Chức năng của Viện là nghiên cứu kim loại màu quý hiếm, thiết kế, chế tạo
thiết bị cơ khí, máy thiết bị khai thác mỏ, thiết kế xây dựng, tư vấn đầu tư các
công trình mỏ…
Viện có trên 200 cán bộ công nhân viên chức, trong đó 2/3 là tiến sỹ, kỹ sư
các chuyên ngành. Từ khi được thành lập đến nay, Viện đã thực hiện rất nhiều
đê tài khoa học cấp Nhà nước và cấp Bộ và có rất nhiều đề tài khoa học của
Viện đã được ứng dụng vào sản xuất trong nước và ngoài nước. Giai đoạn 2004-
2005 mỗi năm Viện đã sản xuất trên 1000 tấn thiếc kim loại 99,75% Sn, doanh
thu đạt 100 tỷ VNĐ. Hiện nay Viện nghiên cứu Mỏ và Luyện kim cung cấp cho
Công ty Cổ phần Tập đoàn khoáng sản và thương mại VQB một đội ngũ chuyên
viên bao gồm các tiến sỹ, kỹ sư có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực
luyện kim, khai thác khoáng sản và chế tạo thiết bị mỏ.
* Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Ba Đình
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Ba đình là Doanh nghiệp NN cổ phần
hóa theo quyết định thành lập số 3881/QĐ-UB ngày 04 tháng 08 năm 2000 của
UBND thành phố Hà Nội.
Sau 5 năm hoạt động, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Ba Đình đã đạt
được những bước tăng trưởng đáng kể. Từ số vốn khiêm tốn ban đầu đến nay
Công ty đã có một giá trị Tài sản và số vốn tương đương 102 tỷ VNĐ, đồng thời
Công ty cũng khẳng định được tên tuổi của mình trên thị trường trong nước và
ngoài nước. Hiện nay, Công ty đã tham gia vào 4 Công ty Liên doanh, nắm giữ
cổ phần của một số công ty trong lĩnh vực đầu tư xây dựng và các lĩnh vực khác.
Bên cạnh đó, Công ty đang tham gia hợp tác đầu tư cùng một số đối tác khác để
mở rộng đầu tư đa ngành đa lĩnh vực, tổng vốn đầu tư của công ty vào tất cả các
dự án trong năm 2004-2005 là 500 tỷ VNĐ.
SV: Ng« ThÞ L¬ng Thu Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 47
1.2. Lĩnh vực kinh doanh và mục tiêu hoạt động của Công ty
- Công ty Cổ phần tập đoàn Khoáng sản và thương mại VQB hoạt động
trong các lĩnh vực chính như:
+ Khai thác, chế biến khoáng sản, XNK khoáng sản, tuyển khoáng, luyện
kim, gia công nấu đúc kim loại và hợp kim.
+ Dịch vụ tư vấn đầu tư trong nước và ngoài nước
+ Kinh doanh Bất động sản, nhà ở, văn phòng, khách sạn, nhà hàng,….
Hoạt động của Công ty hướng tới mục tiêu là đa dạng hóa hoạt động kinh
doanh của Tổng công ty theo hướng một công ty thương mại quốc tế, tạo thêm
lợi nhuận cho Tổng công ty nói riêng và Nhà nước nói chung thông qua các hoạt
động xuất nhập khẩu và dịch vụ thương mại. Công ty cũng góp phần tạo thêm
nguồn thu ngoại tệ cho Nhà nước và giải quyết một phần ngoại tệ phục vụ cho
việc nhập khẩu xăng dầu của Tổng Công ty. Dựa vào các thế mạnh của mình
Công ty có khả năng tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, góp phần
phát triển kinh tế đất nước thông qua kinh doanh xuất nhập khẩu, gia công, đầu
tư mở rộng sản xuất và sản xuất những mặt hàng theo yêu cầu của thị trường,…
1.3. Phạm vi hoạt động
Trong nước:
-Tổ chức kinh doanh các mặt hàng nội địa, các mặt hàng nhập khẩu nhằm
phục vụ cho sản xuất và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
-Liên doanh liên kết với các đơn vị khác nhằm mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh trong nước.
-Nhận thực hiện các dịch vụ, giao dịch mua bán xuất nhập khẩu theo yêu
cầu của khách hàng.
Kinh doanh với nước ngoài:
Xuất khẩu thiếc và antimony sang thị trường như Malaixia, Nhật Bản,…
SV: Ng« ThÞ L¬ng Thu Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 47
1.4. Bộ máy và đội ngũ nhân sự của Công ty
Tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần tập đoàn khoáng sản và thương mại
VQB là sự kết hợp giữa quản lý theo chức năng về thương mại; quản lý tập
trung về tài chính, vốn và quản lý tập trung theo chế độ giám đốc ủy quyền
trong một số lĩnh vực cho phó giám đốc và các phòng ban trực thuộc. Cấu trúc
của Công ty được xây dựng theo định hướng kinh doanh thương mại, tạo sự
năng động và tính cạnh tranh về tính hiệu quả ngay trong nội bộ Công ty, Ban
Giám đốc trực tiếp tham gia vào quy trình tổ chức điều hành các hoạt động kinh
doanh.
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quy mô và phương thức hoạt động của
mình, Công ty đã xây dựng Bộ máy tổ chức như sau:
Bảng 1.1: Bộ máy tổ chức và quy mô nhân sự của Công ty Cổ phần tập
đoàn khoáng sản và thương mại VQB
SV: Ng« ThÞ L¬ng Thu Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 47
STT Cơ cấu Số lượng người
1 Ban Giám Đốc Tổng giám đốc: 01 người
Phó Tổng giám đốc: 01 người
2 Kế toán 05 người
3 Kinh doanh 04 người
4 Thủ quỹ 01 người
5 Lái xe 02 người
6 Chuyên gia 02 người
7 Công nhân 14 người
8 Lớp học nghề 21 người
9 Tạp vụ 02 người
Tổng số 53 người
(Nguồn Bản giới thiệu lịch sử quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Cổ phần tập đoàn khoáng sản và thương mại VQB)
SV: Ng« ThÞ L¬ng Thu Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 47
Biểu 1: Sơ đồ Bộ máy tổ chức của Công ty
Nhìn chung cơ cấu tổ chức nhân sự của Công ty và chi nhánh là rất gọn
nhẹ nhưng vẫn đảm bảo được tính tập trung, thống nhất, có tinh thần đoàn kết,
có ý thức trách nhiệm và nhất quán giữa các phòng ban, giữa Công ty và chi
nhánh của mình ở Hưng Yên và Lào.
* Nhiệm vụ của các phòng ban chính của Công ty:
Phòng Tổng hợp: có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc
trong tất cả các lĩnh vực: tổ chức hành chính nhân sự và thực hiện các nhiệm vụ
khác do Tổng giám đốc phân công
Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc
trong tất cả các lĩnh vực: kinh doanh XNK, mở rộng thị trường trong và ngoài
nước, cộng tác quan hệ với khách hàng và thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng
giám đốc phân công
SV: Ng« ThÞ L¬ng Thu Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 47
Tổng Giám Đốc
Phó Tổng Giám Đốc
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kế toán
Chi nhánh
Hưng yên
Chi nhánh
ở Lào
Phòng
Tổng
hợp
Phòng kế toán: có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc trong
tất cả các lĩnh vực: tài chính kế toán và thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng
giám đốc phân công.
1.5. Các nhà máy của Công ty
Giai đoạn đầu mới thành lập còn gặp nhiều khó khăn về nhiều mặt song
Công ty đã lập mục tiêu xây dựng thành công 2 dự án đầu tư xây dựng nhà máy
về luyện thiếc và nhà máy điện phân. Sau đây là một số nét chính về 2 nhà máy
nói trên:
* Nhà máy luyện thiếc tại nước Cộng hòa DCND Lào- Công ty LD VTS-
VQB
Địa điểm Nhà máy luyện thiếc đặt tại bản Hin Khăn, huyện Hin Bun, tỉnh
Khăm Muộn trên diện tích 840m2. Đầu năm 2007 đã chính thức đi vào hoạt
động và cho ra những mẻ thiếc đầu tiên.
Tổng mức đầu tư: 850 000 USD
Nhà máy đã đi vào sản xuất ổn định từ tháng 5 năm 2007. Toàn bộ sản
phẩm thiếc thỏi 99,75% Sn được sản xuất ra đã nhập về Việt Nam tại nhà máy
điện phân thiếc 99,95 % Sn ở tỉnh Hưng Yên để chế biến thành thiếc thành
phẩm 99,99% Sn.
* Nhà máy điện phân thiếc 99,95% tại tỉnh Hưng Yên
Vị trí nhà máy tại xã Bạch Sam, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
Tổng mức đầu tư: 646 000 USD
Mục tiêu: Tinh luyện thiếc đạt tiêu chuẩn 99,95% trở lên 99,99% Sn cung
cấp cho thị trường Nhật Bản và thị trường Anh.
SV: Ng« ThÞ L¬ng Thu Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 47
1.6. Môi trường kinh doanh của Công ty
1.6.1. Thị trường
Đối với mỗi công ty kinh doanh thì thị trường luôn là một yếu tố quan
trọng hàng đầu. Trong suốt quá trình ra đời và phát triển Công ty luôn nỗ lực
tìm kiếm và hướng tới những thị trường mới. Hiện nay công ty đang có quan hệ
làm ăn kinh doanh với các đối tác Malayxia, Nhật Bản… Việc tìm kiếm khách
hàng và duy trì được mối quan hệ tốt đẹp, tạo uy tín vá niềm tin với các khách
hàng của mình luôn được Công ty chú trọng thực hiện và coi đây là một nhiệm
vụ trọng tâm. Hiện nay, Công ty chủ yếu kinh doanh xuất khẩu các sản phẩm
khoáng sản là Thiếc thỏi và Atimony thỏi những khách hàng của Công ty là
những nhà nhập khẩu trực tiếp hoặc cũng có thể là những công ty nhập khẩu uỷ
thác cho các công ty khác.
Một số công ty khách hàng thường xuyên của công ty hiện nay:
Thị trường Malaysia: Marjuko Enterprise
Thị trường Nhật: Tetsusho Kayaba
Thị trường Anh: Charler Swindon ESQ Trading
Thị trường Trung Quốc: NingBo ChengXiang Powder CO.,LTD.
1.6.2. Đối thủ cạnh tranh
Hiện nay, trong lĩnh vực Công ty đang hoạt động kinh doanh,ngày càng có
nhiều các công ty tham gia hoạt đông trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu.
Các công ty này cạnh tranh với Công ty trong việc thu mua các sản phẩm
khoáng sản như: thiếc, atimony để xuất khẩu.
1.6.3. Các nhà cung cấp
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty là xuất khẩu khoáng
sản (thiếc thỏi và atimony thỏi). Với tư cách là một đơn vị hoạt động trong lĩnh
vực thương mại, Công ty phải hết sức quan tâm tới các nhà cung cấp của mình
SV: Ng« ThÞ L¬ng Thu Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 47
vì hiện nay ngày càng có nhiều các công ty tham gia vào hoạt đông thu nua
khoáng sản để xuất khẩu. Do vậy, việc tạo dựng mối quân hệ tốt đẹp, tin cậy lẫn
nhau giữa Công ty và các nhà cung cấp là hết sức quan trọng. Các nhà cung cấp
chính là người cung cấp nguồn hàng hoá để cho Công ty có thể thực hiện được
các hợp đồng xuất khẩu. Hiện nay, Công ty có những nhà cung cấp nguồn hàng
xuất khẩu và các dịch vụ khác như:
Công ty TNHH Nguyễn Thắng Hưng Yên,
Công ty CP khai khoáng miền núi,
Công ty CP khoáng sản và luyện kim Cao Bằng,
Công ty TNHH 1 Thành viên kim loại màu Nghệ Tĩnh,
Công ty CP cơ khí và khai thác khoáng sản Hà Giang.
SV: Ng« ThÞ L¬ng Thu Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 47
Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu khoáng sản của
Công ty Cổ phần tập đoàn khoáng sản và thương mại VQB từ
năm 2006 đến nay và đánh giá tổng hợp về các hoạt động đó.
2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh chung của Công ty Cổ phần tập đoàn
khoáng sản và thương mại VQB từ năm 2006 đến 2008
Công ty chính thức có kì hạch toán đầu tiên kể từ ngày 01/01/2006. Do đặc
tính kinh doanh thuần tuý về thương mại, thị trường của Công ty rất cạnh tranh
về giá và thông tin tương đối hoàn hảo, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là khá
tốt. Trong lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu, thời gian luân chuyển hàng hoá và
thời gian thanh toán lâu theo thông lệ quốc tế nên hệ số quay vòng vốn chưa
cao, tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu chi nhánh khá cao. Kết quả hoạt động
kinh doanh của Công ty qua các năm 2006,2007,2008 được đánh giá là khả
quan (Xem Bảng 2.1).
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm
ĐVT: Triệu đồng
Các chỉ tiêu 2006 2007 2008
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Doanh thu bán hàng Xuất khẩu
31167
26564
33919
28007
37294
34741
2. Các khoản giảm trừ.
- Thuế TTĐB, Thuế XK, GTGT theo phương
pháp trực tiếp phải nộp
461 522 672
3. Doanh thu thuần 30706 33397 36622
4. Giá vốn 29559 32278 35287
5. Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ 1047 1119 1335
6. Doanh thu hoạt dộng tài chính 13 17 12
7. Chi phí tài chính 50 62 43
8. Chi phí bán hàng và quản lý 658 729 782
9. Lợi nhuận từ hoạt dộng kinh doanh 352 345 522
10. Thu nhập khác 2
11. Lợi nhuận khác 2
12. Lợi nhuận sau thuế 352 357 522
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần tập đoàn khoáng sản và thương
mại VQB)
SV: Ng« ThÞ L¬ng Thu Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 47
Nhìn chung tình hình kinh doanh của Công ty qua các năm là tương đối tốt
và ổn định. Điều này khẳng định khả năng cạnh tranh và phát triển mở rông hoạt
động kinh doanh của Công ty. Việc đạt được doanh thu cao đồng nghĩa với việc
Công ty có điều kiện giảm tỷ lệ chi phí cố định và tăng tỷ suất lợi nhuận.
Với tổng doanh thu năm 2006, 2007, 2008 lần lượt là 31167, 33919, 37294
(triệu đồng) điều này phản ánh đúng nỗ lực của Công ty trong việc tập trung vào
lĩnh vực xuất khẩu khoáng sản. Đây là mặt hàng kinh doanh chủ lực của chi
nhánh hiện tại và trong thời gian tới. Phần doanh thu còn lại là doanh thu từ hoạt
động cung cấp hàng hoá và dịch vụ trong nước. Với phương châm là bảo toàn
vốn và kinh doanh có hiệu quả, Công ty đã thực hiện công việc kinh doanh với
nỗ lực lớn và kết quả kinh doanh cũng như tình hình vốn qua các năm đã chứng
minh điều đó (Xem Bảng 2.2).
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu về khả năng sinh lời vốn của Công ty
ĐVT: %
Các chỉ tiêu
2006 2007 2008
1. Tỷ suất lợi nhuận
gộp/doanh thu thuần 3,41 3,35 3,65
2. Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế/doanh thu thuần 1,15 1,04 1,43
3. Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế/vốn CSH 3,52 3,47 5,22
(Nguồn:B/C TC của PITCO-Chi nhánh Hà Nội)
Nhìn chung kết quả kinh doanh của Công ty qua các năm là khả quan. Tỷ
suất lợi nhận trên doanh thu của công ty là khá cao, ổn định và có mức tăng
trưởng đều theo các năm. Điều này chứng tỏ tình hình tài chính của Công ty
đang tăng trưởng theo chiều hướng tích cực.
SV: Ng« ThÞ L¬ng Thu Líp: Kinh tÕ Quèc tÕ 47
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét