Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Thực trạng và xu hướng của cán cân thanh toán của Việt Nam


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Cán cân thương mại và CCVL của Thái Lan 21
Bảng 2.2: Lượng, kim ngạch, tốc độ tăng/giảm xuất khẩu thuỷ sản năm 2009 so với năm
2008 35
Bảng 2.3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài và thâm hụt tài khoản vãng lai, tài khoản vốn 56
Bảng 2.4: Cấu thành của đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam. 57
Bảng 2.5: Dòng vốn đầu tư gián tiếp 2005 – 2008 60
Bảng 2.6: Bảng vay nợ trung và dài hạn 61
Bảng 2.7 : Dữ liệu 73
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu về nợ nước ngoài của VN 91
Bảng 3.2: Các chỉ tiêu về dự trữ ngoại tệ 95
Bảng 3.3: Số liệu tính toán cho mô hình của Jaime de Pines 99
Bảng 3.4: Tính d
t
đến năm 2008 101
Bảng 3.5: Tính d
t
đến năm 2020 102
Bảng 3.6: Dự báo cán cân vãng lai VN của IMF đến năm 2015 103

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Cán cân vãng lai và cán cân vốn của Mexico 84
Hình 2.2: Dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Mexico 84
Hình 2.3: Dự trữ ngoại tệ của Mexico 84
Hình 2.4: Tốc độ tăng trưởng GDP của Thái Lan 85
Hình 2.5: Tổng số vốn nước ngoài đầu tư vào Thái Lan 85
Hình 2.6: Nợ nước ngoài của Thái Lan 85
Hình 2.7: Cán cân vãng lai của một số nước châu Á 10
Hình 2.8: Tài khoản vãng lai của Việt Nam từ năm 1995-2011 11
Hình 2.9: XK, NK và cán cân thương mại của VN năm 1995-2011 12
Hình 2.10: Tốc độ tăng của xuất khẩu năm 1995-2009 12
Hình 2.11: Lượng và đơn giá dầu thô xuất khẩu từ năm 1999- 2009 86
Hình 2.12 : Lượng gạo xuất khẩu theo tháng các năm 2006- 2009 86

Hình 2.13: Tốc độ tăng nhập khẩu năm 1995-2009 13
Hình 2.14: Kim ngạch nhập khẩu một số nhóm hàng chính Q 1/2010 so với Q 1/2009 14
Hình 2.15: Cán cân thương mại Việt Nam năm 1995-2011 (triệu USD) 86
Hình 2.16: Cán cân dịch vụ của VN năm 1995-2009 17
Hình 2.17: Cán cân thu nhập của VN năm 1995-2009 18
Hình 2.18: Chuyển giao đơn phương của VN năm 1995-2009 19
Hình 2.19: Lượng kiều hối chính thức chuyển về VN năm 1995-2009 19
Hình 2.20: Tổng đầu tư của VN (% của GDP) 87
Hình 2.21: Tổng tiết kiệm trong nước (% của GDP) 87
Hình 2.22: Tổng tiết kiệm quốc gia (% của GDP) 88
Hình 2.23: Cán cân tài chính của Chính phủ (% của GDP) 88
Hình 2.24: Cán cân vốn, 1995 – 2009 20
Hình 2.25: Cán cân vốn Việt Nam từ 2002 – 2005 22
Hình 2.26: Cán cân vốn của Việt Nam từ 2005 – 2008 23
Hình 2.27: Cấu thành của đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam 25
Hình 2.28: Vay nợ trung và dài hạn ròng của Việt Nam giai đoạn 1995 – 2010 28
Hình 2.29: Giải ngân vốn vay ODA trong tổng giải ngân nguồn vay trung và dài hạn 29
Hình 2.30: Vay thương mại của Việt Nam giai đoạn 1995- 2006 30
Hình 2.31: Nguồn vốn ròng ngắn hạn ( 1995- 2008) 30
Hình 2.32: Cán cân vãng lai và cán cân vốn của VN năm 1995-2009 32
Hình 2.33: Cán cân tổng thể của VN năm 1995-2009 32
Hình 2.34: Tổng dự trữ của VN năm 1995-2009 33
Hình 2.35: Tổng dự trữ trên nợ ngắn hạn 88
Hình 2.36: CPI của VN năm 1995-2009 34
Hình 2.37: Tổng thu nhập quốc gia của VN 89
Hình 2.38: Thay đổi GDP năm 1995-2009 89
Hình 2.39: Mối quan hệ giữa REER và tỷ lệ xuất khẩu/nhập khẩu và cán cân thương mại
của VN 36
Hình 3.1: Đầu tư và tiết kiệm của VN (% của GDP) 89
Hình 3.2: Các thành phần chính của cán cân vãng lai Việt Nam 49
Hình 3.3: Các thành phần chính của tài khoản vốn 49
Hình 3.4: So sánh d
t
thực tế và các giá trị tính để chọn a, b phù hợp 53


CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB: Ngân hàng phát triển châu Á (Asian Development Bank)
IMF: Qũy tiền tệ quốc tế ( International Monetary Fund)
WB: Ngân hàng thế giới (World Bank)
CCTT: Cán cân thanh toán
CCVL: Cán cân vãng lai
CCV: Cán cân vốn
VN: Việt Nam
XK: Xuất khẩu
NK: Nhập khẩu
FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign direct investment)
ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức (Official development assistance)


- 1 -

TÓM TẮT ĐỀ TÀI
 Lý do chọn đề tài:
Sau khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 thì Việt Nam ngày càng hội nhập
sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới. Trong nền kinh tế mở cửa và hội nhập quốc
tế, mối quan hệ giữa các quốc gia rất là phong phú và đa dạng bao gồm hoạt động
đầu tư, thương mại, du lịch…Mối quan hệ này tạo nên dòng ngoại tệ đi vào và ra
khỏi đất nước, được phản ánh chặt chẽ trên cán cân thanh toán quốc tế; việc theo
dõi các luồng ngoại tệ ra vào là hết sức quan trọng. Cán cân thanh toán sẽ là công
cụ quan trọng trong hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ và cơ chế tỉ giá, đặc
biệt trong bối cảnh thâm hụt cán cân vãng lai cao và dòng vốn quốc tế suy giảm do
tác động của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới. Việc nghiên cứu và dự báo xu
hướng cán cân thanh toán sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra những
chính sách kịp thời và hợp lý để ổn định nền kinh tế.
Với mong muốn giúp cho người đọc có cái nhìn rõ hơn về cán cân thanh
toán và các thành phần cấu tạo nên cán cân thanh toán, cũng như dự báo xu hướng
thâm hụt cán cân vãng lai kết hợp với dự báo xu hướng cán cân vốn trong tương
lai; để từ đó dự báo xu hướng cán cân thanh toán của Việt Nam. Do đó nhóm
nghiên cứu xin giới thiệu đề tài: “ Thực trạng và xu hướng của cán cân thanh
toán của Việt Nam”
 Mục tiêu nghiên cứu:
Khái quát được thực trạng tài khoản vãng lai, tài khoản vốn, cán cân thanh toán
trong khoảng thời gian từ 1995-2009, dự báo khả năng chịu đựng thâm hụt tài
khoản vãng lai và xu hướng cán cân vốn của VN bằng mô hình động về nợ của
Jaime de Pine. Dựa trên kết quả dự báo của mô hình, đưa ra những đề xuất,
khuyến nghị để duy trì thâm hụt tài khoản vãng lai và nợ nước ngoài là bền vững.


- 2 -

 Phương pháp nghiên cứu:
Bằng phương pháp định lượng dự báo khả năng chịu đựng thâm hụt tài khoản
vãng lai ở Việt Nam bằng nguồn số liệu uy tín từ IMF, WB, Tổng cục thống kê…
Bằng phương pháp định tính dự báo xu hướng cán cân vốn và từ đó dự báo xu
hướng cán cân thanh toán.
 Nội dung nghiên cứu
Dự báo xu hướng cán cân thanh toán của Việt Nam từ 2010-2015 thông qua dự
báo khả năng chịu đựng thâm hụt tài khoản vãng lai và dự báo xu hướng cán cân
vốn.
 Đóng góp của đề tài
Cung cấp cho nhà điều hành một khuyến nghị để duy trì khả năng chịu thâm hụt
tài khoản vãng lai và nợ bền vững.
 Hướng phát triển của đề tài
Tìm ra mô hình có thể dự báo được xu hướng cán cân vốn.














- 3 -

LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thế giới vừa chứng kiến cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu với những
ảnh hưởng không tốt đối với hầu hết các quốc gia. Việt Nam cũng chịu tác động nhất
định từ cuộc khủng hoảng này, đặc biệt là các bạn hàng thương mại của VN chịu ảnh
hưởng nặng nề nên đã gây ra không ít khó khăn cho các ngành xuất nhập khẩu với sức
cạnh tranh chưa cao của VN, nguồn kiều hối chuyển về nước cũng bị hạn chế hơn trước,
bên cạnh đó là sự giảm sút của các dòng vốn cũng gây không ít khó khăn cho cán cân vốn
của VN.
Tình trạng thâm hụt cán cân vãng lai của VN cũng được nhiều sự quan tâm của
các nhà hoạch định chính sách nhưng vẫn chưa được cải thiện, tình hình sử dụng các
nguồn vốn vẫn chưa đạt được hiệu quả cao, từ đó làm cho nguồn dự trữ ngoại tệ khó
được nâng cao để tạo một niềm tin an toàn cho nền kinh tế.
Do vậy đề tài được thực hiện để đưa ra cái nhìn tổng quát hơn về cán cân thanh
toán của VN trong những năm qua, và thu thập những dự báo của các tổ chức như ADB,
IMF, để từ đó nhìn nhận xu hướng CCTT của VN từ quá khứ đến tương lai.
Nội dung đề tài gồm 3 phần:
Phần 1: Những khái niệm cơ bản về CCTT
Phần 2: Thực trạng CCTT và các nhân tố ảnh hưởng đến CCTT
Phần 3: Những ứng dụng để nhận xét khả năng chịu đựng thâm hụt tài khoản vãng lai và
nhận định xu hướng cán cân vốn
Phần 4: Những biện pháp để cải thiện cán cân vãng lai và thu hút vốn có thể áp dụng cho
VN










- 4 -

Phần 1: Khái quát lý thuyết về cán cân thanh toán
1.1) Định nghĩa Cán cân thanh toán:
Cán cân thanh toán quốc tế ( viết tắt là BP hay BOP) là một đo lường tất cả các
giao dịch giữa cư dân trong nước (nước bản địa hay nước sở tại) và cư dân nước ngoài
(cư dân của phần còn lại của thế giới) qua một thời kỳ quy định.
Cư dân bao gồm các cá nhân, các hộ gia đình, các hãng và các cơ quan quản lý
công.
Theo Nghị định 164/1999/NĐ-CP của Chính Phủ về quản lý Các cân thanh toán
quốc tế của Việt Nam: “Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam (sau đây gọi tắt là cán
cân thanh toán) là bảng tổng hợp có hệ thống toàn bộ các chỉ tiêu về giao dịch kinh tế
giữa Người cư trú và Người không cư trú trong một thời kỳ nhất định.”
Người cư trú của một quốc gia cần hội đủ cả 2 điều kiện:
- Thời hạn cư trú từ 12 tháng trở lên.
- Có nguồn thu nhập từ quốc gia nơi cư trú.
Người không hội đủ đồng thời 2 điều kiện trên đều trở thành người không cư trú.
Ở Việt Nam, khái niệm cụ thể về “người cư trú” và “ người không cư trú” được
qui định tại khoản 2 và 3 Điều 3 Nghị Định 164/1999/NĐ-CP.
Một số điểm chú ý về khái niệm “người cư trú” và “ người không cư trú” :
 Khi lập cán cân thanh toán chỉ quan tâm tới nơi cư trú mà không để ý tới quyền công
dân thuộc nước nào.
 Đối với các công ty đa quốc gia là cư dân của nhiều nước, chi nhánh của công ty đặt
tại nước nào thì được coi là cư dân nước đó.
 Các tổ chức quốc tế như Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế, Ngân hàng Thế giới, Liên Hiệp
quốc,…là người không cư trú đối với mọi quốc gia, ngay cả quốc gia mà tổ chức đó
đóng trụ sở.
 Các đại sứ quán, căn cứ quân sự nước ngoài, các lưu học sinh, khách du lịch,…không
kể thời hạn cư trú là bao nhiêu đều là người không cư trú đối với nước đến, và là
người cư trú đối với nước đi.
1.2) Các thành phần của Cán cân thanh toán:
1.2.1) Tài khoản vãng lai (Current Account - CA)
 Cán cân mậu dịch: nói lên chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa.
- 5 -

Số tiền thu từ xuất khẩu được ghi nhận là khoản mục có (+) trong cán cân thanh
toán, số tiền trả cho hàng nhập khẩu được ghi là khoản mục nợ (-) trong cán cân thanh
toán.
Cán cân mậu dịch thâm hụt khi giá trị hàng nhập khẩu > giá trị hàng xuất khẩu.
Cán cân mậu dịch thặng dư khi giá trị hàng xuất khẩu > giá trị hàng nhập khẩu.
 Cán cân dịch vụ:
Cán cân dịch vụ phản ánh khoản chênh lệch giữa số tiền nhận từ xuất khẩu dịch vụ và
các khoản trả cho nhập khẩu dịch vụ (bao gồm: vận chuyển, du lịch, bảo hiểm, ngân
hàng, bưu chính viễn thông, hàng không, thông tin, xây dựng, và các hoạt động dịch vụ
khác)
 Cán cân thu nhập: gồm thu nhập của người lao động và thu nhập về đầu tư.
Thu nhập của người lao động: là các khoản tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu
nhập khác bằng tiền, hiện vật.
Thu nhập về đầu tư: là khoản thu từ lợi nhuận đầu tư trực tiếp, lãi từ đầu tư vào giấy tờ
có giá và các khoản lãi đến hạn phải trả của các khoản vay (các khoản thu và chi cho tiền
lãi, tiền cổ tức, các khoản lợi nhuận phản ánh phần lợi tức từ đầu tư vào các công ty ở
nước ngoài, trái phiếu và cổ phiếu; các khoản chi trả phản ánh phần lợi tức mà cư dân
nước ngoài được hưởng từ việc đầu tư vào nền kinh tế nước bản địa).
 Chuyển giao đơn phương: bao gồm các khoản biếu tặng hay viện trợ của Chính phủ và
tư nhân. (bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, quà tặng, quà biếu và các khoản
chuyển giao khác bằng tiền, hiện vật cho mục đích tiêu dùng do người không cư trú
chuyển cho người cư trú và ngược lại)
Các khoản chuyển giao đơn phương ra nước ngoài được xem là làm giảm thu
nhập trong nước và được ghi là khoản mục nợ.
Các khoản chuyển giao đơn phương từ nước ngoài vào trong nước được xem là
làm tăng thu nhập trong nước và được ghi là khoản mục có.
1.2.2) Tài khoản vốn (Capital Account - K)
 Cán cân vốn dài hạn: luồng vốn dài hạn chảy vào và chảy ra khỏi một quốc gia được
phân theo tiêu chí “chủ thể” và “khách thể”. Theo tiêu chí chủ thể, vốn dài hạn được chia
theo khu vực tư nhân và khu vực nhà nước. Theo tiêu chí khách thể, các luồng vốn dài
hạn được chia thành đầu tư trực tiếp , đầu tư gián tiếp và vốn dài hạn khác. Tiêu chí để
đưa một luồng vốn dài hạn vào danh mục đầu tư trực tiếp là mức độ kiểm soát công ty
- 6 -

nước ngoài. Về mặt lý thuyết, khi mức độ kiểm soát công ty nước ngoài chiếm từ 51%
vốn cổ phần trở lên thì được xem là đầu tư trực tiếp. Trong thực tế, hầu hết các quốc gia
đều coi các khoản đầu tư nước ngoài chiếm từ 30% vốn cổ phần trở lên là đầu tư trực
tiếp. Đầu tư gián tiếp bao gồm các khoản đầu tư mua trái phiếu công ty, trái phiếu chính
phủ và đầu tư mua cổ phiếu nhưng chưa đạt tới mức độ để kiểm soát công ty nước ngoài.
Vốn dài hạn khác bao gồm chủ yếu là tín dụng dài hạn thuộc khu vực nhà nước và tín
dụng thương mại dài hạn thuộc khu vực tư nhân.
 Cán cân vốn ngắn hạn: luồng vốn ngắn hạn chảy vào và chảy ra khỏi một quốc gia cũng
được phân theo tiêu chí “chủ thể” thành khu vực nhà nước và khu vực tư nhân. Cán cân
vốn ngắn hạn bao gồm nhiều hạng mục phong phú và chủ yếu là: tín dụng thương mại
ngắn hạn, hoạt động tiền gởi, mua bán các giấy tờ có giá ngắn hạn, các khoản tín dụng
ngân hàng ngắn hạn, kinh doanh ngoại hối…Ngày nay, trong môi trường tự do hóa tài
chính, các luồng vốn đầu cơ tăng lên nhanh chóng, làm cho cán cân vốn ngắn hạn trở nên
có ảnh hưởng đáng kể đến cán cân thanh toán quốc tế nói chung của mỗi quốc gia.
 Chuyển giao vốn một chiều: hạng mục “chuyển giao vốn một chiều” bao gồm các
khoản viện trợ không hoàn lại cho mục đích đầu tư, các khoản nợ được xóa.
1.2.3) Sai số thống kê (OM)
Để đảm bảo rằng các khoản mục có và khoản mục nợ bằng nhau cần bổ sung
thêm khoản mục sai số thống kê để xử lý chênh lệch giữa tổng khoản mục có và tổng
khoản mục nợ.
Khoản mục sai số thống kê bao gồm các giao dịch kinh tế thực tế đã xảy ra nhưng
không được ghi chép hoặc ghi chép nhầm lẫn, không chính xác.
1.2.4) Cán cân bù đắp chính thức (Official Financing Balance - OFB)
Cán cân bù đắp chính thức bao gồm:
 Thay đổi dự trữ ngoại hối quốc gia (∆R)
 Tín dụng với IMF và các Ngân hàng trung ương khác (L)
 Thay đổi dự trữ của các Ngân hàng trung ương khác bằng đồng tiền của quốc gia lập
cán cân thanh toán.
Khi dự trữ ngoại hối tăng thì ghi nợ (-) và giảm thì ghi có (+).
1.2.5) Cán cân cơ bản (Basic Balance - BB)
Tình trạng của cán cân vãng lai và những khoản cho vay, đi vay dài hạn có ảnh
hưởng lâu dài đến sự ổn định của nền kinh tế, đặc biệt là tỷ giá hối đoái.
- 7 -

Tổng của cán cân vãng lai và cán cân vốn dài hạn gọi là cán cân cơ bản.
BB = Cán cân vãng lai + Cán cân vốn dài hạn
1.2.6) Cán cân tổng thể (Overall Balance - OB)
Cán cân tổng thể bằng tổng của cán cân vãng lai, cán cân vốn và khoản mục sai số
thống kê.
OB = CA + K + OM
OB + OFB = 0 tức OB = -OFB
Khi cán cân tổng thể (OB) thặng dư (+) thì cán cân bù đắp chính thức (OFB) là
âm (-). Do Ngân hàng trung ương tiến hành mua ngoại tệ vào, nghĩa là làm tăng cầu
ngoại tệ đối với nền kinh tế nên OFB ghi âm, đồng thời làm dự trữ ngoại hối tăng.
Khi cán cân tổng thể (OB) thâm hụt (-) thì cán cân bù đắp chính thức (OFB) là
dương (+). Do Ngân hàng trung ương tiến hành bán ngoại tệ ra, nghĩa là làm tăng cung
ngoại tệ cho nền kinh tế nên OFB ghi dương, đồng thời làm dự trữ ngoại hối giảm.
1.2.7) Cách ghi chép mới của Cán cân thanh toán:
1.TÀI KHOẢN VÃNG LAI:
A. Hàng hóa và dịch vụ
B. Thu nhập
1. Thu nhập của người lao động
2. Thu nhập đầu tư
C. Chuyển giao một chiều

2.TÀI KHOẢN VỐN VÀ TÀI CHÍNH.
A. Tài khoản vốn
1.Chuyển giao vốn
2. Mua bán (chuyển nhượng) tài sản phi sản xuất, phi tài chính
B.Tài khoản tài chính
1.Đầu tư trực tiếp
Ở nước ngoài
Trong nền kinh tế
2.Đầu tư danh mục
Tài sản
Tiền nợ

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét