Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Quan điểm của Nho giáo về xó hội lớ tưởng và ý nghĩa của nú trong việc xõy dựng chủ nghĩa xó hội ở Việt Nam

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Nguyễn Đắc Lý
LUẬN VĂN THẠC SĨ TRIẾT HỌC
Quan điểm của Nho giáo về xó hội lớ tưởng
và ý nghĩa của nú trong việc xõy dựng
chủ nghĩa xó hội ở Việt Nam
Mó số :602280
Giỏo viên hướng dẫn:
TS. Nguyễn Thanh Bỡnh
Hà nội,tháng 01 năm 2007
Phần Mở Đầu
1. Lý do chọn đề tài
Nho giỏo hỡnh thành ở Trung Quốc và được du nhập vào Việt Nam
cách đây hàng ngàn năm trong lịch sử. Từ khi hỡnh thành chế độ phong
kiến Việt Nam, đặc biệt từ thế kỷ XI đến nửa đầu thế kỷ thứ XIX, Nho giáo
đó thể hiện vai trũ là hệ tư tưởng và là công cụ để trị nước và quản lí xó
hội. Nho giỏo với tư cách là một trong những hỡnh thỏi ý thức xó hội, nú
cú ảnh hưởng đến nhiều mặt nhiều lĩnh vực của đời sống xó hội và con
người Việt Nam, là một trong những yếu tố tác đông sâu sắc đến văn hóa
truyền thống Việt Nam.
Ngày nay nhân loại đang bước vào nền văn minh tin học với những
biến đổi sâu sắc, xu thế toàn cầu hóa ngày càng mở rộng, chúng ta đang
tiến hành phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa, tuy
cơ sở kinh tế- xó hội của Nho giỏo khụng cũn nhưng Nho giáo không phải
đó mất đi, mà nó cũn tồn tại dai dẳng, lõu dài và tỏc động đến xó hội và
con người Việt Nam hiện nay. Vỡ vậy vấn đề có ý nghĩa lí luận và thực tiễn
cấp thiết là để xây dựng thành công chủ nghĩa xó hội, đưa nước ta trở thành
một nước “ Dân giàu, nước mạnh, xó hội cụng bằng, dõn chủ văn minh”
thỡ khụng thể khụng giải quyết mối quan hệ biện chứng giữa xó hội truyền
thống và xó hội hiện đại, giữa con người truyền thống và con người hiện
đại Việt Nam xó hội chủ nghĩa.
Trong những thập kỷ cuối thế kỷ XX, nảy sinh hiện tượng là một số
nước đông Á có tốc độ phát triển kinh tế lạ kỳ gây ra nhiều sự chú ý trong
giới nghiờn cứu và họ cố gắng tỡm cõu trả lời cho cõu hỏi tại sao những
nước như Nhật bản, Singapo, Đài Loan, Hồng Kông…v.v. lại có sự phát
triển đó. Kết quả của những nghiên cứu cho thấy có nhiều nhân tố tạo nên
như văn hóa truyền thống, trỡnh độ dân số, kỹ thuật, công nghệ …v.v. song
2
câu trả lời làm ngạc nhiên giới nghiên cứu là sự phát triển nhảy vọt về kinh
tế ở các nước đó không phải là kỹ thuật, công nghệ mà là văn hóa truyền
thống và cơ sở tạo nên những nền văn hóa đó là Nho giáo.Vỡ vậy cần phải
cú một cỏi nhỡn đúng về Nho giáo để hiểu đúng về Nho giáo. Mặt khác
nước ta trong những năm qua đang phát triển nền kinh tế thị trường, bên
cạnh những thành tựu cần được khẳng định thỡ kinh tế thị trường cũng để
lại những hậu quả hết sức nặng nề gây tác động không nhỏ đến xó hội, gia
đỡnh và cỏ nhõn con người Việt Nam. Những tác động tiêu cực đó hẳn
không chỉ đơn thuần do sự tồn tại của Nho giáo gây ra. Ngoài những yếu tố
tiêu cực, lạc hậu, phản động thỡ Nho giỏo cũng cú những yếu tố tiến bộ
phự hợp với xu thế tiến bộ của nhân loại, phù hợp với nhu cầu phát triển
đất nước theo định hướng xó hội chủ nghĩa mà Đảng, Bác Hồ và nhân dân
ta đó lựa chọn.
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi cho rằng cần phải tiếp tục
nghiên cứu quan điểm của Nho giáo trong luận văn này. Chúng tôi lựa
chọn vấn đề : Quan điểm của Nho giáo về xó hội lớ tưởng và ý nghĩa của
nú trong việc xõy dựng chủ nghĩa xó hội ở Việt Nam làm đối tượng nghiên
cứu chủ yếu của luận văn với hy vọng làm sáng tỏ thêm vấn đề xó hội lớ
tưởng của Nho giáo và ý nghĩa của nú trong xõy dựng chủ nghĩa xó hội ở
Việt Nam theo như tên của đề tài.
2. Tỡnh hỡnh nghiờn cứu
Nho giáo đó du nhập và phỏt triển ở Việt Nam qua hàng nghỡn năm
lịch sử, nó đó trở thành hệ tư tưởng của giai cấp thống trị Việt Nam, là
công cụ quan trọng trong quản lớ xó hội. Vỡ vậy việc nghiờn cứu Nho giỏo
và những ảnh hưởng của Nho giáo ở Việt Nam là một vấn đề thu hút nhiều
người quan tâm. Qua đây có thể khái quát thành hai xu hướng nghiên cứu
chính:
3
- Hướng nghiên cứu thứ nhất: Nghiờn cứu Nho giỏo là để hiểu đúng về Nho
giáo, thấy được những giá trị của Nho giáo cũng như những hạn chế tiêu
cực của Nho giáo và ảnh hưởng của nó đối với xó hội và con người Việt
Nam. Hướng nghiên cứu này được nhiều người quan tâm tán thành. Tiêu
biểu cho hướng nghiên cứu này là cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu của Phan Bội
Chõu, Trần Trọng Kim, Đào Duy Anh, Quang Đạm, Vũ Khiêu, Trần Văn
Giàu, Phan Ngọc, Nguyễn Tài Thư, Lê Sỹ Thắng,…v.v.
Cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu này cú cả cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu của
cỏc nhà nho như Phan Bội Châu, Trần Trọng Kim. Các ông nghiên cứu
Nho giáo lăng kính của nhà nho với sự tôn sùng Nho giáo nên họ đều nhỡn
thấy Nho giỏo khụng chỉ là một học thuyết chớnh trị-xó hội mà cũn là một
học thuyết đạo đức học, học thuyết triết học. Các ông đặc biệt đề cao vai
trũ của Nho giỏo trong đạo đức, trong đó tu thân là cái gốc của tề gia trị
quốc, bỡnh thiờn hạ…v.v. Sau khi chủ nghĩa Mỏc-Lờnin được truyền bá
vào Việt Nam sự tiếp cận Nho giáo được nghiên cứu dưới lăng kính mới
với một thái độ khách quan, khoa học và biện chứng. Cỏc cụng trỡnh
nghiờn cứu của cỏc tỏc giả này đó phõn tớch một cỏch sõu sắc Nho giỏo,
chẳng hạn như Quang Đạm cho rằng Nho giáo có cả mặt tích cực và mặt
tiêu cực. Việc vạch ra mặt hạn chế, phá hoại của Nho giáo là cần thiết
nhưng không phải là để “truy tố, bắt đền” nó mà là để “ Nhỡn rừ và loại trừ
tận gốc một cỏch khỏch quan và khoa học những hậu quả cụ thể của nú
trong hệ tư tưởng và trong cuộc sống xó hội chỳng ta ngày nay”, cũng
khụng phải để “ truy tặng, khen thưởng” nó, mà là để “ giữ gỡn và phỏt huy
nhằm thỳc đẩy sự nghiệp chúng ta tiến lên”. Không dừng lại ở đó các công
trỡnh nghiờn cứu của cỏc tỏc giả như: Vũ Khiêu , Nguyễn Tài Thư, Trần
Đỡnh Hượu, Trần Văn Giàu, Nguyễn Thanh Bỡnh …v.v đểu khẳng định
ảnh hưởng của Nho giáo đến xó hội và con người Việt Nam là hết sức sâu
4
sắc, và rừ ràng nhất là ở cỏc nhà nho và trong tư tưởng của họ như Nguyễn
Trói, Nguyễn Bỡnh Khiờm, v.v.
- Hướng nghiên cứu thứ hai: Nghiờn cứu Nho giỏo nhằm tỡm thấy những
hạn chế tiờu cực của Nho giỏo, bài xớch Nho giáo, coi Nho giáo là vô dụng
là có hại, không hợp với thời đại khoa họ và dân chủ. Tiêu biểu cho khuynh
hướng này là Trần Độc Tú, Phan Khôi, Trần Khuê, Nguyễn Thị Thanh
Xuân, Mai Trung Hậu,…v.v. Các tác giả này liên tiếp đưa ra và bảo vệ
quan điểm cho rằng Nho giáo là có hại, nó không có giá trị đối với văn hóa
truyền thống Việt Nam cả, chẳng hạn theo tác giả Mai Trung Hậu thỡ “
Nho giỏo về cơ bản mâu thuẫn với văn hóa truyền thống của dân tộc Việt
Nam”, hay như một ý kiến khỏc của tỏc giả Hà Thỳc Minh cho rằng: Ngay
khi hỡnh thành “ Nho giỏo cũng chưa phải là động lực thúc đẩy phát triển
kinh tế, thỡ ngày nay đối với nền kinh tế thị trường càng khó có thể coi
Nho giáo là một động lực phát triển kinh tế” vỡ “Nội dung giảng dạy của
Nho giỏo chủ yếu là lễ giáo, đạo đức chứ không phải là sản xuất, khoa học,
kinh tế.” Những quan điểm trên chủ yếu là phủ nhận vai trũ của Nho giỏo
tồn tại trong xó hội Việt Nam trước kia, đặc biệt là trong thời đại hiện nay.
Tuy nhiên ý kiến này là khụng cú sức thuyết phục và không có được sự
đồng thuận cao.
Qua sự trỡnh bày trờn ta thấy, nghiờn cứu, đánh giá về Nho giáo và
ảnh hưởng của Nho giáo đối với xó hội và con người Việt Nam là một vấn
đề hết sức phức tạp đũi hỏi cần phải nghiờn cứu và làm rừ thờm.
Tiếp tục hướng nghiên cứu về Nho giáo, từ góc độ nghiên cứu là triết
học Mác-Lênin, luận văn chủ yếu tỡm hiểu, làm rừ quan điểm của Nho
giáo một cách có hệ thống về xó hội lớ tưởng, cơ sở tồn tại của nó trong xó
hội Việt Nam hiện nay và ý nghĩa của nú trong xõy dựng chủ nghĩa xó hội
ở nước ta.
5
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
- Mục đích: Xuất phát từ lí do chon đề tài cố gắng làm sáng tỏ nội dung
quan điểm của Nho giáo về xó hội lớ tưởng trên cơ sở đó rút ra ý nghĩa
phương pháp luận trong việc xây dựng chủ nghĩa xó hội ở Việt Nam
- Nhiệm vụ: Để đạt được mục đích trên luận văn tập trung làm rừ những
nội dung chủ yếu sau:
+ Làm rừ cơ sở ra đời quan điểm của Nho giáo về xó hội lớ tưởng;
+ Trỡnh bày một cỏch cú hệ thống nội dung quan điểm về xó hội lớ tưởng
của Nho giáo trong sự tiến triển của khỏi niệm.
+ Trỡnh bày ý nghĩa phương pháp luận của quan điểm về xó hội lớ tưởng
trong việc xây dựng chủ nghĩa xó hội ở Việt Nam hiện nay.
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu.
- Cơ sở lý luận: Luận văn được xây dựng trên cơ sở lý luận của triết
học Mác – Lênin trong nghiên cứu lịch sử tư tưởng.
- Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng kết hợp phương pháp
lôgic và phương pháp lịch sử; phương pháp phân tích- tổng hợp; phương
pháp đối chiếu- so sánh để nghiên cứu, tiếp cận đối tượng.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nho giáo là một hệ thống tư tưởng lớn cấu thành
văn hóa phương đông nên nội dung hết sức phong phú, song trong khuôn
khổ của luận văn cao học chỉ tập trung làm rừ nội dung quan điểm về xó
hội lớ tưởng và chỉ ra ý nghĩa phương pháp luận của vấn đề trong xây dựng
chủ nghĩa xó hội ở Việt Nam hiện nay.
- Phạm vi nghiờn cứu:
+ Một số tỏc phẩm của Nho giỏo
6
+ Cỏc tỏc phẩm và cỏc cụng trỡnh về Nho giỏo và Nho giỏo Việt Nam
+ Cỏc tài liệu và cỏc bài bỏo liên quan đến đề tài…
+ Văn kiện các kỳ Đại hội Đảng VII,VIII, IX, X.
6. Đóng góp của luận văn
- Làm sỏng tỏ và trỡnh bày cú hệ thống quan điểm của Nho giáo về xó hội
lớ tưởng.
- Chỉ ra cơ sở tồn tại của Nho giáo và ý nghĩa phương pháp luận trong xây
dựng chủ nghĩa xó hội ở Việt Nam
7. í nghĩa lý luận và thực tiễn
- Luận văn góp phần làm sáng tỏ quan điểm của Nho giáo về xó hội lớ
tưởng, chỉ ra cơ sở tồn tại của Nho giáo nói chung và quan điểm của Nho
giáo về xó hội lớ tưởng nói riêng ở Việt Nam hiện nay, cũng như ý nghĩa
phương pháp luận của nó trong xây dựng chủ nghĩa xó hội ở Việt Nam.
- Ngoài ra luận văn cũng có thể góp phần làm tài liệu tham khảo nghiên
cứu, tỡm hiểu về Nho giỏo núi chung và quan điểm của Nho giáo về xó hội
lớ tưởng nói riêng.
8. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, và danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn được xây dựng thành hai chương với 5 tiết.
7
Phần Nội Dung
Chương I: Quan điểm của Nho giáo về xó hội lớ tưởng
Trong chương này chủ yếu tập trung làm rừ những tiền đề, điều kiện
đưa đến sự hỡnh thành quan điểm của Nho giáo về xó hội lớ tưởng và một
số nội dung chủ yếu của Nho giáo về xó hội lớ tưởng. Muốn làm được điều
đó cần tập trung giải quyết những vấn đề sau:
1.1. Sự hỡnh thành và phỏt triển quan điểm của Nho giáo về xó hội lí
tưởng
Tiết này tập trung trỡnh bày những tiền đề- điều kiện dẫn đến sự
hỡnh thành quan điểm của Nho giáo về xó hội lớ tưởng
1.1.1. Điều kiện kinh tế-xó hội thời xuõn thu- chiến quốc với sự hỡnh
thành và phỏt triển của quan điểm Nho giáo về xó hội lí tưởng
Cần tập trung làm rừ những khớa cạnh sau:
- Trong sản xuất xó hội cú sự chuyển biến mạnh mẽ từ sử dụng cụng cụ đồ
đồng sang sử dụng công cụ đồ sắt;
- Chế độ sở hữu tư nhân về ruộng đất là chủ yếu;
- Trong xó hội, mõu thuẫn xó hội ngày càng trở nên gay gắt mà vấn đề cần
làm rừ là mõu thuẫn giữa bọn quý tộc nhà Chu và giai cấp địa chủ mới với
dân. Chiến tranh khốc liệt và kéo dài làm cho xó hội thường xuyên bất ổn,
đời sống nhân dân ngày càng đau khổ.
Với những điều kiện trên, các nước muốn tồn tại và phỏt triển, khụng
cũn con đường nào khác là phải thực hiện chiến lược cầu hiền, trong dụng
kẻ sỹ. Vỡ vậy mà thời kỳ này được gọi là thời kỳ “Bách gia tranh minh”
hay “Bách gia chư tử” với nhiều học phái như: Nho gia, Pháp gia, Mặc gia,
8
Đạo gia, Âm dương gia,…v.v. Chính trong điều kiện đó mà Nho giáo-
Khổng Tử mong ước có một xó hội ổn định, thái bỡnh, đại đồng, mọi
người đều sống hũa mục, thõn ỏi bỡnh đẳng.
1.1.2. Những tiền đề văn hóa tư tưởng với sự ra đời của quan điểm Nho
giáo về xó hội lớ tưởng
Ở tiểu tiết này tập trung làm rừ tiền đề văn hóa tư tưởng của quan
điểm Nho giáo về xó hội lớ tưởng ở những khía cạnh sau:
- Nho giáo nói chung và quan điểm về xó hội lớ tưởng nói riêng không bao
giờ ra đời tử một mảnh đất trống mà nó được hỡnh thành, phát triển từ
nhũng tiền đề văn hóa tư tưởng có trước trong lịch sử. Đó là lục kinh (Thi,
Thư, Lề, Nhạc, Dịch, Xuân Thu). Lục kinh này là chính là tiền đề văn hóa
tư tưởng cho sự ra đời của quan điểm về xó hội lớ tưởng của Nho giáo.
- Bên cạnh đó cũng cần làm sáng tỏ mối liên hệ giữa quan điểm của Nho
giáo với các hoc phái như Đạo gia, Pháp gia, Mặc gia., …v.v.
1.2. Những nội dung chủ yếu của nho giỏo
Tiết này tập trung làm rừ những nội dung chủ yếu liờn quan đến tư
tưởng về xó hội lớ tưởng của Nho giáo
1.2.1. Quan điểm về mô hỡnh và đặc trưng của xó hội lớ tưởng
Cần tập trung làm rừ mụ hỡnh xó hội lớ tưởng và đặc trưng của xó
hội lớ tưởng:
- Trong Nho giỏo, sỏch Lễ Ký cú viết: Xó hội lớ tưởng là một xó hội đại
đồng- “Xó hội mà, Đạo lớn thi hành, anh tài đông đúc như thời tam đại, ấy
là những gỡ khõu chưa thấy nhưng vẫn muốn nhắmvào. Đạo lớn thi hành,
thiên hạ thành của chung. Tuyển người hiền với người có tài năng, giảng
giải điều tín thực, tu chỉnh theo hũa mục nờn người ta không chỉ yêu
9
thương người thân hay con cỏi mỡnh. Người già nhờ đó có chỗ để chôn cất,
người lớn có chỗ được dùng, trẻ nhỏ được lớn lên, người cô quả, bơ vơ,
phế tật có chỗ nuôi dưỡng. Nam có phận, nữ có chồng. Ghét lóng phớ, vứt
của đầy đất chẳng cần cất giấu. Vỡ thế, mẹo chẳng cần dựng, trộm cướp,
giặc gió chẳng cú, cửa chẳng cần đóng, ấy là xó hội đại đồng.”
- Với mụ hỡnh xó hội lớ tưởng là một xó hội đại đồng như trên, cần khái
quát và làm rừ một số đặc trưng sau:
+ Xó hội lớ tưởng là một xó hội thỏi bỡnh, ổn định, có trật tự, có kỷ cương,
mọi của cải trong xó hội đều là của chung, mọi người trong xó hội đều có
quyền lợi, được chăm sóc, sống hũa mục, thõn ỏi.
+ Xó hội lớ tưởng là một xó hội cú đạo đức và có đời vật chất tương đối
đầy đủ.
+ Xó hội lớ tưởng là một xó hội cú giỏo dục, mọi người trong xó hội đó
phải được giáo dục, giáo hóa.
1.2.2. Mẫu người lí tưởng trong xó hội lớ tưởng
Ở tiểu tiết này tập trung làm sáng tỏ những biểu hiện của mẫu người
lí tưởng, những phẩm chất của họ trong xó hội:
- Trong Nho giáo, mẫu người lí tưởng trong xó hội lớ tưởng là Kẻ Sỹ, Bậc
Đại Trượng Phu,và Người Quân Tử. Đây là những người được xó hội tụn
trọng, tuy trong những hoàn cảnh khỏc nhau Khổng tử cũng như các nhà
nho sử dụng khác nhau nhưng có thể quy về làm một. Đó là người quân tử-
một mẫu người lí tưởng trong xó hội lớ tưởng
- Người quân tử trong xó hội lớ tưởng phải là người có những phẩm chất:
Trí- Nhân- Dũng
- Người quân tử phải hiểu được vận mệnh và thiên mệnh.
10
- Phương tiện để người quân tử có thể vươn ra đảm nhận vai trũ giữ yờn
cho trăm họ là tu thân. Tu thân chỉ có thể thực hiện được khi người quân tử
biết suy nghĩ theo chín điều sau: “nhỡn nghĩ cho rừ; nghe nghĩ cho thụng;
biểu hiện sắc thỏi nghĩ cho ụn hũa, trờn nột mặt nghĩ cho cung kớnh, thể
hiện bằng lời nghĩ cho trung thực, lo sự việc nghĩ cho kớnh cẩn,cú gỡ nghi
ngờ nghĩ nờn cần hỏi, phải chịu đựng nghĩ đến khó khăn,thấy được gỡ thỡ
nghĩ đến nghĩa”.(Quý Thị Đệ Thập Lục.10)
- Trong quỏ trỡnh tu thõn cần phải cú tam giới, tam ỳy để chế ngự người
quân tử trong hành động: Khổng Tử nói “Quân tử có ba điều răn:Lúc cũn
trẻ, huyết khớ chưa định, răn đường sắc dục. Đến khi lớn rồi, huyết khí
phương cường,răn đường tranh đấu. Đến lúc già, huyết khí đó suy, răn
đường tham dục)”.( Quý Thị Đệ Thập Lục.7; “Quân tử có ba điều sợ. Sợ
mệnh trời, sợ bậc đại nhân, sợ lời thánh nhân…”.( Quý Thị Đệ Thập
Lục.8).
1.2.3. Phương thức tạo lập và duy trỡ xó hội lớ tưởng
Để tạo lập và duy trỡ xó hội lớ tưởng đối với nhà nho cần phải thực
hiện những nội dung sau:
- Nhà vua phải có đạo đức
- Phải thực hiện giỏo húa, giỏo dục
- Thái độ trách nhiệm của nhà vua đối với dân
Như vậy phương thức tạo lập và duy trỡ xó hội lớ tưởng thực chất là
đường lối đức trị, tức lấy đạo đức, lễ nghĩa mà giáo dục dân làm cho dân
tin mà nghe theo, làm theo.
Chương II: í nghĩa của quan điểm Nho giáo về xó hội lớ tưởng trong
việc xây dựng chủ nghĩa xó hội ở Việt Nam
11
2.1. Đặc điểm của nước ta khi bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xó hội
Để thấy được đặc điểm của nước ta khi bước vào thời kỳ quá độ lên
chủ nhĩa xó hội cần làm sáng tỏ một số đặc điểm được Đảng ta nhận định
trong cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nhĩa xó
hội ở Việt Nam cũng như ảnh hưởng của nó trong việc xây dựng chủ nhĩa
xó hội ở Việt Nam hiện nay:
- Nước ta quá độ lên chủ nhĩa xó hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, từ
một xó hội vốn là thuộc địa, nửa phong kiến, lực lượng sản xuất thấp;
- Đất nước trải qua hàng trục năm chiến tranh, hậu quả để lại cũn nặng nề;
- Những tàn dư thực dân phong kiến cũn nhiều.
2.2. Mục tiêu và động lực chủ yếu của chủ nghĩa xó hội ở Việt Nam
( ĐH Đảng X, trang17-18,Nxb.CTQG.HN)
Để thấy được mục tiêu, động lực của chủ nhĩa xó hội ở Việt Nam,
chỳng ta cần làm rừ logic phỏt triển con đường tiến lên chủ nhĩa xó hội ở
Việt Nam:
- Làm rừ đặc điểm của xó hội Việt Nam sau 1954 và đường lối xây dựng
chủ nhĩa xó hội ở miền Bắc được đề ra tại Đại hội III( tháng 9.1960), theo
đó đường lối chung trong thời kỳ quá độ lên chủ nhĩa xó hội ở miền Bắc là:
“Đoàn kết toàn dân, phát huy truyền thống của nhân dân ta và đoàn kết các
nước xó hội chủ nghĩa đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc
lên chủ nhĩa xó hội, xõy dựng đời sống ấm no, hạnh phúc ở miền Bắc và
củng cố ở miền Bắc trở thành cơ sở vững mạnh cho cuộc đấu tranh thống
nhất nước nhà.”
- Sau ngày đất nước thống nhất, con đường tiến lên chủ nhĩa xó hội trong
cả nước được Đại hội IV của Đảng xác định như sau: “ Nắm vững chuyên
12
chính vô sản, phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động; tiến
hành đồng thời ba cuộc cách mạng: cách mạng về quan hệ sản xuất, cách
mạng khoa học- kỹ thuật, cách mạng tư tưởng và văn hóa, trong đó cách
mạng khoa học- kỹ thuật là then chốt; đẩy mạnh công nghiệp hóa xó hội
chủ nghĩa là nhiệm vụ trung tõm của cả thời kỳ quỏ độ lên chủ nhĩa xó hội;
xõy dựng chế độ làm chủ tập thể xó hội chủ nghĩa, xõy dựng nền sản xuất
lớn xó hội chủ nghĩa, xõy dựng nền văn hóa mới, xây dựng con người mới
xó hội chủ nghĩa; xúa bỏ chế độ người bóc lột người, xóa bỏ nghèo làn và
lạc hậu; không ngừng đề cao cảnh giác, thường xuyên củng cố quốc phũng,
giữ gỡn an ninh chớnh trị và trật tự xó hội; xõy dựng thành cụng Tổ quốc
Việt Nam hũa bỡnh độc lập, thống nhất và xó hội chủ nghĩa; gúp phần tớch
cực vào cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vỡ hũa bỡnh, độc lập dân tộc,
dân chủ và tiến bộ xó hội” (Đảng Cộng Sản Việt Nam, (2004),Văn kiện
Đảng, toàn tập,Nxb.chính trị quốc gia, Hà Nội, Tập 37, tr523-524).
- Tiếp tục con đường tiến lên chủ nhĩa xó hội được các Đại hội của Đảng
V, VI không ngừng làm rừ và bổ sung, phỏt triển.
- Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nhĩa xó hội
được thông qua tại Đại hội VII (1991) đó làm rừ hơn con đường tiến lên
chủ nhĩa xó hội ở Việt Nam: “Do nhõn dõn lao động làm chủ; có nền kinh
tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về
các tư liệu sản xuất chủ yếu; có nền văn hóa, tiên tiến đậm đà bản sắc dân
tộc; con người được giai phóng khỏi áp bức, bóc lột bất công, làm theo
năng lực, hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm no, tự do hạnh phúc, có
điều kiện phát triển toàn diện cán nhân; các dân tộc trong nước bỡnh đẳng,
đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ; có quan hệ hữu nghị và hợp tác
với nhân dân tất cả các nước trên thế giới.”
13
-Đại hội VIII, IX, của Đảng tiếp tục làm sáng tỏ con đường tiến lên chủ
nhĩa xó hội, đặc biệt Đại hội X của Đảng khẳng định xó hội xó hội chủ
nghĩa mà nhõn dõn ta xõy dựng là
+ Một xó hội dõn giàu, nước mạnh, xó hội cụng bằng, dõn chủ, văn minh;
+ Do nhõn dõn làm chủ;
+ Có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và
quan hệ sản xuất phự hợp với trỡnh độ của lực lượng sản xuất ;
+ Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc;
+ Con người được giải phóng khỏi áp bức, bất công, có cuộc sống ấm no,
tự do, hạnh phúc, phát triển toàn diện;
+ Các dân tộc trong cộng động Việt Nam bỡnh đẳng, đoàn kết, tương trợ,
giúp đỡ nhau cùng tiến bộ;
+ Có Nhà nước pháp quyền xó hội chủ nghĩa của nhõn dõn, do nhõn dõn,
vỡ nhõn dõn dưới sự lónh đạo của Đảng Cộng Sản;
+ Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới.
2.3. Một số giải phỏp phỏt nhằm khắc phục hạn chế và huy giá trị của
quan điểm Nho giáo về xó hội lớ tưởng trong việc xây dựng chủ nghĩa
xó hội ở Việt Nam
Để thực hiện yêu cầu của tiết này cần tập trung làm sáng tỏ một số
giải pháp nhằm khắc phục hạn chế cũng như phát huy giá trị của Nho giỏo
trong xõy dựng chủ nhĩa xó hội ở Việt Nam hiện nay:
- Đổi mới cơ chế quản lí của nhà nước đối với xó hội và nhõn dõn
- Giải phỏp về kinh tế-xó hội
- Giải phỏp giỏo dục
Phần Kết Luận
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét