Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Tài liệu Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-BNV-BTC của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính pdf

kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2002) và hởng phụ cấp chức vụ Chánh án Tòa án nhân dân
tỉnh có hệ số phụ cấp mới là 0,95.
b. Cán bộ, công chức, viên chức nguyên là sĩ quan quân đội nhân dân đang hởng
hệ số chênh lệch bảo lu lơng, thì đợc tính lại hệ số chênh lệch bảo lu theo hệ số lơng
mới. Trong thời gian đợc bảo lu lơng theo quy định, hệ số chênh lệch bảo lu sẽ giảm t-
ơng ứng bằng hệ số tiền lơng đợc tăng thêm do nâng bậc lơng hoặc do hởng phụ cấp
thâm nhiên vợt khung (nếu có).
Ví dụ 11. Ông Nguyễn Văn Q, nguyên Đại úy quân đội nhân dân (hệ số lơng cũ
là 4,15 đợc xếp từ ngày 01 tháng 4 năm 2002) đợc chuyển ngành đến làm việc và đợc
bổ nhiệm chức vụ Phó trởng phòng thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh T từ ngày
01 tháng 8 năm 2004. Căn cứ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức mà ông Q
đảm nhiệm, ông Q đợc bổ nhiệm và xếp lơng vào ngạch chuyên viên, xếp bậc 6, hệ số
lơng cũ là 3,06 (thời gian nâng bậc lơng lần sau đợc tính từ ngày 01 tháng 4 năm
2002) và hởng phụ cấp chức vụ Phó trởng phòng thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân
tỉnh có hệ số phụ cấp cũ là 0,20, tổng hệ số lơng cũ (kể cả phụ cấp chức vụ) của ông Q
là 3,26 (3,06 + 0,20). Theo quy định của Luật sĩ quan quân đội nhân dân, ông Q đợc
hởng hệ số chệnh lệch bảo lu từ ngày 01 tháng 8 năm 2004 (ngày chuyển công tác) là
0,89 (4,15-3,26). Hệ số chênh lệch bảo lu 0,89 (cũ) của ông Q đợc tính lại theo lơng
mới từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 nh sau:
Cấp bậc quân hàm đại úy đợc chuyển xếp sang hệ số lơng mới là 5,40.
Hệ số lơng cũ 3,06, bậc 6, ngạch chuyên viên đợc chuyển xếp sang hệ số lơng
mới là 3,99; phụ cấp chức vụ Phó trởng phòng thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh
có hệ số phụ cấp mới là 0,30, tổng hệ số lơng mới (kể cả phụ cấp chức vụ) của ông Q
là 4,29 (3,99 + 0,30). Nh vậy ông Q sẽ đợc hởng hệ số chênh lệch bảo lu theo lơng
mới từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 1,11 (5,40 - 4,29). Đến ngày 01 tháng 4 năm
2005 (sau đủ 3 năm giữ bậc và trong thời gian này ông Q hoàn thành nhiệm vụ đợc
giao hàng năm và không bị kỷ luật), ông Q đợc nâng lên bậc 7, hệ số lơng mới là 4,32
(tăng thêm 0,33 so với bậc 6) thì hệ số chênh lệch bảo lu của ông Q giảm tơng ứng từ
1,11 xuống còn 0,78 (1,11 - 0,33).
c) Các chức danh Trởng đoàn, Phó trởng đoàn đại biểu Quốc hội hoạt động
chuyên trách, Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, Trởng ban, Phó trởng ban
thuộc Uỷ ban thờng vụ Quốc hội, thực hiện chuyển xếp lơng cũ sang lơng mới theo
quy định của Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội.
d) Chức danh Uỷ viên thờng trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ơng (cấp tỉnh), quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), thực hiện
chuyển xếp lơng cũ sang lơng mới vào ngạch, bậc công chức hành chính và hởng phụ
cấp chức vụ của chức danh hiện đảm nhiệm. Căn cứ vào tơng quan vị trí chức vụ của
chức danh Uỷ viên thờng trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quy định tại
Nghị định số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 20 tháng 9 năm 2004 của Uỷ ban thờng
vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lơng chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán
bộ lãnh đạo của Nhà nớc; bảng lơng chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành
kiểm sát để thực hiện chuyển xếp lơng cũ sang lơng mới vào ngạch, bậc công chức
hành chính và hởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo bảng chuyển xếp số 6 (6a và 6b)
ban hành kèm theo Thông t này.
đ) Các ngạch công chức, viên chức hoặc các chức danh chuyên môn, nghiệp vụ
ngành Tòa án, ngành Kiểm soát mới đợc bổ sung hoặc có thay đổi về phân loại cán bộ,
công chức, viên chức và các trờng hợp cha đạt chuẩn theo yêu cầu trình độ đào tạo quy
định đối với ngạch hoặc chức danh, các Bộ, ngành quản lý ngạch hoặc chức danh
chuyên ngành xây dựng phơng án chuyển xếp lơng cũ sang lơng mới đề nghị Liên Bộ
Nội vụ - Tài chính thỏa thuận áp dụng và đợc truy lĩnh tiền lơng mới theo hiệu lực thi
hành của Thông t này.
III. Tổ chức thực hiện
Thực hiện chế độ tiền lơng mới trong năm 2004 và các năm tiếp theo là tiếp tục
quá trình cải cách chính sách tiền lơng theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Ban chấp
hành Trung ơng Đảng lần thứ bảy khóa VIII, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần
5
thứ IX và kết luận của Hội nghị Ban chấp hành Trung ơng Đảng lần thứ tám khóa IX.
Vì vậy, các Bộ, ngành, địa phơng, cơ quan, đơn vị cần quán triệt các văn bản về chính
sách tiền lơng mới của Đảng và Nhà nớc đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và
ngời hởng lơng, làm cho mọi ngời hiểu rõ việc cải cách chính sách tiền lơng phải có
quá trình trong nhiều năm; phải trên cơ sở tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc
dân và sự phát triển của nền kinh tế; đồng thời cải cách chính sách tiền lơng lần này có
chú trọng nâng thêm mức lơng cho các đối tợng hởng lơng trung bình và mức lơng
thấp; khắc phục một bớc sự trùng lặp, phức tạp trong các bảng lơng, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc xếp lơng khi điều động, luân chuyển cán bộ, công chức trong hệ
thống chính trị; tách rõ bảng lơng công chức, bảng lơng viên chức, thang lơng và bảng
lơng trong các công ty nhà nớc; góp phần nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức, thúc đẩy cải cách hành chính.
Để thực hiện tốt việc chuyển xếp lơng cũ sang lơng mới, bảo đảm sự thống nhất
trong cả nớc, động viên đợc cán bộ, công chức, viên chức nâng cao hiểu quả công tác,
các Bộ, ngành, địa phơng, cơ quan, đơn vị cần thực hiện:
1. Thủ trởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức (cấp
cơ sở) có trách nhiệm trao đổi với cấp ủy và Ban chấp hành công đoàn cùng cấp thực
hiện:
a) Rà soát, sắp xếp biên chế của cơ quan, đơn vị, xác định rõ chức năng, nhiệm
vụ và khối lợng công việc của từng bộ phận, trên cơ sở đó bố trí cán bộ, công chức,
viên chức phù hợp với yêu cầu của công việc.
b) Căn cứ hớng dẫn tại Thông t này, lập báo cáo kết quả chuyển xếp lơng cũ
sang lơng mới đối với từng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo
mẫu số 1a và mẫu số 1b (đối với cơ quan nhà nớc), mẫu số 2 (đối với đơn vị sự
nghiệp) ban hành kèm theo Thông t này; đồng thời tổng hợp các trờng hợp vớng mắc
gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để kiểm tra, tổng hợp.
2. Thủ trởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cấp cơ sở có trách nhiệm:
Kiểm tra, lập báo cáo (theo mẫu số 1a, mẫu số 1b và mẫu số 2) và tổng hợp các
trờng hợp vớng mắc ở các cơ quan, đơn vị cơ sở trực thuộc gửi Bộ, ngành (nếu thuộc
Trung ơng quản lý) hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng (nếu
thuộc địa phơng quản lý) để phê duyệt, giải quyết.
3. Bộ trởng, Thủ tởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao (sau
đây gọi chung là Thủ trởng Bộ, ngành Trung ơng), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ơng có trách nhiệm:
a) Thành lập Ban chỉ đạo triển khai thực hiện chế độ tiền lơng mới (sau đây gọi
tắt là Ban chỉ đạo).
a1) Thành phần Ban chỉ đạo có từ 05 đến 07 thành viên nh sau:
ở Trung ơng:
Trởng Ban chỉ đạo là Thủ tởng hoặc Phó Thủ trởng Bộ, ngành Trung ơng;
Phó trởng Ban chỉ đạo là Vụ trởng (hoặc Trởng ban) Vụ (hoặc Ban) Tổ chức cán
bộ, lao động, tiền lơng cơ quan Bộ, ngành Trung ơng;
Các thành viên Ban chỉ đạo là ngời phụ trách bộ phận tài chính, đại diện công
đoàn cùng cấp và một số thành viên khác do Trởng Ban chỉ đạo đề nghị.
ở địa phơng:
Trởng Ban chỉ đạo là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ơng;
Phó trởng ban chỉ đạo là Giám đốc Sở Nội vụ;
Các thành viên Ban chỉ đạo là Giám đốc Sở Tài chính, đại diện Liên đoàn lao
động tỉnh và một số thành viên khác do Trởng ban chỉ đạo đề nghị.
a2) Ban chỉ đạo có nhiệm vụ giúp Thủ trởng Bộ, ngành Trung ơng và Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng thực hiện:
6
Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện chuyển xếp lơng cũ sang l-
ơng mới theo hớng dẫn tại Thông t này; xét duyệt, tổng hợp kết quả chuyển xếp lơng
cũ sang lơng mới; giải quyết theo thẩm quyền những vớng mắc trong quá trình chuyển
xếp lơng cũ sang lơng mới và đề nghị Liên Bộ Nội vụ - Tài chính xem xét, quyết định
những vấn đề vợt thẩm quyền;
Xác định nhu cầu quỹ tiền lơng tăng thêm và nguồn kinh phí để thực hiện chế độ
tiền lơng mới theo hớng dẫn của Bộ Tài chính đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản
lý.
b) Căn cứ kết quả xét duyệt chuyển xếp lơng cũ sang lơng mới do Ban chỉ đạo
đề nghị, ngời có thẩm quyền ở Bộ, ngành Trung ơng và ở tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ơng ra quyết định hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp hiện hành
ra quyết định chuyển xếp lơng cũ sang lơng mới đối với cán bộ, công chức, viên chức
thuộc biên chế trả lơng của Bộ, ngành, địa phơng.
c) Đối với Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng, cán bộ, công chức, viên chức ngạch chuyên viên
cao cấp và tơng đơng (trừ Chủ tịch Hồi đồng nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng, Thứ trởng và các chức danh lãnh đạo tơng đơng)
thuộc biên chế trả lơng của các Bộ, ngành, địa phơng, thì thủ trởng Bộ, ngành Trung -
ơng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng có văn bản đề
nghị (kèm theo bản sao quyết định xếp lơng cũ gần nhất) gửi về Bộ Nội vụ xem xét,
quyết định chuyển xếp lơng cũ sang lơng mới. Trong thời gian cha có quyết định
chuyển xếp lơng cũ sang lơng mới của Bộ trởng Bộ Nội vụ, đợc tạm chi lơng mới theo
hớng dẫn chuyển xếp tại Thông t này.
Quyết định của Bộ trởng Bộ Nội vụ về chuyển xếp lơng cũ sang lơng mới đối với
các chức danh nêu trên là căn cứ để Thủ trởng Bộ, ngành Trung ơng, Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng quyết định nâng bậc lơng đối với các
chức danh nêu trên.
4. Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo Bảo hiểm xã hội các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ơng thực hiện thu bảo hiểm xã hội theo mức tiền lơng mới
của cán bộ, công chức, viên chức. Nếu phát hiện việc chuyển xếp lơng cũ sang lơng
mới không đúng quy định thì Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ơng có văn bản đề nghị ngời có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên
chức chuyển xếp lại lơng theo đúng quy định của Nhà nớc (đồng gửi Bộ Nội vụ 01 bản
để theo dõi và kiểm tra).
5. Bộ Nội vụ chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính giải quyết những vớng mắc trong
quá trình chuyển xếp lơng cũ sang lơng mới ở các Bộ, ngành, địa phơng; báo cáo Ban
chỉ đạo nghiên cứu cải cách chính sách tiền lơng Nhà nớc, Chính phủ, Uỷ ban thờng
vụ Quốc hội những vấn đề vợt thẩm quyền.
IV. Hiệu lực thi hành
1. Thông t này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Bãi bỏ các văn bản hớng dẫn thực hiện Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm
1993 của Chính phủ về việc chuyển xếp lơng và phụ cấp thâm niên chức vụ bầu cử
theo nhiệm kỳ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan nhà n-
ớc và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nớc.
2. Hệ số lơng cũ, phụ cấp tái cử, phụ cấp chức vụ và hệ số chênh lệch bảo lu cũ
(nếu có) đợc dùng để chuyển xếp sang lơng mới theo hớng dẫn tại Thông t này là mức
hiện hởng tại thời điểm ngày 01 tháng 10 năm 2004 và đợc truy lĩnh tiền lơng và truy
nộp bảo hiểm xã hội phần chênh lệch giữa lơng mới (gồm cả phụ cấp chức vụ, phụ cấp
thâm niên vợt khung và hệ số chênh lệch bảo lu, nếu có) so với lơng cũ từ ngày 01
tháng 10 năm 2004.
a) Trờng hợp sau ngày 01 tháng 10 năm 2004 có sự thay đổi hệ số lơng cũ thì
thực hiện chuyển xếp lơng cũ sang lơng mới nh sau:
7
Từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến thời điểm có thay đổi hệ số lơng cũ, đợc
chuyển xếp hệ số lơng cũ trớc khi thay đổi sang hệ số lơng mới theo hớng dẫn tại
Thông t này để làm căn cứ truy lĩnh tiền lơng và truy nộp bảo hiểm xã hội kể từ ngày
01 tháng 10 năm 2004 cho đến thời điểm có thay đổi hệ số lơng cũ;
Từ thời điểm có thay đổi hệ số lơng cũ cho đến ngày chuyển xếp lơng cũ sang l-
ơng mới, đợc chuyển xếp theo hệ số lơng cũ đã thay đổi (hệ số lơng hiện giữ) sang hệ
số lơng mới và đợc tính hởng lơng mới kể từ ngày có thay đổi hệ số lơng cũ.
Quyết định chuyển xếp lơng cũ sang lơng mới phải thể hiện rõ sự thay đổi lơng
cũ sau ngày 01 tháng 10 năm 2004 nêu trên.
b) Trờng hợp cán bộ, công chức, viên chức đã đủ điều kiện thời gian và tiêu
chuẩn nâng bậc lơng theo quy định trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 10 năm
2004 đến ngày chuyển xếp lơng cũ sang lơng mới nhng cha có quyết định nâng bậc l-
ơng cũ của cơ quan có thẩm quyền, thì cũng thực hiện chuyển xếp lơng cũ sang lơng
mới nh trờng hợp có sự thay đổi hệ số lơng cũ sau ngày 01 tháng 10 năm 2004 nêu
trên.
3. Các đối tợng sau đây đợc áp dụng chuyển xếp lơng cũ sang lơng mới kể từ
ngày 01 tháng 10 năm 2004 theo hớng dẫn tại Thông t này để tính đóng, hởng chế độ
bảo hiểm xã hội và giải quyết các chế độ liên quan đến tiền lơng theo quy định của
pháp luật:
a) Các trờng hợp đi học, thực tập, công tác, điều trị, điều dỡng ở trong nớc và ở
nớc ngoài thuộc biên chế trả lơng của cơ quan, đơn vị.
b) Công chức dự bị, những ngời đang trong thời gian tập sự trong các cơ quan
nhà nớc (kể cả tập sự công chức cấp xã) và những ngời đang trong thời gian thử việc
trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nớc.
c) Các trờng hợp đang bị đình chỉ công tác, đang bị tạm giữ, tạm giam.
d. Các đối tợng ký kết hợp đồng lao động đã đợc xếp lơng cũ theo bảng lơng
hành chính, sự nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm
1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lơng mới của công chức, viên chức
hành chính, sự nghiệp và lực lợng vũ trang.
4. Các trờng hợp tuyển dụng, bầu cử, điều động, luân chuyển, chuyển công tác
vào làm việc trong cơ quan nhà nớc, đơn vị sự nghiệp của Nhà nớc sau ngày chuyển
xếp lơng cũ sang lơng mới, thì thực hiện nguyên tắc xếp lơng và phụ cấp chức vụ lãnh
đạo (nếu có) quy định tại Điều 3 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
5. Các đối tợng thuộc lực lợng vũ trang, ngời làm việc trong tổ chức cơ yếu hởng
lơng từ ngân sách nhà nớc có hớng dẫn riêng.
6. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp
của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, thực hiện chuyển xếp lơng cũ sang lơng mới theo
hớng dẫn của Ban Tổ chức Trung ơng.
Trong quá trình thực hiện nếu có vớng mắc, các Bộ, ngành, địa phơng phản ánh
về liên Bộ Nội vụ - Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.
8
văn phòng quốc hội cơ sở dữ liệu luật việt nam LAWDATA
Mẫu số 1a
Bộ, ngành hoặc UBND tỉnh, thành phố:
Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:
Cơ quan nhà nớc:
Kết quả chuyển xếp l ơng cũ sang l ơng mới
đối với cán bộ lãnh đạo thuộc diện xếp l ơng mới theo bảng l ơng chức vụ
(Ban hành kèm theo Thông t liên tịch số 01/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005)
STT Họ và tên Ngày sinh Trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ
đợc đào tạo
Chức danh lãnh
đạo hiện đảm
nhiệm
Lơng cũ Lơng mới
Nam Nữ Hệ số l-
ơng cũ
% phụ cấp tái
cử (nếu có)
Hệ số chênh
lệch bảo lu
(nếu có)
Hệ số lơng
mới
Bậc trong chức
danh hiện đảm
nhiệm
Hệ số chênh
lệch bảo lu
(nếu có)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12)
I Các chức danh lãnh đạo của Nhà nớc từ Bộ trởng và tơng đ-
ơng trở lên
1
2

II Cán bộ chuyên trách ở
xã, phờng, thị trấn
1
2

, ngày tháng năm
Thủ trởng cơ quan
(Ký tên, đóng dấu)
Hớng dẫn ghi nội dung mẫu số 1a:
(1) Cán bộ chuyên trách ở xã, phờng, thị trấn: Do Chủ tịch UBND xã tổng hợp và lập báo cáo theo quy định.
Trờng hợp cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển về làm cán bộ chuyên trách ở xã, phờng, thị trấn đợc chuyển xếp lơng cũ sang lơng
mới theo ngạch, bậc và phụ cấp chức vụ cũ (nếu có) thì ghi tổng số hệ số lơng ngạch, bậc và phụ cấp chức vụ (nếu có) vào cột 7 (lơng cũ) và cột
10 (lơng mới); đồng thời có bản giải trình từng trờng hợp kèm theo bản tổng hợp này về hệ số, ngạch, bậc lơng và phụ cấp chức vụ cũ (nếu có) và
kết quả chuyển xếp sang lơng mới theo hớng dẫn tại Thông t này (ví dụ 9).
2. Cột 7 ghi hệ số lơng cũ đã đợc xếp theo bảng lơng chức vụ dân cử quy định tại Nghị quyết số 35 NQ/UBTVQHK9 ngày 17/5/1993 của
Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội và Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ.
3. Cột 10 ghi hệ số lơng mới đợc chuyển xếp theo bảng lơng chức vụ quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ/UBTVQHK11 ngày
30/9/2004 của Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội và Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ.
4. Cột 11 ghi bậc lơng mới đợc xếp đối với các chức danh lãnh đạo có 2 bậc lơng chức vụ.
10
Mẫu số 1b
Bộ, ngành hoặc UBND tỉnh, thành phố:
Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:
Cơ quan nhà nớc:
Kết quả chuyển xếp l ơng cũ sang l ơng mới theo ngạch, bậc, chức danh chuyên môn,
nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà n ớc
(Ban hành kèm theo Thông t liên tịch số 01/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005)
STT Họ và tên Ngày sinh Trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ
đợc đào tạo
Lơng cũ Lơng mới
Nam Nữ Mã số
ngạch,
chức
danh
Bậc
trong
ngạch,
chức
danh
Hệ số l-
ơng cũ
Thời điểm
xếp hệ số l-
ơng cũ
Phụ cấp
chức vụ
(nếu có)
Hệ số
chênh
lệch bảo
lu
(nếu có)
Mã số
ngạch,
chức
danh
Bậc
trong
ngạch,
chức
danh
Hệ số
lơng
mới
% phụ
cấp thâm
niên vợt
khung
(nếu có)
Thời điểm tính
nâng bậc lơng
hoặc phụ cấp
thâm niên vợt
khung lần sau
Phụ cấp
chức vụ
(nếu
có)
Hệ số
chênh
lệch bảo
lu (nếu
có)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18)
I Cán bộ, công chức giữ chức danh lãnh đạo do bầu cử và bổ nhiệm thuộc diện xếp lơng mới theo ngạch, bậc công chức, viên chức hoặc theo chức danh chuyên môn, nghiệp vụ
ngành Tòa án, ngành Kiểm sát và hởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo
1
2

II Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ (bao gồm cả chức danh chuyên gia cao cấp; chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành Tòa án, ngành
Kiểm sát; công chức cấp xã; công chức dự bị; nhân viên thừa hành, phục vụ và những ngời trong thời gian tập sự trong các cơ quan nhà nớc)
1
2

III. Lao động hợp đồng đã đợc xếp lơng cũ theo Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ làm việc trong cơ quan nhà nớc
1
2

11
, ngày tháng năm
Thủ trởng cơ quan
(Ký tên, đóng dấu)
Hớng dẫn nội dung ghi mẫu số 1b:
1) Cột 6 và cột 12 ghi mã số ngạch công chức; chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát hoặc chức danh bầu cử
hiện giữ.
2) Cột 7 và cột 13 ghi bậc lơng cũ (cột 7) và bậc lơng mới (cột 13) trong ngạch hoặc chức danh hiện giữ (riêng cán bộ bầu cử lơng cũ xếp
theo bảng lơng chức vụ dân cử thì không ghi ở cột 7, lơng mới xếp theo ngạch, bậc công chức hành chính và hởng phụ cấp chức vụ thì có ghi ở
cột 13).
3. Cột 8 ghi hệ số lơng cũ đã đợc xếp trong ngạch, trong chức danh hoặc hệ số lơng chức vụ bầu cử hiện giữ theo Nghị quyết số 35
NQ/UBTVQHK9 ngày 17/5/1993, số 52/NQ/UBTVQHK9 ngày 7/12/1993 của Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội và Nghị định số 25/CP ngày
23/5/1993 của Chính phủ.
4. Cột 10 và cột 17 ghi hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo hiện đảm nhiệm (riêng cán bộ bầu cử l ơng cũ xếp theo bảng lơng
chức vụ dân cử thì không ghi ở cột 10, lơng mới thì có ghi ở cột 17). Trờng hợp trong Nghị định quy định khung phụ cấp mới mà cha có hớng dẫn
của cơ quan có thẩm quyền thì tạm thời ghi ở cột 17 theo mức phụ cấp cũ (nh cột 10). Khi có hớng dẫn của cơ quan có thẩm quyền thì điều chỉnh
mức phụ cấp mới theo quy định.
5. Cột 14 ghi hệ số lơng mới đợc chuyển xếp theo ngạch, bậc công chức hoặc theo chức danh chuyên môn nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành
Kiểm sát quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội và Nghị định số 204/2004/NĐ-
CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ.
6. Lao động hợp đồng đã đợc xếp lơng cũ theo Nghị định 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ có bản giải trình kèm theo báo cáo này nh
sau:
+ Lao động hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế của cơ quan.
+ Lao động hợp động ngoài chỉ tiêu biên chế của cơ quan do cơ quan tự trả lơng.
+ Lao động hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ.
Mẫu số 2
Bộ, ngành hoặc UBND tỉnh, thành phố:
Cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp:
Đơn vị sự nghiệp:
Kết quả chuyển xếp lơng cũ sang lơng mới theo ngạch, bậc, đối với viên chức
trong các đơn vị sự nghiệp của nhà n ớc
(Ban hành kèm theo Thông t liên tịch số 01/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005)
STT Họ và tên Ngày sinh Trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ
đợc đào tạo
Lơng cũ Lơng mới
Nam Nữ Mã số
ngạch
Bậc
trong
Hệ số l-
ơng cũ
Thời điểm
xếp hệ số l-
Phụ cấp
chức vụ
Hệ số
chênh
Mã số
ngạch
Bậc
trong
Hệ số
lơng
% phụ cấp
thâm niên
Thời điểm tính
nâng bậc lơng
Phụ cấp
chức vụ
Hệ số
chênh
12
ngạch ơng cũ (nếu có) lệch bảo
lu
(nếu có)
ngạch mới vợt khung
(nếu có)
hoặc phụ cấp
thâm niên vợt
khung lần sau
(nếu
có)
lệch bảo
lu (nếu
có)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18)
I Cán bộ, viên chức giữ chức danh lãnh đạo do bổ nhiệm
1
2

II Cán bộ, viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, nhân viên thừa hành, phục vụ và những ngời trong thời gian thử việc trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nớc
1
2

III. Lao động hợp đồng đã đợc xếp lơng cũ theo Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ làm việc trong đơn vị sự nghiệp của nhà nớc
1
2

, ngày tháng năm
Thủ trởng cơ quan
(Ký tên, đóng dấu)
Hớng dẫn nội dung ghi mẫu số 2:
1) Cột 6 và cột 12 ghi mã số ngạch viên chức hiện giữ.
2) Cột 7 và cột 13 ghi bậc lơng cũ (cột 7) và bậc lơng mới (cột 13) trong ngạch viên chức.
3. Cột 8 ghi hệ số lơng cũ đã đợc xếp theo ngạch, bậc viên chức quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ.
4. Cột 10 và cột 17 ghi hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo hiện đảm nhiệm. Trờng hợp trong Nghị định quy định khung phụ
cấp mới mà cha có hớng dẫn của cơ quan có thẩm quyền thì tạm thời ghi ở cột 17 theo mức phụ cấp cũ (nh cột 10). Khi có hớng dẫn của cơ quan
có thẩm quyền thì điều chỉnh mức phụ cấp mới theo quy định.
5. Cột 14 ghi hệ số lơng mới đợc chuyển xếp theo ngạch, bậc viên chức quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của
Chính phủ.
6. Lao động hợp đồng đã đợc xếp lơng cũ theo Nghị định 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ có bản giải trình kèm theo báo cáo này nh
sau:
13
+ Lao động hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế của đơn vị.
+ Lao động hợp động ngoài chỉ tiêu biên chế của cơ quan do đơn vị tự trả lơng.
+ Lao động hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét