BÀI: ĐỘI HÌNH-ĐỘINGŨ
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp nắm được và thực hiện về đội hình đội ngũ
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang hướng dẫn CTRLĐV
- Còi, trống
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ ) NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Đội hình hàng dọc
- Người chỉ huy dơ tay trái lên cao
- Các phân đội phát triển về phía trái của người chỉ huy.
- Khẩu lệnh : “Chi đội (n) hàng dọc tập hợp”
- Chỉnh đốn : Phân đội : “Nhìn trước thẳng”
Chi đội : “Cự li (hẹp / rộng) nhìn chuẩn, thẳng
- Khẩu lệnh : “thôi”
II. Đội hình hàng ngang :
- Chỉ huy giơ tay trái sang ngang.
- KL :“Thành (n) hàng ngang tập hợp”
- Chỉnh đốn :“Cự li rộng (hẹp) nhìn chuẩn thẳng
- “Thôi”
III. Hình chữ U
- Chỉ huy dùng tay trái ra hiệu chữ U
- KL :“Phân đội (chi đội) tập hợp hình chữ U”
- Chỉnh đốn : Giống chỉnh đốn hàng dọc, hàng ngang
IV. Hình tròn :
- Chỉ huy chọn đòa điểm ra hiệu
- Các chi đội chạy lần lượt (theo chiều ngược kim đồng hồ) tâm là
chỉ huy.
- KL chỉnh đốn :“Cự li rộng (hẹp) – chỉnh đốn đội ngũ !”
V. Các động tác di động tại chỗ :
- Quay phải, quay trái, sau quay
- Đi đều (giậm chân tại chỗ đi đều)
- Tiến, lui, sang trái, sang phải (bước)
- Chạy đều.
* GV ôn lại cho HS => sửa lỗi.
TPT-BCH
Đội viên
TPT-BCH
Đội viên
TPT-BCH
Đội viên
TPT-BCH
Đội viên
TPT-BCH
Đội viên
4.NHẬN XÉT-DẶN DÒ
Tuần: 06
BÀI: ÔN TẬP
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp nắm được và thực hiện được các kỹ năng đội viên
- Nắm lại các nội dung đã triển khai
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang hướng dẫn CTRLĐV
- Khăn quàng, cờ , trống đội
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Nghi thức :
1) Tháo, thắt khăn quàng.
2) Chào Đội viên
3) Hát Quốc ca, Đội ca
4) Hô đáp khẩu hiệu
5) Giương cờ, vác cờ và cầm cờ.
6) Các bài trống
7) Đội hình, đội ngũ.
II. Nội dung :
Ôn tập lại các điều lệ trong nội quy học sinh kiểm tra HS –
Đội viên thực hiện như thế nào.
III. Ôn tập các bài hát chủ đề :
1) Bài hát : Vui là vui.
2) Bài hát : Hoan hô.
IV. Tổ chức chơi trò chơi :
- GV cho HS chơi một số trò chơi hướng dẫn cách tổ
chức chơi trò chơi của từng chi đội, liên đội
- Hướng dẫn một số hình thức phạt.
- Cho các chi đội trưởng tự sinh hoạt ở chi đội mình.
V. Kiểm tra – đánh giá :
GV sau khi cho các chi đội tự tập, tự sinh hoạt kiểm tra Đội
viên.
TPT-BCH
Đội viên
TPT-BCH
Đội viên
TPT-BCH
Đội viên
4.NHẬN XÉT-DẶN DÒ
Tuần: 07
BÀI: MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP
(Tiết 1)
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp nắm được một số bệnh thường gặp
- biết cách để phòng và tránh
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang hướng dẫn CTRLĐV tập 2
- Tài liệu, tranh ảnh
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Bệnh tiêu chảy, mất nước :
- Dấu hiệu : “miệng nôn – trôn tháo” : Miệng nôn ra thức ănhoặc
nước, đi ngoài như tháo cống (toàn nước).
- Nếu không được cấp cứu kòp thời sẽ dẫn đến tử vong.
- Cách cấp cứu nhanh : cần pha một gói bột thuốc “Orezol” vào 1
lít nước đun sôi để nguội rồi lắc đều và uống luôn (khát đến đân
uống đến đó). Nếu không có Orezol thì pha một thìa đường, một
thìa muối vào một lít nước.
- Sau đó phải đi bệnh viện.
II. Đau bụng :
- Dấu hiệu : đau âm ỉ ở bụng (dưới rốn) người hơi sốt.
- Không được uống hoặc tiêm các loại thuồc giảm đau.
- Phải đến ngay bệnh viện vì có thể bò viêm ruột thừa cấp.
III. Chảy máu :
Nếu máu đỏ tươi chảy thành tia thì phải :
a) Trước tiên lấy dây, khăn mùi xoa (có sẵn) buộc chặt phía
trên vết thương lại (garô).
b) Tiếp theo đưa nạn nhân đến bệnh viện cấp cứu ngay.
IV. Say nắng :
- Đưa bệnh nhân đến chỗ râm mát, thoáng khí.
- Đặt nằm, đầu hơi cao, cởi nút áo, nới thắt lưng quần (hoặc dây
rút).
- Lấy khăn chườm (dấp) nước lạnh ở đầu (trán, gáy) ở ngực bụng
và hai đùi. Quạt nhẹ.
- Cho uống nhiều nước lạnh có pha nước muối (nửa thìa cà phê
cho 1 lít nước)
- Chuyển bệnh nhân lên bệnh viện, không đắp chăn. Tiếp tục
chườm lạnh.
* Sinh hoạt trò chơi :
TPT
TPT
TPT
TPT
4.NHẬN XÉT-DẶN DÒ
Tuần: 08
BÀI: MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP
(Tiết 2)
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp nắm được một số bệnh thường gặp
- biết cách để phòng và tránh
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang hướng dẫn CTRLĐV tập 2
- Tài liệu, tranh ảnh
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
V. Chữa rắn cắn :
Nguyên tắc chữa rắn cắn là phải chữa nhanh. Tìm mọi cách làm sao cho
nọc độc của rắn không ngấm vào máu, lan rộng đi khắp cơ thể, nhiểm vào
hệ thần kinh trung ương. Cụ thể như sau :
- Dùng băng cuộn hay nẹp vải băng chặt phía trên vết rắn cắn 5cm.
Nhưng cứ 15 – 20 phút, lại phải nới dây buộc giãn một chút rồi lại buộc
chặt.
- Khử khuẩn vết rắn cắn bằng thuốc tím hoặc cồn iốt. Cho nạn nhân uống
cà phê hoặc chè đặc. Hoặc luộc dao sắc, rạch rộng nơi bò cắn, nặn máu
ra để nọc độc theo ra. Đặt ống giác để hút nọc độc ra.
- Rửa vết rắn cắn bằng BI-pô-clo-xit vôi 1% hay 2%. Nếu không có thuốc
trên thì rửa bằng nước muối hoặc thuốc tím (1%).
- Tiêm huyết thanh chống nọc đặc hiệu dưới da. Một ống ở gần chỗ rắn
cắn xa mạch máu, một ống ở mặt ngoài đùi (trường hợp duy nhất người
cứu thương được phép tiêm).
- Sau đó băng lại và đưa nạn nhân đi cấp cứu ở bệnh viện gần nhất hay
thầy thuốc trò rắn cắn.
VI. Chảy máu cam :
- Ngồi yên, không khòt mũi, khạc nhổ, không nuốt máu.
- Bóp chặt hai cánh mũi bằng hai ngón tay trong 10 phút hoặc cho đến khi
máu ngừng chảy.
- Nếu máu vẫn chảy, làm một nút bông dài thấm bông vào một nửa ống
adrenalin rồi nút vào lỗ mũi, để thò đầu bông ra ngoài.
- Tiếp tục bóp chặt mũi.
- Vài giờ sau, bỏ tay ra kiểm tra xem còn chảy máu không.
- Ở người nhiều tuổi, máu thường chảy ở lỗ mũi sau, khó cầm, cho nạn
nhân cúi đầu về phía trước, ngậm một khăn tay mùi soa đã gấp nhỏ,
không được nuốt.
Sau đó đưa bệnh nhân đến bệnh viện ngay.
TPT
TPT
4.NHẬN XÉT-DẶN DÒ
Tuần: 09
BÀI: MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP
(Tiết 3)
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp nắm được một số bệnh thường gặp đề đề phòng
- Nắm lại các nội dung đã triển khai
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang hướng dẫn CTRLĐV tập 1
- Tài liệu, tranh ảnh
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
VII. Cách hà hơi thổi ngạt : Khi cấp cứu nạn
nhân bò ngừng thở, hiện nay thường áp dụng rộng rãi phương pháp hà
hơi thổi ngạt vì đem được nhiều dưỡng khí vào phổi hơn.
- Để nạn nhân nằm ngửa, đầu ngửa ra sau. Nhanh chóng lau sạch mồn
nạn nhân. Đặt mảnh gạt hoặc vãi mỏng trên mồn nạn nhân.
- Đứng bên cạnh nạn nhân (bên phải tương ứng với đầu và cổ.
- Lấy tay trái bòt hai mũi củqa nạn nhân lại để khi thổi khí từ mồn không
qua mũi ra ngoài.
- Dùng tay phải áp cả bàn tay vào mặt dưới xương hàm dưới để hàm dưới
củq nạn nhân áp khít vào mồm người thổi, tránh các khe hở làm khí ra
ngoài, đẩy xương hàm trên để đầu lưỡi lên, không để lưỡi rơi lấp thanh
hầu.
- Hít vào thật mạnh rồi áp mồm vào khít với mồm nạn nhân và thổi hơi
vào phổi nạn nhân.
- Đưa mồm ra khỏi mồm nạn nhân, thả hai lỗ mũi nạn nhân ra. Bàn tay
lúc nãy áp vào mặt dưới xương hàm dưới, bây giờ áp vào lồng ngực nạn
nhân và ấn nhanh để giúp cho lồng ngực đẩy khí ra ngoài nhiều hơn.
- Cứ theo như trên mà làm với nhòp độ 10 – 15 lần/ phút. Làm cho đến
khi nạn nhân tự thở được mơi thôi.
VIII. Gãy xương : Xương gãy nhất là xương tay và
xương chân. Phân biệt hai loại gãy xương (gãy xương hở và gãy xương
kín). Gãy xương kín da thòt xung quanh còn nguyên. Nạn nhân mất dáng
điệu tự nhiên. Nếu tay bò gãy thì tay lành đỡ tay đau. Khi gặp người gãy
xương cần phải:
- Làm cho tay hay chân gãy bất động bằng cách bó các nẹp tre hoặc nẹp
gỗ.
- Giữ ấp cho nạn nhân, để đầu thấp xuống.
- Nếu gãy xương hở có chảy máu, phải lo cầm máu và rửa sạch vết
thương với nước muối pha loảng (8%)
Chuyển ngay nạn nhân vào trạm y tế. Khi khiêng cán nạng nhân tránh làm
động nhiều.
TPT
TPT
4.NHẬN XÉT-DẶN DÒ
Tuần: 10
BÀI: CÁCH BẢO QUẢN
THỨC ĂN
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp nắm được cách bảo quản thức ăn
- ý nghóa của việc bảo quản thức ăn
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang hướng dẫn CTRLĐV tập 2
- Tài liệu, tranh ảnh
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Ý nghóa của việc bảo quản thức ăn :
- Đảm bảo hợp vệ sinh
- Đảm hất lượng không ảnh hưởng đến sức khoẻ.
- Phòng chống bệnh
II. Cách bảo quản
- GV dẫn dắt, hướng dẫn và khai thác vốn kiến thức của HS, yêu
cầu các HS liên hệ thực tế tại gia đình, tập thể để hiểu biết cách
bảo quản thức ăn như thế nào, liên hệ đến các chuyến dã ngoại.
- GV hướng thêm một số biện pháp bảo quản thức ăn khi cắm trại
:
1) Thức ăn nấu chín không để quá lâu, nên sử dụng ngay sau khi
nấu là tốt nhất.
2) Đối với những thức ăn còn dư lại thì chúng ta phải bảo quản
để dùng vào những bữa ăn sau :
(+) Để tránh hướng ánh năng soi vào
(+) Không nên bọc thức ăn vào trong bọc nilon và cột chắc
rất mau hỏng
(+) Chọn nơi mát, thoáng để thức ăn
(+) Bảo quản thức ăn nơi sạch sẽ, tránh dơ bẩn
(+) Các loại thức ăn khác nhau thì để riêng biệt không trộn
lẫn …
3) Khi ăn lại phải hâm nóng thức ăn, không nên ăn nguội ảnh
hưởng đến sức khoẻ.
GV cho HS phát biểu thêm ý kiến.
TPT
4.NHẬN XÉT-DẶN DÒ
Tuần: 11
BÀI: VỆ SINH AN TOÀN
THỰC PHẨM
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp đội viên nắm được cách bảo quản thực phẩm
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang hướng dẫn CTRLĐV tập 1
- Tài liệu, tranh ảnh
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Ý nghóa của vệ sinh an toàn thực phẩm :
Thức ăn bò nhiễm trùng sẽ gây ngộ độc, rối loạn tiêu hóa vì vậy cần
phải vệ sinh an toàn thực phẩm hằng ngày.
II. Cách bảo quản thực phẩm :
- Bảo quản thực phẩm trong môi trường sạch sẽ, ngăn nắp, hợp vệ
sinh, tránh để ruồi, muỗi, sâu bọ xâm nhập.
- Bảo đảm thực phẩm an toàn từ khi sản xuất, mua sắm cũng như
khi chế biến, bảo quản để tránh ngộ độc thức ăn.
- Cần có biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực
phẩm để bảo đảm an toàn trong ăn uống.
III.Khi sử dụng thực phẩm cần lưu ý :
- Sử dụng thực phẩm tươi ngon, tinh khiết, hợp vệ sinh.
- Không sử dụng thực phẩm bò hôi thối, biến chất, ươn, ôi …
• Trong mỗi yêu cầu GV cần phải giải thích thêm về ý nghóa
của nó và phương pháp lựa chọn rau quả, thức ăn tươi, khô …
• Liên hệ đến tình trạng ngộ độc hiện nay
Rút ra nguyên nhân & cách phòng tránh.
IV.Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng khi dùng thực phẩm
tại nhà :
1) Rửa sạch tay trước khi ăn
2) Vệ sinh nhàbếp
3) Rửa kỹ thực phẩm
4) Nấu chín thực phẩm
5) Đậy thức ăn cẩn thận
6) Bảo quản thực phẩm chu đáo
* GV củng cố lại bài.
Tuần: 12
BÀI: HỌC HÁT THEO CHỦ ĐỀ
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp đội viên nắm được nội dung bài hát
- Bài hát “Những bông hoa ,những bài ca”
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang
- đàn
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I. Học bài hát :
- Lời bài hát :
Cùng nhau cầm tay đi đến thăm các thầy các cô, lời hát rộn
rã bao bé em bước trên đường phố. Ngàn hoa nở tươi khoe sắc
hương dưới ánh mặt trời. Náo nức tiếng cười say sưa yêu đời.
Những đoá hoa tươi màu đẹp nhất. Chúng em xin tặng các
thầy các cô.
Thầy cô dạy em mong chúng em mỗi ngày lớn khôn, học tốt
làm tốt mãi ghi nhớ trong trang vở mới. Mùa thu đẹp tươi bao
ước mơ sáng gương mặt người. Nhớ mãi công thầy, nhớ mãi
ơn này. Những khác ca bao lời đẹp nhất. chúng em xin tặng
các thầy các cô.
II. Giáo viên thực hiện :
- GV giải thích ý nghóa của bài hát.
- GD được thái độ “Tôn sư trọng đạo”, nhớ ơn nhớ ơn
những thầy cô đã, đang và sẽ dìu dắt các em trên con
đường học vấn.
- GV hát bắt nhòp từng câu 1.
- HS hát theo
- Tự hát
- GV sửa lỗi
* Ôn lại các bài hát sinh hoạt, các bài hát theo chủ đề.
III. Sinh hoạt trò chơi :
TPT
Tuần: 13
BÀI: TRỐNG CHÀO CỜ &CHÀO MỪNG
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp đội viên biết 2 bài trống
- đội viên biết đánh và thuộc
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- Sách cẩm nang công tác đội
- trống, dùi trống
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
I.Ổn đònh :
- Báo cáo só số
- Sinh hoạt tập thể
II.Bài mới :
- Giới thiệu về ý nghóa của 2 bài trống : chào cờ, chào mừng.
- Mỗi bài trống được dùng ở những thời gian, công việc khác nhau.
- GV thực hiện mẫu qua 1 2 lần 2 bài trống trống trên.
- GV ghi các tiết tấu của bài trống.
1) Trống chào cờ :
Trống cái : xxxxx x x x x x x
Trống con : 12345 12345 1211_12345 1212_
x x x x x x
12345 1213_12345 1214_
x x x x x x x x
12345 1215_123456789_
2) Trống chào mừng
x x x x x
1
x
_12345 123 45 _ 12345
_
x x x x x x
123 123 123 12345 123 123_
- Trống con : Các số liệu.
- Trống cái : Rơi vào các nhòp có đánh dấu x
- Sau đó GV đánh qua một lần đánh lại & chậm để phân tích cho HS
thấy và nắm được.
- Y/c HS thực hành chia nhóm (mỗi nhóm 4 trống con & 1 trống cái)
- GV nhận xét & cho các em.
3) Đặc biệt : Chú ý kỹ thuật “ra” của các bài trống yêu cầu nghỉ
đúng nhòp
- HS thực hành, GV nhận xét & sửa.
III.Dặn dò :
- Nhắc nhở về tự thực hành, chia nhóm để hôm sau sẽ có buổi thực
hành.
Sinh hoạt của buổi + Nhận xét của GV …
TPT
Tuần: 14
BÀI: TRỐNG HÀNH TIẾN
1.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Giúp Đội viên nắm và đánh được trống hành tiến
2.VẬT DỤNG-PHỤ KIỆN.
- sách hướng dẫn
- Trống , dùi trống
3.NỘI DUNG BÀI DẠY.
NỘI DUNG (HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ )
NGƯỜI THỰC
HIÊN
GHI CHÚ
Ổn đònh :
- Kiểm tra só số
- Sinh hoạt tập thể.
Bài mới :
4) B1 : Ôn lại 2 bài trống chào cờ & chào mừng
5) B2 :
- GV giới thiệu trống hành tiến áp dụng ở thời điểm nào (dùng
trong buổi diễn kết hợp với đi đều …)
- GV đánh giá 1 lần
- Giới thiệu tiết tấu trống
Trống hành tiến :
x x x x x x x x
1
x
– 12345
x
_1
x
_ 1234567 -123 12345
x x x x x
123456789
x
_ 1
x
2
x
1
x
_ 1
x
2
x
2
x
123 1234
567
x x x x x
123456789
x
- Trong trống hành tiến, GV cần lưu ý cho HS đánh đúng kỹ thuật
ra ở các nốt.
- Sau khi HS đánh được thì GV kết hợp cho HS vừa đánh vừa dậm
chân (Có thể đi đều, có thể dậm tại chỗ)
6) Yêu cầu :
- Trống hành tiến phải đánh chậm, rõ ràng phù hợp với nhòp chân
đi đều bước.
- Cho các nhóm tự tập với nhau.
- GV kiểm tra và chỉnh sửa
Dặn dò.
+ Nhận xét
+ Đánh giá
+ Sinh hoạt cuối buổi.
TPT ĐỘI
TPT
BCH LIÊN
ĐỘI
Cho Đội viên
thực hành
4.DẶN DÒ-CỦNG CỐ.
Tuần 15
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét