Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

Một số phần hành kế toán chủ yếu của Công ty cổ phần Sông Đà 10

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
_ Phòng tổ chức hành chính: tham mưu cho ban giám đốc vê quản lý, tổ
chức, sắp xếp nhân sự, các vấn đề liên quan đến người lao động như chính
sách tiền lương, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, trợ cấp, khen thưởng, giải
quyết các vấn đề liên quan đến thủ tục pháp lý, hành chính của Công ty.
Trần Thị Thu Hiền GV hướng dẫn: Th.s Đỗ Thị Phương
Lớp KT11.23. MSV: 06D00240N
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.4. Đặc điểm công tác kế toán
1.4.1. Chính sách kế toán tại công ty.
Chế độ kế toán: Công ty Cổ Phần Sông Đà 10 áp dụng chế độ kế toán theo
đúng quy định của Bộ Tài Chính ban hành theo quyết định số 15/QĐ-BTC
ban hành ngày 20/03/2006
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng
năm.
Kì kế toán : Theo tháng
Đơn vị tiền tệ: VNĐ
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao đường thẳng.
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật kí chung (Phụ lục 03)
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán: Tập trung.
1.4.2. Tổ chức bộ máy kế toán
1.4.2.1. Sơ đồ bộ máy kế toán (Phụ lục 02)
1.4.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
_ Kế toán trưởng: phụ trách phần kế toán tài chính có nhiệm vụ tổ chức chỉ
đạo thực hiện toàn bộ công tác quản lý kế toán của toàn công ty từ việc sắp
xếp nhân sự sao cho công việc ghi chép được đầy đủ chính xác đến việc lập
và gửi báo cáo, quản lý và lưu trữ hồ sơ giúp cho công ty tổ chức các hoạt
động kinh tế tài chính của công ty.
_ Kế toán tiền lương: theo dõi và thanh toán tiền lương,bảo hiểm cho toàn
bộ công nhân viên của công ty,theo dõi phần thanh toán tạm ứng.
_ Kế toán giá thành: tập hợp chi phí phân tích và tính giá thành sản
phâm,theo dõi toàn bộ giá thành thực hiện của doanh nghiệp.
Trần Thị Thu Hiền GV hướng dẫn: Th.s Đỗ Thị Phương
Lớp KT11.23. MSV: 06D00240N
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
_ Kế toán TSCĐ: theo dõi toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp, tính và trích
khấu hao và phân bổ vào từng tháng theo dõi tăng hoặc giảm TSCĐ.
_ Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm về các khoản thu,chi của toàn bộ
công ty.
_ Kế toán NVL: quản lý bề việc nhập - xuất kho NVL để sản xuất sản phẩm.
_ Thủ quỹ: quản lý toàn bộ tiền mặt, thu chi tiền mặt của toàn bộ công ty.
1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và một số chỉ tiêu kinh tế
mà công ty đạt được trong những năm gần đây
Chỉ tiêu
Năm
2008 2009
Doanh thu thuần 429.926.421.075 526.572.606.773
Giá vốn hàng bán 358.275.634.946 425.749.039.477
Doanh thu hoạt động TC 13.725.735.426 5.516.752.143
Chi phí tài chính 14.855.911.527 29.843.223.921
Chi phí bán hàng 9.880.912.773 19.872.589.233
Chi phí QLDN 23.826.074.299 25.510.912.821
Chi phí khác 1.263.118 45.065.248
Thu nhập khác 1.580.629.425 580.492.989

* Nhận xét:
Sau khi so sánh các chỉ tiêu thể hiện qua bảng chỉ tiêu, năm 2009 đều tăng
so với năm 2008 với tỷ lệ khá cao chứng tỏ Công ty có sự tăng trưởng. Tổng
doanh thu năm 2009 so với năm 2008 tăng 96.646.185.698 tỷ đồng( tương
đương với 22%), điều đó phản ánh đúng tình hình kinh doanh thực tế của
công ty lúc này. Giá vốn hàng bán tăng cũng tăng, năm 2009 so với năm
2008 tăng 18%, tốc độ tăng thấp hơn doanh thu, nói lên giá thành sản xuất
Trần Thị Thu Hiền GV hướng dẫn: Th.s Đỗ Thị Phương
Lớp KT11.23. MSV: 06D00240N
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
của công ty đã được hạ thấp. Bên cạnh đó chi phí QLDN năm 2009 tăng so
với năm 2008 là 1.684.838.522 tỷ đồng( tăng 7%), tốc độ tăng chậm hơn
doanh thu, điều đó chứng tỏ Công ty đã tiết kiệm được chi phí QLDN.
PHẦN II
MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY
Trần Thị Thu Hiền GV hướng dẫn: Th.s Đỗ Thị Phương
Lớp KT11.23. MSV: 06D00240N
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 10
2.1. Kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán.
2.1.1. Kế toán vốn bằng tiền.
* Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn GTGT, hoá đơn
mua hàng, hoá đơn bán hàng và các chứng từ gốc khác.
* T ài khoản kế toán sử dụng:
_ TK 111: Tiền mặt
_ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
_ Các TK liên quan chủ yếu: TK 338,141,331,131…
* Phương pháp kế toán:
VD: Ngày 06/09/2009 Công ty Cổ Phần Sông Đà 10 nhận được tiền của
Công ty TNHH Thành Long trả do mua máy trộn bê tông, số tiền là:
165.000.000 VNĐ. Kế toán ghi trên Nhật kí chung (Phụ lục 04) và sổ cái
như sau
Nợ TK 111 :165.000.000 VNĐ
Có TK 511 :150.000.000 VNĐ
Có TK 3311 : 15.000.000 VNĐ
2.1.2. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán.
* Kế toán các khoản phải trả người bán:
* Chứng từ kế toán sử dụng: Hoá đơn GTGT, hoá đơn mua hàng, phiếư chi
và các chứng từ gốc khác.
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 331 - phải trả người bán.
* Phương pháp kế toán
VD: Ngày 05/09/2009 Công ty Cổ Phần Sông Đà 10 mua xi măng xuất TT
thi công công trình Ba Hạ theo hợp đồng 0548,số tiền là:
Trần Thị Thu Hiền GV hướng dẫn: Th.s Đỗ Thị Phương
Lớp KT11.23. MSV: 06D00240N
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
265.760.000VNĐ(T.GTGT 10%). Kế toán ghi trên Nhật kí chung (Phụ lục
04) và sổ cái như sau:
Nợ TK 6211 :241.600.000 VNĐ
Nợ TK 133(1) : 24.160.000 VNĐ
Có TK 331 :265.760.000 VNĐ
* Kế toán phải thu của khách hàng:
* Chứng từ kế toán sử dụng: Hoá đơn bán hàng, phiếu thu
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 131 - phải thu khách hàng.
* Phương pháp kế toán:
VD: Ngày 29/09/2009 Công Ty Cổ Phần Sông Đà 10 bán máy xúc cho
Công Ty Xây Dựng Tràng An và chưa thu được tiền, số tiền là 132.000.000
VNĐ. Kế toán ghi trên NKC (Phụ lục 04) và sổ cái như sau:
Nợ TK 131 :132.000.000 VNĐ
Có TK 511 :120.000.000 VNĐ
Có TK 3331 : 12.000.000 VNĐ
2.2. Kế toán NVL, CCDC
2.2.1. Phân loại NVL, CCDC trong công ty
* Tại Công Ty Cổ Phần Sông Đà 10 được phân thành:
_ Nguyên vật liệu chính: Xi măng, sắt thép, đá, cát
_ Vật liệu phụ: dây buộc
_Vật liệu kết cấu: Thanh dọc, tấm tiếp địa
_Vật liệu khác
* CCDC tại Công ty gồm: Máy móc, trang thiết bị, đồ dùng cho thuê phục
vụ cho quá trình thi công xây lắp.
2.2.2. K ế toán chi tiết NVL,CCDC: theo phương pháp ghi thẻ song song
2.2.3. Phương pháp tính trị giá vốn NVL xuất kho.
Trần Thị Thu Hiền GV hướng dẫn: Th.s Đỗ Thị Phương
Lớp KT11.23. MSV: 06D00240N
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tại Công ty trị giá vốn NVL xuất kho được tính theo phương pháp bình
quân gia quyền.
Trị giá vốn thực tế = Số lượng NVL xuất kho x Đơn giá bình quân
NVL xuất kho (*)
Trong đó:
VD: Trong kì có số liệu mũi khoan như sau:
VD: Trong kì có số liệu thép U CT3 như sau:
Tồn đầu kỳ: 350 kg = 28.000.000 VNĐ
Nhập trong kỳ: 500 kg = 40.000.000 VNĐ
Xuất dùng trong kỳ: 450 kg
Đơn giá bình quân
Trị giá vật liệu xuất kho = 450 x 80.000 = 36.000.000 VNĐ
2.2.4. Kế toán tổng hợp tăng, giảm NVL,CCDC.
* Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn
GTGT, biên bản kiểm nghiệm, thẻ kho…
* Tài khoản kế toán sử dụng:
_TK 152: Nguyên vật liệu
_TK 153: Công cụ dụng cụ
_TK liên quan: TK 133(1), 331, 621, 627, 642
Trần Thị Thu Hiền GV hướng dẫn: Th.s Đỗ Thị Phương
Lớp KT11.23. MSV: 06D00240N
11
Đơn giá
bình quân
gia quyền
=
Trị giá hàng tồn kho đầu k ỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng NK trong kỳ
=
28.000.000 + 40.000.000
350+500
Đơn giá bình
quân gia quyền
=
80.000VNĐ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Kế toán tổng hợp tăng NVL,CCDC.
VD: Ngày 06/09/2009 mua cát TT chưa thanh toán, số tiền 50.000.000
VNĐ,T.GTGT 10%, Kế toán ghi trên NKC(Phụ lục 04) và sổ cái như sau:
Nợ TK 152 :50.000.000 VNĐ
Nợ TK 133(1) : 5.000.000 VNĐ
Có TK 331 :55.000.000 VNĐ
*Kế toán tổng hợp giảm NVL,CCDC.
VD: Ngày 29/09/2009 xuất kho thép tròn cho thi công theo PX 106, số tiền:
354.025.642 VNĐ. Kế toán ghi trên NKC(Phụ lục 04) và sổ cái như sau:
Nợ TK 621 :354.025.642 VNĐ
Có TK 152 :354.025.642 VNĐ
2.3. Kế toán tài sản cố định
2.3.1. Đặc điểm và phân loại tài sản cố định của Công ty
* Đặc điểm TSCĐ:
TSCĐ sử dụng của Công Ty Cổ Phần Sông Đà 10 bao gồm nhiều loại khác
nhau như nhà xưởng, máy xúc, máy đào hầm, trạm biến áp, máy tính
COMPAC Tất cả đều là TSCĐ hữu hình.
Công Ty Cổ Phần Sông Đà 10 thực hiện khấu hao TSCĐ theo quyết định
206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.
* Phân loại TSCĐ
TSCĐHH được phân loại theo tính năng sử dụng bao gồm:
_ Nhà xưởng,vật kiến trúc
_ Thiết bị xây lắp
_ Phương tiện vận tải
_ Thiết bị văn phòng
Trần Thị Thu Hiền GV hướng dẫn: Th.s Đỗ Thị Phương
Lớp KT11.23. MSV: 06D00240N
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
_ TSCĐ khác
2.3.2. Kế toán chi tiết TSCĐ
* Kế toán chi tiết tại nơi bảo quản, sử dụng: Kế toán công ty mở sổ TSCĐ
theo đơn vị sử dụng cho từng xí nghiệp, kho để theo dõi tình hình tăng ,giảm
TSCĐ trong thời gian sử dụng tại đơn vị trên cơ sở các chứng từ gốc.
* Kế toán chi tiết TSCĐ tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng thẻ TSCĐ để
theo dõi chi tiết từng TSCĐ của công ty, tình hình thay đổi nguyên giá và
giá trị hao mòn đã trích từng năm của TSCĐ.
2.3.3. Đánh giá TSCĐ
TSCĐ của doanh nghiệp được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại.
a. Xác định nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ của công ty do mua sắm được xác định:
Nguyên giá = Trị giá mua thực tế + Các khoản thuế+ Chi phí liên quan
TSCĐ (đã trừ CKTM,GG) (nếu có) trực tiếp khác
VD: Tháng 09/2009 Công ty mua một máy ép bê tông.Giá mua thực tế là:
130.000.000 VNĐ, thuế 13.000.000 VNĐ. Chi phí vận chuyển là 890.000
VNĐ.
Nguyên giá TSCĐ = 130.000.000+13.000.000+890.000= 143.890.000 VNĐ
b. Xác định giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá - Số khấu hao
TSCĐ luỹ kế
* Trường hợp nguyên giá TSCĐ bị đánh giá lại thì giá trị còn lại được xác
định như sau:
Trần Thị Thu Hiền GV hướng dẫn: Th.s Đỗ Thị Phương
Lớp KT11.23. MSV: 06D00240N
13
Giá trị còn lại
của TSCĐ sau
khi đánh giá
lại
=
Giá trị còn lại
của TSCĐ đánh
giá lại
x
Giá trị đánh giá lại của TSCĐ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.3.4. Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ
* Chứng từ kế toán sử dụng:
Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, biên bản kiểm kê
TSCĐ, biên bản thanh lý, biên bản nhượng bán TSCĐ, biên bản kiểm kê
TSCĐ phát hiện thiếu TSCĐ và các chứng từ kế toán liên quan khác.
Các chứng từ liên quan khấu hao TSCĐ: Bảng tính khấu hao TSCĐ.
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 211 và các TK liên quan
* Phương pháp kế toán:
_ Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ
VD: Ngày 05/09/2009 Công ty Cổ Phần Sông Đà 10 mua xi măng xuất TT
thi công công trình Ba Hạ theo hợp đồng 0548,số tiền là:
265.760.000VNĐ(T.GTGT 10%). Kế toán ghi trên Nhật kí chung (Phụ lục
04) và sổ cái như sau:
Nợ TK 6211 :241.600.000 VNĐ
Nợ TK 133(1) : 24.160.000 VNĐ
Có TK 331 :265.760.000 VNĐ
_ Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
VD: Ngày 18/09/2009 thanh lý thiết bị máy xúc giá 800.000.000 VNĐ sử
dụng trong 5 năm khấu hao được 110.000.000 VNĐ. Kế toán ghi vào
NKC(Phụ lục 04) và Sổ Cái như sau:
BT1: Thanh lý máy xúc:
Nợ TK 811 : 110.000.000 VNĐ
Nợ TK 214 : 690.000.000VNĐ
Trần Thị Thu Hiền GV hướng dẫn: Th.s Đỗ Thị Phương
Lớp KT11.23. MSV: 06D00240N
14
Nguyên giá TSCĐ

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét