan sát cặp xupáp của máy song hành với máy 1
đang hé mở thì dừng lại (thời điểm xupáp hút của máy song hành bắt đầu đi xuống)
Chia puly đầu trục khuỷu thành các phần theo góc lệch công tác
Dùng clê nới đai ốc hãm vít điều chỉnh khe hở nhiệt. Dùng tuốcnơvít nới vít
điều chỉnh ra.
Đưa căn lá đã chọn vào giữa đuôi xupáp và đầu cò mổ. Dùng tuốcnơvít văn vít
điều chỉnh vào đồng thời vừa xê dịch căn lá đến khi nào dịch chuyển căn lá thấy
hơi nặng tay thì dừng lại.
Chú ý: Khi điều chỉnh nên vặn vít điều chỉnh từ từ, mỗi lần vặn khoảng 1/8 vòng
hoặc ít hơn để tránh gây hư hỏng căn lá
Đưa căn lá ra ngoài, dùng tuốcnơvít giữ cố định vít điều chỉnh, dùng clê vặn
chặt đai ốc hãm lại
Chú ý: Khi hãm ốc, không được để vít điều chỉnh xoay đi làm khe hở nhiệt bị sai
Sau khi điều chỉnh xong, ta phải kiểm tra lại khe hở nhiệt. Nếu khe hở nhiệt
chưa đúng cần phải điều chỉnh lại
Tiến hành điều chỉnh cho xupáp còn lại theo trình tự như trên
Quay trục khuỷu đi một góc bằng góc lệch công tác (dấu vạch trên puly trùng
với dấu trên thân máy) để điều chỉnh khe hở nhiệt của máy tiếp theo
Lần lượt tiến hành điều chỉnh khe hở nhiệt xupáp cho tất cả các máy
1.3.3.5 Điều chỉnh khe hở nhiệp xupáp theo phương pháp điều chỉnh hàng
loạt
a. Đặc điểm của phương pháp
Tại cùng một thời điểm có thể điều chỉnh khe hở nhiệt của nhiều xupáp ở các
máy khác nhau.
Trong toàn bộ quá trình điều chỉnh chỉ cần quay trục khuỷu một lần
Quá trình điều chỉnh nhanh đặc biệt đối với động cơ nhiều xi lamh
Tuy vậy, phương pháp này đòi hỏi việc xác định các xupáp điều chỉnh ở mỗi thời
điểm phải chính xác, nếu không khe hở nhiệt sẽ bị sai lệch nhiều
b. Trình tự tiến hành
Lập bảng thứ tự làm việc của động cơ
GVHD: Hoàng Ngọc Dưong SVTH: nhóm 11
Đồ án động cơ đốt trong
Lớp: DHOT3
9
Xác định thứ tự làm việc của động cơ
Ví dụ: Động cơ 4 xi lanh: 1-3-4-2
Động cơ 6 xi lanh: 1-5-3-6-2-4
Động cơ 8 xi lanh: 1-5-4-2-6-3-7-8
Xác định góc lệch công tác di = 1800.t/i
Lập bảng trình tự làm việc của động cơ
Xác định thời điểm điều chỉnh khe hở nhiệt và các xupáp điều chỉnh được ở các
thời điểm đó
Thao tác điều chỉnh: giống như phương pháp điều chỉnh theo từng máy
Sau khi điều chỉnh xong các xupáp ở thời điểm thứ nhất, ta quay trục khuỷu đi
một vòng (3600) để tiếp tục điều chỉnh cho các xupáp còn lại ở thời điểm thứ
hai.
Ví dụ:
Điều chỉnh khe hở nhiệt xupáp của động cơ 4 xi lanh có thứ tự làm việc 1-3-4-2
* Góc lệch công tác: di = 1800.t/i = 1800.4/4 = 1800
* Bảng trình tự làm việc và xác định các xupáp điều chỉnh
1.4 HỆ THỐNG LÀM MÁT
1.4.1 Lý do phải làm mát cho động cơ :
Hệ thống làm mát giữ cho động cơ làm việc hiệu quả trong mọi điều kiện hoạt
động cũng như ở mọi tốc độ. Nó cũng cho động cơ đạt được nhiệt độ làm việc bình
thường một cách nhanh nhất khi bắt đầu khởi động trong mùa đông giá rét. Và nó cũng
cung cấp nguồn nhiệt sưởi ấm vào trong khoang hành khách .
- Chúng tôi chon hệ thống làm mát bằng nước cưỡng bức tuần hoàn một vòng
kín vì loại này có nhiêu ưu điểm như áp suất nước cao , nhiệt độ bốc hơi cao, vì vậy
lượng nước bốc hơi chậm, giảm hao nước từ 6 – 8 lần so với loại kín.
1.4.2 Chọn loại nước làm mát ?
- Làm mát piston bằng ? làm mát vòi phun bằng ?
GVHD: Hoàng Ngọc Dưong SVTH: nhóm 11
Đồ án động cơ đốt trong
Lớp: DHOT3
10
Hình : Hệ thống làm mát bằng nước cưỡng bức tuần hoàn một vòng kín.
1.Thân máy; 2.Nắp xilanh ; 3.Đường nước ra khỏi động cơ ; 4.ống dẫn bọt nước ; 5.Van
hằng nhiệt ; 6.Nắp rót nước ; 7.Két làm mát ; 8. Quạt gió ; 9.Puly ; 10.Ống nước nối tắt
vào bơm; 11.Đường nước vào động cơ ; 12.Bơm nước ; 13.Két làm mát dầu; 14.Ống
phân phối nước.
Hình trên giới thiệu hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức một vòng kín của
động cơ máy kéo. Ở đây nước tuần hoàn nhờ bơm ly tâm 12, qua ống phân phối nước
14 phân phối vào các khoang chứa của xi lanh. Nước làm mát có nhiệt độ thấp được
bơm 12 hút tù bình chứa phía dưới của két 7 qua đường ống 10 rồi qua ống 13 đế làm
mát dầu sau đó vào động cơ. Để phân phối nước làm mát đều cho mỗi xi lanh, nước sau
khi bơm vào thân máy 1 chảy qua ống phân phối 14 đúc sẵn trong máy. Sau khi làm
mát xilanh, nước lên làm mát nắp máy rồi theo đường ống 3 ra khỏi động cơ với nhiệt
độ cao đến van hằng nhiệt 5. khi van hằng nhiệt mở, nước qua van van vào bình chứa
phía trên của két nước. Tiếp theo nước từ bình chứa phía trên đi qua các ống mỏng có
gắn cánh tản nhiệt. Tại đây nước được làm mát bởi dòng không khí qua két do quạt 8
tạo ra. Quạt được dẫn động bằng puly từ trục khuỷu của động cơ. Tại bình chứa phía
GVHD: Hoàng Ngọc Dưong SVTH: nhóm 11
Đồ án động cơ đốt trong
Lớp: DHOT3
11
dưới của két làm mát, nước có nhiệt độ thấp lại được bơm hút vào động cơ thực hiện
một chu trình làm mát tuần hoàn.
Hệ thống làm mát cưỡng bức một vòng kín, nước sau khi qua két làm mát lại trở
về động cơ do đó đỡ phải bổ sung nước, tận dụng được trở lại nguồn nước để làm mát
động cơ.
1.5 HỆ THỐNG BÔI TRƠN
1.5.1 Lý do phải bôi trơn cho động cơ :
Khi động cơ hoạt động các chi tiết chuyển động tương đối với nhau gây ra lực
ma sát, làm cho bề mặt các chi tiết nóng lên, gây mài mòn, giảm tuổi thọ của động cơ.
Vì vậy cần phải bôi trơn cho động cơ.
1.5.2 Nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn:
Cung cấp dầu bôi trơn đến các bề mặt làm việc, đảm bảo động cơ làm việc bình
thường và tăng tuổi thọ.
Làm giảm ma sát
Tẩy rửa các bề mặt ma sát
Làm mát các bề mặt (lấy nhiệt)
Bao kín
Chọn hệ thống bôi trơn bằng phương pháp cưỡng bức:
Hầu hết các động cơ đốt trong ngày nay đều sử dụng hệ thống bôi trơn cuwngx
bức. Dầu bôi trơn trong hệ thống bôi trơn được bơm dầu đẩy đến các bềmặt ma sát dưới
một áp suất nhật định do đó hoàn toàn có thể đảm bảo yêu cầu bôi trơn, làm mát và tẩy
rửa bề mặt ma sát của ổ trục. Tùy theo vị trí chứa dầu nhờn, hệ thống bôi trơn chia làm
2 loại:
- Hệ thống bôi trơn cacte ướt: dầu bôi trơn chứa trong cacte
- Hệ thống bôi trơn cacte khô: dầu bôi trơn chứa trong thùng ngoài cacte.
Hệ thống bôi trơn cưỡng bức cacte ướt:
GVHD: Hoàng Ngọc Dưong SVTH: nhóm 11
Đồ án động cơ đốt trong
Lớp: DHOT3
12
Dầu nhờn trong cacte được bơm dầu 2 hút qua phao hút 1, đẩy qua lọc thô 3. Ở
đây dầu được lọc các tạp chất cơ học có cỡ hạt lớn, sau đó dầu nhờn được đẩy vào
đường dầu chính 6 để dẩy đến các ổ trục khuỷu, ổ trục cam Đường dầu 5 trong trục
khuỷu đưa dầu lên bôi trơn ổ chốt (ổ đầu to thanh truyền) rồi theo đường dầu 8 lên bôi
trơn chốt pittong. Nếu trên thanh truyền không có đường dầu 8 thì trên đầu nhỏ thanh
truyền phải có lỗ hứng dầu. Trên đường dầu chính còn có các đườg dầu 13 đưa dầu đi
bôi trơn cơ cấu phối khí Một phần dầu (khoảng 15 – 20% lượng dầu bôi trơn do bơm
dầu cung cấp) đi qua lọc tinh 10 rồi trở về cacte. Vị trí của lọc tinh có thể để xa lọc thô
hay gần lọc thô nhưng bao giờ cũng lắp theo mạch rẽ.
Hệ thống bôi trơn cưỡng bức cacte khô
GVHD: Hoàng Ngọc Dưong SVTH: nhóm 11
Đồ án động cơ đốt trong
Lớp: DHOT3
13
Sự khác nhau giữa hệ thống bôi trơn cacte khô so với hệ thống bôi trơn cacte ướt
thể hiện ở chỗ hệ thống bôi trơn cacte khô dùng thêm 2 bơm dầu phụ 15 để hút hết dầu
trong cacte về thùng dưới 14, sau đó bơm 2 hút dầu từ thùng chứa đi bôi trơn.
1.6 HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG
1.6.1 Nhiệm vụ của hệ thống khởi động động cơ:
Động cơ phải dựa vào lực bên ngoài để khởi động. Thường dùng là tay quay
hoặc động cơ điện. Đơn giản nhất là dùng tay quay, nhưng không thuận tiện, hiện nay
không dùng nữa, dùng động cơ điện để khởi động động cơ vừa thuận tiện, nhanh chóng,
lại có khả năng lập đi lập lại nhiều lần, vì vậy các loại xe hiện nay đều dùng động cơ
điện khởi động. Hệ thống khởi động đóng vai trò quan trọng nhất trong hệ thống điện ô
tô.Hệ thống khởi động sử dụng năng lượng từ bình accu và chuyển năng lượng này
thành cơ năng quay máy khởi động. Máy khởi động truyền cơ năng này cho bánh đà
trên trục khuỷu động cơ thông qua việc gài khớp nhau.
1.6.2 Yêu cầu của hệ thống khởi động động cơ :
Máy khởi động động cơ phải quay được trục khuỷu động cơ với tốc độ thấp
nhất mà động cơ có thể nổ được.
Nhiệt độ làm việc không được quá giới hạn cho phép.
Phải đảm bảo khởi động lại được nhiều lần.
Tỉ số nén từ bánh răng của máy khởi động đến bánh răng của bánh đà nằm
trong giới hạn từ 9 – 18.
GVHD: Hoàng Ngọc Dưong SVTH: nhóm 11
Đồ án động cơ đốt trong
Lớp: DHOT3
14
Chiều dài, điện trở của dây dẫn nối từ accu đến máy khởi động phải nằm trong
giới hạn quy định.( <1m).
Momen truyền động phải đủ để khởi động động cơ.
Chọn hệ thống khởi động loại có motor khởi động giảm tốc. Hệ thống này được
dùng trên hầu hết các dòng xe hiện nay. Một công tắc từ công suất lớn hay Solenoid sẽ
đóng mở motor. Nó là thành phần của cả hai mạch điều khiển và mạch motor.
Sơ đồ cấu tạo máy khởi động trên ô tô :
Các bộ phận và nguyên lý hoạt động.
Máy khởi động loại giảm tốc gồm có các bộ phận sau đây.
1. Công tắc từ :
Công tắc từ hoạt động như là một công tắc chính của dòng điện chạy tới mô tơ và điều
khiển bánh răng dẫn động khởi động bằng cách đẩy nó vào ăn khớp với vành răng khi
bắt đầu khởi động và kéo nó ra sau khi khởi động.
Cuộn kéo được cuốn bằng dây có đường kính lớn hơn cuộn giữ và lực điện từ của nó
tạo ra lớn hơn lực điện từ được tạo ra bởi cuộn giữ.
GVHD: Hoàng Ngọc Dưong SVTH: nhóm 11
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét