Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Chiến lược sản phẩm trong công ty dược phẩm Traphaco

5
Ngoài ra bao bì cũng là phơng tiện dùng để hớng dẫn sử dụng, đặc biệt
trong thuốc chữa bệnh.
- Bao bì phải thích ứng với tiêu chuẩn luật lệ và những qui định của thị
trờng.
3.2. Chiến lợc nhãn mác.
-Nên hay không nên gắn nhãn hiệu cho sản phẩm của công ty .
-Nhãn hiệu đó mang tên gì.
-Tên nhãn hiệu phải dễ nhớ, ngắn gọn, dễ đọc (dới 10 từ).
-Mở rộng hay thu hẹp nhãn hiệu phải tuỳ thuộc vào chi phí, chất lợng
-Sử dụng một hay nhiều nhãn hiệu cho các hàng hoá có các đặc tính khác
nhau cùng một mặt hàng.
4. Chiến lợc sản phẩm mới.
-Sản phẩm mới phải thoã mãn những yêu cầu về mốt, thị hiếu ngời tiêu
dùng.
-Sản phẩm phải hớng vào những lỗ hổng thị trờng.
-Sản phẩm mới phải đáp ứng đợc mục đích, mục tiêu của công ty là đem
lại lợi nhuận, có khả năng cạnh tranh cao.
Để có chiến lợc sản phẩm mới tốt thì các công đoạn sau phải thực hiện tốt
đó là: Hình thành ý tởng, lựa chọn ý tởng, soạn thảo và thẩm định ý tởng.?
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
6
Phần II. HOạT ĐộNG sản xuất kinh doanh và thực trạng
chất lợng của công ty TRAPHACO

I. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TRAPHACO .
1. Sơ lợc hình thành và phát triển của công ty TRAPHACO .
1.1. Sơ lợc quá trình hình thành.
- Đầu năm 1993, xởng sản xuất thuốc thuộc nghành đờng sắt ra đời.
- 6/1993, là xí nghịêp dợc phẩm đờng sắt có tên TRAPHACO có 80 ngời;
trong đó 20 ngời trình độ đại học và sau đại học.
- 8/1993, là thuộc sở y tế giao thông vận tải tên giao dịch là TRAPHACO.
- 6/1994, công ty dợc phẩm ra đời.
- Năm 1997, có tên là công ty dợc phẩm và thiết bị y tế TRAPHACO.
1.2. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TRAPHACO .
Nhận xét: Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, sự khởi phát khá tốt trên cơ sở hình
thành, phát triển bộ phận Marketing.
2.Tình hình sản xuất kinh doanh và các chủ tiêu đẫ đạt đợc qua một số
năm.
Bảng khảo sát doanh số của công ty từ năm 1996 - 1999
Đơn vị: 1000đ
Năm 1996 1997 1998 1999
Chỉ tiêu
Giá
trị
Tỷ trọng
(%)
Giá
trị
Tỷ trọng
(%)
Giá
trị
Tỷ trọng
(%)
Giá
trị
Tỷ trọng
(%)
DS sản xuất 4455 503,7 12.000 1359 21.000 2378 39696 4495
DS kinh doanh 2400 1789 3200 2370 10.300 7629 7188 5324,4
Tổng cộng 6850 627,8 15.200 1.493 31.900 3.074 46.884 4.606,5
Nguồn: Báo cáo hoạt động SXKD ngày 31-12-1999 Công ty TRAPHACO
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
7
Biểu đồ tăng trởng doanh thu trong 4 năm







Nhận xét: Thực tế cho thấy trong những năm vừa qua công ty TRAPHACO
đã liên tục phát triển, không ngừng tăng doanh thu, đặc biệt là những năm 1998-
1999, điều đó chứng tỏ công ty đang đầu t đúng hớng.

2.1. Số lợng sản xuất sản phẩm trong 4 năm qua.
Bảng số lợng sản xuất sản phẩm 4 năm 1996 - 1999

Dạng bào chế Đơn vị 1996 1997 1998 1999
Viên nén 1000 viên 5.600 80.000 200.000 300.000
Viên hoàn 1000 gói 350 550 890 1.200
Thuốc mỡ, kem 1000 tuýp 250 850 1000 1300
Thuốc bột 1000 gói 350 750 690 700
Thuốc uống 1000 gói 2.400 32.000 42.000 49.000
Tổng 80.950 114.150 244.570 352.000

0
10000
20000
30000
40000
50000
1995 1997 1998 1999
Doanh thu sản xuất
Tổng

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
8
Biểu đồ mức độ tăng trởng của tổng sản phẩm.











Nhận xét: Số lợng mặt hàng và chủng loại ngày càng tăng. Số lợng bán
chạy nhất là dạng bào chế viên nén. Qua đó cho thấy doanh nghiệp đã dần mở
rộng dây chuyền sản xuất tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển .
2.2. Số mặt hàng đăng ký đợc cấp mới của Bộ y tế trong những năm 1995-
1999:
Bảng số mặt hàng đăng ký đợc cấp mới của bộ y tế từ năm 1994-1999

Năm 1994 1995 1997 1998 1999
Mặt hàng nghiên cứu 23 19 20 26 17
Mặt hàng cấp số đăng ký 04 21 14 15 16
Mặt hàng đa vào sản xuất 20 35 40 42 48

0
50000
100000
150000
200000
250000
300000
350000
1994 1995 1996 1997 1998 1999
Tổng sản phẩm
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
9
Biểu đồ tăng trởng mặt hàng.








Nhận xét: 1995-1996, số lợng mặt hàng nghiên cứu lớn, số lợng mặt hàng
đợc cấp sổ đăng ký cao. Năm 1997- 1999 hạn chế về nghiên cứu và đăng ký cho
sản phẩm song vẫn có sự tăng trởng trong kinh doanh.

II. Đặc điểm thị trờng sản phẩm của công ty và khả năng cạnh
tranh sản phẩm trên thị trờng.
1. Đặc điểm nhu cầu thị trờng về sản phẩm thuốc của công ty .
Qua phơng pháp phân tích độ tuổi, công ty đã đi sâu nghiên cứu đặc điểm
hành vi của khách hàng.Ví dụ: Độ tuổi 1-7 tuổi là lứa tuổi thờng mắc các bệnh về
tai, mũi, họng và đặc biệt lứa tuổi này rất cần các chất làm cứng xơng Do đó
nhu cầu thuốc rất lớn. Mặt khác trong độ tuổi từ 7-25 tuổi do bắt đầu phát triển về
thể chất lẫn trí óc, cho nên cần có những loại thuốc chống suy dinh dỡng, thuốc
sáng mắt, các loại thuốc bổ, các loại dầu xoa để chữa trị các vết bầm tím do vận
động. Trong độ tuổi 25-45 do hoạt động nhiều về cơ bắp, căng thẳng thần kimh do
làm việc trí óc nhiều do đó nhu cầu về các loại thuốc bổ trợ thần kinh, đau lng,
các loại bệnh đờng ruột,viên sáng mắt
Đối với ngời già (> 70 tuổi) do vấn đề tuổi tác nên sinh ra các bệnh nguy
hiểm nh nhồi máu cơ tim, cao huyết áp, xơng khớp, thần kinh công ty cần chú
trọng vào các loại thuốc kích thích tiêu hoá, thuốc trợ tim, các loại thuốc mỡ, nớc
phục vụ cho xoa bóp xơng cốt.
0
5
10
15
20
25
1995 1996 1997 1998 1999
Tăng trởng mặt
hàng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
10
Qua điều tra của công ty cho thấy ngời tiêu dùng a thích sản phẩm của
công ty ở chỗ là ít gây phản ứng phụ, tiện lợi trong tiêu dùng, chất lợng tốt. Tuy
nhiên họ có tâm lý tiêu cực khi lần đầu tiên tiếp xúc với sản phẩm vì kích thớc,
màu sắc của bao gói cha đạt đợc độ thẩm mĩ do đó tạo ra sự nghi ngờ vè chất
lợng của sản phẩm.
2. Khả năng cạnh tranh của sản phẩm công ty TRAPHACO .
* Điểm khác biệt: Giữa sản phẩm viên nén của công ty TRAPHACO với các công
ty khác là độ hoà tan nhanh và mức giá hợp lý.
Bảng so sánh Paphemen - Fort và các sản phẩm khác của Paracetamol
Chế phẩm Độ hoà tan Giá bán một viên
Paphemen Fort 95% 120
Decolgme e (Theo USP23) >85% 500
Một số chế phẩm sản xuất trong nớc 50 -70% 50

* Độ rộng chủng loại:
Bảng độ rộng chủng loại

Chỉ tiêu TRAPHACO Xí nghiệp DPTWI
1/- Chủng loại
- Sản xuất
- Kinh doanh

48 Sản phẩm
17 Sản phẩm

36 Sản phẩm
29 Sản phẩm
2/ -Bao bì Khá tốt Trung bình
3/- Nhãn hiệu Uy tín Khá uy tín

* So sánh TRAPHACO với các công ty khác:
Bảng so sánh Traphaco với các công ty khác

Với các chỉ tiêu có 3 mức độ đánh giá:
- Tốt/ đẹp/ nhiều.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
11
- Khá
- Trung bình
-
í
t
Với số thang điểm cao nhất là 10 chỉ tầm quan trọng nhất
Các tiêu thức
TRAPHACO XNDPTW26 XNDPTWI
Đông nam
dợc Bảo long
1/ Chất lợng
- Tốt 9 9
- Khá 8 7
- Trung bình
2/ Hình thức
- Đẹp 8 8 8
- Khá 7
- Trung bình
3/ Sự khác biệt
- Nhiều 9
- Trung bình 8
-
í
t
6 6
4/ Hệ thống phân phối
- Tốt 9
- Khá 8 8
- Trung bình 7
5/ Hoạt động yểm trợ
bán

- Tốt 9 9
- Khá 7 8
- Trung bình
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
12
6/ Giá bán
- Cao 6
- Trung bình 8 8 8
- Thấp
7/ Cộng 50 47 45 46
8/ Thị phần 25% 27% 17% 20%

Nguồn: Theo tài liệu đánh giá của các chuyên gia ngành Dợc của Bộ y tế
về các chỉ tiêu trên.
Nhận xét: ở mọi góc độ công ty đều có những đối thủ "ngang tài ngang
sức",tuy nhiên sản phẩm của công ty vẫn có nhiều mặt mạnh hơn do đó khả năng
cạnh tranh tơng đối cao trên thị trờng nội địa.

III. Thực trạng chiến lợc sản phẩm của công ty TRAPHACO .
1. Chiến lợc sản phẩm của công ty TRAPHACO .
1.1. Chiến lợc về mặt hàng.
Có 5 dạng chủ yếu và 2 loại mặt hàng chính (Bảng số liệu).
Có 5 dạng thuốc chủ yếu:
Dạng 1: Dạng viên
Dạng 2: Thuốc nớc.
Dạng 3: Thuốc mỡ.
Dạng 4: Cao đơn hoàn tán.
Dạng 5: Thuốc bột
Gồm hai loại mặt hàng chính.
Mặt hàng truyền thống Mặt hàng thời vụ
Sáng mắt Kem chống nẻ
Trasturon Trapha
Hoàn điều kinh bổ huyết Cotrimol xazol
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
13
Nớc súc miệng LB Viên ngậm gluco C
Viên ngậm nhân sâm tam thất Nostra
Caporil
Aspirin - 100

Rõ ràng công ty đang thiên về các sản phẩm đông dợc; các chế phẩm độc
đáo, giá tơng đối thấp, cha có mặt hàng mũi nhọn thật sự để thể hiện sức mạnh
Trên thị trờng. Các mặt hàng thời vụ còn rất ít so với nhu cầu. Ngoài ra giá
vật liệu đầu vào còn rất cao do đó giá thành sản phẩm bán ra còn cao.tuy nhiên có
nhiều sản phẩm hấp dẫn đợc thị trờng đó là các loại trà, nớc súc miệng
1.2. Chiến lợc nhãn hiệu bao gói.
Với mục tiêu Bền trong vận chuyển, đẹp trong tiêu dùng và đảm bảo tốt
cho sản phẩm trong mọi điều kiện tự nhiên với mục tiêu đó công ty đã chủ động
thiết kế bao bì trên dây chuyền hiện đại. Mặt khác còn tiến hành bảo vệ và khẳng
định uy tín sản phẩm, đăng ký mã vạch, đăng ký sở hữu công nghiệp, nhãn hiệu
hàng hoá và tem bảo đảm. song nguyên vật liệu làm bao bì còn kém, hoặc nhập
ngoại thì quá đắt cho nên bao bì đợc sản xuất ra vẫn cha đáp ứng đợc yêu câu
của ngời tiêu dùng.
1.3. Chất lợng sản phẩm .
Đợc kiểm tra theo tiêu chuẩn Mỹ-LSP 123 và đợc đăng ký về chất lợng
sản phẩm. Công ty chú ý đến độ an toàn trong sử dụng thuốc, có những thí nghiệm
khắt khe trớc khi tung ra sản phẩm.
1.4. Về mặt phát triến sản phẩm .
Qua số liệu cho thấy tỉ lệ mặt hàng đăng ký so với số mặt hàng đem lại hiệu
quả cho công ty còn thấp. Nhiều sản phẩm mới đa ra thị trờng nhng liền bị thất
bại do sự canh tranh và chạy theo đối thủ cạnh tranh.
2. Đánh giá chung về thực trạng chiến lợc sản phẩm của công ty
TRAPHACO
2.1. Điểm mạnh
-Tiềm lực nghiên cứu và phát triển rất lớn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
14
-Mặt hàng trên thị trờng có tính cạnh tranh cao vì liên tục đổi mới.
-Chất lợng sản phẩm tơng đối cao, có uy tín trên thị trờng .
-Có những chủng loại sản phẩm dới dạng hàng hoá tiêu dùng hàng ngày
đợc thị trờng a thích.
-Sản phẩm của công ty đợc kiểm nghiệm rất khắt khe.
2.2.Điểm yếu.
-Chịu sự cạnh tranh của các sản phẩm trong và ngoài nớc.
-Vốn sản xuất hạn chế, không đủ để tiến hành sản xuất sản phẩm mới.
-Giá thành sản phẩm cao do đầu vào còn cao.
-Trình đội sáng tạo, mỹ thuật trong bao bì cha cao, bao bì kém so với đối
thủ cạnh tranh.
-Cha có mặt hàng mũi nhọn nên bị cạnh tranh trên mọi mặt.
2.3. Nguyên nhân.
-Chịu tác động của thị trờng và chính sách thị trờng ; các qui định của bộ
nghành y tế.
-Thiếu đội ngũ nghiên cứu thị trờng, thiếu phơng pháp nghiên cứu.
-Cha có sự ủng hộ tài chính của nhà nớc, Bộ và Ngành.
-Thiếu quan điểm nhìn nhận về một sản phẩm toàn diện.
-Tỷ lệ sử dụng nguyên vật liệu đầu vào cao do phải nhập khẩu nhiên liệu.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét